Nội dung 3: Hợp chất của photpho - Cấu tạo phân tử, tính chất vật lí, ứng dụng, cách điều chế axit H3PO4 trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp.. Kiến thức, kỹ năng, thái độ Kiến th
Trang 1Chuyên đề 3 ĐƠN CHẤT, HỢP CHẤT CỦA NITƠ VÀ PHOTPHO
Bước I Xác định vấn đề cần giải quyết của chủ đề
Chủ đề của nitơ và photpho là một ‘’đơn vị kiến thức’’ khá trọn vẹn về một loại hợp chất vô cơ và có nhiều ứng dụng trong cuộc sống
Chủ đề đã được thiết kế thành chuỗi các hoạt động cho HS theo các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực, giúp HS giải quyết trọn vẹn một vấn đề học tập,phù hợp với mục tiêu phát triển năng lực của HS GV chỉ là người tổ chức, định hướng còn HS là người trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ do GV giao một cáchtích cực, chủ động, sáng tạo
Bước II Nội dung của chủ đề
Chủ đề gồm các nội dung chính sau:
ND4: Phân bón hóa học ( 2 tiết )
1 Nội dung 1: Đơn chất nitơ và photpho
- Vị trí của nitơ và photpho trong bảng tuần hoàn và cấu hình electron của nguyên tử nitơ và photpho
- Cấu tạo phân tử, trạng thái tự nhiên của nitơ và photpho
- Tính chất vật lí và tính chất hoá học đặc trưng của nitơ và photpho
- Ứng dụng và điều chế nitơ trong phòng thí nghiệm, trong công nghiệp
- Ứng dụng và điều chế photpho trong công nghiệp
2 Nội dung 2: Hợp chất của nitơ
- Cấu tạo phân tử , tính chất vật lí của amoniac và axit nitric
- Tính chất hoá học của amoniac: Tính bazơ yếu (tác dụng với nước, dung dịch muối, axit) và tính khử (tác dụng với oxi, clo, với một số oxit kim loại), khảnăng tạo phức
ND1: Đơn chất nitơ, photpho (2 tiết )
ND2: Hợp chất của nitơ ( 5 tiết )
ND3: Hợp chất của photpho ( 1 tiết )
Trang 2- Tính chất hóa học của axit nitric: HNO3 là một trong những axit mạnh nhất; HNO3 là axit có tính oxi hoá mạnh (tùy thuộc vào nồng độ của axit và bảnchất của chất khử): oxi hoá hầu hết kim loại (trừ Au, Pt) , một số phi kim, nhiều hợp chất vô cơ và hữu cơ
- Tính chất vật lí, tính chất hóa học của muối nitrat và cách nhận biết ion NO3
- Ứng dụng chính, cách điều chế amoniac trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp của amoniac và axit nitric.
- Tính chất vật lí, tính chất hoá học và ứng dụng của muối amoni và muối nitrat
- Chu trình của nitơ trong tự nhiên
3 Nội dung 3: Hợp chất của photpho
- Cấu tạo phân tử, tính chất vật lí, ứng dụng, cách điều chế axit H3PO4 trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp
- Tính chất hoá học cuả axit H3PO4 (tính oxi hoá-khử, bị tác dụng bởi nhiệt và tính axit)
- Tính chất của muối photphat (tính tan và phản ứng thuỷ phân), nhận biết ion photphat
4 Nội dung 4: Phân bón hoá học
- Khái niệm phân bón hóa học và phân loại
- Tính chất, ứng dụng, điều chế phân đạm, phân lân, phân kali và một số loại phân bón khác (phân phức hợp và phân vi lượng)
Có thể tóm tắt các nội dung trong chủ đề bằng sơ đồ sau:
Bước III Mục tiêu của chủ đề
1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ
Kiến thức:
- Nêu được tính chất vật lí, ứng dụng chính, điều chế trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp của nitơ, amoniac, axit nitric và axit photphoric
- Nêu được ứng dụng chính và phương pháp điều chế photpho trong công nghiệp
- So sánh 2 dạng thù hình chủ yếu của photpho là P trắng và P đỏ về cấu trúc phân tử, một số tính chất vật lí
- Nêu được vị trí của nitơ và photpho trong bảng tuần hoàn và viết được cấu hình electron của nguyên tử nitơ và photpho
Trang 3- Nêu được tính chất vật lí và tính chất hoá học của muối amoni: phản ứng trao đổi ion, phản ứng nhiệt phân (muối amoni tạo bởi axit không có tính oxi hóa,muối amoni tạo bởi axit có tính oxi hóa) và ứng dụng
- Viết được cấu tạo phân tử của nitơ, photpho, amoniac, axit nitric và axit photphoric
- Nêu được tính chất vật lí của muối nitrat và muối photphat
- Trình bày cách nhận biết ion NO3
, muối photphat.
- Trình bày chu trình của nitơ trong tự nhiên
- Trình bày khái niệm và phân loại phân bón hóa học
- Nêu được tính chất, ứng dụng, phương pháp điều chế phân đạm, phân lân, phân kali và một số loại phân bón khác (phân bón phức hợp và vi lượng)
- Giải thích tại sao nitơ khá trơ ở nhiệt độ thường, nhưng hoạt động hơn ở nhiệt độ cao
- Dự đoán, giải thích và viết PTHH minh họa tính chất hoá học đặc trưng của nitơ: tính oxi hoá (tác dụng với kim loại mạnh, với hiđro), ngoài ra nitơ còn cótính khử (tác dụng với oxi)
- Dự đoán, giải thích và viết PTHH minh họa tính chất hoá học đặc trưng của photpho: tính oxi hoá (tác dụng với một số kim loại K, Na, Ca…) , ngoài raphotpho còn có tính khử (tác dụng với O2, Cl2, một số hợp chất)
- Giải thích tính bazơ và tính khử của amoniac
- Viết được PTHH (dạng phân tử và ion rút gọn nếu có) chứng minh tính chất hoá học của amoniac: tính bazơ yếu (tác dụng với nước, dung dịch muối, axit)
và tính khử (tác dụng với oxi, clo, với một số oxit kim loại), khả năng tạo phức
- Dự đoán, giải thích và viết PTHH (dạng phân tử và ion rút gọn nếu có) chứng minh tính chất hoá học của axit nitric: HNO3 là một trong những axit mạnhnhất; HNO3 là axit có tính oxi hoá mạnh (tùy thuộc vào nồng độ của axit và bản chất của chất khử): oxi hoá hầu hết kim loại (trừ Au, Pt) , một số phi kim, nhiềuhợp chất vô cơ và hữu cơ
- Viết được PTHH chứng minh tính chất hoá học của axit photphoric (tính axit và bị tác dụng bởi nhiệt)
- Viết được PTHH chứng minh tính chất hoá học của muối nitrat và muối photphat
- Phân biệt được amoniac với một số khí đã biết bằng phương pháp hoá học
- Phân biệt muối amoni với các muối khác
Trang 4- Phân biệt muối nitrat với các muối khác.
