GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về thành phần nguyên tử gồm các hạt p,n,e thông qua quan sát và giải thích thí nghiệm mô phỏng - Cấu tạo của hạt nhân, điện tích hạt nhân, nguyên tố hóa
Trang 1CHỦ ĐỀ 1 NGUYÊN TỬ (9 tiết)
* Giới thiệu chung chủ đề:
- Chủ đề nguyên tử gồm các nội dung chủ yếu sau: Thành phần cấu tạo nguyên tử, hạt nhân nguyên tử, cấu tạo
vỏ nguyên tử, nguyên tố hóa học, đồng vị
- Các nội dung trong chủ đề đã được thiết kế thành chuỗi các hoạt động cho HS theo các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực, giúp HS giải quyết trọn vẹn một vấn đề học tập, phù hợp với mục tiêu phát triển năng lực của HS GV chỉ là người tổ chức, định hướng còn HS là người trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ do GV giao một cách tích cực, chủ động, sáng tạo
* Thời lượng dự kiến thực hiện chủ đề: 9 tiết
1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ
1.1 Kiến thức: Nắm được:
- Thành phần cơ bản của nguyên tử gồm: Vỏ electron cuả nguyên tử và hạt nhân Vỏ electron của nguyên tử gồm các hạt electron Hạt nhân gồm hạt proton và hạt nơtron
- Khối lượng và điện tích của e, p, n Kích thước và khối lượng rất nhỏ của nguyên tử
- Giúp HS hiểu được các khái niệm điện tích hạt nhân, số khối, nguyên tử khối và cách tính
- Từ đó hiểu được định nghĩa nguyên tố hoá học và kí hiệu nguyên tử của nguyên tố
- HS hiểu được khái niệm đồng vị
- Biết cách tính nguyên tử khối trung bình của các nguyên tố hoá học
1.2 Kĩ năng
- Quan sát mô hình, clip mô phỏng rút ra được nhận xét về thành phần và đặc điểm cấu tạo nguyên tử
- HS tập nhận xét và rút ra kết luận từ các thí nghiệm trong SGK HS biết sử dụng các đơn vị đo: u, đvđt, nm,
A0 và biết giải các dạng bài tập
- HS được rèn luyện kĩ năng để giải được các bài tập
1.3 Thái độ
- Có thái độ học tập tích cực và yêu thích bộ môn Hoá học
- Say mê, hứng thú học tập, trung thực, yêu khoa học
2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển
- Năng lực tự học, năng lực hợp tác;
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học;
- Năng lực quan sát;
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn hoá học;
- Năng lực tính toán hóa học;
- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Giáo viên (GV)
Trang 2- Mô phỏng thí nghiệm: Mô phỏng thí nghiệm của Tomson phát hiện ra tia âm cực, mô phỏng thí nghiệm khám phá ra hạt nhân nguyên tử, mô hình mẫu hành tinh nguyên tử của Rơ- dơ- pho, Bo và Zom- mơ- phen
- Chuẩn bị giáo án powerpoint
- Các địa chỉ trang web hỗ trợ dạy và học trên mạng
2 Học sinh (HS)
- Ôn lại các kiến thức đã học có liên quan thuộc chương trình THCS, nghiên cứu trước chương nguyên tử (hóa học 10)
III Chuỗi các hoạt động học
1 Giới thiệu chung:
Đây là chương đầu tiên trong chương trình THPT, nhưng ở THCS HS đã được học về nguyên tử nên GV
Có thể HS để phục vụ cho việc nghiên cứu bài mới
1 Hoạt động (HĐ) trải nghiệm, kết nối (tình huống xuất phát): được thiết kế nhằm huy động những kiến
thức đã được học của HS về nguyên tử
