Kiến thức, kỹ năng, thái độ Biết được: - Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong BTH - Cấu tạo của BTH ô, chu kì, nhóm nguyên tố - Sự biến đổi TH của: cấu hình e, độ âm điện, bán kính, t
Trang 1Chủ đề: BẢNG TUẦN HOÀN( 8 tiết)
Bước I:Xác định vấn đề cần giải quyết của chủ đề quen
Chủ đề BTH là một đơn vị kiên thức hóa học cơ bản của hóa học 10 Học sinh đã được
làm quen lần một ở THCS Nay được xây dựng thành một chuỗi các hoạt động để HS tích
cực giải quyết theo hướng chủ động sáng tạo
Bước II Nội dung của chủ đề
Chủ đề gồm các nội dung chính sau:
- Lịch sử phát minh ra BTH
- Cấu tạo BTH
- Định luật TH
Bước III Mục tiêu của chủ đề
1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ Biết được:
- Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong BTH
- Cấu tạo của BTH( ô, chu kì, nhóm nguyên tố)
- Sự biến đổi TH của: cấu hình e, độ âm điện, bán kính, tính chất của đơn chất cũngnhư hợp chất được tạo bởi các đơn chất đó
Kĩ năng
- Từ vị trí BTH suy ra cấu hình e và ngược lại
- Dựa vào quy luật chung suy đoán được sự biến đổi, tính chất cơ bản trong một chu kì; một nhóm A cụ thể
Thái độ
Say mê, hứng thú học tập, trung thực, yêu khoa học
2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển
Năng lực tự học; năng lực hợp tác;
Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học;
Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn hoá học;
Năng lực tính toán hóa học
Bước IV Bảng mô tả các mức yêu cầu cần đạt cho chủ đề
Nội dung Loại câu
hỏi/bài tập
Trang 2- GT được tại sao một số t/c: Tính KL,
PK của nguyên tố,
độ âm điện, tính axit,
ba zơ của các hợp chất biến đổi TH:
- Từ vị trí suy ra cấu tạo và ngược lại
-
So sánh tính KL, PKcủa các nguyên tố, tính axit-ba zơ của oxit và hi đroxit tương ứng-
Bài tập
định lượng
- TT ô, TT
CK, TT nhóm
- Thông tin tra được từ BTH về mỗi Ntố
- Từ cấu hình esuy ra cấu tạo(vị trí, cấu tạo, nhóm)
và ngược lại
- Quy luật biếnđổi tính chất của N tố cũng như hợpchất
- Tính theo công thức
- Bài tập các định nguyên tố hóa học
Các bài tập yêu cầu
HS phải sử dụng các kiến thức, kĩ năng tổng hợp để giải quyết
Bước V Các câu hỏi/bài tập tương ứng với mỗi loại/mức độ yêu cầu được mô tả
dùng trong quá trình tổ chức hoạt động học của học sinh.
Phiếu học tập số 1: Mức độ nhận biết
Câu 1 Trong BTH các nguyen tố được sắp xếp dựa trên nguyên tắc
A Theo chiều tăng của điện tích hạt nhân
Trang 3B Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành 1 hàng
C Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị trong nguyên tử được xếp thành 1 cột
D Cả A, B, C đều đúng
Câu 2 Tìm câu sai trong các câu sau:
A Bảng tuần hoàn gồm có các ô nguyên tố, chu kỳ và nhóm
B Chu kỳ là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron,
được xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần
C Bảng tuần hoàn có 7 chu kỳ STT của chu kì bằng số phân lớp electrong trong nguyên tử
D Bảng tuần hoàn gồm 8 nhóm A và 8 nhóm B (IA…VIIIA; IB…VIIIB).
Câu 3 Các nguyên tố thuộc cùng 1 nhóm A có tính chất hóa học tương tự nhau, vì vỏ
nguyên tử của các nguyên tố nhóm A có:
A số electron như nhau C số lớp electron như
A đi từ trái sang phải, các nguyên tố được xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần.
B đi từ trái sang phải, các nguyên tố được xếp theo chiều nguyên tử khối tăng dần.
