1. Trang chủ
  2. » Tất cả

12. tiết 107

5 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG - Củng cố những kiến thức và kỹ năng làm văn cú liờn quan đến bài làm.. -Nhận ra được những ưu điểm và thiếu sút trong bài làm của mỡnh về cỏc mặt kiến thức và k

Trang 1

Tiết 107, làm văn TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ 5 RA ĐỀ BÀI LÀM VĂN SỐ 6

Ngày soạn: 26/01/2018

Ngày dạy:… /01/2018

I CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG

- Củng cố những kiến thức và kỹ năng làm văn cú liờn quan đến bài làm

-Nhận ra được những ưu điểm và thiếu sút trong bài làm của mỡnh về cỏc mặt kiến thức và kỹ năng viết bài văn núi chung và bài nghị luận văn học núi riờng

- Cú thể sử dụng thành thạo cỏc kĩ năng làm bài văn trong một thời lượng nhất định ở lớp

II MỤC TIấU BÀI HỌC

1.Kiến thức:

- Nhận ra được những ưu điểm và thiếu sút trong bài làm của mỡnh về cỏc mặt kiến thức và kỹ năng viết bài văn núi chung và bài nghị luận xó hội núi riờng

- Nắm đợc kiến thức về nghị luận văn học, vận dụng các thao tác trong văn nghị luận để viết bài

2 Kĩ năng:

- Củng cố và nõng cao kĩ năng xỏc định đề, lập dàn ý, diễn đạt

3 Thái độ: Nghiêm túc rút kinh nghiệm ở bài số 5 để viết bài số 6 tốt hơn.

III PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN

SGK, SGV, STK, Chuẩn KTKN.

IV CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:

Phỏt vấn, gợi mở, nờu vấn đề, diễn giảng

IV TIẾN TRèNH DẠY – HỌC:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: Khụng

3 Bài mới:

A HOẠT ĐỘNG 1: TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ 5 Hoạt động của giỏo viờn - học sinh Nội dung cần đạt

* Thao tỏc 1: Phõn tớch đề, lập dàn ý

bài văn số 6

(phỏt vấn – nờu vấn đề - diễn giảng –

thảo luận)

- GV yờu cầu HS phõn tớch đề và tỡm ý

cho đề bài cõu 1, 2

?Tự nhận xột bài viết mắc những lỗi gỡ ?

Hs: thực hiện theo yờu cầu GV

- GV: Thuyết trỡnh nhận xột ưu, nhược

điểm của bài viết số 5

I Phõn tớch đề, lập dàn ý bài văn số 6

Tham khảo biểu chấm và thang điểm mục

II, tiết 91- 92 (Viết bài làm văn số 5)

2 Nhận xột:

- Về nội dung:

+ Ưu điểm: Đa phần cỏc em hiểu đề,

nhiểu bài viết đi đỳng hướng và cú cố gắng Đó biết vận dụng cỏc kiến thức đó học vào làm bài

Trang 2

*Thao tác 2: Chữa lỗi

( nêu vấn đề - phát vấn)

- Gv nêu lỗi, yêu cầu HS sửa chữa

? Hãy chữa lỗi cho bài viết ?

- GV chọn bài hay, 1 bài chưa đạt

đọc sau đó trả bài

+ Nhược điểm::

Mở bài chưa nêu được vấn đề

Thân bài phân tích còn thiếu ý Suy nghĩ bản thân về vấn đề còn nông

Kết bài chưa đạt

- Về hình thức:

+ Ưu điểm: Cơ bản biết làm bài văn nghị luận về một vấn đề nghị luận văn học, tóm tắt đoạn trích đủ ý

+ Tồn tại:

Nhiều bài văn chưa đảm bảo bố cục 3 phần

Chưa chia ý, chia đoạn rõ ràng

Câu văn lủng củng, diễn đạt tối nghĩa Lỗi chính tả nhiều

II Chữa lỗi

- Lỗi về câu.

- Lỗi chính tả

- Lỗi diễn đạt

B HOẠT ĐỘNG 2: RA ĐỀ BÀI VIẾT SỐ 6 (Làm ở nhà)

* Mục tiêu kiểm tra

- Kiểm tra kĩ năng:

+ Trả lời các câu hỏi đọc –hiểu

+ Viết văn nghị luận nghị luận văn học

* Cách thức tiến hành: Tự luận, làm tại nhà.

* Khung ma trận đề kiểm tra:

Trang 3

Mức độ

Chủ đề

Nhận biết Thông hiểu

Vận dụng

Cộng

1.Đọc –hiểu Phương

thức biểu đạt, nội dung văn bản

Các thành ngữ dân gian

Ý nghĩa dấu

…trong câu văn

- Tổng câu

- Tổng điểm

30% = 3,0 điểm

2 Làm văn

Nghị luận

văn học

Tạo lập một bài văn hoàn chỉnh trình bày cảm nhận của bản thân

về nhân vật

bà cụ Tứ

- Tổng câu

- Tổng điểm

1 câu 70% = 7,0 điểm

Tổng:

- Câu

- Điểm

2 câu 100% =10 điểm

* Biên soạn đề:

Câu 1 (3,0 điểm): Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi:

“Bà lão cúi đầu nín lặng Bà lão hiểu rồi Lòng người mẹ nghèo khổ ấy còn hiểu

ra biết bao nhiêu cơ sự, vừa ai oán vừa xót thương cho số kiếp đứa con mình Chao ôi, người ta dựng vợ gả chồng cho con là lúc trong nhà ăn nên làm nổi, những mong sinh con đẻ cái mở mặt sau này Còn mình thì Trong kẽ mắt kèm nhèm của bà rủ xuống

Trang 4

hai dòng nước mắt Biết rằng chúng nó có nuôi nổi nhau sống qua được cơn đói khát này không?”