* HĐ hình thành kiến thức gồm các nội dung chính sau:
- Thành phần nguyên tử: hạt nhân và lớp vỏ
+ Các thí nghiệm tìm ra e, hạt nhân
+ Đặc điểm các hạt các hạt cấu tạo nên nguyên tử
Các nội dung kiến thức này được thiết kế thành các HĐ học của HS Thông qua các kiến thức đã học, HS thực hiện quan sát mô phỏng suy luận để rút ra các kiến thức mới Cụ thể như: thông qua mô phỏng thí nghiệm của Tomson phát hiện ra tia âm cực, thí nghiệm khám phá ra hạt nhân nguyên tử
GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về thành phần nguyên tử gồm các hạt p,n,e thông qua quan sát và giải
thích thí nghiệm mô phỏng
- Cấu tạo của hạt nhân, điện tích hạt nhân, nguyên tố hóa học, đồng vị GV hướng dẫn HS học tập thông qua phiếu học tập gồm chuỗi các câu hỏi logic, HS có thể vận dụng các kiến thức đã biết để trả lời
- Cấu tạo vỏ nguyên tử:
+ Sự chuyển động của e trong nguyên tử
+ Năng lượng của các e và khái niệm ,kí hiệu, số e tối đa của lớp và phân lớp
+ Cấu hình e nguyên tử
+ Đặc điểm lớp e ngoài cùng
GV cho HS tự nghiên cứu về mẫu hành tinh nguyên tử( hình 1.6 SGK) và đám mây e của Hidro ( hình 1.8 SGK) để từ đó rút ra được sự chuyển động của e trong nguyên tử
GV hình thành khái niệm về lớp, phân lớp thông qua hình vẽ mô phỏng vị trí của các e trong nguyên tử ( hình 1.7 SGK) và năng lượng của chúng, GV cho HS tìm hiểu để biết kí hiệu lớp, phân lớp: số lớp, số phân lớp trong mỗi lớp: số e tối đa trong mỗi phân lớp từ đó suy ra số e tối đa trong mỗi lớp
GV hướng dẫn HS thảo luận tìm ra các bước viết cấu hình e, luyện tập viết cấu hình e nguyên tử của 20 nguyên tố đầu tiên trong BTH
Trang 3Thông qua cấu hình e của 20 nguyên tố đầu tiên, rút ra đặc điểm lớp e ngoài cùng.
* HĐ luyện tập được thiết kế thành các câu hỏi/bài tập để củng cố, khắc sâu các nội dung kiến thức trọng tâm
đã học trong bài (Thành phần nguyên tử, đặc điểm các hạt cấu tạo nên nguyên tử; Cấu tạo hạt nhân, nguyên tố hóa học, đồng vị, nguyên tử khối trung bình; Cấu tạo vỏ nguyên tử, cấu hình e, đặc điểm e lớp ngoài cùng)
HĐ vận dụng, tìm tòi mở rộng được thiết kế cho HS về nhà làm, nhằm mục đích giúp HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài để giải quyết các các câu hỏi, bài tập gắn với thực tiễn, thực nghiệm và mở rộng kiến thức (HS có thể tham khảo tài liệu, internet…) và không bắt buộc tất cả HS đều phải làm, tuy nhiên GV nên động viên khuyến khích HS tham gia, nhất là các HS say mê học tập, nghiên cứu, HS khá, giỏi và chia sẻ kết quả với lớp
2 Thiết kế chi tiết từng hoạt động học
NỘI DUNG 1: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
A Hoạt động trải nghiệm kết nối (10 phút)
a) Mục tiêu hoạt động
Thông qua tiến trình lịch sử các công trình kế tiếp nhau của các nhà khoa học, dần dần khám phá ra cấu tạo nguyên tử, HS
sẽ học tập được :
- Tinh thần làm việc cộng đồng của nhân loại : mỗi vấn đề mà nhà khoa học này chưa giải quyết được thì lại được các thế
hệ kế tiếp giải quyết.
- Cách đặt vấn đề và cách giải quyết vấn đề trong từng công trình khoa học dạy cho HS cách tư duy khái quát.
