Xác định vấn đề cần giải quyết của chủ đề Chủ đề hiđrocacbon không no có nhiều kiến thức về anken, ankađien và ankin nên khi thiết kế thành chuỗi hoạt động cho HS theo các phương pháp, k
Trang 1CHỦ ĐỀ 1 HIĐROCACBON KHÔNG NO (8 tiết) Bước I Xác định vấn đề cần giải quyết của chủ đề
Chủ đề hiđrocacbon không no có nhiều kiến thức về anken, ankađien và ankin nên khi thiết kế thành chuỗi hoạt động cho HS theo các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực, giúp HS giải quyết trọn vẹn một vấn đề học tập, phù hợp với mục tiêu phát triển năng lực của HS GV chỉ là người tổ chức, định hướng còn HS là người trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ do GV giao một cách tích cực, chủ động, sáng tạo
Bước II Nội dung của chủ đề
Chủ đề gồm các nội dung chủ yếu sau:
- Định nghĩa
- Đồng đẳng
- Đồng phân
- Danh pháp
- Đặc điểm cấu tạo
- Tính chất vất lí
- Tính chất hóa học
- Ứng dụng, điều chế
Bước III Mục tiêu của chủ đề
1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ
Kiến thức
Nêu được:
- Định nghĩa, đồng phân, đặc điểm cấu tạo phân tử, danh pháp
- Tính chất vật lí: Nhiệt độ sôi, độ tan trong nước, khối lượng riêng
- Tính chất hoá học
- Phương pháp điều chế, ứng dụng
Kĩ năng
- Quan sát thí nghiệm, mô hình, rút ra được nhận xét về cấu tạo và tính chất
- Dự đoán được tính chất hoá học của hiđrocacbon không no
- Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học
- So sánh về cấu tạo của anken và ankin, từ đó nêu được sự giống nhau, khác nhau về tính chất hóa học của anken và ankin
- Giải các bài tập tính toán về hiđrocacbon không no
Thái độ
Trang 2- Say mê, hứng thú học tập, trung thực, yêu khoa học.
- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học về hiđrocacbon không no vào thực tiễn cuộc sống, phục vụ đời sống con người
2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển
- Năng lực tự học; năng lực hợp tác;
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học;
- Năng lực thực hành hoá học;
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn hoá học;
- Năng lực tính toán hóa học;
- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống
Bước IV Bảng mô tả các mức yêu cầu cần đạt cho chủ đề
Nội dung Loại câu
hỏi /bài tập
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
Hiđrocacbon
không no
Câu hỏi bài tập định tính
Nêu được + Định nghĩa, phân loại, danh pháp cuả
hiđrocacbon không no + Đặc điểm cấu tạo phân
tử của hiđrocacbon không no + Tính chất vật lý, tính chất hóa học chung của hiđrocacbon không no
+ Các phương pháp điều chế,ứng dụng của
hiđrocacbon không no
-Giải thích được một số tính chất vật lí,tính chất hóa học của
hiđrocacbon không no;
-So sánh và giải thích được nhiệt độ sôi của
hiđrocacbon
no và không no
-Viết được công thức cấu tạo các đồng phân của ankan, ankin, ankađien
-Phân biệt được hiđrocacbon không no với hiđrocacbon no
-Viết và giải thích được một số phản ứng hóa học
có liên kết đôi, liên kết
ba với H2, X2, HX, AgNO3/NH3
và phản ứng trùng hợp
Viết được công thức tổng quát của Hiđrocacbon không no
Bài tập định lượng
-Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo
-Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo
Các bài tập yêu cầu Hs phải sử dụng các kiến thức , kĩ năng
Trang 3của hiđrocacbon không no và bài tập tính toán
của hiđrocacbon không no và bài tập tính toán ( ở mức
độ cao hơn)
tổng hợp để giải quyết
Bài tập
thực
hành/ thí
nghiệm
Mô tả và nhận biết được các hiện tượng TN
Giải thích được các hiện tượng TN
Giải thích được một số hiện tượng
TN liên quan đến thực tiễn
Phát hiện được một số hiện tượng trong thực tiễn và
sử dụng kiến thức hóa học để giải thích
Bước V Các câu hỏi/ bài tập tương ứng với mỗi loại/ mức độ yêu cầu được mô tả dùng trong quá trình tổ chức hoạt động học của học sinh.