C tất cả đều có cùng số lớp electron D đi từ trái sang phải độ âm điện
tăng dần
Câu 5 Trong 1 chu kỳ, bán kính nguyên tử của các nguyên tố:
A tăng theo chiều tăng của điện tích hạt nhân C giảm theo chiều tăng của điện
tích hạt nhân
B giảm theo chiều tăng của độ âm điện D Cả B và C đều đúng
Câu 6: Độ âm điện đặc trưng cho khả năng
A hút electron của nguyên tử trong phân tử
B nhường electron của nguyên tử này cho nguyên tử khác
C tham gia phản ứng mạnh hay yếu D nhường proton của nguyên tử này cho
nguyên tử khác
Câu 7 Trong BTH theo chiều Z tăng dần thì những tính chất biến đổi tuần hoàn là:
A Số lớp electron B Số electron lớp ngoài cùng C Nguyên tử khối D Số
electron hóa trị
Câu 8 Trong một chu kì khi đi từ trái sang phải:
A tính kim loại và tính phi kim tăng B tính kim loại và tính phi kim giảm.
C tính kim loại tăng, tính phi kim giảm D tính kim loại giảm, tính phi kim tăng Câu 9 Trong bảng tuần hoàn, theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân nguyên tử, tính
bazơ của các hiđrôxit các nguyên tố nhóm IIA biến đổi theo chiều :
A Tăng dần B Tăng rồi lại giảm C Giảm dần D
Không đổi
Trang 4Câu 10 Phát biểu sai trong các phát biểu sau khi nói về quy luật biến thiên tuần hoàn
trong một chu kì khi đi từ trái sang phải
A hoá trị cao nhất đối với oxi tăng từ 1 đến 7 B hoá trị đối với hiđro của phi kim
giảm từ 7 đến 1
C tính kim loại giảm dần, tính phi kim tăng dần
D oxit và hiđroxit có tính bazơ giảm dần, tính axit tăng dần.
Phiếu học tập số 2: Mức độ hiểu
Câu 1 Nguyên tố hoá học có tính chất hoá học tương tự Natri là:
A Ôxi B Nitơ C Kali D.
Sắt
Câu 2 Các nguyên tố halogen được sắp xếp theo chiều bán kính nguyên tử giảm dần (từ
trái sang phải) như sau:
A X ở ô số 3, chu kì 2, nhóm IIA B X ở ô số 5, chu kì 3, nhóm IIIA.
C X ở ô số 7, chu kì 2, nhóm VA D X ở ô số 4, chu kì 2, nhóm IIIA Câu 5 Nguyên tố R có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 2s22p3 Công thức hợp chấtkhí với hiđro và công thức oxit cao nhất là:
A RH2, RO3 B RH3, R2O3 C RH4 , R2O5 D RH3, R2O5
Câu 6 Tìm câu sai trong các câu sau:
A Các nguyên tố chu kì 3 đều là nguyên tố thuộc nhóm A
B Các nguyên tố chu kì 4 đều là nguyên tố thuộc nhóm B.
C Nguyên tử của các đồng vị có số electron bằng nhau
D Hạt nhân nguyên tử của các đồng vị có số proton bằng nhau.
Câu 7 Tính bazơ của dãy các hiđrôxit: NaOH, Mg(OH)2, Al(OH)3 biến đổi theo chiều:
A Giảm dần B Không đổi C Tăng dần D Vừa tăng vừa
Trang 5A Tăng dần B Giảmdần C Vừa tăng vừa giảm D Không
đổi
Câu 10 Theo quy luật biến đổi tính chất của các nguyên tố trong BTH thì:
A phi kim mạnh nhất là iot B kim loại mạnh nhất là liti
C phi kim mạnh nhất là flo D kim loại yếu nhất là xesi
A Natri và Magê. B Bo và Nhôm C Natri và nhôm.
