- Quan tâm tới đời sống của nhân dân lao động nghèokhổ trong xh cũ, sự đổi đời của họ trong xh mới; phảnánh quá trình đến với cách mạng của những người laođộng bị dồn đẩy đến bước đường
Trang 1I CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG
- Những đặc điểm cơ bản, những thành tựu lớn của văn học Việt Nam từ Cáchmạng tháng Tám năm 1945 đến năm 1975
- Những đổi mới bước đầu của văn học Việt Nam từ năm 1975 đến hết thế kỉ XX
-Nhìn nhận, đánh giá một giai đoạn văn học trong một hoàn cảnh lịch sử đặc biệt
- Trọng tâm là quá trình phát triển và những thành tựu chủ yếu của văn học
- Tài liệu tham khảo:
+ Giới thiệu giáo án Ngữ văn 12 (tập một), NXB Hà Nội, 2008 của các tác
giả Nguyễn Hải Châu (chủ biên), Nguyễn Khắc Đàm, Nguyễn Lê Huân
+ Sách hướng dẫn dạy học Ngữ văn 12, tập một (GDTX cấp THPT),NXB Giáo dục 2009, GS Lê A chủ biên
Trang 22007 của PGS.TS Nguyễn Thị Bình.
V TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1.Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra kiến thức cũ
? Các bộ phận cấu thành nền văn học Việt Nam?
- Văn học dân gian và văn học viết
? Văn học viết VN chia làm mấy thời kì phát triển?
Văn học viết VN hình thành muộn từ thế kỉ X đến nay (vì nhiều lí do nhưngchủ yếu là do chính sách cai trị và chính sách đồng hóa dân tộc của các vương triềuHán kéo dài suốt nghìn năm Bắc thuộc) Nó chia làm 2 thời kì phát triển:
- Từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX (còn gọi là văn học trung đại VN)
- Từ đầu thế kỉ XX đến hết thế kỉ XX (còn gọi là văn học hiện đại VN).Trong đó có 3 giai đoạn:
+ Từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945
+ Từ sau cách mạng tháng Tám năm 1945 đến 1975
+ Từ sau 1975 đến hết thế kỉ XX
3 Vào bài:Trong chương trình Ngữ văn 10 và 11, các em đã được tìm hiểu các tác
phẩm văn học dân gian, các tác phẩm văn học trung đại VN và giai đoạn vh đầuthế kỉ XX đến CMT Tám năm 1945 Chương trình Ngữ văn 12, chúng ta sẽ đượctìm hiểu các giai đoạn tiếp theo của tthời kì văn học hiện đại VN Đó là vh từ saucách mạng tháng Tám 1945 đến hết thế kỉ XX
lịch sử, xã hội, văn hóa
của đất nước giai đoạn từ
sau cách mạng tháng
Tám 1945 đến 1975?
- HS thảo luận (3 nhóm),
phát biểu theo nhóm hoặc
cá nhân, tranh luận, bổ
- Đảng Cộng sản lãnh đạo đường lối văn nghệ
- Hai cuộc k/c vệ quốc vĩ đại: chống Pháp và chống
Đế quốc Mĩ kéo dài suốt ba mươi năm
- Công cuộc xây dựng cuộc sống mới XHCN trênmiền Bắc từ sau 1954 đến 1965
* Xã hội:
- Kinh tế nghèo nàn, chậm phát triển
- Nước ta từ chế độ TDPK chuyển sang xây dựngNhà nước VN XHCN
- Nhiệm vụ trọng tâm của cả dân tộc: bảo vệ và xâydựng Tổ quốc VN XHCN
- Chủ nhân của lịch sử lúc này là nhân dân lao động
* Văn hóa:
Trang 3? Những điều kiện lịch
sử, xã hội và văn hóa đó
có ảnh hưởng tới sự phát
triển của vh không? Ảnh
hưởng như thế nào?
-HS thảo luận, trao đổi,
phát biểu cá nhân hoặc đại
diện nhóm, có tranh luận
bổ sung ý kiến cho nhau
-GV chuyển tiếp: Những
đặc điểm về lịch sử, xã hội,
văn hóa trên có ảnh hưởng
sâu sắc đến đời sống văn
- HS thảo luận, phát biểu
cá nhân hoặc đại diện
=> Những điều kiện trên có ảnh hưởng sâu sắc tới
toàn bộ đời sống vật chất và tinh thần của dân tộc, trong đó có vh Cụ thể là:
+ VH thống nhất về khuynh hướng tư tưởng, về tổchức và về quan niệm nhà văn kiểu mới- nhà vănchiến sĩ
+ VH tập trung vào nhiệm vụ chính trị quan trọngcủa đất nước: đề tài chiến đấu bảo vệ Tổ quốc vàxây dựng đất nước; ca ngợi chủ nghĩa anh hùng cáchmạng- nhân dân anh hùng…
+ Hình thức nghệ thuật: đậm chất sử thi và cảmhứng lãng mạn, ngôn ngữ đậm đà màu sắc dân tộc,hướng về đại chúng nhân dân để phản ánh và phụcvụ…
2 Quá trình phát triển và những thành tựu chủ yếu.
* VHVN từ 1945 đến 1975 trải qua 3 chặng đườngphát triển:
- Từ 1945-1954: gắn với cuộc k/c chongTD Pháp
- Từ 1955-1964: gắn với công cuộc xây dựngCNXH trên miền Bắc
- Từ 1965-1975: gắn với công cuộc k/c chống Đếquốc Mĩ
a Chặng đường từ 1945 đến 1954:
* Về bối cảnh lịch sử, xã hội:
- Chính quyền cách mạng giành được độc lập, nướcVNDCCH ra đời Nhân dân từ thân phận nô lệ đượclàm chủ vận mệnh đất nước
- Ngay sau đó là cuộc k/c chống thực dân Pháp từ
1946 đến 1954
*Chủ đề chính:
Trang 4? SGK trình bày bối cảnh
lịch sử, chủ đề chính, thành
tựu cơ bản chặng đường
đầu tiên của VHVN ?
? Chặng đường từ
1955-1964:
- Nêu bối cảnh lịch sử, xac
hội của giai đoạn này ?
- Tập trung phán ánh cuộc k/c chống TD Pháp: + Quá trình tìm đường và nhận đường của lớp vănnghệ sĩ đi theo k/c
+ VH gắn bó sâu sắc với đ/s cách mạng và k/c;hướng tới đại chúng, phản ánh sức mạnh của quầnchúng nhân dân; thể hiện niểm tự hào dân tộc vàniềm tin vào tương lai tất thắng của cuộc k/c
- Lí luận, nghiên cứu, phê bình văn học: chưa pháttriển nhưng đã có một số sự kiện và tác phẩm có ýnghĩa quan trọng
Trang 51 Củng cố: cần nắm bối cảnh lịch sử, văn hóa, xã hội chi hối VH 1945-1975;
những thành tựu của VHVN thời kì kháng chiến chống Pháp
I CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG
- Những đặc điểm cơ bản, những thành tựu lớn của văn học Việt Nam từ Cáchmạng tháng Tám năm 1945 đến năm 1975
- Những đổi mới bước đầu của văn học Việt Nam từ năm 1975 đến hết thế kỉ XX
-Nhìn nhận, đánh giá một giai đoạn văn học trong một hoàn cảnh lịch sử đặc biệt
- Trọng tâm là quá trình phát triển và những thành tựu chủ yếu của văn học
Trang 6giả Nguyễn Hải Châu (chủ biên), Nguyễn Khắc Đàm, Nguyễn Lê Huân.
+ Sách hướng dẫn dạy học Ngữ văn 12, tập một (GDTX cấp THPT),NXB Giáo dục 2009, GS Lê A chủ biên
+ Văn xuôi Việt Nam 1975-1995 những đổi mới cơ bản, NXB Giáo dục,
2007 của PGS.TS Nguyễn Thị Bình
V TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1.Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra kiến thức cũ
- Nêu những đặc điểm cơ bản của VHVN giai đoạn 1945 – 1975?
Trang 7hoặc đại diện nhóm.
? Dựa vào SGK hãy giải
thích vì sao nói vh gắn bó
sâu sắc với vận mệnh
chung của đất nước?