- Phân biệt photphat với các muối khác
- Vận dụng kiến thức về nitơ, photpho và hợp chất của chúng để giải thích các hiện tượng thực tiễn trong cuộc sống
Dự đoán tính chất, kiểm tra dự đoán và kết luận về tính chất hoá học của nitơ, photpho, amoniac và axit nitric dựa vào cấu tạo phân tử, số oxi hóa củanguyên tử nitơ, photpho trong các chất
- Quan sát thí nghiệm hoặc hình ảnh , rút ra được nhận xét về tính chất vật lí và hóa học của photpho, amoniac, axit nitric, muối amoni, muối nitrat vàmuối photphat
- Quan sát mẫu vật, tiến hành thí nghiệm nhận biết một số phân bón hóa học
- Đề xuất các thí nghiệm, lựa chọn hóa chất và dụng cụ chứng minh tính chất hóa học của amoniac, axit nitric và axit photphoric
- Sử dụng được photpho hiệu quả và an toàn trong phòng thí nghiệm và trong thực tế
- Giải được bài tập: Tính thể tích khí nitơ ở đktc tham gia trong phản ứng hoá học, tính % thể tích nitơ trong hỗn hợp khí, một số bài tập khác có nội
dung liên quan
- Giải được bài tập: Tính thể tích khí amoniac sản xuất đuợc ở đktc theo hiệu suất phản ứng, một số bài tập tổng hợp có nội dung liên quan.
- Giải được bài tập: Tính % về khối lượng của muối amoni trong hỗn hợp phản ứng, một số bài tập khác có nội dung liên quan
- Giải được bài tập: Tính thành phần % khối lượng của hỗn hợp kim loại tác dụng với HNO3, khối lượng dung dịch HNO3 có nồng độ xác định điều chếđược theo hiệu suất, bài tập tổng hợp có nội dung liên quan
- Giải được bài tập: Tính thành phần % khối lượng muối nitrat trong hỗn hợp, nồng độ hoặc thể tích dung dịch muối nitrat tham gia hoặc tạo thành trongphản ứng; một số bài tập tổng hợp có nội dung liên quan
- Giải được bài tập liên quan đến photpho, axit photphoric và muối photphat
- Giải được bài tập: Tính khối lượng phân bón cần thiết để cung cấp một lượng nguyên tố nhất định cho cây trồng, một số bài tập khác có nội dung liênquan
c) Thái độ (giá trị)
- Giáo dục đức tính cẩn thận chính xác
Trang 5- Nhận thức được vai trò của nitơ, photpho và hợp chất của chúng trong đời sống con người.
- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường thông qua kiến thức về mưa axit (một trong những tác nhân gây ra mưa axit là các oxit của nitơ NOx)
- Liên hệ các kiến thức về thực tế cuộc sống như việc bảo quản sử dụng các loại phân bón hoá học một cách an toàn và hiệu quả
d) Định hướng các năng lực được hình thành
+ Năng lực hợp tác
+ Năng lực giải quyết vấn đề
+ Năng lực tính toán hóa học
+ Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn
+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
+ Năng lực thực hành hóa học
Bước IV Bảng mô tả các mức yêu cầu cần đạt cho chủ đề
Nội dung kiến thức
Loại câu hỏi /bài tập
Mức độ nhận thức
1 Đơn chất nitơ và photpho
Câu hỏi bài tập định tính, định lượng, thực
- Nêu được vị trí trongbảng tuần hoàn , cấuhình electron nguyên
tử của nguyên tố nitơ
và photpho
- Nêu được cấu tạophân tử, tính chất vật
- Xác định được vàminh họa/chứngminh được tính chấthoá học đặc trưngcủa nitơ vàphotpho: tính oxihoá và tính khử
- Dự đoán tínhchất, kiểm tra
dự đoán và kếtluận về tínhchất hoá họccủa nitơ
- Tính thể tích
- Giải thích được một số hiệntượng thực tiễn có liên quan đến nitơ và photpho
Trang 6được các hiện tượng
thí nghiệm liên quan
đến nitơ và photpho
bằng các phươngtrình hóa học
- Giải thích tại saonitơ khá trơ ở nhiệt
độ thường, nhưnghoạt động hơn ởnhiệt độ cao (phân
tử nitơ rất bền do cóliên kết ba)
- Giải thích tại saophotpho có tính oxihoá yếu hơn nitơnhưng ở điều kiệnthường lại hoạtđộng hoá học mạnhhơn nitơ
khí nitơ ở đktctrong phản ứnghoá học; tính %thể tích nitơtrong hỗn hợpkhí
- Sử dụng đượcphotpho hiệuquả và an toàntrong phòng thínghiệm và trongthực tế
- Giải được bàitập: Tính khốilượng sản phẩmtạo thành quanhiều phản ứng,bài tập khác cónội dung liênquan
- Dự đoán tính
chất hóa học, kiểm tra bằng
- Giải thích được một số hiệntượng thực tiễn có liên quanđến amoniac, muối amoni,
Trang 7- Nêu được tính chấthoá học của muốiamoni (phản ứng vớidung dịch kiềm, phảnứng nhiệt phân) vàứng dụng của muốiamoni.
- Nêu được tính chấthoá học của muốinitrat và ứng dụng củamuối amoni
- Trình bày chu trìnhnitơ trong tự nhiên-Nhận biết (mô tả)được các hiện tượngthí nghiệm, thực tiễnliên quan đếnamoniac, muối amoni,axit nitric và muốinitrat
- Nêu được cách nhận
hoá học đặc trưngcủa amoniac: Tínhbazơ yếu (tác dụngvới nước, dung dịchmuối, axit) và tínhkhử (tác dụng vớioxi, clo) bằng cácPTHH dạng phân tửhoặc ion rút gọn
-Minh họa/chứngminh được tính chấthoá học đặc trưngcủa muối amonibằng các PTHHdạng phân từ hoặcion rút gọn
- Xác định - Rút ranhận xét và giảithích được các hiệntượng thí nghiệmliên quan đếnamoniac và muốiamoni
được và minhhọa/chứng minhđược tính chất hoáhọc đặc trưng của
thí nghiệm và kết luận được tính chất hoá học của amoniac
- Phân biệt được
amoniac với một số khí đã biết bằng phương pháp hoá học
- Phân biệt đượcmuối amoni vớimột số muối
phương pháphóa học
- Tính thể tíchkhí amoniac sảnxuất được ởđktc theo hiệusuất phản ứng
-Tính % về khốilượng của muốiamoni tronghỗn hợp
axit nitric và muối nitrat
- Tính thành phần % khốilượng của hỗn hợp kim loạitác dụng với HNO3
-Tính thành phần % khốilượng muối nitrat trong hỗnhợp; nồng độ hoặc thể tíchdung dịch muối nitrat thamgia hoặc tạo thành trong phảnứng
- Giải thích được một số hiệntượng thực tiễn có liên quanđến axit nitric và muối nitrat
Trang 8biết ion NO3 – bằng phương pháp hóa học.