Câu 5 X, Y là nguyên tố ở cùng nhóm A hoặc nhóm B và thuộc 2 chu kỳ liên tiếp trong
bảng tuần hoàn Tổng số proton trong 2 hạt nhân nguyên tử X và Y bằng 32 Cấuhình electron của 2 nguyên tố đó là:
A 1s22s22p2; 1s22s22p63s23p63d64s2 B. 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 ; 1s22s22p63s23p64s2
C 1s22s22p5; 1s22s22p63s23p5 D 1s22s22p3; 1s22s22p63s23p63d54s1
Câu 6 Số hiệu nguyên tử của các nguyên tố X, A, M, Q lần lượt là 6, 7, 20, 19 Nhận xét
nào sau đây là đúng
A Cả 4 nguyên tố trên thuộc 1 chu kỳ B A, M thuộc chu kỳ 3
C M, Q thuộc chu kỳ 4 D Q thuộc chu kỳ 3
Câu 7: 3 nguyên tố X, Y, Z có cấu hình electron lớp ngoài cùng lần lượt là: 3p2, 3p3, 3p4 Điều khẳng định nào sau đây là đúng về thứ tự biến đổi tính hiđroxit:
A ZOH <YOH < X(OH)2 B YOH < X(OH)2 < Z(OH)3
C XOH < Y(OH)2 < Z(OH)3 D Y(OH)2 < Z(OH)3 < XOH
Câu 8: Cho các nguyên tố M (Z = 11), X (Z = 17), Y (Z = 9) và R (Z = 19) Bán kính
nguyên tử của các nguyên tố tăng dần theo thứ tự:
A M < X < Y < R B M < X < R < Y C R < M < X < Y D Y <
X < M < R
Câu 9: Anion X- và cation Y2+ đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6 Vị trí của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là:
Trang 6A X có số thứ tự 17, chu kỳ 4, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự
20, chu kỳ 4, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II)
B X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIA (phân nhóm chính nhóm VI); Y có số thứ tự
20, chu kỳ 4, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II)
C X có số thứ tự 17, chu kỳ 3, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự
20, chu kỳ 4, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II)
D X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự
20, chu kỳ 3, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II)
Câu 10: Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố có:
Z = 24, Z = 26, Z = 27, Z = 28, Z = 29, Z = 30, Z = 35, Z = 47
Không dùng BTH, hãy xác định vị trí của chúng trong BTH, cho biết chúng là các
nguyên tố s, p, d hay f
Phiếu học tập số 4 : Vận dụng cao
Câu 1 X, Y, Z là các nguyên tố thuộc cùng 1 chu kì của bảng tuần hoàn Oxit của X tan
trong nước tạo thành một dung dịch làm quỳ tím hoá đỏ Y phản ứng với nước tạo thànhdung dịch làm quỳ tím hóa xanh Oxit của Z phản ứng được với cả axit và kiềm Thứ tựtăng dần số hiệu nguyên tử của X, Y, Z là:
A X< Y< Z B X< Z< Y C Y< Z< X D Z< Y<
X
Câu 2 Hai nguyên tố X, Y ở 2 nhóm A (hoặc B) liên tiếp nhau trong bảng tuần hoàn, Y
thuộc nhóm VA ở trạng thái đơn chất X và Y không phản ứng với nhau, tổng số protontrong hạt nhân nguyên tử X và Y là 23 Hai nguyên tố X và Y là:
A Cacbon và phôt pho B Phôtpho và ôxi C Ôxi và nitơ D Lưu huỳnh và nitơ Câu 3 Tỉ lệ khối lượng phân tử giữa ôxit cao nhất của nguyên tố R so với hợp chất khí
của nó với Hiđrô là 5,5 : 2 R là:
A Cacbon B Silic C Lưu huỳnh D Phôtpho.
Câu 4 : Cho 3 nguyên tố A, D, X thuộc nhóm A của BTH A, D cùng chu kì và thuộc 2
nhóm liên tiếp X, A thuộc cùng nhóm và ở 2 chu kỳ liên tiếp Hidroxit của X,A,D có tính bazo giảm dần theo thứ tự đó Nguyên tử A có 2 electron lớp ngoài cùng thuộc phânlớp 3s Xác định tên, vị trí của A, D, X trong BTH ?
Đs: Mg, Al, Ca
Câu 5: X, Y, R, A, B theo thứ tự là 5 nguyên tố liên tiếp trong bảng tuần hoàn có
tổng số điện tích hạt nhân là 90( X có số điện tích hạt nhân nhỏ nhất)
a Xác định điện tích hạt nhân của X, Y, R, A, B, gọi tên các nguyên tố đó
b Viết cấu hình electron của X2-, Y-, R, A+, B2+ So sánh bán kính của chúng và giải thích
c Trong phản ứng oxi hoá - khử X2-, Y- thể hiện tính chất gì? Vì sao? Cho dung dịchchứa đồng thời 2 ion trên tác dụng với dung dịch
K2Cr2O7/H2SO4 Viết phương trình ion rút gọn của phản ứng xảy ra nếu có
d Cho dung dịch A2X vào dung dịch phèn chua thấy có xuất hiện kết tủa và có khí thoát ra Giải thích và viết phương trình xảy ra
ĐA: a X: Cl, Y: S, R: Ar, A: K, B: Ca
b R: S 2- > Cl - > Ar > K + > Ca 2
Trang 7Câu 6: Một hợp chất ion được cấu tạo từ M+ và X2- Trong phân tử M2X có tổng số hạtproton, nơtron, electron là 140 hạt Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt khôngmang điện là 44 hạt Số khối của ion M+ lớn hơn số khối của ion X2- là 23 Tổng số hạtproton, nơtron, electron trong ion M+ nhiều hơn trong ion X2- là 31
1 Viết cấu hình electron của M và X
2 Xác định vị trí của M và của X trong bảng tuần hoàn
dần (từ trái sang phải) như sau:
A F, O, N, C, B, Be, Li B Li, B, Be, N, C, F, O
C Be, Li, C, B, O, N, F D N, O, F, Li, Be, B, C
Câu 2 Cho biết số thứ tự của nguyên tố Ca là 20 Vị trí của Ca trong bảng hệ thống tuần
hoàn là:
A Ca thuộc chu kì 2, nhóm IVA B Ca thuộc chu kì 2, nhóm IVB
C Ca thuộc chu kì 4 nhóm IIA D Ca thuộc chu kì 4, nhóm IIB.