- Bên cạnh những xu hướng tiêu cực cũng có những
xu hướng tiến bộ thể hiện lòng yêu nước và cáchmạng: phủ định chế dộ bất công tàn bạo, lên án bọncướp nước và bán nước, thức tỉnh lòng yêu nước và ýthức dân tộc, bày tỏ khát vọng hòa bình, kêu gọi cổ vũnhân dân xuống đường đấu tranh Đáng chú ý là VHtrong các đô thị thời địch tạm chiếm có những nộidung lành mạnh và giá trị nghệ thuật khá cao:
Thương nhớ mười hai (Vũ Bằng); Hương rừng Cà Mau (Sơn Nam); Bút máu (Vũ Hạnh)…
3 Những đặc điểm cơ bản của vh VN từ năm 1945 đến năm 1975.
a Nền vh chủ yếu vận động theo hướng cách mạng hóa, gắn bó sâu sắc với mệnh chung của đất nước:
* VH vận động theo hướng cách mạng hóa:
- Văn hóa nghệ thuật cũng là một mặt trận, nhà văn làchiến sĩ trên mặt trận ấy VH là vũ khí phục vụ sựnghiệp cách mạng, khuynh hương chủ đạo của nền vhmới là tư tưởng cách mạng
- Ý thức công dân của người nghệ sĩ được đề cao (sosánh với cái tôi trong vh trước 1945) Họ gắn bó vớidân tộc, nhân dân, đất nước, dùng ngòi bút để phục vụkháng chiến, cổ vũ chiến đấu
- Văn nghệ phụng sự k/c nhưng chính k/c đem đếncho văn nghệ một sức sống mới Sắt lửa mặt trậnđang đúc nên văn nghệ mới của chúng ta
* VH gắn bó sâu sắc với vận mệnh chung của đấtnước:
- Quá trình vận động của vh mới ăn nhịp với từngchặng đường lịch sử của dân tộc, theo sát từng nhiệm
ta-vụ chiến trường như dân quân du kích, thanh niênxung phong, dân công hỏa tuyến…
- Đề tài lớn thứ hai là chủ nghĩa xã hội: tập trung cangợi và thể hiện hình ảnh con người mới, mối quan hệ
Trang 8- HS thảo luận, dựa vào
SGK trả lời cá nhân hoặc
riêng với cái chung, cá nhân và tập thể
+ Đề cao lao động, ngợi ca những phẩm chất tốt đẹpcủa người lao động Lao động là một biểu hiện củachủ nghĩa anh hùng trên mặt trận sản xuất và xâydựng đất nước
=> Tóm lại: VH là tấm gương phản chiếu những vấn
đề lớn lao, trọng đại nhất của đất nước và cách mạng
từ 45-75 với hai đề tài lớn: đấu tranh thống nhất đấtnước và xây dựng CNXH Hai đề tài này gắn bó mậtthiết với nhau, thậm chí hòa quyện vào nhau trongtừng tác phẩm
b Nền vh hướng về đại chúng:
- Đại chúng vừa là đối tượng phản ánh vừa là đốitượng phục vụ vừa là nguồn cung cấp bổ sung lựclượng sáng tác cho vh Cách mạng và k/c đã làm thayđổi hẳn cách nhìn của nhiều nhà văn về nhân dân vàhình thành một quan niệm mới về đất nước- đất nướccủa nhân dân, nhân dâ là người làm ra đất nước
- Quan tâm tới đời sống của nhân dân lao động nghèokhổ trong xh cũ, sự đổi đời của họ trong xh mới; phảnánh quá trình đến với cách mạng của những người laođộng bị dồn đẩy đến bước đường cùng, phát hiện ở họnhững khả năng cách mạng và những phẩm chất anhhùng VH tập trung xây dựng hình tượng quần chúngcách mạng (người nông dân, người mẹ, chị phụ nữ,
em bé…)-> tính nhân dân sâu sắc và nội dung nhân đạo mới.
- Hướng về quần chúng nhân dân, phần lớn là các tácphẩm vh ngắn gọn, nội dung dễ hiểu, chủ đề rõ ràng;hình thức thường gần gũi với kho tàng văn hóa dângian và vh truyền thống Ngôn ngữ nghệ thuật bình dị,trong sáng, dễ hiểu dối với nhân dân
c Nền vh chủ yếu mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn.
* Khuynh hướng sử thi:
- Tập trung phản ánh những v/đ cơ bản nhất, có ýnghĩa sống còn của đất nước: Tổ quốc còn hay mất,độc lập tự do haty nô lệ
- Đề cập đến những v/đ, những sự kiện có ý nghĩa lịch
sử của chủ nghĩa yêu nước và chủ nghĩa anh hùng
- Nhân vật chính thường tiêu biểu cho lí tưởng chung
Trang 9phút sau đó cá nhân hoặc
đại diện nhóm phát biểu;
GV bổ sung, kết luận
Mở rộng: Vì sao vh giai
đoạn này lại chủ yếu
mang khuynh hướng sử
phút sau đó cá nhân hoặc
đại diện nhóm phát biểu;
- Lời văn sử thi biểu hiện ở giọng điệu ngợi ca, trangtrọng và đẹp một cách tráng lệ hào hùng
- Nhà văn nhìn cuộc đời, con người không chỉ bằngcon mắt cá nhân mình mà chủ yếu là bằng con mắt cótầm bao quát lịch sử, dân tộc, thời đại Nhân vật đạidiện cho khí phách, phẩm chất và ý chí của toàn dântộc: Chị Út Tịch, chị Trần Thị Lý, Núp, Tnú…
* Cảm hứng lãng mạn:
- Tràn đầy mơ ước, hướng tới tương lai, khẳng địnhphương diện lí tưởng của cuộc sống mới, vẻ đẹp conngười mới, ca ngợi chủ nghĩa anh hùng cách mạng vàtin tưởng vào tương lai tươi sáng của dân tộc Cảmhứng lãng mạn trở thành cảm hứng chủ đạo trong hầuhết các thể loại vh
- VH thấm nhuần tinh thần lạc quan, từ hiện tại hướngtới tương lai, từ bóng tối hướng ra ánh sáng, từ giankhổ hi sinh đến niềm vui chiến thắng…
Trang 10mạng tháng Tám năm 1945 đến năm 1975.
- Những đổi mới bước đầu của văn học Việt Nam từ năm 1975 đến hết thế kỉ XX
-Nhìn nhận, đánh giá một giai đoạn văn học trong một hoàn cảnh lịch sử đặc biệt
- Trọng tâm là quá trình phát triển và những thành tựu chủ yếu của văn học
- Tài liệu tham khảo:
+ Giới thiệu giáo án Ngữ văn 12 (tập một), NXB Hà Nội, 2008 của các tác
giả Nguyễn Hải Châu (chủ biên), Nguyễn Khắc Đàm, Nguyễn Lê Huân
+ Sách hướng dẫn dạy học Ngữ văn 12, tập một (GDTX cấp THPT),NXB Giáo dục 2009, GS Lê A chủ biên
+ Văn xuôi Việt Nam 1975-1995 những đổi mới cơ bản, NXB Giáo dục,
2007 của PGS.TS Nguyễn Thị Bình
V TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1.Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra kiến thức cũ
- Nêu những đặc điểm cơ bản của VHVN giai đoạn 1945 – 1975?
3 Bài mới:
Trong hoàn cảnh đất nước ta bước vào công cuộc đổi mới, VH sau 1975 có diện mạo ra sao ?
Trang 111 Hoàn cảnh lịch sử, xã hội, văn hóa:
- Kháng chiến chống ĐQ Mĩ thắng lợi, đất nước bướcsang một thời kì mới- độc lập tự do và thống nhất đấtnước
- Từ 1975-1985, gặp nhiều khó khăn, nhất là kinh tế
do hậu quả chiến tranh kéo dài
- Tình hình đó đòi hỏi đất nước phải đổi mới Đại hộiBCHTW Đảng CSVN lần thứ VI (1986) chỉ rõ đổimới là nhu cầu bức thiết, là vấn đề sống còn của toàndân tộc
- Kinh tế từng bước chuyển sang nền kinh tế thịtrường
-Văn hóa có điều kiện tiếp xúc rộng rãi với nhiềunước trên thế giới các phương tiện truyền thôngtuyên truyền phát triển mạnh mẽ tác động không nhỏđến vh
=> VH cũng phải đổi mới để phù hợp với nguyện vọng của nhà văn và người đọc, cũng như quy luật khách quan của nền vh.