HNO3 : là một trongnhững axit mạnhnhất và là chất oxihoá rất mạnh: oxihoá hầu hết kimloại, một số phikim, nhiều hợpchất vô cơ và hữucơ
- Viết được cácPTHH dạng phân
tử và ion thu gọnminh hoạ cho tínhchất hoá học củamuối nitrat
- Rút ra nhận xét vàgiải thích được cáchiện tượng thínghiệm liên quanđến axit nitric vàmuối nitrat
- Dự đoán tínhchất hóa học,kiểm tra dựđoán bằng thínghiệm và rút rakết luận về tínhchất hóa họccủa axit nitric
- Nêu được tính chấtvật lí (trạng thái, màu,tính tan, tỉ khối), ứngdụng chính, cách điềuchế H3PO4 trongphòng thí nghiệm và
- Viết đượcPTHH (dạng phân
tử và ion rút gọn)chứng minh tínhchất hoá học củaaxit photphoric
- Dự đoán tính
chất hóa học, kiểm tra bằng thí nghiệm và kết luận được tính chất hoá
Trang 9thực hành ,
thí nghiệm
ho
trong công nghiệp
- Nêu được tính tan vàphản ứng thuỷ phâncủa muối photphat
- Nhận biết (mô tả)được các hiện tượngthí nghiệm, thực tiễnliên quan đến axitphotphoric và muốiphotphat
- Trình bày cách nhậnbiết axit photphoric vàmuối photphat
(tính axit và bị tácdụng bởi nhiệt)
- Viết đượcPTHH (dạng phân
tử và ion rút gọn)chứng minh tínhchất hoá học củamuối photphat
- Rút ra nhận xét vàgiải thích được cáchiện tượng thínghiệm liên quanđến axit photphoric
và muối photphat
học của axit photphoric và muối photphat
- Phân biệt được
muối photphat với một số khí
đã biết bằng phương pháp hoá học
thực hành ,
thí nghiệm
- Trình bày khái niệm
và phân loại phânbón hóa học
- Nêu được tính chất,ứng dụng, phươngpháp điều chế phânđạm, phân lân, phânkali và một số loạiphân bón khác (phânbón phức hợp và vilượng)
-Viết được PTHHđiều chế một sốphân đạm, phân lân
- Giải thích đượchiện tượng thínghiệm liên quanđến một số loạiphân bón hoá học
- Giải được bàitập: Tính khốilượng phân bóncần thiết đểcung cấp mộtlượng nguyên tốnhất định chocây trồng, một
Trang 10- Nhận thức được ảnh hưởng tiêu cực của việc sử dụng phân bón hoá học không hợp lý.
- Nhận biết một
số loại phân bónbằng phươngpháp hoá học
Bước V Các câu hỏi/bài tập tương ứng với mỗi loại/mức độ yêu cầu được mô tả dùng trong quá trình tổ chức hoạt động học của học sinh.
a.Mức độ nhận biết:
Câu 1 Người ta có thể thu khí bằng phương pháp dời chỗ không khí (theo hình 1 hoặc hình 2) và phương pháp dời chỗ nước (theo hình 3) Trong phòng thí
nghiệm, hãy cho biết khí amoniac được thu theo hình nào sau đây?
A Hình 1 B Hình 2 C Hình 3 D Hình 2 hoặc hình 3
Câu 2 Cho phản ứng: N2 (k) + 3H2 (k) t P xt0, , 2NH3 (k); {H = –92 kJ Hai biện pháp đều làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận là
A giảm nhiệt độ và giảm áp suất B tăng nhiệt độ và tăng áp suất
C giảm nhiệt độ và tăng áp suất D tăng nhiệt độ và giảm áp suất
Câu 3 Để điều chế HNO3 trong phòng thí nghiệm, các hoá chất cần sử dụng là
Hình 2
Trang 11A NaNO3 rắn và dung dịch H2SO4 đặc
B dd NaNO3 và dung dịch HCl đặc.
C dd NaNO3 và dung dịch H2SO4 đặc
D NaNO3 rắn và dung dịch HCl đặc
Câu 4 Hãy cho biết dãy muối nào sau đây khi nhiệt phân thu được sản phẩm là oxit
kim loại, khí NO2 và khí O2?
A NaNO3, Ba(NO3)2, AgNO3 B Fe(NO3)3, Cu(NO3)2, Mg(NO3)2
C Hg(NO3)2, Fe(NO3)2, Cu(NO3)2 D NaNO3, AgNO3, Cu(NO3)2
Câu 5 Ở nhiệt độ thường nitơ phản ứng trực tiếp với chất nào dưới đây?
Câu 6: Đạm urê có thành phần chính là
A (NH4)2CO3 B (NH2)2CO C NH4Cl D Ca(H2PO4)2
Câu 7: Khi bón đạm amoni cho cây, không bón cùng
Câu 8: Phân lân nung chảy phù hợp nhất với đất có môi trường
b.Mức độ thông hiểu
Câu 9 Khí N2 tương đối trơ ở nhiệt độ thường do nguyên nhân chính là
A nitơ có bán kính nguyên tử nhỏ
B phân tử N2 không phân cực
C nitơ có độ âm điện lớn nhất trong nhóm VA.
D liên kết trong phân tử N2 là liên kết ba, có năng lượng liên kết lớn
Trang 12Câu 10 Khi cho dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch AlCl3, hiện tượng xảy ra là
A có khói trắng xuất hiện
B có kết tủa trắng xuất hiện có có khí bay ra.
C chỉ có kết tủa trắng xuất hiện và không tan khi dư NH3
D có kết tủa trắng xuất hiện và tan khi dư NH3
Câu 11: Trong thí nghiệm khi cho kim loại Cu tác dụng với dung dịch axit HNO3 đặc thường sinh ra khí độc NO2 Để xử lí khí NO2 thoát ra từ ống nghiệm một
cách hiệu qủa nhất, ta nên nút ống nghiệm bằng
A bông khô B bông có tẩm nước
C bông có tẩm nước vôi D bông có tẩm giấm ăn.
Câu 12: Các túi khí an toàn được sử dụng trong các xe hơi Chúng chứa natri azit (NaN3), kali nitrat (KNO3), và silic đioxit (SiO2) Khi xe hơi bị va chạm, một
loạt ba phản ứng hóa học bên trong túi sẽ tạo thành khí nitơ (N2) làm đầy túi khí, chuyển các sản phẩm phụ nguy hiểm thành vô hại và tạo thành hợp chất silicat
ổn định (Na2K2SiO4) Các phương trình hóa học của những phản ứng này là
Phản ứng 1: 2NaN3 2Na + 3N2
Phản ứng 2: 10Na + 2KNO3 K2O + 5Na2O + N2
Phản ứng 3: K2O + Na2O + SiO2 Na2K2SiO4
Toàn bộ cân bằng của phản ứng hóa học tạo thành khí từ các phản ứng (1 và 2) là
A 2NaN3 + 10Na + 2KNO3 2Na + K2O + 5Na2O + 4N2
B 2NaN3 + 2KNO3 K2O + 5Na2O + 4N2
C 10NaN3 + 2KNO3 K2O + 5Na2O + 16N2
D 10NaN3 + 10Na + 2KNO3 2Na + K2O + 5Na2O + 16N2
Câu 13 Giải thích tại sao photpho có tính oxi hoá yếu hơn nitơ nhưng ở nhiệt độ thường lại hoạt động hoá học mạnh hơn nitơ?
Câu 14: Sau khi bón đạm cho rau có thể thu hoạch rau thời gian nào tốt nhất để sản phẩm an toàn với người sử dụng và đem lại hiệu quả kinh tế cao cho người
nông dân? Giải thích?
Trang 13A 1-3 ngày sau khi bón C 5-9 ngày sau khi bón.
B 10-15 ngày sau khi bón D 16-20 ngày sau khi bón
Câu 15: Cây trồng có thể hấp thu nguyên tố Nitơ, Photpho, Kali dưới dạng.
A NH3, P2O5, K2O C NO3-, P, K+
B N2, PO43-, K+ D NH4+, H2PO4-, K+
c.Mức độ vận dụng
Câu 16 Cho 0,448 lít khí NH3 (đktc) đi qua ống sứ đựng 16 gam CuO nung nóng, thu được chất rắn X (giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn) Phần trăm khối
lượng của Cu trong X là
A 12,37% B 87,63% C 14,12% D 85,88%.