Câu 3 Cho biết Cu thuộc ô 29, chu kì 4, nhóm IB Cấu hình electron của nguyên tử Cu
là :
A 1s22s22p63s23p63d94s2 B 1s22s22p63s23p64s23d9
C 1s22s22p63s23p63d104s1 D 1s22s22p63s23p64s13d10
Trang 8Câu 4 Trong BTH nguyên tố X có STT 16, X thuộc:
A chu kỳ 3 nhóm IVA B chu kỳ 4 nhóm VIA
C chu kỳ 3 nhóm VIA D chu kỳ 4 nhóm III Câu 5 Các nguyên tố nhóm VIA có đặc điểm chung về cấu hình electron nguyên tử
quyết định tính chất của nhóm là:
A Số lớp electron trong nguyên tử bằng nhau B Số electron ở lớp K đều là 2.
C Số electron ở lớp ngoài cùng đều bằng 6 D Có cấu hình của khí hiếm Câu 6 Trong nhóm VII A, nguyên tử có bán kính nhỏ nhất là:
A Clo(Z= 17) B Brôm (Z= 35) C Flo(Z= 9) D Iot (Z=
53)
Câu 7 Hợp chất A có dạng công thức MX3, tổng số hạt proton trong phân tử là 40, Mthuộc chu kỳ 3 trong bảng tuần hoàn, trong hạt nhân M cũng như X số hạt nhân protonbằng số hạt nơtron, M và X lần lượt là: A S và O B P và Cl.
C N và P D N và O.
Câu 8 Cấu hình electron nguyên tử của 3 nguyên tố X, Y, Z lần lượt là:
X: 1s22s22p63s1; Y: 1s22s22p63s2; Z: 1s22s22p63s23p1
Hiđroxit của X, Y, Z xếp theo thứ tự tính bazơ tăng dần là:
A XOH < Y(OH)2 < Z(OH)3 B Y(OH)2 < Z(OH)3 < XOH
C Z(OH)2 < Y(OH)3 < XOH D Z(OH)3 < Y(OH)2 < XOH
Câu 9 Cho 8,8g hỗn hợp 2 kim loại A, B hoà tan hoàn toàn trong dung dịch HCl dư thu
được 6,72 lít khí H2 (ĐKTC) A, B thuộc 2 chu kỳ liên tiếp nhau và thuộc nhóm IIIA; A,
B là :
A B, Al B Al, Ga C B, Ga D.
Ga, In
Câu 10 Hoà tan 2,84g hỗn hợp 2 muối cacbonat của 2 kim loại A, B kế tiếp nhau trong
nhóm IIA bằng 120ml dung dịch HCl 0,5M thu được 0,896 lít CO2 (đo ở 54,60C và 0,92atm) và dung dịch X Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan m có giá trị là:
A 3,17g B 3,21g C 2,98g D.
3,42g
Câu 11 Hoà tan 4g hỗn hợp gồm Fe và một kim loại R thuộc nhóm IIA vào dung dịch
HCl dư thì thu được 2,24l khí H2 (ĐKTC) Nếu chỉ dùng 2,4g kim loại R cho vào dungdịch HCl thì dùng không hết 500ml dung dịch HCl là 1M R là :
A Br B Cr. C Mg D Ba
Câu 12 Hai nguyên tố X và Y thuộc cùng 1 nhóm, X là phi kim được tạo với kali một
hợp chất trong đó X chiếm 17,02% khối lượng X tạo được với Y hai hợp chất trong đó Ychiếm 40% và 50% khối lượng Hai nguyên tố X, Y là:
A N và P B O và S C F và Cl.