- Các kết luận khoa học mà các em được học là kết quả của phép quy nạp lịch sử, từ đó các em tích lũy được các kinh nghiệm giải quyết vấn đề mà nhân loại đã tích lũy được để dần dần biến nó thành kinh nghiệm của bản thân ứng xử trong cuộc đời riêng của mình.
- Khả năng của con người khám phá các quy luật của tự nhiên để biết cách sống hòa hợp với nó nhằm nâng cao đời sống của mình mà vẫn bảo vệ được môi trường.
b) Phương thức tổ chức hoạt động
- GV cho HS xem các video và hình ảnh giới thiệu về tiến trình lịch sử các công trình kế tiếp nhau của các nhà khoa học, dần dần khám phá ra cấu tạo nguyên tử.
- Huy động các kiến thức đã được học của HS và tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới của HS về thành phần nguyên tử, hạt nhân nguyên tử và nguyên tố hóa học
c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:
- Sản phẩm
HS nắm được nguyên tử cấu tạo từ những thành phần nào và có những loại hạt cơ bản nào Các đại lượng về các loại hạt đó
- Đánh giá giá kết quả hoạt động:
+ Thông qua quan sát: Trong quá trình HS quan sát video và hình ảnh, HS nắm được lịch sử quá trình nghiên cứu về nguyên tử
+ Thông qua báo cáo của các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, GV hướng dẫn HS liên hệ với các kiến thức cũ đã học, hứng thú tìm tòi, nghiên cứu các kiến thức mới
B Hoạt động hình thành kiến thức
Nội dung 1: Thành phần nguyên tử
Hoạt động 1: (50 phút) Tìm hiểu về thành phần nguyên tử
a) Mục tiêu hoạt động:
Biết được :
Nguyên tử được cấu tạo bởi 3 loại hạt cơ bản : proton, nơtron và electron;
Trang 4 Lớp vỏ gồm các hạt electron mang điện tích âm ; hạt nhân gồm các hạt proton và nơtron mang điện tích dương
Kí hiệu, khối lượng và điện tích của electron, proton và nơtron.
Kĩ năng : So sánh khối lượng của electron với proton và nơtron ; So sánh kích thước của hạt nhân và các loại hạt so với nguyên tử.
b) Phương thức tổ chức HĐ:
- GV cho HS xem đoạn phim về sự hình thành tia âm cực, sau đó yêu cầu HS nghiên cứu SGK và trả lời các câu hỏi sau:
+ Em hãy mô tả lại thí nghiệm về tia âm cực?
+ Trình bày các đặc tính của tia âm cực?
Từ đó GV kết luận tia âm cực là một chùm hạt có khối lượng và chuyển động với vận tốc lớn, mang điện tích
âm Các hạt đó gọi là electrron
- GV cho HS xem đoạn phim về thí nghiệm khám phá hạt nhân nguyên tử, từ thí nghiêm đó trả lời các câu hỏi sau:
+ Tại sao đa số hạt α xuyên qua được lá vàng và truyền thẳng?
+ Tại sao lại có một số ít hạt đi lệch hướng ban đầu và một số bật ngược trở lại?
Từ đó GV yêu cầu học sinh kết luận về hạt nhân nguyên tử Rút ra được hạt nhân gồm hạt proton và hạt nơtron Hạt nhân có khối lượng rất lớn và kích thước rất nhỏ so với nguyên tử
- GV cho HS hoạt động cá nhân: Hoàn thành phiếu học tập số 1.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Câu 1: Nghiên cứu SGK và hoàn thành vào bảng sau:
Các loại
hạt
Kích thước
Câu 2: Em hãy so sánh:
- Khối lượng của các loại hạt, khối lượng của hạt nhân so với khối lượng của toàn nguyên tử?
- Kích thước của hạt p, n, e và hạt nhân so với kích thước của nguyên tử?
- HĐ nhóm: GV cho HS HĐ nhóm để chia sẻ, bổ sung cho nhau trong kết quả HĐ cá nhân.