Câu 17: Giải thích tại sao nhôm là kim loại hoạt động nhưng người ta dùng những thùng bằng nhôm để đựng axit nitric đặc ở nhiệt độ thường?
Câu 18 Một người làm vườn đã dùng 300 gam (NH4)2SO4 để bón rau Hãy tính khối lượng của nguyên tố dinh dưỡng mà người làm vườn đã bón cho ruộng
rau?
Câu 19 Hoà tan hoàn toàn 8,862 gam hỗn hợp gồm Al và Mg vào dung dịch HNO3 loãng, thu được dung dịch X và 3,136 lít (ở đktc) hỗn hợp Y gồm hai khíkhông màu, trong đó có một khí hóa nâu trong không khí Khối lượng của Y là 5,18 gam Cho dung dịch NaOH (dư) vào X và đun nóng, không có khí mùi khaithoát ra Phần trăm khối lượng của Al trong hỗn hợp ban đầu là
A 19,53% B 12,80% C 10,52% D 15,25%
Câu 20 Giải thích tại sao trong phòng thí nghiệm, lọ đựng axit nitric thường có màu sẫm (màu tối)?
Câu 21: Một loại phân Lân nung chảy có chứa 30% Ca3 (PO4)2 Độ dinh dưỡng của phân Lân là:
d.Mức độ vận dụng cao
Câu 22 Đất trồng cây thường có pH trong khoảng 5-8.Nếu bón nhiều phân đạm hoặc khi có mưa axit thì đất sẽ bị chua Năng suất cây trồng sẽ kém nếu độ chua của đất quá cao.Nhận xét nào sau đây là đúng?
Trang 14TT Nhận xét Đúng/Sai?
1 Bón vôi bột nhằm tăng pH, giảm độ chua của đất Đúng/Sai
2 Bón quá nhiều vôi làm giảm khả năng cố định đạm của cây Đúng/Sai
3 Có thể trộn lẫn đạm và vôi để bón cho cây vừa tăng dinh dưỡng
vừa chống đất bị chua
Đúng/Sai
4 Bón phân hóa học làm cho đất tốt hơn bón phân hữu cơ Đúng/Sai
Trả lời: 1- Đúng ; 2- Đúng ; 3- Sai; 4- Sai
Câu 23 Bằng kiến thức hóa học, em hãy giải thích câu ca dao:
" Lúa chiêm lấp ló đầu bờ
Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên"
Câu 24 Trong nông nghiệp, người ta khử đất chua bằng cách sử dụng vôi Khi đó, người ta thường không sử dụng các loại phân đạm làm cho đất chua thêm
như amoni sunfat hay amoni clorua Thay vào đó, người ta có thể dùng đạm ure hay đạm nitrat Hỏi cách bón vôi và phân đạm cho cây trồng phù hợp là cáchnào sau đây?
A Bón đạm cùng một lúc với bón vôi.
B Bón vôi khử chua trước rồi vài ngày sau mới bón phân đạm.
C Bón phân đạm trước rồi vài ngày sau mới bón vôi khử chua.
D Chỉ bón vôi không bón thêm đạm cho đất chua.
Câu 25 Tục lệ ăn trầu đã trở thành nét văn hóa truyền thống của người Việt Nam Những người ăn trầu thường có hàm răng rất chắc và bóng Em hãy giải thích
tại sao?
Trang 15Bước VI Thiết kế chi tiết từng hoạt động học.
Thiết kế các tiến trình dạy học chuyên đề
Chuyên đề "Đơn chất, hợp chất của nitơ và photpho’’ được nghiên cứu sau khi HS đã học xong kiến thức lí thuyết về cấu tạo nguyên tử, định luật tuần
hoàn các nguyên tố hóa học, liên kết hóa học, phản ứng oxi hóa –khử, tốc độ phản ứng hóa học và sự điện li nên có vai trò quan trọng trong việc hình thành,hoàn thiện và phát triển các kiến thức, kĩ năng về hóa học Cụ thể là giúp HS vận dụng kiến thức lí thuyết chủ đạo để dự đoán,tìm hiểu và giải thích bản chất,nguyên nhân của các biến đổi hóa học, tính chất của các đơn chất, hợp chất của các nguyên tố (làm rõ mối quan hệ giữa cấu tạo nguyên tử với vị trí của nguyêntố; cấu tạo nguyên tử và cấu tạo phân tử với tính chất hóa học; mối quan hệ giữa tính chất của các chất với ứng dụng và phương pháp điều chế chất, phươngpháp bảo quản và sử dụng chất)
Như vậy cấu trúc chung khi dạy các nội dung trong chủ đề này là trên cơ sở GV hướng dẫn HS phân tích về đặc điểm cấu tạo nguyên tử, phân tử, số oxi hóa củanguyên tử nitơ, photpho trong phân tử và những kiến thức đã biết về tính chất axit-bazơ, phản ứng oxi hóa khử để giúp HS dự đoán tính chất vật lý, tính chất hóahọc (tính axit-bazơ, tính oxi hóa - khử ) của các chất GV hướng dẫn HS đề xuất các thí nghiệm nghiên cứu tính chất của các chất, sau đó tiến hành thí nghiệmnghiên cứu hoặc kiểm chứng dự đoán và kết luận Từ tính chất của các chất, HS có thể dự đoán và nêu ứng dụng của các chất trong cuộc sống Đối với nội dungđiều chế các chất, GV có thể sử dụng hệ thống câu hỏi đàm thoại tái hiện và tìm tòi để hướng dẫn HS vận dụng lý thuyết về phản ứng hóa học (các yếu tố ảnhhưởng đến cân bằng hóa học, tốc độ phản ứng ), mối quan hệ và biến đổi các chất cùng với kiến thức thực tiễn để nghiên cứu quá trình sản xuất nitơ, amoniac,axit nitric, axit photphoric và một số loại phân bón hoá học
Các phương pháp và kĩ thuật thường sử dụng khi dạy chủ đề này là phương pháp đàm thoại nêu vấn đề, phương pháp trực quan (sử dụng thí nghiệm liênquan đến nitơ, amoniac và axit nitric, các mô phỏng quá trình sản xuất amoniac, axit nitric, sơ đồ, tranh vẽ ), phương pháp dạy học hợp tác, phương pháp dạyhọc theo góc,phương pháp bàn tay nặn bột, phương pháp dạy học theo hợp đồng, kĩ thuật KWL, kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ thuật sơ đồ tư duy, kĩ thuật mảnhghép nhằm hướng dẫn học sinh tự lĩnh hội kiến thức mới góp phần hình thành năng lực cho HS
Nội dung trong nội dung 1 (Đơn chất của nitơ, photpho : 2 tiết).