D C và Si.
Bước VI Thiết kế chi tiết từng hoạt động học.
Trang 9I Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Giáo viên (GV)
- Bảng TH
2 Học sinh (HS)
- Ôn lại các kiến thức đã học có liên quan BTH
II Phương pháp dạy học:
- Phát hiện và giải quyết vấn đề
- Phương pháp nhóm (thảo luận nhóm).
- Phương pháp tự học SGK
- PP sử dụng, TBDH, mô phỏng
- PP sử dụng câu hỏi bài tập
- Kĩ thuật sơ đồ tư duy
III Chuỗi các hoạt động học
1 Giới thiệu chung:
2 Thiết kế chi tiết từng hoạt động học
Hoạt động 1: Tạo tình huống xuất phát (10 phút)
a) Mục tiêu hoạt động:
Huy động các kiến thức đã được học của HS và tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thứcmới của HS về :
- Cấu tạo BTH
- Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố hóa trong BTH
- Sự biến đổi TH của một số tính chất
b) Phương thức tổ chức HĐ:
Gv Đồ dùng học tập không thể thiếu trong quá trình học bộ môn hóa đó chính là BTH.
Ta biết hiện nay các nhà khoa học đã tìm ra khoảng 103 nguyên tố hóa học được xếp vào BTH, vậy đã bao giờ bạn tự hỏi:
+ Ai là người phát minh ra BTH ?
+ Người ta xếp các nguyên tố hóa học vào BTH dựa trên nguyên tắc nào ?
+ BTH có cấu tạo ntn ?
+ Người ta xếp các nguyên tố hóa học vào BTH để làm gì (ý nghĩa của BTH) ?
Lớp chia làm 6 nhóm, có 1 nhóm tiêu biểu xung phong làm nhiệm vụ báo cáo nội dung chương BTH trước lớp, vậy các nhóm còn lại chúng ta sẽ cùng tham gia học tập dưới sự điều khiển của gv và nhóm các bạn tiêu biểu
Trang 10GV có thể cho HS thảo luận nhóm và ghi ý kiến cho HS điền vào mục "Điều đã biết,điều muốn biết"
Nội dung( phiếu số 1):
Hãy viết những gì em đã biết về BTH vào cột (K), Viết những điều muốn biết thêm về BTH vào cột (W)
Điều đã biết (Know)
Điều muốn biết (Want)
- Sau đó GV cho HS HĐ chung cả lớp bằng cách mời 1 đại diện nhóm trình bày,các học sinh khác góp ý, bổ sung và các vấn đề này muốn biết sẽ được giải quyết ở HĐhình thành kiến thức và HĐ luyện tập
c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:
-Sản phẩm: HS biết sơ bộ về BTH đã làm quen ở THCS
- Đánh giá kết quả hoạt động:
+ Thông qua quan sát: GV cần quan sát kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí
+ Thông qua báo cáo, sự góp ý, bổ sung của các học sinh khác, GV biết được HS đã
có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung ở các
Trang 11b) Phương thức tổ chức HĐ:
- GV cho HS HĐ cá nhân: Nghiên cứu sách giáo khoa (SGK) và trả lời câu hỏi: Các NT được xếp vào BTH dựa theo NT nào?
Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ:
+ HS có thể gặp khó khăn về nhầm về sắp xếp theo chiều tăng của nguyên tử khối TB
c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:
- Sản phẩm: HS nêu được nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong BTH
- Đánh giá kết quả hoạt động:
+ Thông qua câu trả lời:
Hoạt động 2.2 (7 phút): Cấu tạo BTH- Ô nguyên tố
- Các nhóm cử đại diện lần lượt lên báo cáo, nhận xét chéo nhau
c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:
- Sản phẩm: Nêu được cấu tạo của ô nguyên tố(số TT= số hiệu Z)
d Đánh giá kết quả hoạt động:
+ Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát khi HS HĐ cá nhân, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí
+ Thông qua HĐ chung cả lớp, GV hướng dẫn HS chốt được kiến thức về ô NT
Hoạt động 2.3 ( 25phút): Chu kì
a) Mục tiêu hoạt động:
- Nêu được khái niệm chu kì
- HS xây dựng được chu kì 1,2,3,4: CHe NT của Ntố bắt đầu và N tố cuối chu kì, từ
đó suy ra số lượng mỗi nguyên tố trong chu kì đó
- Nêu ra được số NTố của các kì 5,6 và 7 nếu đầy đủ
- Rèn năng lực hợp tác, năng lực tư duy hóa học