1 Mức độ nhận biết
Câu 1: Anken X có công thức cấu tạo: CH3–CH2–C(CH3)=CH–CH3 Tên của X là :
A isohexan B 3-metylpent-3-en C 3-metylpent-2-en D 2-etylbut-2-en Câu 2: Trong các chất dưới đây, chất nào có tên là đivinyl?
Câu 3: Công thức chung của dãy đồng đẳng axetilen là:
Câu 4: Có thể phân biệt khí metan và axetilen bằng cách:
A cho lội vào nước.
B cho lội qua dd brom.
C đốt cháy.
D cho lội qua dd xút.
Câu 5: Phản ứng hợp nước của C2H2 có sản phẩm chính là:
Câu 6: Ankin nào sau đây không tác dụng được với AgNO3/NH3?
Câu 7: Áp dụng quy tắc Maccopnhicop vào trường hợp nào sau đây?
A Phản ứng cộng của Br2 với anken đối xứng.
C Phản ứng cộng của HX vào anken đối xứng.
B Phản ứng trùng hợp của anken.
D Phản ứng cộng của HX vào anken bất đối xứng
Trang 4Câu 8: Khi cho but-1-en tác dụng với dung dịch HBr, theo qui tắc Maccopnhicop sản phẩm nào
sau đây là sản phẩm chính?
B CH2Br-CH2-CH2-CH2Br D CH3-CH2-CH2-CH2Br.
2 Mức độ thông hiểu
Câu 9: Anken X có đặc điểm: trong phân tử có 8 liên kết xích ma CTPT của X là:
Câu 10: Số đồng phân mạch hở của C4H8 là:
Câu 11: Cho các chất: CH2=CH-CH=CH2; CH3-CH2-CH=C(CH3)2; CH3-CH=CH-CH=CH2;
CH3-CH=CH2; CH3-CH=CH-CH3 Số chất có đồng phân hình học là
Câu 12: Isopren tham gia phản ứng với dung dịch Br2 theo tỉ lệ mol 1:1 tạo ra tối đa bao nhiêu
sản phẩm ?
Câu 13: Có bao nhiêu ankin ứng với công thức phân tử C5H8 ?
Câu 14: Ankin C4H6 có bao nhiêu đồng phân cho phản ứng thế kim loại (phản ứng với dung dịch
chứa AgNO3/NH3)
Câu 15: Cho dãy chuyển hoá sau: CH4 A B C Cao su buna Công thức phân tử của B là
Câu 16. Cao su buna là sản phẩm trùng hợp chủ yếu của:
A buta-1,3-đien B isopren C buta-1,4-đien D but-2-en
Câu 17. Để phân biệt các chất khí sau: etilen, axtilen, metan người ta dùng các chất nào sau đây ?
A Br2 khan B dung dịch Br2
C dd Br2, dd AgNO3/NH3 D dd AgNO3/NH3
3 Mức độ vận dụng
Câu 18: 4 gam một ankin X có thể làm mất màu tối đa 100 ml dung dịch Br2 2M CTPT X là
Câu 19: Cho hỗn hợp 2 anken có số mol bằng nhau đi qua dung dịch brom thấy làm mất màu
vừa đủ 200g dung dịch brom nồng độ 16% Số mol mỗi anken là:
Trang 5A 0,05 B 0,1 C 0,2 D 0,15.