Tiết 1, 2 ĐƠN CHẤT NITƠ, PHOTPHO (90 phút)
A Hoạt động trải nghiệm, kết nối (5 phút)
a) Mục tiêu hoạt động:
Trang 16Huy động các kiến thức đã được học của HS và tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới của HS về :
- Vị trí trong N, P trong BTH
- Cấu hình eletron nguyên tử của nguyên tố nitơ, photpho
- Cấu tạo phân tử, tính chất vật lí, ứng dụng chính, trạng thái tự nhiên; điều chế nitơ trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp
- Phân tử nitơ rất bền do có liên kết ba, nên nitơ khá trơ ở nhiệt độ thường, nhưng hoạt động hơn ở nhiệt độ cao
- Các dạng thù hình cơ bản, tính chất vật lí (trạng thái, màu sắc, tính tan, độc tính, khả năng phát quang) của photpho
- Ứng dụng, trạng thái tự nhiên và điều chế photpho, nitơ trong công nghiệp
b) Phương thức tổ chức HĐ:
GV: N2 là 1 khí có nhiều chuyện ngược đời: nó là 1 khí không duy trì sự sống nhưng không có bất kì sự sống trên thế giới này không có mặt của nitơ Vì
sao lại như vậy? Chúng ta hãy cùng tìm hiểu cấu tạo phân tử, tcvl, tchh của N2
GV: Chiếu cho Hs xem video Trình chiếu một số hình ảnh của P trong một số hiện tượng tự nhiên “ma trơi”, một số thức ăn giàu P và một số ứng dụng quan trọng của P
GV Đặt vấn đề: Em có biết những hình ảnh vừa rồi nói đến nguyên tố nào không? Theo viện sỹ người Nga A.E Fec-man gọi là nguyên tố này là “nguyên tố của sự sống và tư duy” Vậy đó là nguyên tố nào? Vì sao nó được gọi như thế, chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay.
c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:
- Sản phẩm: HS biết rõ nhất về đơn chất Nitơ, Phốtpho nên biết được tính chât vật lí, tính chất hóa học, phương pháp điều chế…
Có thể dưới sự gợi ý của giáo viên học sinh có thể phân loại được các dạng thù hình của photpho, dự đoán một phần tính chất vật lí , tính chất hóa học…
- Đánh giá kết quả hoạt động:
+ Thông qua quan sát: GV cần quan sát kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí
+ Thông qua báo cáo, sự góp ý, bổ sung của các học sinh khác, GV biết được HS đã có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh,
bổ sung ở các HĐ tiếp theo
Trang 17- GV: Chia lớp làm 6 nhóm, mỗi nhóm thực hiện mỗi bảng phụ được chọn
ngẫu nhiên rồi gắn lên bảng theo vị trí như trong sơ đồ tư duy
- GV: Yêu cầu 1 HS lên vẽ những mũi tên thể hiện mối liên hệ giữa các bảng
phụ
- HS: Dựa trên những kiến thức mình đã chuẩn bị, thảo luận lại với nhóm,
nhanh chóng hoàn thành nhiệm vụ được giao
- GV: Hãy nhận xét lớp e ngoài cùng của N?
- GV: Yêu cầu HS từ những dữ kiện trên, hãy mô tả rõ hơn sự hình thành lk
trong phân tử N2 để có được công thức electron và CTCT như trên
- GV: Liên kết trong phân tử N2 là lk gì?
- GV: Cho HS quan sát bình đựng khí N2 và yêu cầu lớp nhận xét những thông
tin về trạng thái, màu sắc, mùi nhóm đã làm chính xác chưa
- GV: Yêu cầu HS nhận xét các ý còn lại và bổ sung, sữa chữa nếu có.
- GV: N2 không độc Liệu điều này có mâu thuẫn với việc N2 không duy trì sự
sống và sự cháy mà ta nói lúc đầu hay không?
- GV: Yêu cầu HS trả lời Câu hỏi 1 / PHT: Trong phòng thí nghiệm, để thu
bình úp hay đẩy không khí miệng bình ngửa)? Giải thích?
- HS: Nhận xét bài làm của bạn, nếu có khác biệt so với bản thân thì phải
thắc mắc ngay với GV nếu không hiểu
- HS độc lập suy nghĩ và nêu ý kiến của mình.
- HS: Thường thu khí N2 bằng phương pháp đẩy nước vì:
N2 chỉ hơi nhẹ hơn không khí
N2 rất ít tan trong nước
Hoạt động 3: (10 phút)
Tính chất hóa học
Nhóm thứ 3
- GV: Yêu cầu HS trả lời Câu hỏi 2 / PHT: Vì sao ở điều kiện thường nitơ khá trơ
về mặt hóa học, nhưng ở nhiệt độ cao nitơ lại trở nên hoạt động?
- GV: Lần lượt nhận xét các ý trong bảng 3 Bổ sung và sữa chữa nếu có.
- GV: Trong 2 tính chất của N2, tính chất nào là tính chất chủ yếu? (Yêu cầu HS
đánh dấu * và tính chất đó)
- HS: Dựa vào 2 yếu tố:
Lk trong phân tử N2 là liên kết ba bền
Nitơ là nguyên tố có độ âm điện lớn nên nó có khả năng hoạt độnghóa học mạnh
- HS: Nhận xét, bổ sung, thắc mắc nếu có.
Trang 18- HS: Tính oxh.
Hoạt động 4:
Tính oxi hóa (10 phút) Nhóm thứ 4
- GV: Bạn ghi tính oxh đã đúng chưa? Vì sao trong ô này, N2 thể hiện tính oxh mà
không phải tính khử?
- GV: Xét 3 ví dụ mà HS đã lấy, hướng dẫn HS cách gọi tên từng hợp chất và tên
gọi chung của sản phẩm tạo thành
- GV: Cho HS làm Câu hỏi 4 / PHT:
Ở nhiệt độ thường, nitơ pư được với:
Vì sao trong hầu hết pư có N 2 tham gia đều cần phải cung cấp nhiệt độ?
- GV: Xét pư N2 với H2: Yêu cầu HS nhận xét, nhấn mạnh HS tên gọi sản phẩm
tạo thành
- GV: Phản ứng trên có đặc điểm gì?
- GV: Nitơ đóng vai trò gì trong các pư này? (Hướng dẫn lại HS cách nhận xét vai
trò của 1 chất dựa vào sự thay đổi số oxi hóa)
- HS: Vì “Tác dụng với KL”, mà kim loại là những chất khử.
- HS: Chọn đáp án D Ghi lưu ý.
- HS: Hầu hết phản ứng N2 tham gia đều phải có nhiệt độ vì ở điều kiện
thường trong phân tử N2 có liên kết 3 rất bền
- HS: Đặc điểm: phản ứng thuận nghịch, cần điều kiện: t0, p, xt
- HS: Quan sát và lắng nghe nếu GV giảng giải
- GV: Trong tự nhiên, NO sinh ra khi nào? Vì sao?
- GV: Khí NO sinh ra có tồn tại như vậy không? Nó có màu gì?
- GV: Lưu ý: Ngoài các oxit trên còn có 1 số oxit khác của N: N2O,
N2O3, N2O5 Nhưng các oxit này không được điều chế trực tiếp từ N2
và O2
- GV: Yêu cầu HS nêu KL về tchh của N2.
- HS: Td với chất oxh.
- HS: Khi có sấm chớp vì trong tự nhiên có sẵn N2 và O2 Sấm sẽ cung cấp năng
lượng để tạo ra phản ứng giữa 2 chất
- HS: NO sinh ra ngay lập tức sẽ tác dụng với O2 theo ptr:
2NO + O2 → 2NO2
(không màu) (nâu đỏ)
Hoạt động 6: (1 phút)
Ứng dụng
Trang 19- GV yêu cầu HS dựa vào sơ đồ để nêu 1 số ứng dụng của N2 - HS: Trả lời
- GV: Yêu cầu HS nhận xét bài làm của nhóm.