- HĐ chung cả lớp: GV mời một số nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác góp ý, bổ sung
c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:
- Sản phẩm:
1 Thành phần cấu tạo nguyên tử
- Nguyên tử có cấu tạo 2 phần:
Lớp vỏ: gồm các hạt electron mang điện tích âm
Hạt nhân: mang điện tích dương, gồm hạt proton và hạt nơtron
Nguyên tử có cấu tạo rỗng
- Đơn vị khối lượng nguyên tử: u
1u = 1/12 khối lượng của một nguyên tử đồng vị cacbon 12
1u = 1,6605.10-27kg
- HS ghi câu trả lời vào vở để hoàn thành các câu hỏi trong phiếu học tập số 1
- Đánh giá giá kết quả hoạt động:
+ Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ cá nhân/nhóm, GV chú ý quan sát để kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí
Trang 5+ Thông qua báo cáo của các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, GV hướng dẫn HS chốt được các kiến thức thành phần cấu tạo của nguyên tử, kích thước và khối lượng của các loại hạt và so sánh được kích thước, khối lượng của các loại hạt đó và các phần so với nguyên tử
Hoạt động 2 (20 phút): Hạt nhân nguyên tử
a) Mục tiêu hoạt động:
- Biết cách tính điện tích hạt nhân và số đơn vị điện tích hạt nhân và số khối
b) Phương thức tổ chức HĐ:
- HĐ cá nhân: GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và cho biết thế nào là điện tích hạt nhân và số khối
- HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS báo cáo, các HS khác góp ý, bổ sung,
GV hướng dẫn để HS chốt được các kiến thức về điện tích hạt nhân và số khối
Trả lời được câu hỏi: Tại sao số đơn vị điện tích hạt nhân Z và số khối là những đại lượng đặc trưng, cơ bản của nguyên tử?
c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:
- Sản phẩm:
2 Hạt nhân nguyên tử
a Điện tích hạt nhân
- Điện tích hạt nhân là điện tích của các hạt prpton trong hạt nhân
- Số đơn vị điện tích hạt nhân = số p = số e
b Số khối (A)
A = Z + N Z: tổng số hạt proton
N: tổng số hạt nơtron
- Đánh giá giá kết quả hoạt động:
+ Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát khi HS HĐ cá nhân, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí
+ Thông qua HĐ chung cả lớp, GV hướng dẫn HS chốt được kiến thức về điện tích hạt nhân và số khối
Hoạt động 3 (20 phút): Nguyên tố hóa học
a) Mục tiêu hoạt động:
Hiểu được :
Nguyên tố hoá học bao gồm những nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân.
Số hiệu nguyên tử (Z) bằng số đơn vị điện tích hạt nhân và bằng số electron có trong nguyên tử
Kí hiệu nguyên tử : A
ZX X là kí hiệu hoá học của nguyên tố, số khối (A) là tổng số hạt proton và số hạt nơtron
Kĩ năng: Xác định số electron, số proton, số nơtron khi biết kí hiệu nguyên tử ngược lại
b) Phương thức tổ chức HĐ:
- HĐ cá nhân:
Từ khái niệm nguyên tố hóa học đã học ở cấp II và các kiến thức vừa mới học, HS đưa ra được khái niệm mới
về nguyên tố hóa học
HS nghiên cứu SGK và cho biết thế nào là số hiệu nguyên tử và kí hiệu
Kí hiệu đầy đủ của nguyên tử Từ kí hiệu đó ta biết được những đặc điểm gì về nguyên tử
- HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS báo cáo, các HS khác góp ý, bổ sung
c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:
- Sản phẩm:
Trang 63 Nguyờn tố húa học
a Nguyờn tố húa học
b Số hiệu nguyờn tử (Z)
Số hiệu nguyờn tử Z = số đơn vị điện tớch hạt nhõn = số p = số e
c Kớ hiệu nguyờn tử
A zX X là kớ hiệu nguyờn tố.
A là số khối (A = Z + N)
Z là số hiệu nguyờn tử.