2.Những chuyển biến và một số thành tựu ban đầu:
- Xuất hiện những nhà thơ thuộc thế hệ sau 1975 từngbước khẳng định vị trí trên thi đàn (Y Phương,Nguyễn Quang Thiều…)
b Văn xuôi:
- Văn xuôi có nhiều khởi sắc hơn thơ ca Nhiều nhàvăn có ý thức tìm tòi đổi mới cách viết về chiến tranh,cách tiếp cận về hiện thực đời sống: Nguyễn TrọngOánh, Thái Bá Lợi, Nguyễn Khải, Ma văn Kháng, …Nhất là sau ĐH lần thứ VI của Đảng, nhiều tác phẩm
có giá trị nghệ thuật cao của Nguyễn Minh Châu,Nguyễn Huy Thiệp, Bảo Ninh…
Trang 12- Riêng ý này GV thuyết
trình
Hoạt động 2: mục kết
luận
? Ngoài những thành
tựu như đã nói ở các
phần trên, hãy dựa vào
( nếu còn thời gian)
-GV gợi ý hướng trả lời
hút được chú ý của độc giả: Phùng Gia Lộc, Trần HuyQuang, Hoàng Hữu Các…
- Kí cũng có những thành tựu mới: Ai đã đặt tên chodòng sông (Hoàng Phủ Ngọc Tường), Cát bụi chân ai(Tô Hoài)…
- Kịch phát triển khá mạnh mẽ, một số tp gây được
tiếng vang: Hồn Trương Ba, da hàng thịt và Tôi và chúng ta (Lưu Quang Vũ); Mùa hè ở biển (Xuân
- Nhìn chung vh VN từ 1945 đến hết thế kỉ XX vậnđộng theo khuynh hướng dân chủ hóa, mang tínhnhân bản, nhân văn sâu sắc
- VH đa dạng hơn về chủ đề, đề cao cá tính sáng tạocủa nhà văn, đổi mới cách nhìn nhận, tiếp cận conngười và hiện thực- khám phá con người đa diện, đachiều, quan tâm nhiều hơn đến số phận cá nhân,hướng nội
- Một số mặt tiêu cực: một bộ phận người sáng tácchạy theo thị hiếu tầm thường của một bộ phận côngchúng, biến vchg trở thành một thứ hàng hóa rẻ tiền
- Chất lượng nghệ thuật nhiều tác phẩm còn non kém,
cá tính và phong cách nhà văn mờ nhạtGHI NHỚ: (sgk , tr.19)
Trang 13giữa vh sử với làm văn
+ Mối quan hệ tác động qua lại giữa văn nghệ vớihiện thực cuộc sống và ngược lại: k/c đem đến cho vhmột sức sống mới
+ Văn nghệ trong đó có vh 1945-hết XX là một nềnvăn nghệ mới
- Bình luận:
+ Đánh giá: ý kiến phản ánh chính xác diện mạo vàmqh khăng khít giữa văn nghệ với hiện thực đ/s cáchmạng, phản ánh đúng mqh biện chứng giữa vh vớic/s
+ Chứng minh:
* Đảng lãnh đạo vh phải bám sát nhiệm vụ cách mạngcủa đất nước: k/c chống TD Pháp và ĐQ Mĩ; xd đấtnước lên CNXH ở miền Bắc VHNT là một mặt trận,nghệ sĩ là chiến sĩ trên mặt trận ấy
* Hiện thực mới phong phú là mảnh đất màu mỡ chonghệ sĩ tìm cảm hứng mới, hiện thực ấy đòi hỏi ngườinghệ sĩ cần có cái nhìn, quan điểm tiếp cận cũng nhưtìm tòi cách thể hiện mới cho phù hợp với đòi hỏi củalịch sử và thời đại
Nắm được cách viết bài văn nghị luận về một tư tưởng, đạo lí
II MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức:
- Nội dung, yêu cầu của bài văn nghị luận về một tư tưởng, đạo lí
- Cách thức triển khai bài văn nghị luận về một tư tưởng, đạo lí
Trang 14- Phân tích đề, lập dàn ý cho bài văn nghị luận về một tư tưởng, đạo lí.
- Nêu ý kiến nhận xét, đánh giá đối với một tư tưởng, đạo lí
3 Thái độ: Biết huy động các kiến thức và những trải nghiệm của bản thân để
viết bài văn nghị luận về một tư tưởng, đạo lí
III PHƯƠNG PHÁP
Chủ yếu dùng phương pháp đàm thoại để giúp hs giải quyết yêu cầu của đềbài trong SGK, từ đó củng cố kiến thức và rèn luyện kĩ năng viết bài nghị luận về
tư tưởng, đạo lí
IV PHƯƠNG TIỆN
- SGK, SGV, giáo án
- HS tham khảo cuốn: Bài tập Ngữ văn 12, NXB Giáo dục, 2008
- GV tham khảo cuốn:
+ Sách hướng dẫn dạy học Ngữ văn 12, tập một (GDTX cấp THPT),NXB Giáo dục 2009, GS Lê A chủ biên
+ Giới thiệu giáo án Ngữ văn 12, tập một, NXB Hà Nội, 2008 của Nguyễn
Hải Châu, Nguyễn Khắc Đàm, Nguyễn Lê Huân
V TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu những chuyển biến và thành tựu ban đầu của VHVN từ sau 1975 đến nay ?
3 Vào bài:
Trong c/s, con người có nhu cầu bày tỏ suy nghĩ, quan điểm về tư tưởng, vềđạo lí của riêng mình Qua đó thể hiện trình độ, năng lực, văn hóa của người đó.Muốn làm được điều đó cần phải không ngừng tích lũy vốn hiểu biết và nhất là cầnphải có kĩ năng để trình bày (nói ra, viết ra) một cách rõ ràng, thuyết phục Bàihôm nay giúp chúng ta có được những kĩ năng cần thiết trong việc tìm hiểu đề vàlập dàn ý trong việc nghị luận về một tư tưởng, đạo lí
Hoạt động của GV- HS Nội dung bài giảng.
Hđ 1: Tìm hiểu chung
Gv: - Thế nào là nghị luận
về một tư tưởng đạo lí?
Hs: - Trả lời
Gv: - Tư tưởng, đạo lí trong
cuộc đời bao gồm những
- Tư tưởng đạo lí trong cuộc đời bao gồm:
Trang 15Hsinh đọc SGK.
Gv: -Nêu những yêu cầu
khi làm một bài văn nghị
luận về tư tưởng đạo lí?
Hs: - Thảo luận + trả lời
đề trên đây ta thực hiện
+ Hiểu được vấn đề cần nghị luận là gì ?
b Từ vấn đề nghị luận đã xác định, người viếttiếp tục phân tích, chứng minh những biểu hiện cụthể của vấn đề, thậm chí so sánh, bàn bạc, bãi bỏ…nghĩa là biết áp dụng nhiều thao tác lập luận
c Phải biết rút ra ý nghĩa vấn đề
d Yêu cầu vô cùng quan trọng là người thựchiện nghị luận phải sống lí tưởng và đạo lí
Trang 16đạo lí…) phần này phải cụ
+ Đánh giá ý nghĩa tư tưởng, đạo lí đã nghị luậnđối với đời sống và con người trong xã hội hiện nay(mối liên hệ giữa tư tưởng, đạo lí với c/s conngười)
c Kb:
- Tóm lại tư tưởng đạo lí
- Nêu ý nghĩa vấn đề và rút ra bài học nhậnthức và hành động của bản thân từ tư tưởng đạo lí
đã nghị luận (liên hệ bản thân)
II Củng cố.
- Tham khảo phần ghi nhớ (SGK)
VI CỦNG CỐ, DẶN DÒ
1.Củng cố: Nghị luận về một tư tưởng đạo lí là quá trình kết hợp những thao tác
lập luận để làm rõ những vấn đề tư tưởng, đạo lí trong cuộc sống
I.CHUẨN KTKN:
-Nắm được cách viết bài văn nghị luận về một tư tưởng, đạo lí
II MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức:
- Nội dung, yêu cầu của bài văn nghị luận về một tư tưởng, đạo lí
- Cách thức triển khai bài văn nghị luận về một tư tưởng, đạo lí
2 Kĩ năng:
- Phân tích đề, lập dàn ý cho bài văn nghị luận về một tư tưởng, đạo lí
- Nêu ý kiến nhận xét, đánh giá đối với một tư tưởng, đạo lí
Trang 17bài văn nghị luận về một tư tưởng, đạo lí.