( Trích Vợ nhặt-Kim Lân)

1 Đoạn văn trên được viết theo phương thức nào là chính?

2 Nêu nội dung chủ yếu của đoạn văn?

3 Xác định thành ngữ dân gian được sử dụng trong đoạn văn và nêu hiệu quả nghệ

thuật của các thành ngữ đó ?

4 Dấu ba chấm ( ) trong câu văn Còn mình thì có ý nghĩa gì?

Câu 2 (7,0 điểm)

Cảm nhận của anh/ chị về nhân vật bà cụ Tứ trong tác phẩm “Vợ nhặt” của Kim Lân

* Hướng dẫn chấm, biểu điểm:

1 Đọc hiểu 1 Đoạn văn được viết theo phương thức biểu cảm là chính 1,0

2 Đoạn văn diễn tả tâm trạng của nhân vật bà cụ Tứ khi biết con

trai ( nhân vật Tràng) dẫn người đàn bà xa lạ về nhà

0,5

3 Thành ngữ dân gian được sử dụng trong đoạn văn : dựng vợ

gả chồng , ăn nên làm nổi, sinh con đẻ cái

Hiệu quả nghệ thuật của các thành ngữ: chứng tỏ nhà văn thể hiện tài năng vận dụng sáng tạo ngôn ngữ dân gian, dòng tâm tư người kể hoà với dòng suy nghĩ của nhân vật bà cụ Tứ Tác giả hiểu được nỗi lòng, tâm trạng của người mẹ thương con

0,5

0,5

4 Dấu ba chấm ( ) trong câu văn Còn mình thì có ý nghĩa:

+ Gợi lời độc thoại nội tâm của nhân vật bà cụ Tứ bị đứt đoạn,

khi bà so sánh giữa người ta với còn mình

+ Tấm lòng của người mẹ già thương con nhưng thấy mình chưa làm tròn bổn phận, trách nhiệm của một người mẹ, nhất là trong ngày hạnh phúc của con Tấm lòng của bà cụ Tứ thật cao cả và thiêng liêng

0,25

0,25

2.Làm văn Cảm nhận của anh/ chị về nhân vật bà cụ Tứ trong tác phẩm

Vợ nhặt của Kim Lân.

1 Yêu cầu về kĩ năng: HS biết cách tạo lập văn bản văn nghị

luận có đủ bố cục 3 phần, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu

2 Yêu cầu về kiến thức: HS có thể trình bày bài văn theo nhiều

cách khác nhau, nhưng cần đảm bảo những ý cơ bản sau:

* Giới thiệu được vấn đề nghị luận: Nhân vật bà cụ Tứ.

* Ngoại hình, gia cảnh: Nhà nghèo, dân ngụ cư, đã già “vừa đi vừa húng hắng ho….” Cử chỉ, hành động: “Phấp phỏng”, “lập cập bước theo con trai” - >là một người mẹ nghèo khổ

* Trước tình huống con trai nhặt được vợ:

- Thái độ: Ngạc nhiên, băn khoăn, nín lặng khi hiểu ra câu

0,5 1,0

1,0

Trang 5

-Tâm trạng:

+ Mừng, vui, xót, tủi "vừa ai oán vừa xót thương cho số phận đứa con mình"

+ Lo lắng cho con: “Biết rằng chúng nó có nuôi nổi nhau sống qua được cơn đói khát này không?”.

+ Đối với người đàn bà thì "lòng bà đầy xót thương" nén vào lòng tất cả bà dang tay đón người đàn bà xa lạ làm con dâu mình:

"ừ, thôi thì các con cũng phải duyên phải số với nhau, u cũng mừng lòng".

+ Bà an ủi, động viên con dâu: “Nhà ta thì nghèo ba đời”.

“Kể ra làm được dăm ba mâm u thương quá”.

+ Bữa cơm đầu tiên đón nàng dâu mới, bà cụTứ đã nhen nhóm

cho các con niềm tin, niềm hy vọng: "Tao tính khi nào có tiền mua lấy con gà về nuôi, chả mấy mà có đàn gà cho xem".

- Bà cụ Tứ là hiện thân của nỗi khổ con người Người mẹ ấy đã

nhìn cuộc hôn nhân éo le của con thông qua toàn bộ nỗi đau khổ của cuộc đời bà Là người giàu tình yêu thương Luôn sống lạc quan, nhen nhóm niềm tin vào tương lai Đó là tình người nồng

ấm trong tác phẩm

* Nghệ thuật: Miêu tả diễn biến tâm lí nhân vật tài tình, ngôn ngữ kể chuyện gần gũi

* Đánh giá vấn đề nghị luận:

Trước hoàn cảnh và tình huống éo le, nhà văn thành công trong nghệ thuật miêu tả diễn biến tâm lí phức tạp của người mẹ nghèo Qua đó, nhen nhóm làm sáng lên cái tình người nồng ấm trong tác phẩm: Bên bờ vực của cái đói, cái chết, con người vẫn đùm bọc, yêu thương nhau, vẫn khát khao mái ấm gia đình và khát khao hạnh phúc

0,5 0,5 0,5

0,5 0,5

1,0

0,5

0,5

4 Củng cố: Nắm những những ưu điểm và nhược điểm bài viết số 05 để biết

khắc phục những hạn chế làm tốt hơn bài viết số 6

5.Dặn dò: Giờ sau: Chiếc thuyền ngoài xa (tiết 1)

Ngày đăng: 09/08/2018, 14:29

w