Câu 20: Đốt cháy hoàn toàn một ankin thu được 22 gam CO2 và 7.2 gam H2O CTPT của ankin đó
là:
Câu 21: Hiđrat hoá 2 anken chỉ tạo thành 2 ancol Hai anken đó là:
A Eten và but-1-en B propen và but-2-en
C Eten và but-2-en D 2-metylpropen và but-1-en
Câu 22: Để khử hoàn toàn 200 ml dung dịch KMnO4 0,2M tạo thành chất rắn màu nâu đen cần V lit
khí C2H4 (ở đktc) Giá trị tối thiểu của V là
Câu 23: Đốt cháy hoàn toàn 1 hiđrocacbon mạch hở X thu được 4,48 lít CO2 (đkc) và 5,4 gam H2O.
a) Tìm công thức phân tử của X
b) Hấp thụ khí X vào dung dịch AgNO3 trong NH3 thấy có kết tủa vàng nhạt Viết CTCT, gọi tên X
4 Mức độ vận dụng cao
Câu 24: Cho canxi cacbua kĩ thuật (chỉ chứa 80% CaC2 nguyên chất) vào nước dư, thì thu được 3,36
lít khí (đktc) Khối lượng canxi cacbua kĩ thuật đã dùng là
Câu 25: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm 3 anken thu được 4,4g CO2 Nếu dẫn toàn bộ sản phẩm
cháy vào bình đựng nước vôi trong dư thì khối lượng bình sẽ tăng thêm là:
Câu 26: Đốt cháy hoàn toàn 5,4g ankađien liên hợp X thu được 8,96 lít khí CO2 (đktc) Công thức
cấu tạo của X là:
A CH2 = CH – CH = CH2 B CH2=CH-CH=CH- CH3.
C CH2=C(CH3)-CH2-CH3 D CH2 = C=CH-CH3.
Câu 27: Đốt cháy hoàn toàn 2 hiđrocacbon mạch hở liên tiếp trong dãy đồng đẳng thu được 44 gam
CO2 và 12,6 gam H2O Hai hiđrocacbon đó là:
A C3H8; C4H10 B C2H4; C3H6 C C3H4; C4H6 D C5H8; C6H10
Câu 28: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 anken thu được 7,2 gam nước Dẫn toàn bộ khí CO2 vừa thu được vào dung dịch Ca(OH)2 dư thì thu được bao nhiêu gam kết tủa?
A 40 gam B 20 gam C 100 gam D 200 gam
Câu 29: Để điều chế 5,1617 lít axetilen(đktc) với hiệu suất 95% cần lương CaC2 chứa 10% tạp chất là:
A 17,6g B 15g C 16,54g D Kết quả khác
Câu 30: Dẫn 6,72 lít (đkc) hỗn hợp metan, etilen, axetilen vào dung dịch AgNO3/NH3 dư thấy sinh ra
m gam kết tủa vàng và còn 4,48 lít (đkc) hỗn hợp khí X, hấp thụ X vào dung dịch Brom dư thấy dung dịch bị nhạt màu và bay ra 1,12 lít(đkc) khí Y
Trang 6a/ Viết các PTPƯ xảy ra, tính phần trăm thể tích mỗi khí trong hỗn hợp đầu (2 đ)
b/ Tính khối lượng kết tủa vàng thu được
Bước VI Thiết kế chi tiết từng hoạt động học
I Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Giáo viên (GV)
- Dụng cụ thí nghiệm: ống nghiệm, kẹp ống nghiệm, đèn cồn, giá thí nghiệm, ống thủy tinh hình trụ, ống dẫn khí thủy tinh có vuốt nhọn và không có vuốt nhọn
- Hóa chất: C2H5OH, H2SO4 đặc, NaOH, KMnO4, Br2, AgNO3, NH3, đá bọt, nước cất
2 Học sinh (HS)
- Ôn lại các kiến thức đã học có liên quan: etilen, axetilen (lớp 9), ankan (phần đồng phân, danh pháp)