III PHƯƠNG PHÁP
Chủ yếu dùng phương pháp đàm thoại để giúp hs giải quyết yêu cầu của đềbài trong SGK, từ đó củng cố kiến thức và rèn luyện kĩ năng viết bài nghị luận về
tư tưởng, đạo lí
IV PHƯƠNG TIỆN
- SGK, SGV, giáo án
- HS tham khảo cuốn: Bài tập Ngữ văn 12, NXB Giáo dục, 2008
- GV tham khảo cuốn:
+ Sách hướng dẫn dạy học Ngữ văn 12, tập một (GDTX cấp THPT),NXB Giáo dục 2009, GS Lê A chủ biên
+ Giới thiệu giáo án Ngữ văn 12, tập một, NXB Hà Nội, 2008 của Nguyễn
Hải Châu, Nguyễn Khắc Đàm, Nguyễn Lê Huân
V Tiến trình dạy học:
1.Ổn định tổ chức lớp + Kiểm tra sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ
- Nêu khái niệm và những yêu cầu về làm bài nghị luận về tư tưởng đạo
lí ?
3.Giới thiệu bài mới.
Hoạt động của GV- HS Nội dung bài giảng.
thao tác lập luận nào?
Hs: - Thảo luận + trả lời
b Tác giả sử dụng các thao tác lập luận:
+ Giải thích: đoạn 1 “ văn hoá-đó có phải và vănhoá”
+ Phân tích: đoạn 2 “ một trí tuệ có vấn đề gì” + Bình luận: đoạn còn lại “ đến đây tươi đẹp” ”
c Cách diễn đạt rõ ràng, sinh động, giàu hình ảnh:
- Trong phần giải thích, tác giả đưa ra nhiều câuhỏi rồi tự trả lời, câu n ọ nối câu kia, nhằm lôi cuốnngười đọc suy nghĩ theo gợi ý của mình Trong phầnphân tích và bình luận, tác giả trực tiếp đối thoại vớingười đọc: “tôi sẽ chúng ta có thể ”, tạo quan hệgần gũi thân mật, thẳng thắn giữa người viết với
Trang 18Hoạt động 2: câu 2
(phát vấn- diễn giảng)
Gv: - Lí tưởng, ngọn đèn
chỉ đường là gì?
Hs: - Thảo luận + trả lời
Gv: - Biẻu hiện của vấn đề
Hs: - Thảo luận + trả lời
luận điểm nói trên, vừa gây ấn tượng nhẹ nhàng, dễnhớ và hấp dẫn
Câu 2:
- Sau khi vào đề, bài viết cần có các ý
a Giải thích khái niệm:
- Tại sao lí tưởng là ngọn đèn chỉ đường vạchphương hướng cho cuộc sống của thanh niên ta và nóthể hiện như thế nào?
b Biểu hiện:
+ Vấn đề cần nghị luận là đề cao lí tưởng sốngcủa con người và khẳng định nó là yếu tố quan trọnglàm nên cuộc sống con người
* Lí tưởng của thanh nên hiện nay là gì?
+ Ý nghĩa của lời Toân-xtoâi :
* Đối với thanh niên ngày nay
* Đối với con đường phấn đấu lí tưởng, thanhniên cần phải ntn?
c Kết luận
- Tóm lại tư tưởng đạo lí
- Liên hệ bản thân
VI CỦNG CỐ, DẶN DÒ
4.Củng cố: Nghị luận về một tư tưởng đạo lí là quá trình kết hợp những
thao tác lập luận để làm rõ những vấn đề tư tưởng, đạo lí trong cuộc sống
Trang 19Ngày dạy:
I.CHUẨN KTKN:
-Nắm được cách viết bài văn nghị luận về một tư tưởng, đạo lí
II MỤC TIÊU BÀI HỌC
2.Kiểm tra bài cũ
- Thế nào là tìm hiểu đề và lập dàn ý cho bài văn nghị luận về một tư tưởng đạo lí?
3.Giới thiệu bài mới.
Hđ1: Giáo viên hướng
dẫn cho học sinh tìm hiểu
+ Giải thích: lí tưởng là gì? Ngọn đèn đường là
gì ?
- Lí tưởng: là những khát vọng, ước mơ chính
đáng của con người Là mục tiêu phấn đấu của conngười
Trang 20chỉ đường là gì?
Hs: - Thảo luận + trả lời
Gv: -Biểu hiện của Lí
Hs: - Thảo luận + trả lời
Gv: - Đối với người sống
không có lí tưởng có tác
hại như thế nào?
Hs: - Thảo luận + trả lời
Gv: - Mối quan hệ giữa lí
tưởng, phương hướng của
mỗi người với cuộc sống?
soi rõ đường đi, nước bước của con người
Lí tưởng cũng giống như ngọn đèn chỉđường giúp chúng ta có phương hướng phấn đấu chocuộc đời, không bị lạc đường
+ Biểu hiện của Lí tưởng là ngọn đèn chỉ đường:
* Sống có lí tưởng giúp chúng ta có quyết tâm,kiên định trong cả tâm trí và hành động, không savào lối sống ích kỉ, hẹp hòi, buông thả
Sống có lí tưởng giúp ta hướng tới những giátrị tinh thần cao quý, đẹp đẽ Nó là sức mạnh giúp tavượt lên những thử thách đáng sợ, những cám dỗtầm thường
- Người sống không có lí tưởng :
* Là người sống không có phương hướng kiênđịnh, dễ sống buông thả Họ không có ước mơ,không có mục tiêu phấn đấu của cuộc đời, đó là cuộcsống vô nghĩa
* Có người ham muốn quyền lực, địa vị, tiền bạc,
sự giàu sang…và coi đó như là lí tưởng phấn đấucủa cuộc đời mình Thực ra đó là tham vọng chứkhông phải là lí tưởng Nếu tham vọng quá sẽ dễ đẩycon người vào tội lỗi, khi đó nó không còn là lítưởng soi sáng của chúng ta
* Lí tưởng xấu có thể làm hại cuộc đời của mộtngười và nhiều người Không có lý tưởng thì không
có cuộc sống
+ Mối quan hệ giữa lí tưởng, phương hướng
của mỗi người với cuộc sống:
- Lí tưởng sống đúng đắn giúp chúng ta hoànthiện bản thân, hoàn thiện nhân cách Nó cũng làmục đích phấn đấu của cuộc đời Nếu không tự mình
Trang 21Gv: - Tóm lại tư tưởng đạo
lí
- Liên hệ bản thân
tương lai tươi đẹp như mong muốn
- Lý tưởng riêng của mỗi người Vấn đề bứcthiết đặt ra cho mỗi học sinh tốt nghiệp THPT làchọn ngành nghề, một ngưỡng cửa để bước vào thựchiện lý tưởng
c) K ết bài : ( Liên hệ bản thân ).
