1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bám sát - Lớp 12, tiết 9-10

4 344 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dân Số Việt Nam
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Giáo Dục
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2006
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 121 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu bài học Sau bài học này học sinh cần: - Nắm được những đặc điểm cơ bản của dân số và phân bố dân nước ta.. - Xác định và phân tích được nguyên nhân dẫn đến sự gia tăng dân số và

Trang 1

Ngày soạn…./… /200…

Tiết 9 DÂN SỐ VIỆT NAM

A Mục tiêu bài học

Sau bài học này học sinh cần:

- Nắm được những đặc điểm cơ bản của dân số và phân bố dân nước ta

- Xác định và phân tích được nguyên nhân dẫn đến sự gia tăng dân số và hậu quả của sự gia tăng dân số, phân bố dân cư không đều

- Trình bày được những chiến lược phát triển dân số và sử dụng hợp lí nguồn lao động

- Phân tích được các sơ đồ, lược đồ, các bảng số liệu thống kê

- Khai thác nội dung thông tin trong các sơ đồ, bản đồ phân bố dân cư

3 Thái độ:

- Có nhận thức đúng đắn về vấn đề dân số, ủng hộ, tuyên truyền chính sách dân số của nhà nước và địa phương

B Thiết bị

- Biểu đồ tỉ lệ gia tăng dân số trung bình năm qua các thời kì, biểu tháp dân số nước ta

- Bảng số liệu 15 nước đông dân nhất thế giới

- Bản đồ phân bố dân cư Việt Nam

- Atlat địa lí Việt Nam

- Các bảng số liệu cần thiết cho bài dạy

C Hoạt động dạy học

1 Ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

Dân cư va ølao động là một trong những nguồn lực trong đối với sự phát triển kinh tế- xã hội của đất nước Song cũng lại là một trở ngại đối với sự tăng trưởng kinh tế tại sao lại như thế? Bài học hôm nay sẽ giúp ta hiểu rõ

Hoạt động 1: Nhóm đôi

Bước 1: Yêu cầu học sinh đọc mục 1

SGK và những hiểu biết của em hãy

chứng minh:

♦ Việt Nam là 1 nước đông

dân,có nhiều thành phần dân tộc

♦ Với đặc điểm dân số như vậy

ảnh hưởng đến phát triển kinh tế

1 Đông dân, có nhiều thành phần dân tộc

Đông dân

- DS nước ta là 84.156 nghìn người (năm 2006), đứng thứ 3 ĐNA, thứ 8 ở Châu Á, thứ 13 thế giới

♦ Aûnh hưởng + Thuận lợi: Nguồn lao động dồi dào và thị trường tiêu thụ rộng lớn

+ Khó khăn: phát triển KT, giải quyết việc làm

Trang 2

như thế nào?

Bước 2: Một học sinh trình bày các

HS còn lại nhận xét,bổ sung GV

nhận xét và chuẩn kiến thức

Chuyển y: ù Như vậy dân số nước ta

đông, có nhiều thành phần dân tộc

va øvẫn tiếp tục ngày càng đông Để

hiểu rõ hơn chúng ta sẽ nghiên cứu

mục 2 sau đây:

Hoạt động 2: nhóm đôi

Bước1: Yêu cầu HS quan sát hình

21.1, hãy nhận xét tỉ lệ gia tăng dân

số qua các giai đoạn Cùng với hiểu

biết của em hãy cho biết dân số

tăng nhanh ảnh hưởng như thế nào

đến sự phát triển KT-XH của đất

nước?

Gợi ý nhận xét:

Giai đoạn 1921 đến 1954

Giai đoạn 1954 đến 1989

Giai đoạn 1989 đến 2005

Aûnh hưởng: Kinh tế, xã hội, môi

trường

Bước 2: Một HS trình bày các HS

khác nhận xét bổ sung GV nhận xét

chuẩn kiến thức

(GV: Bùng nổ dân số xảy ra khi tỉ lệ

gia tăng dân số đạt mức 2.1% trở

lên)

Hoạt động 3: Nhóm đôi

Bước 1: Dựa vào bảng 21.1 và

Nhiều thành phần dân tộc

- Có 54 dân tộc, dân tộc Kinh chiếm 86,2%, còn lại là các dân tộc khác 13,8%

- Ngoài ra còn có 3,2 triệu người Việt sống ở nước ngoài

• Aûnh hưởng + Thuận lợi: Đa dạng bản sắc văn hoá, dân tộc Các dân tộc có truyền thống đoàn kết tạo nên sức mạnh dân tộc

+ Khó khăn: Sự phát triển không đồng đều giữa các dân tộc về mức sống cũng như trình độ