- GV: Yêu cầu HS trả lời Câu hỏi 5 / PHT: Phương pháp điều chế khí
N 2 trong công nghiệp? Dựa vào tính chất vật lý nào để thực hiện theo
phương pháp trên? Ngoài điều chế nitơ, phương pháp này còn dùng
Dựa vào tcvl: t0 hóa lỏng của N2 = -196 0C
Ngoài điều chế N2 còn dùng để điều chế O2 (t0 hóa lỏng = -183 0C)
Hoạt động 9 (3 phút): Tìm hiểu vị trí và cấu hình electron
nguyên tử.
GV: Cho kí hiệu của 31
15P và yêu cầu HS lên bảng:
Viết cấu hình electron
Từ cấu hình → vị trí của P trong BTH?
So sánh vị trí của N và P trong BTH?
GV: P là nguyên tố tương đối phổ biến trong tự nhiên chiếm
khoảng 0,08% khối lượng vỏ trái đất P tự nhiên không có đồng
P vàng… Nhưng quan trọng hơn cả là P trắng và P đỏ (quan sát
hình ảnh trên máy chiếu)
(Liên hệ O2 và O3 là hai dạng thù hình của oxi)
Chất rắn, trong suốt, màu trắng hoặc hơi vàng
Chất bột, màu đỏ
Tính tan Không tan trong nước, tan trong
các dung môi hữu cơ
Không tan trong các dung môi thông thường
Trang 20(Phần cấu trúc của P đỏ và P trắng nằm trong chương trình
giảm tải - HS nghiên cứu thêm trong SGK)
HS quan sát hình ảnh 2 lọ đựng P đỏ và P trắng, nghiên cứu
SGK so sánh tính chất vật lí của 2 dạng thù hình photpho (vào
bảng phụ)
Gọi đại diện các nhóm nhận xét bài nhóm bạn
GV:
Theo dõi, chỉnh sửa và kết luận
Chiếu lên phông chiếu một số hình ảnh: bảo quản P trắng trong
nước, hiện tượng phát quang của P trắng, sự gây bỏng của P
trắng
Chiếu sơ đồ chuyển hóa giữa 2 dạng thù hình của photpho
Lưu ý:
P trắng oxi hóa chậm trong không khí gây hiện tượng phát
quang hóa học, không phát nhiệt
P trắng được bảo quản tốt duwois lớp nước tránh bị oxi hóa
P trắng rất độc, thở nhiều hơi P có thể gây mục xương , ăn một
lượng rất nhỏ P có thể gây tử vong, gây bỏng nặng khi rơi vào
da
Cả P đỏ và P trắng đều được biểu diễn bởi cùng CTHH là P
Tích hợp Lịch sử, tích hợp Giáo dục tình yêu hòa bình,
chống chiến tranh, sống yêu thương, giúp đỡ nhau Có nghị
lực vươn lên trong cuộc sống khi gặp khó khăn… trong phần
tính độc của P trắng thông qua hình ảnh và lời kể chuyện về
sự hủy diệt của bom napan trong chiến tranh Việt Nam và
hình ảnh cô bé napan với những vết bỏng do bom napan gây
Độc tính, tính bền
Rất độc và gây bỏng nặng khi rơi vào da
Không bền t0 nc :44,1 0C, bốc cháy ở t0 > 400C
Không độc
Bền ở điều kiện thường
t0 nc :593 0C, bốc cháy ở t0 > 2500C
Tính phát quang Phát quang màu lục nhạt trong bóng tối Không phát quang trong bóng tối
Ý D: apple-green
4) Who found phosphorus?( Ai là người tìm ra P?)
Ý A: Hennig Brand
5) Ordinary phosphorus is reserved in
( P trắng được bảo quản trong… )
Trang 21nên (HS thuyết trình).
Tích hợp Tiếng anh thông qua trò chơi lật mở những bức
tranh hoạt hình vui nhộn(Hs trình bày)
Hoạt động 11 (15 phút): Tìm hiểu tính chất hóa học
Bài tập 1: Hãy xác định số oxi hóa của P trong các chất sau:
H3PO4, P2O5, P2O3, PH3, P Từ đó, dự đoán tính chất hóa học cơ
bản của P
GV:
Yêu cầu một học sinh lên bảng
Gọi học sinh khác nhận xét bài của bạn
GV: Theo dõi, nhận xét và kết luận
H: 1 Dựa vào liên kết trong phân tử photpho và nitơ so sánh
mức độ hoạt động hóa học của P với nitơ ở điều kiện thường ?
Giải thích? Cho biết c N =3,04;c P =2,19
2 HS quan sát hình 2.13(sgk) thí nghiệm chứng minh khả
năng bốc cháy khác nhau của P đỏ và P trắng → mô tả, nêu
hiện tượng và so sánh mức độ hoạt động hóa học của P trắng
và P đỏ?
3 Các nhóm tiến hành thí nghiệm P đỏ cháy trong oxi
GV: Yêu cầu các nhóm thảo luận, kết hợp thí nghiệm vừa tiến
hành và viết phương trình chứng minh P vừa thể hiện tính oxi
hóa, vừa thể hiện tính khử ?( vào bảng phụ)
Gọi đại diện các nhóm nhận xét bài nhóm bạn
Gv: Theo dõi, nhận xét và kết luận
Hướng dẫn học sinh gọi tên photphua kim loại
Lưu ý: P có thể bốc cháy với những chất oxi hóa mạnh như
KClO3, KNO3, K2Cr2O7
- GV hướng dẫn HS giải thích sự kỳ diệu của những que diêm và
giới thiệu P đỏ được dùng sản xuất diêm an toàn.
Yêu cầu HS kết luận tính chất hóa học của P
Liên hệ thực tế giới thiệu thành phần chính của thuốc diệt
chuột là Zn3P2 hướng dẫn học sinh giải thích hiện tượng vì sao
khi ăn phải thuốc chuột, chuột càng uống nhiều nước lại càng
→ P hoạt động hóa học mạnh hơn N2 ở điều kiện thường.
P trắng mặc dù ở xa nguồn nhiệt hơn nhưng lại bốc cháy trước P đỏ → P trắng hoạt động hóa học mạnh hơn P đỏ.
0 -32P + 3Ca → Ca3P2
Canxi photphua
0 -32P + 3Zn → Zn3P2
(Phản ứng khi đánh diêm)
Trang 22hoại mùa màng) (Thuốc chuột là Zn 3 P 2 , sau khi ăn Zn 3 P 2 bị thủy phân rất mạnh , lượng nước trong
cơ thể chuột giảm, nó khát và đi tìm nước
Zn3 P 2 + 6H 2 O → 3Zn(OH) 3 + 2PH 3 ↑ Chính PH 3 đã giết chết chuột.
không có nước chuột chết lâu hơn.
Hoạt động 12 (10 phút): Tìm hiểu ứng dụng, trạng thái tự nhiên và sản xuất Photpho.
(Phần IV, V, VI 1 hs đại diện nhóm báo cáo bằng poiwerpoint)
GV: Theo dõi, chỉnh sửa, nhận xét và chốt lại nội dung chính
- Chiếu lên phông chiếu 1 số hình ảnh về
ứng dụng của P và giới thiệu về những
ứng dụng đó
- Giới thiệu nhà máy sản xuất photphoric ở
lào cai
- Giới thiệu thành phần chính của que
diêm, vỏ diêm và phương trình phản ứng
xảy ra khi quẹt diêm
Nêu lí do trong tự nhiên không gặp P ở trạng thái tự do
Chiếu hình ảnh và giới thiệu hai khoáng vật chính của P
Tích hợp kiến thức Địa lí, giới thiệu mỏ apatit (Lào Cai) và các mỏ photphorit
( Thái Nguyên, Thanh Hóa) nổi tiếng của nước ta.
quặng apatit 3Ca 3 (PO 4 ) 2 CaF 2 và photphorit Ca 3 (PO 4 ) 2 chủ yếu được dùng để sản
xuất phân bón, theo kết quả thăm dò nếu sử dụng hợp lí thì trữ lượng apatit ở Lào
Cai còn có thể cung cấp để sản xuất phân bón cho nước ta trong hơn 20 năm nữa.