- Con người chúng ta không thể chỉ biết mơ ước
mà phải bằng hành động chính đáng, cố gắng tronghọc tập, lao động, để biến ước mơ thành hiện thực.Muốn vậy mỗi chúng ta phải sống có lí tưởng đúngđắn Câu nói là một nhận định đúng
4.Củng cố: Nghị luận về một tư tưởng đạo lí là quá trình kết hợp những
thao tác lập luận để làm rõ những vấn đề tư tưởng, đạo lí trong cuộc sống
Trang 22PHẦN MỘT: TÁC GIẢ
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Nắm được những nét khái quát nhất về sự nghiệp văn học của Hồ Chí Minh
- Thấy được giá trị nhiều mặt và ý nghĩa to lớn của Tuyên ngôn độc lập cũng như
vẻ đẹp của tư tưởng và tâm hồn tác giả
II MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Cho hs thảo luận nhóm, sau đó, GV nhấn mạnh những điểm quan trọng
IV PHƯƠNG TIỆN
- SGK, SGV, giáo án
- Tài liệu tham khảo:
+ Sách hướng dẫn dạy học Ngữ văn 12, tập một (GDTX cấp THPT),NXB Giáo dục 2009, GS Lê A chủ biên
+ Giới thiệu giáo án Ngữ văn 12 (tập một), NXB Hà Nội, 2008 của các tác
giả Nguyễn Hải Châu (chủ biên), Nguyễn Khắc Đàm, Nguyễn Lê Huân
+ Hồ Chí Minh nhà thơ lớn của dân tộc, NXB Giáo dục, 1995 của tác giả Hà
Vào bài: Chủ tịch Hồ Chí Minh là người đặt nền móng, người mở đường cho văn học
cách mạng Sự nghiệp văn học của Người rất đặc sắc về nội dung tư tưởng, phong phú đa dạng
về thể loại và phong cách sáng tác Để thấy rõ hơn những điều đó, chúng ta cùng nhau tìm hiểu bài học hôm nay.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm
PHẦN MỘT: TÁC GIẢ
Trang 23hiểu vài nét về tiểu sử của Bác
- Thao tác 1: Tìm hiểu vài nét về tiểu
sử
+ GV: Yêu cầu học sinh đọc nhanh mục
Tiểu sử trong SGK
+ GV: Kết hợp với những hiểu biết của
mình, trình bày ngắn gọn tiểu sử của Hồ
Chí Minh?
+ HS: Dựa vào sách giáo khoa để trả lời.
+ GV: Nói thêm: Chính vì vậy, người am
hiểu văn hóa, văn học phương Đông
(Trung Quốc) và văn hoá, văn học phương
Tây (Pháp) Hai dòng văn học phương
Đông và phương Tây quyện chảy trong
huyết mạch văn chương của Bác
I Vài nét về tiểu sử
- Tên: Nguyễn Sinh Cung,
Nguyễn Tất Thành, Hồ Chí Minh
- Xuất thân: Sinh ngày
19-5-1890, trong một gia đình nhà nhoyêu nước
- Quê quán: làng Sen, xã Kim
Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh NghệAn
- Song thân:
+ Cha là cụ Phó bảng NguyễnSinh Sắc
+ Mẹ là cụ bà Hoàng Thị Loan
- Học vấn:
+ Thời trẻ, học chữ Hán ở nhà+ Học chữ Quốc ngữ và tiếngPháp tại trường Quốc học Huế + Có thời gian dạy học ở trườngDục Thanh (Phan Thiết)
- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu quá trình hoạt động cách mạng của
+ 1911: ra đi tìm đường cứu
nước
+ 1919: gửi tới Hội nghị Véc-xây
“Bản yêu sách của nhân dân An Nam”
+ 1920: Dự đại hội Tua, là một
trong những thành viên sáng lậpĐảng cộng sản Pháp
+ 1923 - 1941: Hoạt động ở Liên
Xô, Trung Quốc và Thái Lan, thamgia thành lập nhiều tổ chức cáchmạng:
Việt Nam thanh niên cáchmạng đồng chí hội (1925),
Chủ trì hội nghị thống nhất các
Trang 24tổ chức cộng sản trong nước tạiHương Cảng,
Đảng cộng sản Việt Nam
+ 1941: Về nước lãnh đạo cách
mạng
+ 1942 – 1943: bị chính quyền
Tưởng Giới Thạch bắt và giam giữ
ở các nhà ngục Quảng Tây, TrungQuốc
+ Sau khi ra tù: về nước, lãnh
đạo cách mạng
+ 1946: được bầu làm chủ tịch
nước VNDCCH
+ 2 – 9 – 1969: Người từ trần + GV: cung cấp thêm: Năm 1990, kỉ niệm
100 năm ngày sinh của chủ tịch Hồ Chí
Minh, Tổ chức giáo dục, khoa học và văn
hóa Liên hiệp quốc (UNESCO) suy tôn là
“Anh hùng giải phóng dân tộc Việt Nam,
nhà văn hóa”
Sự nghiệp chính là sự nghiệp cách
mạng, nhưng bên cạnh đó Người cũng để
lại một sự nghiệp văn học to lớn
Nhận xét: HCM là vị lãnh tụ vĩđại, đồng thời là nhà văn, nhà thơlớn với di sản văn học quý giá
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu sự nghiệp văn học của Hồ Chí
Minh.
- Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu quan điểm sáng tác của Bác
+ GV: Giải thích khái niệm quan điểm
sáng tác:
Quan: quan sát, nhìn nhận
Điểm: chỗ đứng
Chỗ đứng để nhìn nhận nghệ thuật Là
lập trường, tư tưởng, quan niệm, ý kiến
của nhà văn về văn học
Mỗi nhà văn đều có quan điểm sáng tác
của mình Quan điểm sáng tác đó được
bộc lộ trong những tác phẩm của họ
+ GV: Quan điểm sáng tác của Hồ Chí
Minh có những nội dung nào?
II Sự nghiệp văn học
1 Quan điểm sáng tác:
a Văn học là một thứ vũ khí lợi hại phụng sự cho sự nghiệp cách
Trang 25+ GV: Trong bài thơ Cảm tưởng đọc
“Thiên gia thi”, Hồ Chí Minh đã xác định
vai trò của thơ ca và nhà thơ như thế nào?
Em hiểu thế nào là chất “thép” trong thơ?
+ GV: Gọi học sinh lần lượt trả lời và
chốt lại vấn đề:
Bác quan niệm: Trong thơ phải có chất
“thép”, văn nghệ sĩ phải là người chiến sĩ.
Chất “thép” mà Bác muốn nói tới ở
đây là tính chiến đấu của thơ ca Bên cạnh
Mây, gió, trăng, hoa, tuyết, núi sông , thơ
ca cần hướng đến cuộc đời, tranh đấu cho
hạnh phúc của con người, gắn bó với sự
nghiệp cách mạng và vận mệnh dân tộc
Nhưng không phải cứ “nói chuyện thép”,
“lên giọng thép” mới là có “tinh thần
thép” Nhiều bài thơ của Bác ở Nhật kí
trong tù mà các em đã được học, chất thép
lại tỏa ra từ những rung động của người
nghệ sĩ trước thiên nhiên và cuộc sống con
người Nói như nhà thơ Hoàng Trung
(Cảm tưởng đọc “Thiên gia thi”)
- “Văn hóa nghệ thuật cũng là một mặt trận Anh chị em là chiến sĩ trên mặt trận ấy”
(Thư gửi các hoạ sĩ nhân dịp triểnlãm hội hoạ 1951)
+ GV: Vì sao Hồ Chí Minh lại đề cao
tính chân thực và tính dân tộc của văn
học?
+ HS: Trả lời
+ GV: Những lời phát biểu nào của
b Luôn đề cao tính chân thực và tính dân tộc trong văn học:
- Tính chân thực: cảm xúc chân
thật, phản ánh hiện thực xác thực
+ Người nhắc nhở những tác
Trang 26Người thể hiện được quan niệm này của
Bác?
+ HS: Dựa vào sách giáo khoa để trả lời.
+ GV: Người còn nhắc nhở giới văn
nghệ sĩ điều gì để thể hiện được tính dân
tộc trong tác phẩm văn chương?
+ HS: Dựa vào sách giáo khoa để trả lời.
phẩm: “chất mơ mộng nhiều quá,
mà cái chất thật của sự sinh hoạt rất ít”
+ Người căn dặn: “miêu tả cho hay, cho chân thật, cho hùng hồn”, phải “giữ tình cảm chân thật”.
- Tính dân tộc:
+ Người nhắc nhở giới nghệ sĩ:phải giữ gìn sự trong sáng của tiếng
Việt khi viết, “nên chú ý phát huy cốt cách dân tộc”
+ Người đề cao sự sáng tạo của văn nghệ sĩ: “chớ gò bó họ vào khuôn, làm mất vẻ sáng tạo”.
+ GV: Bốn câu hỏi Hồ Chí Minh tự đặt
ra khi cầm bút sáng tác văn học là gì?
+ HS: Dựa vào sách giáo khoa để trả lời.
+ GV: Vì sao không phải là tất cả các
sáng tác của Hồ Chí Minh đều dễ hiểu,
đều mộc mạc, giản dị như nhau?