- Đỏnh giỏ giỏ kết quả hoạt động:
+ Thụng qua quan sỏt: GV chỳ ý quan sỏt khi HS HĐ cỏ nhõn, kịp thời phỏt hiện những khú khăn, vướng mắc của HS và cú giải phỏp hỗ trợ hợp lớ
+ Thụng qua HĐ chung cả lớp, GV hướng dẫn HS chốt được kiến thức về nguyờn tố húa học, số hiệu nguyờn
tử và kớ hiệu nguyờn tử
C Hoạt động luyện tập (45 phỳt)
a) Mục tiờu hoạt động:
- Củng cố, khắc sõu cỏc kiến thức đó học trong bài về thành phần cấu tạo của nguyờn tử; kớch thước khối lượng nguyờn tử; hạt nhõn nguyờn tử và nguyờn tố húa học
- Tiếp tục phỏt triển cỏc năng lực: tự học, năng lực quan sỏt và mụ tả thớ nghiệm, phỏt hiện và giải quyết vấn
đề thụng qua mụn học
Nội dung HĐ: Hoàn thành cỏc cõu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 2
b) Phương thức tổ chức HĐ:
- Ở HĐ này GV cho HS HĐ cỏ nhõn là chủ yếu, bờn cạnh đú cú thể cho HS HĐ cặp đụi hoặc trao đổi
nhúm nhỏ để chia sẻ kết quả giải quyết cỏc cõu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 2
- HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS lờn trỡnh bày kết quả/lời giải, cỏc HS khỏc gúp ý, bổ sung GV giỳp
HS nhận ra những chỗ sai sút cần chỉnh sửa và chuẩn húa kiến thức/phương phỏp giải bài tập
GV cú thể biờn soạn cỏc cõu hỏi/bài tập khỏc, phự hợp với đối tương HS, tuy nhiờn phải đảm bảo mục tiờu chuẩn kiến thức, kĩ năng theo yờu cầu của chương trỡnh Cỏc cõu hỏi/ bài tập cần mang tớnh định hướng phỏt triến năng lực HS, tăng cường cỏc cõu hỏi/ bài tập mang tớnh vận dụng kiến thức, gắn với thực tiễn, thực
nghiệm, trỏnh cỏc cõu hỏi chỉ yờu cầu HS ghi nhớ kiến thức mỏy múc
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Bài tập tự luận: Bài tập về mối quan hệ giữa cỏc hạt p, n, e.
Bài 1: Tổng số hạt proton, nơtron và electron trong nguyờn tử của một nguyờn tố là 155 Trong đú số hạt mang
điện nhiều hơn số hạt khụng mang điện là 33 Tỡm số hiệu nguyờn tử và số khối và viết kớ hiệu của nguyờn tử nguyờn tố đú
Bài 2: Tổng số hạt proton, nơtron và electron trong nguyờn tử của một nguyờn tố là 34 Tớnh số proton, số khối
và mụ tả cấu tạo của nguyờn tử nguyờn tố đú
Bài 3: Trong phân tử M2X có tổng số các loại hạt là 140 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44 hạt Số khối của M lớn hơn số khối của ion X là 23 Tổng số các loại hạt trong M nhiều hơn tổng số các loại hạt trong Xlà 34
Tỡm số hiệu nguyờn tử và số khối của M và X
Bài tập trắc nghiệm:
Cõu 1 : Người tỡm ra nguyờn tử cú cấu tạo rỗng là:
A Tụm-xơn B Chat-Uých C Rơ-dơ-pho D Bo.
Cõu 2 : Người tỡm ra electron là :
Trang 7Câu 3 : Chọn câu phát biểu đúng:
A Hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi các hạt nơtron.
B Hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi các hạt proton.
C Hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi các hạt nơtron mang điện dương và các hạt proton không mang điện.
D Hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi các hạt proton mang điện dương và các hạt nơtron không mang điện
Câu 4 : Chọn câu Đúng :
A Khối lượng riêng của hạt nhân lớn hơn khối lượng riêng của nguyên tử
B Bán kính nguyên tử bằng bán kính hạt nhân
C Bán kính nguyên tử bằng tổng bán kính e, p, n.