- Giới thiệu một số hình ảnh khai thác quặng aptit ở Lào Cai và tích hợp Giáo dục
môi trường.
- Giới thiệu những bộ phận trong cơ thể người có nhiều P
Vậy tại sao viện sĩ người Nga Fecman (1883-1945) gọi P là “ nguyên tố của
sự sống và tư duy” ?
(P rất cần cho sự sống Có trong protein của động, thực vật Thiếu P thực vật sinh
trưởng và phát triển kém Thiếu P người và động vật sẽ gầy yếu, còi cọc.
V TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN
- Không gặp P ở trạng thái tự do.
- Có trong thành phần chính của quặng apatit 3Ca3(PO4)2.CaF2 và photphorit Ca3(PO4)2
Trang 23Người lao động cần lượng P nhiều hơn để không suy mòn các tế bào thần kinh
giữ chức năng chuyển tải những suy nghĩ khi làm việc trí óc Nếu cơ thể thiếu P thì
làm giảm khả năng làm việc, loạn thần kinh, chức năng trao đổi chất sẽ loạn)
Vậy hãy thử tưởng tượng nếu không có P cơ thể người sẽ ra sao?
Nếu P trong xương và bắp thịt mất đi cơ thể chúng ta sẽ trở thành 1 khối không có hình dáng, không thể cử động
- Nếu P trong tổ chức thần kinh mất đi thì chúng ta sẽ ngừng suy nghĩ
- Có thể tăng cường P cho cơ thể từ nguồn thức ăn nào?
(Chiếu những thực phẩm và rau củ giàu P , ngoài ra cần quan tâm đến sự điều độ
trong hoạt động và thể thao hợp lý.
Tích hợp giáo dục chế độ ăn uống – sinh hoạt – nghỉ ngơi – TDTT hợp lý
Tích hợp giải thích hiện tượng trong đời sống và chống mê tín dị đoan thông qua
giải thích hiện tượng “ma trơi”
(Chiếu một số hình ảnh “ma trơi”)
H Ma trơi là gì? Ma trơi thường gặp ở đâu?
Tại các nghĩa địa, khi xác chết bị thối rữa do vi sinh vật hoạt động, ở não người
chứa lượng photpho được giải phóng dưới dạng photphin PH3 có lẫn P2H4 Điphotphin
là chất lỏng, dễ bay hơi và tự bốc cháy ngoài không khí ở nhiệt độ thường làm cho PH3
cháy tạo ra P2O5 và H2O:
2P2H4 + 7O2 → 2P2O5 + 4H2O + Q (1)
Nhờ nhiệt Q tỏa ra ở phản ứng (1) mà:
2PH3 + 4O2 → P2O5 + 3H2O + Q' (2)
Các pư (1) và (2) tỏa ra năng lượng dưới dạng ánh sáng Do đó khi cháy hỗn
hợp (PH3 và P2H4) có hình ngọn lửa vàng sáng, bay là là di động trên mặt đất, lúc ẩn
lúc hiện mà người ta gọi đó là "ma trơi" Hiện tượng này thường gặp ở các nghĩa địa
khi trời mưa có gió nhẹ
- Có trong tế bào não, xương răng, bắp thịt của động vật và trong protein thực vật
Trang 24- Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học trong bài về cấu tạo, tính chất vật lí, tính chất hóa học, ứng dụng của đơn chất nitơ, photpho,
- Tiếp tục phát triển các năng lực: tự học, sử dụng ngôn ngữ hóa học, phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn học
Nội dung hoạt động: Hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 3
Câu 2: Photpho đỏ khó nóng chảy và khó bay hơi hơn photpho trắng là do nó có cấu trúc ………
A mạng tinh thể phân tử B polime.
C mạng tinh thể nguyên tử D mạng tinh thể ion.
Câu 3: Trong phản ứng sau, P thể hiện tính chất gì? (tính khử)
4P + 5O2 à 2P2O5 T
Câu 4: Trong phản ứng: 2P + 3Ca gCa3P2
Photpho đóng vai trò là chất gì? (chất oxi hóa)
Câu 5: Đây là khí chiếm gần 80% thể tích không khí Trong tiếng Hi Lạp nó có tên là Azot (nit tơ)
Câu 6: Đây là nhóm nguyên tố có 8 electron lớp ngoài cùng? (Khí trơ)
Trang 25Công thức cấu tạo: .
- Trạng thái, màu, mùi: ………
- Có tan trong nước? Tan nhiều hay ít? Vì sao?
Trang 26Câu hỏi thảo luận:
1 Trong phòng thí nghiệm, để thu khí N2, ta có thể sử dụng phương pháp nào (đẩy nước,
đẩy không khí miệng bình úp hay đẩy không khí miệng bình ngửa)? Giải thích?
2 Vì sao ở điều kiện thường nitơ khá trơ về mặt hóa học, nhưng ở nhiệt độ cao nitơ lại trở
Vì sao trong hầu hết phản ứng có N2 tham gia đều cần phải cung cấp nhiệt độ?
5 Phương pháp điều chế khí N2 trong công nghiệp? Dựa vào tính chất vật lý nào để thực
hiện theo phương pháp trên? Ngoài để điều chế nitơ phương pháp này còn dùng để điềuchế khí nào mà các em đã học
6 Hãy cho biết câu đố sau nhắc tới khí nào:
“Khí nào muốn bảo quảnPhải đậy kín nắp bình
Vì hễ nắp bật mở
Là khí khác hình thành”
7 Những người thợ lặn khi lặn quá sâu sẽ cảm thấy tinh thần bàng hoàng, cử động mất tự
nhiên, tựa như say rượu vậy Hãy giải thích vì sao?
Trang 27Nội dung trong nội dung 2 (Hợp chất của nitơ : 5 tiết từ tiết 3 đến tiết 7).
A Hoạt động trải nghiệm, kết nối (30 phút)
- Biết phương pháp điều chế axit nitric trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp.
- Ứng dụng của axit nitric và muối nitrat trong đời sống
b) Phương thức tổ chức HĐ:
GV: Chiếu cho Hs xem video về chu trình của
Nitơ trong tự nhiên https://youtu.be/nitrogen cycle
GV: Khai thác học sinh các hợp chất ni tơ trong tự nhiên
GV có thể đặt vấn đề: “Qua vi deo Hs cần trả lời : Các hợp chất có thể có của nito, công thức, tính chât , ứng dụng và giải thích mối quan hệ qua lại giữa ni tơ và hợp chất của nito ? Trước tiên, hãy nêu những hiểu biết của em về những hợp chất này?"