+ GV: Phương châm sáng tác nói trên giải
thích vì sao trong những tác phẩm của
Bác, có những bài văn, bài thơ lời lẽ nôm
na, giản dị, dễ hiểu nhưng cũng có những
tác phẩm đạt trình độ nghệ thuật cao,
phong cách độc đáo:
Báo tiệp:
Trăng vào cửa sổ đòi thơ
Việc quân đang bận, xin chờ hôm sau
Chuông lầu chợt tỉnh giấc thu
Ấy tin thắng trận Liên khu báo về
Tặng Bùi Công:
Xem sách chim rừng vào cửa đậu
c Khi sáng tác, luôn xuất phát
từ mục đích, đối tượng tiếp nhận
để quyết định nội dung và hình thức của tác phẩm:
Người luôn đặt 4 câu hỏi:
- “Viết cho ai?” (Đối tượng),
Trang 27Phê văn hoa núi chiếu nghiên soi
Tin vui thắng trận dồn chân ngựa
Nhớ cụ thơ xuân tặng một bài.
Vãn cảnh:
Hoa hồng nở hoa hồng lại rụng,
Hoa tàn, hoa nở cũng vô tình;
Hương hoa bay thấu vào trong ngục,
Kể với tù nhân nỗi bất bình.
- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu di sản văn học của Bác.
+ GV: Những bài văn chính luận được
+ GV: Nêu và phân tích một số tác phẩm
văn chính luận tiêu biểu của Bác?
+ HS: Dựa vào sách giáo khoa để trả lời.
+ GV: Nội dung của những tác phẩm này
nêu lên điều gì?
Tố cáo đanh thép tội ác củathực dân Pháp ở thuộc địa
Lay động người đọc bằngnhững sự việc chân thật và nghệthuật châm biếm, đả kích sắc sảo,trí tuệ
+ “Tuyên ngôn độc lập” (1945)
Một văn kiện có ý nghĩa lích sửtrọng đại và là một áng văn chínhluận mẫu mực (bố cục ngắn gọn,súc tích, lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanhthép, bằng chứng xác thực, ngônngữ hùng hồn, giàu tính biểu cảm) Thể hiện tình cảm cao đẹp củaBác với dân tộc, nhân dân và nhânloại)
Trang 28+ HS: Trả lời. + Các tác phẩm khác: “Lời kêu gọi
toàn quốc kháng chiến” (1946);
“Không có gì quý hơn độc lập, tự do” (1966) …
Được viết trong những giờ phútthử thách đặc biệt của dân tộc, thểhiện tiếng gọi của non sông đấtnước, văn phong hòa sảng, tha thiết,làm rung lòng người
+ GV: Những tác phẩm truyện và kí của
Bác được viết nhằm mục đích gì? Kể tên
những tác phẩm truyện và kí tiêu biểu của
+ Bộc lộ lòng yêu nước nồngnàn và tự hào về truyền thống anhdũng bất khuất của dân tộc
- Tác phẩm tiêu biểu:
+ Pa-ri (1922), + Lời than vãn của bà Trưng Trắc (1922),
+ “Vi hành” (1923), + Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu (1925),
+ Nhật kí chìm tàu (1931), + Vừa đi đường vừa kể chuyện (1963)
+ GV giới thiệu: Đây là lĩnh vực nổi bật
trong di sản văn học của Bác Người đã để
lại trên 250 bài thơ và đã được giới thiệu
qua các tập thơ:
o Nhật kí trong tù – 134 bài thơ
o Thơ Hồ Chí Minh – 196 bài
c Thơ ca:
Trang 29o Thơ chữ Hán Hồ Chí Minh – 36 bài
Trong số những tác phẩm này, tác phẩm
tiêu biểu nhất là Nhật kí trong tù.
+ GV: Tác phẩm được Bác viết trong
khoảng thời gian nào, nhằm mục đích gì?
+ HS: Dựa vào sách giáo khoa để trả lời.
từ mùa thu 1942 đến mùa thu 1943
“ngày dài ngâm ngợi cho
khuây”
- Nội dung:
+ Ghi lại chân thật, chi tiết nhữngđiều mắt thấy tai nghe trong nhà tù
và trên đường đi đày
+ Bức chân dung tự hoạ về conngười tinh thần Hồ Chí Minh: Nghị lực phi thường;
Tâm hồn khao khát hướng về
Tổ quốc;
Vừa nhạy cảm trước vẻ đẹpcủa thiên nhiên, dễ xúc động trướcnỗi đau của con người;
Vừa tinh tường phát hiệnnhững mâu thuẫn của xã hội mụcnát để tạo tiếng cười đầy chất trí tuệ
+ GV: Qua nội dung trên và một số bài
thơ đã được học, em có nhận xét gì về giá
trị của tập thơ?
+ HS: Trả lời.
Tập thơ sâu sắc về tư tưởng,độc đáo, đa dạng về bút pháp, kếttinh giá trị và tư tưởng nghệ thuậtthơ ca Hồ Chí Minh
+ GV: Những bài thơ này được Bác viết
nhằm những mục đích gì?
+ HS: Trả lời.
+ GV: Nêu tên một số tác phẩm tiêu biểu
của Bác?
+ HS: Dựa vào sách giáo khoa để trả lời.
+ GV: Những bài thơ này có đặc điểm gì
+ Thơ nghệ thuật: Pắc Bó hùng
vĩ, Tức cảnh Pắc Bó, Đăng sơn,
Trang 30nổi bật?
+ GV: Những tác phẩm văn học của Bác
thể hiện quan điểm sáng tác như thế nào?
(Dành cho HS khá, giỏi)
+ HS thảo luận chung và lần lượt trả lời
+ GV chốt lại và giảng thêm:
Nguyên tiêu, Báo tiệp, Cảnh khuya
- Đặc điểm nổi bật: vừa cổ
điển vừa hiện đại, thể hiện cốt cách,phong thái điềm tĩnh, ung dung tựtại
* Quan sát khái quát khái quát sự nghiệp văn học của Bác, ta thấy có sự phù hợp, thống nhất giữa quan điểm và thực tiễn sáng tác văn học của Người.
- Văn học thật sự trở thành vũ khí lợi hại phụng sự cho sự nghiệp CM: Nó gắnvới những nhiệm vụ cụ thể của CM trong từng thời điểm
+ Truyện và kí: viết những năm 20 của thế kỉ XX trên đất Pháp là vũ khíđấu tranh chính trị, tấn công trực diện kẻ thù
+ Văn chính luận:
Tuyên ngôn độc lập: gắn liền với sự kiện kịch sử trọng đại (chấm dứt chế độ
thực dân phong kiến trên đất nước ta, mở ra kỉ nguyên độc lập tự do cho dân tộc)
Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến: vang lên trong giờ phút thử thách đặc
biệt của dân tộc
Nhật kí trong từ: ghi chép trung thực để động viên tinh thần chiến đấu trong
huy được sự sáng tạo, thể hiện trí tưởng tượng phong phú của người nghệ sĩ
- Thao tác 3: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu về phong cách nghệ thuật thơ văn
của Bác.
+ GV: Giải thích khái niệm Phong
cách nghệ thuật
Là những đặc điểm riêng biệt về tư
tưởng và hình thức nghệ thuật của nhà văn
trong cách nhìn, cảm nhận cuộc sống và
con người, trong cách chọn đề tài, chủ đề,
cấu trúc tác phẩm…
Mỗi nhà văn tài năng đều có phong
cách riêng, càng là nhà văn lớn, phong
cách càng đậm nét
3 Phong cách nghệ thuật:
Trang 31Ngay từ nhỏ, HCM đã được sống trong
không khí của văn chương cổ điển VN và
TQ, của thơ Đường, thơ Tống… Trong
thời gian hoạt động CM ở nước ngoài,
sống ở Pa-ri, Luân Đôn, Oa-sinh-tơn,
Ca-li-phoóc-ni-a, Hồng Kông… tiếp xúc và
chịu ảnh hưởng tư tưởng nghệ thuật của
nhiều nhà văn Âu Mĩ và nền văn học
phương Tây hiện đại
+ GV: Giải thích thêm:
Khi sáng tác, Người xem văn học là vũ
khí phụng sự CM, xem trọng tính chân
thực và dân tộc, xuất phát từ mục đích, đối
tượng để chọn nội dung và hình thức tác
+ Quan điểm sáng tác
+ GV: Những đặc điểm chủ yếu trong
phong cách văn chính luận của Bác là gì?