D Trong nguyên tử, các hạt p, n, e xếp khích nhau thành một khối bền chặt.
Câu 5 : Định nghĩa nào đúng nhất về đơn vị khối lượng nguyên tử :
A 1 u là khối lượng của 6,02 10 23 nguyên tử cacbon.
B 1 u có gía trị bằng 1/12 gam.
C 1 u có giá trị bằng 1/12 khối lượng nguyên tử cacbon.
D 1 u có giá trị bằng 1/12 khối lượng nguyên tử cacbon đồng vị 12.
Câu 6 : Proton có kích thước, khối lượng và điện tích như sau:
A 0,053 nm ; 1u và o
B 10 –8 nm ; 1u ; 1+.
C 0,053 nm ; 0,00055u và 1–
D 10 –8 nm ; 0,00055u và 1–.
Câu 7: Một oxit có công thức X2 O trong đó tổng số hạt của phân tử là 92 hạt , số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 28 hạt Oxit này là :
A Na 2 O B K 2 O C Cl 2 O D H 2 O.
Câu 8 : Electron có kích thước , khối lượng và điện tích như sau :
C 10 –8 nm; 1u và 1+ D 10 –8 nm ; 0,00055u và 1–.
Câu 9: Nguyên tử hidro có kích thước , khối luợng và điện tích như sau :
A 0,053nm; 0,00055u và 1– B 0,053nm ; 1u ; và 0
C 10 –8 nm ; 0,00055u và 1+ D 10 –8 nm; 1u và 0.
Câu 10: Tìm câu phát biểu không đúng khi nói về nguyên tử :
A Nguyên tử là thành phần nhỏ bé nhất của chất , không bị chia nhỏ trong các phản ứng hóa học
B Nguyên tử là một hệ trung hòa điện tích.
C Trong nguyên tử, nếu biết điện tích hạt nhân có thể suy ra số proton, nơtron, electron trong nguyên tử ấy.
D Một nguyên tố hóa học có thể có những nguyên tử với khối lượng khác nhau
Câu 11: Trong nguyên tử , ta sẽ biết số p, n, e nếu :
Câu 12: Tìm câu phát biểu sai :
A Trong một nguyên tử, số proton luôn luôn bằng số electron và bằng số đơn vị điện tích hạt nhân.
B Số đơn vị điện tích dương trong nhân bằng số đơn vị điện tích âm trên vỏ nguyên tử.
C Tổng số proton và electron được gọi là số khối.
D Đồng vị là các nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số nơtron
Câu 13: Chọn câu đúng khi nói về số khối của nguyên tử :
A Số khối là khối lượng của một nguyên tử
B Số khối là tổng số hạt proton và nơtron.
C Số khối mang điện dương
D Số khối có thể không nguyên.
Câu 14: Số hiệu nguyên tử đặc trưng cho một nguyên tố hóa học vì nó :
A là điện tích hạt nhân của một nguyên tố hóa học.
Trang 8B là kí hiệu của một nguyên tố hóa học
C cho biết tính chất của một nguyên tố hóa học
D là tổng số proton và nơtron trong nhân.
Câu 15: Mệnh đề nào sau đây đúng khi nói về nguyên tử nitơ :
A Chỉ có hạt nhân nguyên tử nitơ mới có 7 nơtron.
B Chỉ có hạt nhân nguyên tử nitơ mới có 7 proton.
C Chỉ có hạt nhân nguyên tử nitơ mới có số proton = số nơtron.
D Chỉ có nguyên tử nitơ mới có số khối = 14.