- Hoàn thành phiếu học tập số 1 theo yêu cầu của GV (GV chuẩn bị sẵn phiếu học tập số 1 và phát cho HS ở cuối buổi học trước)
III Chuỗi các hoạt động học
1 Giới thiệu chung:
Do trước đây HS đã học về etilen, axetilen (Hóa học THCS) và ankan nên GV cần chú ý khai thác
triệt để các kiến thức đã học nói trên của HS để phục vụ cho việc nghiên cứu bài mới
Hoạt động (HĐ) trải nghiệm, kết nối (tình huống xuất phát): được thiết kế nhằm huy động những kiến thức đã được học của HS về khái niệm, đồng phân, cách gọi tên của ankan để vận dụng sang hiđrocacbon không no Tuy nhiên phần cách gọi tên hiđrocacbon không no HS sẽ gặp khó khăn vì có liên kết bội và phải chuyển sang hoạt động hình thành kiến thức
Phần kiến thức về tính chất hóa học của etilen và axetilen được vận dụng sang cho các anken, ankađien và ankin
HĐ hình thành kiến thức gồm các nội dung chính sau: Định nghĩa, đồng phân, danh pháp; Đặc điểm cấu tạo; Tính chất vật lí, tính chất hóa học; Ứng dụng, điều chế Các nội dung kiến thức này được thiết kế thành các HĐ học của HS Thông qua các kiến thức đã học, HS suy luận, thực hiện thí nghiệm kiểm chứng để rút ra các kiến thức mới
HĐ luyện tập được thiết kế thành các câu hỏi/bài tập để củng cố, khắc sâu các nội dung kiến thức trọng tâm đã học trong bài (danh pháp, đồng phân, tính chất, điều chế, ứng dụng của hiđrocacbon không no)
HĐ vận dụng, tìm tòi mở rộng được thiết kế cho HS về nhà làm, nhằm mục đích giúp HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài để giải quyết các các câu hỏi, bài tập gắn với thực tiễn, thực nghiệm và mở rộng kiến thức (HS có thể tham khảo tài liệu, internet…) và không bắt buộc tất cả HS đều phải làm, tuy nhiên GV nên động viên khuyến khích HS tham gia, nhất là các HS say mê học tập, nghiên cứu, HS khá, giỏi và chia sẻ kết quả với lớp
2 Thiết kế chi tiết từng hoạt động học
A Hoạt động trải nghiệm, kết nối ( 15 phút)
a) Mục tiêu hoạt động:
Trang 7Huy động các kiến thức đã được học của HS và tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới của HS về:
- Định nghĩa, đồng phân, danh pháp, ứng dụng và điều chế của hiđrocacbon không no
- Dự đoán một phần tính chất vật lí, tính chất hóa học của hiđrocacbon không no
b) Phương pháp tổ chức HĐ:
- GV chiếu cho HS xem mô hình phân tử etilen và axetilen, một số hình ảnh, video ứng dụng của
etilen và axetilen
- HS nói được tên của 2 hợp chất trên
- GV đặt vấn đề etilen và axetilen là hai hợp chất đầu tiên trong dãy đồng đẳng anken và ankin Vậy các anken và ankin khác có gì khác biệt về cấu tạo, tính chất so với etilen và axetilen?