2 Dân số còn tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ

Dân số còn tăng nhanh

- Dân số tăng nhanh, đặt biệt là vào nửa cuối thế kỉ

xx, đã dẫn đến hiện tượng bùng nổ dân số

- Tỉ lệ giai tăng dân số khác nhau qua các giai đoạn

• Trong chiến tranh chống Pháp, nhìn chung mức gia tăng dân số thấp

• Giai đoạn xây dựng CNXH ở miền Bắc, mức gia tăng nhanh

• Từ khi thống nhất đất nước mức gia tăng giảm dần

- Hiện nay, do thực hiện tốt kế hoạch hoá gia đình nên mức gia tăng đã giảm nhưng còn chậm, mỗi năm dân số nước ta tăng khoảng 1 triệu người

♦ Sức ép của dân số:

- Tài nguyên môi trường cạn kiệt, ô nhiễm môi trường

- Làm cản trở tốc độ tăng trưởng kinh tế

- Chất lượng cuộc số người dân chậm được cải thiện

- Khó đáp ứng được yêu cầu giải quyết việc làm, tỉ lệ thất nghiệp cao

Cơ cấu dân số trẻ

- Cơ cấu dân số nước ta thuộc loại trẻ,nhưng đang có sự thay đổi theo hướng già hoá

- Tuy nhiên số người trong độ tuổi lao động và dưới độ tuổi lao động vẫn còn cao

Trang 3

những hiểu biết của mình em hãy

nêu đặt điểm xu hướng biến đổi của

cơ cấu dân số Với đặt điểm cơ cấu

dân số như vậy ảnh hưởng thế nào

đến phát triển KT-XH nước ta?

Bước 2: 1 HS trình bày các HS khác

nhạn xét bổ sung GV đánh giá,

chuẩn kiến thức

Hoạt động 4: Thảo luận nhóm

Bước 1: GV chia lóp thành 4 nhóm,

nhóm lẻ tìm hiểu phân bố dân cư

giữa đồng bằng với trung du (phiếu

sô1), miền núi Nhóm chẳn giữa

thành thị với nông thôn(phiếu số2)

Các nhóm thảo luận và hoàn thành

vào phiếu học tập

Nhóm lẻ dựa vào bảng 21.2 và hình

21.2 hoặc Atlat địa li Việt Nam

trang 11

Nhóm chẳn dựa vào bảng 21.3

Bước 2: Đại điện HS lên trình bày,

GV chuẩn kiến thức

(Đây là sự chuyển dịch tích cực phù

hợp với quá trình CNH,HĐH của đất

nước)

♦ Aûnh hưởng của cơ cấu dân số trẻ: + Thuận lợi:

- Nguồn lao động và bổ sung dồi dào

- Có truyền thống cần cù, sáng tạo Cơ cấu trẻ, có khả năng tiếp thu và vận dụng khoa học kĩ thuật nhanh…

+ khó khăn:

Khó năng cao về mức sống, và giải quyết việc làm

Tỉ lệ trẻ em đông dặt ra những vấn đề cấp bách về văn hoá, y tế, giáo dục…

3 Phân bố dân cư chưa hợp lí

- Mật độ trung bình 254 người/km2 (2006), nhưng phân bố chưa hợp lí giữa các vùng

a) Giữa đồng bằng với trung du, miền núi

- Đồng bằng chỉ chiếm ¼ diện tích song dân số lại tập trung 75%, mật độ dân số cao

- Vùng trung du và miền núi chỉ chiếm 25% dân số, mật độ dân số thấp

- Trên cùng một dạng địa hình giữa các vùng cũng có sự khác nhau(ĐBSH 1225ng/km2, ĐBSCL 429 ng/km2 năm 2006)

- Nguyên nhân:

• Đồng bằng có điều kiện tự nhiên thuận lợi

• Là nơi có nghề trồng lúa nước lâu đời cần nhiều lao động

• Quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá diễn ra mạnh hơn trung du và miền núi

b) Giữa thành thị với nông thôn

- Dân cư chủ yếu sống ở nông thôn (73,1% năm 2005)

- Tuy nhiên đã có sự thay đổi tỉ trọng dân thành thị ngày càng tăng dân nông thôn ngày cang giảm

- Nguyên nhân:

• Vùng nông thôn chủ yếu sản xuất nông ngiệp, phương tiện còn lạc hậu nên cần phải sử dụng nhiều lao động

- Aûnh hưởng của phân bố không hợp lí:

• Sử dụng lãng phí không hợp lí nguồn lao động, khó khai thác tài nguyên

Trang 4

4 Củng cố

a Trắc nghiệm

1.Về dân số Việt Nam đứng thứ ở Đông Nam Á,thứ trên thế giới 2.Ý nào không phải là khó khăn do dân số đông gây ra ở nươc ta?

a Trở ngại cho phát triển kinh tế

b Lực lượng lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn

c Chất lượng cuộc sống chậm được cải thiện

d Việc làm không đáp ứng đủ nhu cầu

b Tự luận

1.Tại sao tỉ lệ gia tăng dân số nước ta ngày càng giảm nhưng dân số nước ta vẫn còn tăng nhanh

5 Dặn dị

- Làm các câu hỏi và bài tập trong SGK

Ngày đăng: 19/08/2013, 19:10

w