Câu 16: Trong kí hiệu A X
Z thì :
A Z là số điện tích hạt nhân B Z là số electron ở lớp vỏ
C Z là số proton trong hạt nhân D Cả 3 câu trên đều đúng
Câu 17: Nguyên tử đồng có kí hiệu là Cu2964 ( đồng vị không bền ), vậy số hạt nơtron trong 64g đồng là :
Câu 18: Nguyên tử Rubidi có kí hiệu là 85Rb
37 Số hạt nơtron trong 85g Rb là :
Câu 19: Nguyên tố clo có 2 kí hiệu : Cl35
17 và Cl37
17 Tìm câu trả lời sai :
A Đó là hai đồng vị của nhau B Đó là hai nguyên tử có cùng số electron.
C Đó l à hai nguyên tử có cùng số nơtron D Hai nguyên tử trên có cùng một số hiệu nguyên tử
Câu 20: Một nguyên tử có tổng số hạt là 40 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12 hạt
Vậy nguyên tử đó là :
D Hoạt động vận dụng và tìm tòi, mở rộng
a) Mục tiêu hoạt động:
HĐ vận dụng và tìm tòi mở rộng được thiết kế cho HS về nhà làm, nhằm mục đích giúp HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài để giải quyết các các câu hỏi, bài tập gắn với thực tiễn và mở rộng kiến thức của
HS, không bắt buộc tất cả HS đều phải làm, tuy nhiên GV nên động viên khuyến khích HS tham gia, nhất là các
HS say mê học tập, nghiên cứu, HS khá, giỏi và chia sẻ kết quả với lớp
b) Nội dung HĐ: HS giải quyết các câu hỏi/bài tập sau:
1 Tìm hiểu lịch sử về nguyên tử (qua tài liệu, internet )
2 Tìm hiểu về các nhà bác học nghiên cứu về nguyên tử
c) Phương thức tổ chức HĐ:
GV hướng dẫn HS về nhà làm và hướng dẫn HS tìm nguồn tài liệu tham khảo (internet, thư viện, góc học tập của lớp )
Gợi ý: Ở những nơi khó khăn, không có internet hoặc tài liệu tham khảo,
GV có thể sưu tầm sẵn tài liệu và để ở thư viện nhà trường/góc học tập của lớp và hướng dẫn HS đọc Như vậy, vừa giúp HS có tài liệu tham khảo, vừa góp phần tạo văn hóa đọc trong nhà trường
d) Sản phẩn HĐ: Bài viết/báo cáo hoặc bài trình bày powerpoint của HS
e) Kiểm tra, đánh giá kết quả HĐ:
GV có thể cho HS báo cáo kết quả HĐ vận dụng và tìm tòi mở rộng vào đầu giờ của buổi học kế tiếp, GV cần kịp thời động viên, khích lệ HS
NỘI DUNG 2: CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ
Trang 9A Hoạt động trải nghiệm, kết nối (45 phút)
a) Mục tiêu hoạt động:
- Huy động các kiến thức đã được học của HS và tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới của HS về vỏ nguyên tử
- Nội dung HĐ: Tìm hiểu cấu tạo vỏ nguyên tử:
+ Sự chuyển động của e trong nguyên tử
+ Năng lượng của các e và khái niệm lớp, phân lớp, kí hiệu lớp, phân lớp, số e tối đa trong các lớp, phân lớp + Thứ tự mức năng lượng
+ Cấu hình e nguyên tử
+ Nguyên tố s,p,d,f
+ Đặc điểm lớp e ngoài cùng
b) Phương thức tổ chức HĐ:
- GV tổ chức cho HS HĐ nhóm để hoàn thành phiếu học tập số 1
- Sau đó GV cho HS HĐ chung cả lớp bằng cách mời một số nhóm báo cáo, các nhóm khác góp ý, bổ sung
Vì là HĐ tạo tình huống/nhu cầu học tập nên GV không chốt kiến thức mà chỉ liệt kê những câu hỏi/vấn đề chủ yếu mà HS đã nêu ra, các vấn đề này sẽ được giải quy ết ở HĐ hình thành kiến thức và HĐ luyện tập
- Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ:
Dựa vào các thông tin đã cho trong phiếu học tập, kết hợp với kiến thức đã học ở bài thành phần nguyên tử HS
đã nắm được thành phần tạo nên lớp vỏ nguyên tử là các e mang điện tích âm
Khi viết cấu hình e, HS cũng có thể gặp khó khăn về số e tối đa trên mỗi phân lớp, viết sai kí hiệu phân lớp Tuy nhiên đây là HĐ trải nghiệm, kết nối kiến thức giữa “cái đã biết” và “cái chưa biết” nên không nhất thiết
HS phải trả lời đúng được tất cả các câu hỏi, muốn trả lời đúng được tất cả các câu hỏi HS phải tìm hiểu tiếp kiến thức ở HĐ hình thành kiến thức
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 (Đã được GV cho HS chuẩn bị trước ở nhà)
Đọc thông tin:
Căn cứ vào mẫu hành tinh nguyên tử( hình 1.6 SGK) và đám mây e của Hidro ( hình 1.8 SGK) để từ đó rút ra được sự chuyển động của e trong nguyên tử
Trả lời cá c câu hỏi sau:
1 Trong nguyên tử, các e chuyển động như thế nào theo mẫu hành tinh nguyên tử và theo quan điểm hiện đại? Kết luận về sự chuyển động của e trong nguyên tử?