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, điền thông tin vào bảng bên dưới
Điều đã biết (Know) Điều muốn biết (Want)
- Sau đó GV cho HS HĐ chung cả lớp bằng cách mời một số nhóm báo cáo, các nhóm khác góp ý, bổ sung Vì là HĐ tạo tình huống/nhu cầu học tập nên GV không chốt kiến thức mà chỉ liệt kê những câu hỏi/vấn đề chủ yếu mà HS đã nêu ra, các vấn đề này sẽ được giải quyết ở HĐ hình thành kiến thức và
HĐ luyện tập
Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ:
- Dựa vào các thông tin đã cho trong phiếu học tập, kết hợp với kiến thức đã học ở bài etilen và axetilen, HS có thể nêu được: tính chất hóa học, của anken, ankađien và ankin Nếu HS gặp khó khăn
ở phần này (vd: vận dụng quy tắc Mac – cop – nhi – cop, hướng phản ứng cộng ankađien…) GV có thể gợi mở cho HS tiếp tục tìm hiểu ở các hoạt động sau
- HS cũng có thể gặp khó khăn về nêu cách gọi tên hiđrocacbon không no, GV có thể gợi ý xem lại phần gọi tên ankan Tuy nhiên đây là HĐ trải nghiệm, kết nối kiến thức giữa “cái đã biết” và “cái chưa biết” nên không nhất thiết HS phải trả lời đúng được tất cả các câu hỏi, muốn trả lời đúng được tất cả các câu hỏi HS phải tìm hiểu tiếp kiến thức ở HĐ hình thành kiến thức
c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:
- Sản phẩm: HS biết rõ nhất về etilen và axetilen đã học ở lớp 9, nên biết được tính chất, phương pháp điều chế…
- Đánh giá kết quả hoạt động:
Nội dung: Hiđrocacbon không no
Em hãy liệt kê tất cả những gì em đã biết về các hợp chất sau:
CH2=CH2, CH≡CH, CH2=CH-CH3, CH≡C-CH3, CH2=CH-CH=CH2
Trang 8+) Thông qua quan sát: GV cần kịp thời phát hiện khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí
+) Thông qua báo cáo bổ sung của HS khác, GV biết HS đã có những kiến thức nào, cần bổ sung hay điều chỉnh kiến thức nào ở các HĐ tiếp theo
B Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1 (40 phút): Tìm hiểu định nghĩa, danh pháp
a) Mục tiêu hoạt động:
- Nêu được định nghĩa, danh pháp của hiđrocacbon không no
- Rèn năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học
b) Phương thức tổ chức HĐ:
- GV cho HS HĐ cá nhân: Nghiên cứu sách giáo khoa (SGK) để tiếp tục hoàn thành phiếu học tập số
1 và gọi tên các hợp chất sau theo danh pháp thay thế:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Cho các hợp chất sau: CH2=CH2, CH≡CH, CH2=CH-CH3, CH3, CH2=CH-CH=CH2, CH≡C-CH=CH
- Hãy điền thông tin vào bảng sau:
- HĐ nhóm: GV cho HS HĐ nhóm để chia sẻ, bổ sung cho nhau trong kết quả HĐ cá nhân
- HĐ chung cả lớp: GV mời một số nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác góp ý, bổ sung (lưu ý mời các nhóm có kết quả khác nhau trình bày để khi thảo luận chung cả lớp được phong phú, đa dạng và
HS sẽ được rút kinh nghiệm thông qua sai lầm của mình)
- GV hướng dẫn HS vẽ sơ đồ tư duy vào vở tổng kết các kết thức về định nghĩa, danh pháp
Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ:
+ HS có thể gặp khó khăn về cách gọi tên hiđrocacbon không no , khi đó GV nên lưu ý HS là: cần chỉ
rõ vị trí liên kết bội
c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:
- Sản phẩm:
+) HS ghi câu trả lời vào vở để hoàn thành các câu hỏi trong phiếu học tập số 1 và gọi tên một số hiđrocacbon không no theo yêu cầu của GV
+) HS vẽ sơ đồ tư duy vào vở
- Đánh giá giá kết quả hoạt động:
Dãy đồng
đẳng
thế
Tên thông thường Anken
Ankađien
Ankin
Trang 9+) Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ cá nhân/nhóm, GV chú ý quan sát để kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí
+) Thông qua báo cáo của các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, GV hướng dẫn HS chốt được các kiến thức về định nghĩa, cách gọi tên và công thức chung của hiđrocacbon không no
Hoạt động 2 (30 phút): Tìm hiểu đồng phân.