- Giàu tính luận chiến và đa dạng
@ Lời than vãn của bà Trưng Trắc,
@ Những trò lố hay là Va-ren và Phan
Trang 32- Một trí tưởng tượng phong phú
- Sáng tạo tình huống truyện độc đáo
“Hai tay cầm khẩu súng dài,
Ngắm đi ngắm lại bắn ai thế này?”
(Ca binh lính)
“Thân người chẳng khác thân trâu,
Cái phần no ấm có đâu đến mình”
(Dân cày)
“Mẹ tôi là một đoá hoa
Thân tôi trong sạch tội là cái bông”
(Ca sợi chỉ)
+ GV: Những bài thơ viết theo cảm hứng
nghệ thuật thể hiện cách viết như thế nào
của Bác?
+ GV: Nêu ví dụ:
“Rằm xuân lồng lộng trăng soi,
Sông xuân nước lẫn màu trời thêm xuân
Giữa dòng bàn bạc việc quân
Khuya về bát ngát trăng ngân đầy
thuyền”
(Rằm tháng giêng)
“Tiếng suối trong như tiếng hát xa
Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa
Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ
Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà”
(Cảnh khuya)
“Gà gáy một lần đêm chửa tan
Chòm sao nâng nguyệt vượt lên ngàn ”
(Giải đi sớm)
*Thơ ca:
- Thơ tuyên truyền: Lời lẽ giản dị,mộc mạc, dễ nhớ, mang màu sắcdân gian hiện đại
- Thơ nghệ thuật: Vẻ đẹp hàmsúc, hoà hợp độc đáo giữa bút pháp
cổ điển và hiện đại, giữa chất “tình”
và chất “thép”.
Trang 33+ Đề tài Chiều tối gợi nhắc đến cảnh hoàng hôn và người lữ thứ chồn chân
trên bước đường xa trong thơ cổ
+ Những hình ảnh cánh chim, chòm mây trôi giữa tầng không hình ảnh thơ
Đường cổ kính
- Hiện đại:
+ Cô gái xay ngô khỏe khoắn, miệt mài trong công việc; xay xong, lò than rực hồng Hình tượng thơ vận động khỏe khoắn cái nhìn lạc quan, hướng về sự sống, ánh sáng và tương lai
- Chất thép và chất trữ tình: Sự giao cảm với thiên nhiên và tạo vật, tình yêu
cuộc sống và con người; niềm tin tưởng, lạc quan vào tương lai
* Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh
tổng kết bài học
- GV: Gọi học sinh đọc phần kết luận để
ghi nhớ, đánh giá tổng quát về thơ văn của
V Hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài:
1 Hướng dẫn học bài : Một số đề ôn tập:
- Đề 1: Nêu và phân tích ngắn gọn quan điểm sáng tác của Nguyễn Ái Quốc –
- Thế nào là sự trong sáng của tiếng Việt?
- Sự trong sáng của tiếng Việt được biểu lộ ở những phương diện nào?
- Tìm hiểu những ví dụ, bài tập trong SGK.\
Tiết 8
Trang 34II MỤC TIÊU BÀI HỌC
+ Sự sáng tạo, linh hoạt trên cơ sở quy tắc chung.
+ Sự không pha tạp và lạm dụng các yếu tố của ngôn ngữ khác.
+ Tính văn hóa, lịch sự trong giao tiếp ngôn ngữ.
2 Kĩ năng:
- Phân biệt hiện tượng trong sáng và không trong sáng trong cách sử dụng tiếng Việt, phân tích
và sửa chữa những hiện tượng không trong sáng.
- Cảm nhận và phân tích được cái hay, cái đẹp của những lời nói và câu văn trong sáng.
- Sử dụng tiếng Việt trong giao tiếp (nói, viết) đúng quy tắc, chuẩn mực để đạt được sự trong sáng.
- Sử dụng tiếng Việt linh hoạt, có sáng tạo dựa trên những quy tắc chung.
III PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
- Sách giáo khoa Ngữ văn 12 – tập 1.
- Sách giáo viên Ngữ văn 12 – tập 1.
- Thiết kế dạy học Ngữ văn 12 – tập 1.
- Thiết kế bài giảng Ngữ văn 12 – tập 1.
- Giới thiệu giáo án Ngữ văn 12 – tập 1.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu và phân tích ngắn gọn quan điểm sáng tác của Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí
Minh
- Trình bày tóm tắt phong cách nghệ thuật của Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh
Trang 35Vào bài:
Đã là người Việt Nam thì bất cứ ai trong chúng ta cũng biết sử dung tiếng Việttrong công việc giao tiếp hàng ngày, nhưng sử dụng tiếng Việt như thế nào để đảmbảo sự trong sáng và đạt hiệu quả cao? Đó là điều chúng ta sẽ tìm hiểu trong bàihọc hôm nay
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu về sự trong sáng của tiếng Việt.
- Thao tác 1: Giải thích khái niệm trong
sáng của tiếng Việt
+ GV: Giải thích rõ:
o “Trong”: có nghĩa là trong trẻo, không
có chất tạp, không đục
o “Sáng”: là sáng tỏ, sáng chiếu, sáng
chói, nó phát huy cái trong, nhờ đó phản
ánh được tư tưởng và tình cảm của người
Việt Nam ta, diễn tả trung thành và sáng tỏ
những điều chúng ta muốn nói
-> Trong về ngôn từ, sáng về ngữ nghĩa.
I Sự trong sáng của tiếng Việt:
- Thao tác 2: Đưa ra ngữ liệu và yêu cầu
học sinh phân tích:
+ GV: Đọc và so sánh ba câu văn trong
SGK, xác định câu nào trong sáng, câu nào
không trong sáng? Vì sao?
+ HS: Đọc ba câu văn và phân tích:
o Câu đầu: không trong sáng vì cấu tạo
câu không đúng quy tắc (chuẩn mực) ngữ
pháp tiếng Việt
o Hai câu sau: đạt được sự trong sáng vì
cấu tạo câu theo chuẩn mực ngữ pháp của
tiếng Việt
+ GV: Qua đó theo em biểu hiện thứ nhất
của trong sáng tiếng Việt là gì?
+ HS: Phát biểu theo gợi ý của SGK.
+ GV: Cung cấp các chuẩn mực của tiếng
Việt:
o Phát âm theo chuẩn của một phương
ngữ nhất định, chú ý cách phát âm ở phụ
âm đầu, phụ âm cuối, thanh điệu
1 Thể hiện ở chuẩn mực và việc
tuân thủ đúng chuẩn mực của tiếngViệt: Tiếng Việt có hệ thống chuẩnmực, quy tắc chung về phát âm, chữviết, dùng từ, đặt câu, về cấu tạo lờinói, bài văn
Trang 36o Tuân theo quy tắc chính tả, viết đúng
phụ âm đầu, cuối, thanh điệu các từ khó
o Khi nói viết phải dùng từ đúng nghĩa
và đầy đủ các thành phần câu
+ GV: Có trường hợp tiếng Việt được sử
dụng linh hoạt, sáng tạo, có sự biến đổi, lúc
đó tiếng Việt có đảm bảo được sự trong
sáng hay không? Hãy phân tích câu thơ của
Nguyễn Duy và câu văn của chủ tịch Hồ
Chí Minh để trả lời câu hỏi trên
+ GV: Các từ ngữ dùng sáng tạo trong câu
thơ của Nguyễn Duy là những từ nào?
Chúng có nét nghĩa mới nào? Chúng được
dùng theo biện pháp tu từ nào?
+ HS trả lời: Trong câu thơ của Nguyễn
Duy, các từ “lưng, áo, con” được dùng theo
nghĩa mới nhưng vẫn theo quy tắc ẩn dụ
+ GV: Trong câu văn của Bác, từ “tắm”
được dùng theo nghĩa mới là gì? Có phù
hợp với quy tắc tiếng Việt hay không?