………
………
…….………
2 Thông qua hình vẽ mô phỏng vị trí của các e trong nguyên tử ( hình 1.7 SGK) clip mô phỏng trên máy chiếu, hãy cho biết:
+ Tại sao khi e chuyển động, nó không bị bứt ra khỏi hạt nhân?
Trang 10+ vị trí của các e đối với hạt nhân?
+ Các e trong nguyên tử có năng lượng bằng nhau hay không? Tại sao?
+ Thế nào là lớp e? Kí hiệu? Thế nào là phân lớp e, kí hiệu phân lớp?
+ Số phân lớp trong mỗi lớp?
+ Số e tối đa trong mỗi phân lớp? Từ đó tính e tối đa trong mỗi lớp?
………
………
………
3 a.Quan sát hình 1.10 SGK để rút ra thứ tự các mức năng lượng trong nguyên tử?
b Thảo luận trong nhóm về khái niệm, quy ước viết cấu hình e nguyên tử và các bước viết cấu hình e?
+ Viết cầu hình e của 20 nguyên tố đầu tiên trong BTH?
+ Thế nào là nguyên tố s,p,d,f?
+ Đặc điểm lớp e ngoài cùng?
………
………
………
c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:
- Sản phẩm: HS hoàn thành các nội dung trong phiếu học tập số 1
- Đánh giá giá kết quả hoạt động:
+ Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ nhóm, GV cần quan sát kĩ tất cả các nhóm, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí (ví dụ, nếu HS gặp khó khăn về việc quan sát hình vẽ mô phỏng trong SGK thì GV có thể gợi ý HS tìm những clip mô phỏng trên mạng về sự chuyển động của các e trong nguyên tử,(GV cũng chuẩn bị dự phòng); Phần nhận biết số e tối đa trong mỗi phân lớp
HS cũng có thể lúng túng ví dụ phân lớp 1s, 2s, 3s GV có thể hỗ trợ HS Phần viết cấu hình, HS có thể viết sai
số e tối đa trên các phân lớp, và sự sắp xếp các lớp theo thứ tự mức năng lượng )
+ Thông qua báo cáo các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, GV biết được HS đã có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung ở các HĐ tiếp theo
B Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1 (10 phút): Tìm hiểu sự chuyển động của e trong nguyên tử
a) Mục tiêu hoạt động:
- Nắm được sự chuyển động của e trong nguyên tử
- Rèn năng lực quan sát, tự học, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học
b) Phương thức tổ chức HĐ:
- GV cho HS HĐ cá nhân: Nghiên cứu sách giáo khoa (SGK) ở nhà để hoàn thành phần 1 của phiếu học
tập số 1
- HĐ nhóm: GV cho HS HĐ nhóm để chia sẻ, bổ sung cho nhau trong kết quả HĐ cá nhân.