a) Mục tiêu hoạt động:
- Viết được công thức đồng phân các hiđrocacbon không no
- Rèn năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học
b) Phương thức tổ chức HĐ:
- GV cho HS HĐ cá nhân: Nghiên cứu sách giáo khoa (SGK) về các loại đồng phân của hiđrocacbon không no
- GV chia nhóm, yêu cầu các nhóm viết công thức các đồng phân anken C4H8 và ankin C5H8
- HĐ nhóm: GV cho HS HĐ nhóm để chia sẻ, bổ sung cho nhau trong kết quả HĐ cá nhân
- HĐ chung cả lớp: GV mời một số nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác góp ý, bổ sung (lưu ý mời các nhóm có kết quả khác nhau trình bày để khi thảo luận chung cả lớp được phong phú, đa dạng và
HS sẽ được rút kinh nghiệm thông qua sai lầm của mình)
Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ:
+ HS có thể gặp khó khăn về viết đồng phân hình học, khi đó GV nên lưu ý về điều kiện cần và đủ để
có đồng phân hình học
c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:
- Sản phẩm:
+) HS viết công thức các đồng phân anken C4H8 và ankin C5H8
- Đánh giá giá kết quả hoạt động:
+) Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ cá nhân/nhóm, GV chú ý quan sát để kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí
+) Thông qua báo cáo của các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, GV hướng dẫn HS chốt được các kiến thức về các loại đồng phân của hiđrocacbon không no và điều kiện để có đồng phân hình học của anken
Hoạt động 3 (15 phút): Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo.
a) Mục tiêu hoạt động:
- Hiểu được đặc điểm cấu tạo các hiđrocacbon không no
- Rèn năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học
b) Phương thức tổ chức HĐ:
- GV chiếu phân tử : CH 2 =CH 2 , CH≡CH, CH 2 =CH-CH=CH 2 cho HS quan sát Yêu cầu HS so sánh về đặc điểm cấu tạo của các phân tử trên
Trang 10- HS HĐ cá nhân: Quan sát mô hình và nghiên cứu SGK.
- HĐ nhóm: GV cho HS HĐ nhóm để chia sẻ, bổ sung cho nhau trong kết quả HĐ cá nhân
- HĐ chung cả lớp: GV mời một số nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác góp ý, bổ sung (lưu ý mời các nhóm có kết quả khác nhau trình bày để khi thảo luận chung cả lớp được phong phú, đa dạng và
HS sẽ được rút kinh nghiệm thông qua sai lầm của mình)
c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:
- Sản phẩm:
+) HS so sánh về đặc điểm cấu tạo của các hiđrocacbon không no
- Đánh giá giá kết quả hoạt động:
+) Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ cá nhân/nhóm, GV chú ý quan sát để kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí
+) Thông qua báo cáo của các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, GV hướng dẫn HS chốt được các kiến thức
Hoạt động 4 (30 phút) Tìm hiểu về tính chất vật lí
a) Mục tiêu hoạt động:
- Biết được tính chất vật lý của các hiđrocacbon không no
- Rèn năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học
b) Phương thức tổ chức HĐ:
- GV chiếu bảng 6.1 và 6.2 trong SGK, yêu cầu HS
+) So sánh về: trạng thái, nhiệt độ sôi, tính tan
+) Nêu quy luật biến đổi vể nhiệt độ sôi, khối lượng riêng của các chất trong cùng dãy đồng đẳng
- HS HĐ cá nhân: Quan sát bảng và nghiên cứu SGK
- HĐ nhóm: GV cho HS HĐ nhóm để chia sẻ, bổ sung cho nhau trong kết quả HĐ cá nhân
- HĐ chung cả lớp: GV mời một số nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác góp ý, bổ sung (lưu ý mời các nhóm có kết quả khác nhau trình bày để khi thảo luận chung cả lớp được phong phú, đa dạng và
HS sẽ được rút kinh nghiệm thông qua sai lầm của mình)
c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:
- Sản phẩm:
+) HS so sánh về tính chất vật lý của các hiđrocacbon không no
- Đánh giá giá kết quả hoạt động:
+) Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ cá nhân/nhóm, GV chú ý quan sát để kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí
+) Thông qua báo cáo của các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, GV hướng dẫn HS chốt được các kiến thức