GV có thể cho HS thảo luận nhóm và ghi ý kiến cho HS điền vào mục "Điều đã biết, điều muốn biết"
Nội dung: Hợp chất của Nitơ
Em hãy liệt kê tất cả những gì em đã biết về các hợp chất của nito:
HNO3,NH3, NaNO3, NH4NO3 ,NH4Cl ,(NH4)2SO4 , Cu(NO3)2, AgNO3
Điều đã biết (Know)
Điều muốn biết (Want)
- Sau đó GV cho HS HĐ chung cả lớp bằng cách mời 1 đại diện nhóm trình bày, các học sinhkhác góp ý, bổ sung và các vấn đề này muốn biết sẽ được giải quyết ở HĐ hình thành kiến thức và
HĐ luyện tập
Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ:
Dựa vào với kiến thức đã học ở bài muối, ax H2SO4 , HCl , HS có thể dự đoán đượctính chất HNO3 Nếu HS gặp khó khăn ở phần này, GV có thể gợi ý HS xem lại cách gọi tên của muối
HS cũng có thể gặp khó khăn về nêu cách gọi tên một số muối, công thức tổng quát cuả axit Tuy nhiên đây là HĐ trải nghiệm, kết nối kiến thức giữa “cái đã biết” và “cái chưa biết” và những điều chưa biết HS sẽ phải có nhu cầu tìm hiểu tiếp kiến thức ở HĐ hình thành kiến thức
c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:
-Trang
Trang 2827 Sản phẩm: HS biết rõ nhất về axit HNO3 tên gọi muối đã học ở lớp 9,10 nên biết được tínhchât vật lí, tính chất hóa học, phương pháp điều chế…
Có thể dưới sự gợi ý của giáo viên học sinh có thể phân loại được các axit , NH3, Các muối nêuđược định nghĩa, dự đoán một phần tính chất vật lí , tính chất hóa học…
- Đánh giá kết quả hoạt động:
+ Thông qua quan sát: GV cần quan sát kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS
GV sử dụng phương pháp dạy học theo góc.
GV có thể phân chia lớp học thành 4 góc: góc phân tích, góc quan sát, góc trải nghiệm, góc áp
dụng
Thời
gian
Hoạt độngcủa giáo viên
Hoạt độngcủa học sinh
Đồ dùng,Thiết bị dạy học5’ - Ổn định tổ chức
- Máy chiếu hoặc giấy A0 (thể hiện các nhiệm vụ ở mỗigóc)
Thực hiện các nhiệm vụ theo các góc
Thời
gian
Hoạt độngcủa giáo viên
Hoạt độngcủa học sinh
Đồ dùng,Thiết bị dạy học45’ - Yêu cầu các nhóm thực
hiện các nhiệm vụ ở các
góc, mỗi góc trong thời
gian 15’ rồi luân chuyển
-Trưng bày sản phẩm của nhóm tại góc học tập
Sách hoá học 11
- Các hướng dẫn nhiệm
vụ ở các góc
-Bút dạ, băng dính, giấy A0
- Dụng cụ thí nghiệm, hoáchất
-Trang
Trang 2928-Chú ý:
- Mỗi HS có thể tùy chọn và trải qua 3/4 góc hoặc 4/4 (yêu cầu này phụ thuộc vào trình độ của HS
và tốc độ học của mỗi HS)
- Nhóm HS ở mỗi góc là nhóm "linh hoạt'' do các học sinh được tự chọn góc xuất phát và các góc
luân chuyển tiếp theo phụ thuộc vào sở thích hoặc phong cách học của học sinh
Hoạt động 3 Báo cáo kết quả việc thực hiện nhiệm vụ ở các góc.
Thời
gian
Hoạt độngCủa giáo viên
Hoạt độngcủa học sinh
TBDH
10’ Hướng dẫn HS báo cáo kết quả
- Gọi đại diện nhóm 1 trình bày kết
quả ở góc Phân tích Yêu cầu các tổ
nhận xét, phản hồi
- Gọi đại diện nhóm 2 trình bày kết
quả ở góc quan sát Yêu cầu các tổ
nhận xét, phản hồi
- Gọi đại diện nhóm 3 trình bày kết
quả ở góc trải nghiệm Yêu cầu các
tổ nhận xét, phản hồi
- Gọi đại diện nhóm 4 trình bày kết
quả ở góc trải nghiệm Yêu cầu các
tổ nhận xét, phản hồi
GV nhận xét tổng kết về cấu tạo
phân tử, tính chất vật lý và tính chất
hóa học của amoniac
Đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả
- Lắng nghe, so sánh với câu trả lời của tổ mình và đưa ra ý kiến nhận xét, bổ sung
- Quan sát sản phẩm và lắng nghe phần trình bày của tổ bạn
- Đưa ra ý kiến nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe và đánh giá câu trả lời của bạn
- Lắng nghe và ghi nhớ kết luận
mà giáo viên chốt lại
- Học sinh ghi vở những nội dung đã được giáo viên kết luận
và chốt lại
Giấy A0, băng dính
Máy chiếu, đáp án
Góc quan sát: HS được xem những movie thí nghiệm (TN) minh họa tính chất của amoniac
trên màn hình máy tính hoặc tivi, sau đó hoàn thành các nội dung trên phiếu học tập GV chú ý tắttiếng của các video để HS tự nêu lên hiện tượng quan sát được và giải thích Khi hoạt động tại gócquan sát, HS có thể tiến hành cũng kĩ thuật khăn trải bàn Góc này dành cho những HS có cách họctheo kiểu nhìn (Visual) hoặc kiểu nghe (Aural) - một trong bốn phân loại phong cách học tập theo
mô hình VARK của Neil Fleming (ĐH Licoln - New Zealand)
PHIẾU HỌC TẬP: GÓC “QUAN SÁT”
I Cấu tạo phân tử: Quan sát hình ảnh về cấu trúc phân tử amoniac hãy viết công thức e,
-Trang
Trang 3029-CTCT của amoniac, nêu loại liên kết trong NH3?
III Tính chất hóa học: Quan sát các TN sau và hoàn thành bảng sau:
STT Tên TN Hiện tượng –PTHH- giải thích Vai trò của NH3
Sau đó GV giới thiệu về lịch sử tìm ra amoniac
Người đầu tiên điều chế ra amoniac nguyên chất là nhà hoá học người Anh Joseph Priestley Ông
đã thực hiện thành công thí nghiệm của mình vào năm 1774 Tên gọi amoniac xuất phát từ nhữngngười tôn thờ thần Amun của Ai Cập - các Ammonians, bởi vì họ sử dụng amoni clorua (NH4Cl)trong các nghi lễ của họ Amoni clorua (còn được gọi là muối bay hơi) được tạo ra một cách tựnhiên trong các vết nứt gần núi lửa, và khi đun nóng nó phân hủy thành khí amoniac Trong khôngkhí có một lượng amoniac không đáng kể sinh ra do quá trình phân hủy của động vật và thực vật
Góc trải nghiệm: HS tiến hành TN theo nhóm, quan sát hiện tượng, giải thích và rút ra nhận
xét cần thiết Góc này dành cho những HS có cách học theo kiểu vận động (Kinaesthetic) mà hoạtđộng ưa thích là thực hiện các khám phá tích cực, tiến hành thí nghiệm chứng minh, tham gia các
dự án khoa học
Dưới đây là phiếu học tập cho góc trải nghiệm
PHIẾU HỌC TẬP: GÓC “TRẢI NGHIỆM”
I Tính chất vật lý
Tiến hành TN: Tính tan của amoniac
- Quan sát bình đựng amoniac cho biết trạng thái, màu sắc, mùi của amoniac?
- Nhỏ vào cốc nước vài giọt dung dịch phenolphtalein Nhúng nút cao su có ống thủy tinh
-Trang