+ HS trả lời: Trong câu văn của Bác, từ
“tắm” được dùng theo nghĩa mới và đặc
điểm ngữ pháp mới Nhưng đó vẫn là sự
chuyển nghĩa nghĩa và đặc điểm ngữ pháp
theo quy tắc của tiếng Việt
+ GV: Trong cả hai trường hợp, việc sử
dụng linh họat, sáng tạo vẫn đảm bảo sự
trong sáng của tiếng Việt vì vẫn tuân theo
quy tắc (chuyển nghĩa, chuyển tiểu loại)
của tiếng Việt
+ GV kết luận
- Những sự chuyển đổi, sáng tạo
vẫn đảm bảo sự trong sáng khi tuânthủ theo những quy tắc chung củatiếng Việt
+ GV: Nhận xét về các từ ngữ nước ngoài
được sử dụng trong câu văn của SGK?
+ HS trả lời: Câu văn có những từ ngữ
nước ngoài được sử dụng không cần thiết vì
tiếng Việt vẫn có những từ ngữ thay thế
tương xứng
+ GV: Trong sáng thì không cho phép pha
tạp, vẩn đục Vậy sự trong sáng của tiếng
2 Tiếng Việt không cho phép pha tạp, lai căng, sử dụng tuỳ tiện,
Trang 37Việt có cho phép pha tạp của yếu tố ngon
ngữ khác không? Qua ví dụ trên, em rút ra
biểu hiện thứ hai của sự trong sáng của
tiếng Việt là gì?
+ HS: Phát biểu
không cần thiết những yếu tố của ngôn ngữ khác.
+ GV: Sự trong sáng của tiếng Việt có cho
phép ta nói năng thô tục, bất lịch sự không?
Phải nói năng, giao tiếp như thế nào?
+ GV: Nêu ví dụ 5: Đoạn hội thoại trong
SGK trang 33
+ GV: Phân tích tính lịch sự, có văn hoá
trong lời nói của các nhân vật trong đoạn
hội thoại?
+ HS: Trả lời: Tính lịch sự, có văn hoá
trong lời nói thể hiện ở cách xưng hô, thưa
gửi, cách sử dụng từ ngữ:
o Cách xưng hô:
Ông giáo: Cụ với tôi, ông với con
thể hiện sự kính trọng, thân thiết gần
gũi
Lão Hạc: Ông giáo, chúng mình, tôi với
ông
thể hiện sự tôn trọng của Lão Hạc đối
với ông giáo
o Cách thưa gửi của Lão Hạc với ông
giáo: “ Vâng! Ông giáo dạy phải”
Sự trân trọng, tin tưởng và có phần
ngưỡng mộ của lão Hạc với ông giáo
o Các từ ngữ: trong sáng, rõ ràng, nhã
nhặn, lịch sự
+ GV: Vậy theo em, sự trong sáng của
tiếng Việt còn thể hiện ở phương diện nào?
+ GV: Nêu thêm ví dụ:
o Trong các trường hợp khác nhau, dùng
từ chết có thể thay thế bằng: khuất núi, quy
sự của lời nói.
- Lời nói thô tục, bất lịch sự sẽ làm
mất đi vẻ trong sáng của tiếng Việt,phải có tính lịch sự, văn hoá
Trang 38- Tôi hỏi thật không phải, chị đã có gia
đình chưa?
- Bạn đừng giận thì mình mới nói
- Mình hỏi câu này bạn đừng giận mình
đấy
+ GV: Mở rộng vấn đề: Bên cạnh những
lời văn mang tính lịch sự, có văn hoá, ta
vẫn bắt gặp trong văn chương những lời nói
không đảm bảo tính lịch sự, trong sáng của
tiếng Việt Ví dụ:
“Mẹ kiếp! Thế có phí rượu không? Thế thì
có khổ hắn không? Không biết đứa chết mẹ
nào đã đẻ ra thân hắn cho hắn khổ đến
nông nỗi này?”
(Chí Phèo – Nam Cao)
Tại sao lại có điều đó? Bởi tác giả muốn
nhân vật trực tiếp bộc lộ tính cách đối với
người đọc qua chính những ngôn ngữ của
mình Lời nói của Chí Phèo trong trích
đoạn trên là lời nói của Chí khi đã bị tha
hoá trở thành một tên côn đồ, bặm trợn,
một con quỷ dữ của làng Vũ Đại
* GHI NHỚ - SGK
V Hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài::
1 Hướng dẫn học bài:
- Thế nào là sự trong sáng của tiếng Việt?
- Sự trong sáng của tiếng Việt được biểu lộ ở những phương diện nào?
- Mỗi người cần có ý thức như thế nào để giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt?
Trang 39- Nắm được những biểu hiện chủ yếu của sự trong sáng của tiếng Việt và tráchnhiệm giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
- Biết phân biệt sự trong sáng và hiện tượng sử dụng tiếng Việt không trong sángtrong lời nói, câu văn, biết phân tích và sửa chữa những hiện tượng không trongsáng, đồng thời có kĩ năng cảm thụ, đánh giá cái hay, cái đẹp của những lời nói,câu văn trong sáng
II MỤC TIÊU BÀI HỌC
+ Sự sáng tạo, linh hoạt trên cơ sở quy tắc chung
+ Sự không pha tạp và lạm dụng các yếu tố của ngôn ngữ khác
+ Tính văn hóa, lịch sự trong giao tiếp ngôn ngữ
- Sử dụng tiếng Việt linh hoạt, có sáng tạo dựa trên những quy tắc chung
III PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
- Sách giáo khoa Ngữ văn 12 – tập 1
- Sách giáo viên Ngữ văn 12 – tập 1
- Thiết kế dạy học Ngữ văn 12 – tập 1
- Thiết kế bài giảng Ngữ văn 12 – tập 1
- Giới thiệu giáo án Ngữ văn 12 – tập 1
2 Kiểm tra bài cũ:
- Sự trong sáng của tiếng Việt được biểu hiện trên những phương diện nào ?
3 Bài mới:
Vào bài:
Hãy cùng vận dụng những biểu hiện về sự trong sáng của tiếng Việt để thực hành các bài tập cụ thể.
Trang 40* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện tập
- Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh làm bài tập
1
+ GV: Gọi HS đọc bài tập 1, xác định yêu cầu
của bài
+ GV: Yêu cầu HS tìm những từ ngữ tiêu biểu
mà tác giả dùng để miêu tả diện mạo hoặc tính
cách nhân vật trong Truyện Kiều?
+ HS: Tìm những từ ngữ tiêu biểu
- Kim Trọng: rất mực chung tình
- Thuý Vân: cô em gái ngoan
- Hoạn Thư: người đàn bà bản lĩnh khác
thường, biết điều mà cay nghiệt
- Thúc Sinh: sợ vợ
- Từ Hải: chợt hiện ra, chợt biến đi như một
vì sao lạ
- Tú Bà: màu da “nhờn nhợt”
- Mã Giám Sinh: “mày râu nhẵn nhụi”
- Sở Khanh: chải chuốt dịu dàng
- Bạc Bà, Bạc Hạnh: miệng thề “xoen xoét”
II Luyện tập:
1 Bài tập 1
Các từ ngữ Nguyễn Du và HoàiThanh nói về các nhân vật rấtchuẩn xác vì miêu tả đúng diệnmạo hoặc lột tả được tính cáchnhân vật
- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh làm bài tập
2
+ GV: Yêu cầu học sinh điền vào đoạn văn các
dấu câu thích hợp để đoạn văn được trong sáng
+ HS: Điền vào đoạn văn các dấu câu thích hợp
“ Tôi có lấy ví dụ về một dòng sông Dòng sông
vừa trôi chảy, vừa phải tiếp nhận dọc đường đi
của mình những dòng nước khác Dòng ngôn
ngữ cũng vậy: một mặt nó phải giữ bản sắc cố
hữu của dân tộc, nhưng nó không được phép gạt
bỏ, từ chối những gì thời đại đem lại ”
- Dấu hai chấm sau từ cũng vậy
- Dấu phẩy trước từ nhưng và sau từ gạt bỏ.
- Thao tác 3: Hướng dẫn học sinh làm bài tập
3
+ GV: Yêu cầu học sinh chỉ ra những từ ngữ
nước ngoài nào cần phải được dịch nghĩa khi sử
dụng để đảm bảo sự trong sáng của tiếng Việt
+ HS: Chỉ ra những từ ngữ nước ngoài nào cần
3 Bài Tập 3:
- Câu văn dùng nhiều từ nướcngoài
- Cần thay một số từ bằng từtiếng Việt hoặc dịch nghĩa sang