Kiến thức - Mô tả được các thành phần của phép cộng.. - Phát biểu được bằng lời, viết được dạng tổng quát của các tính chất của phép cộng số tự nhiên.. Kỹ năng - Thực hiện thành thạo phé
Trang 1Giáo viên: Phạm Ngọc Hoa
Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 7
LUYỆN TẬP 1
I MỤC TIÊU
I.1 Kiến thức
- Mô tả được các thành phần của phép cộng
- Phát biểu được bằng lời, viết được dạng tổng quát của các tính chất của phép cộng
số tự nhiên
I.2 Kỹ năng
- Thực hiện thành thạo phép cộng trong tập hợp số tự nhiên
- Áp dụng được phép cộng để giải quyết các bài toán thực tế
- Áp dụng được các tính chất của phép cộng để tính nhanh
I.3 Thái độ
- Tích cực, chủ động và sáng tạo tham gia vào bài giảng và lĩnh hội kiến thức
- Yêu thích môn học
I.4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực tư duy toán học: nhận dạng và thể hiện khái niệm
- Năng lực giao tiếp toán học
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
- Giáo viên: bảng phụ, phiếu học tập, máy tính
- Học sinh: SGK, SBT, vở ghi, máy tính cầm tay
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 ỔN ĐỊNH LỚP: 1’
2 KIỂM TRA BÀI CŨ: (5’)
Câu hỏi: Phát biểu các tính chất của phép cộng
Đáp án:
3 GỢI ĐỘNG CƠ VÀ HƯỚNG ĐÍCH: 1’
GV: Buổi trước chúng ta đã học các tính chất của phép cộng và phép nhân Hôm nay ta sẽ tìm hiểu các ứng dụng của các tính chất của phép cộng
4 BÀI MỚI: 31’
Hoạt động của GV và Học sinh Nội dung
1. Dạng 1: Tính nhanh- Tính nhẩm (12’)
GV: Yêu cầu hs suy nghĩ, lên bảng chữa phần a
và c bài 31 trang 17 Có thể vấn đáp gợi mở nếu
cần thiết
Bài 31- SGK tr17.
Tính nhanh:
a) 135+ 360+ 65+ 40
Trang 2- Các số hạng trong tổng ở phần a, b có đặc điểm
gì đặc biệt?
HS: Có thể nhóm để được các số tròn trăm
GV: Tổng ở phần c có gì đặc biệt?
HS: Là tổng các số tự nhiên liên tiếp từ 20 đến
30
GV: Cách tính?
HS: Lấy (số đầu+ số cuối) số số hạng :2
Hai hs lên bảng hoàn thành, các hs khác làm vào
vở
GV: Treo bảng phụ bổ sung thêm phần d,e
Hướng dẫn học sinh làm tương tự câu c)
= (135+65)+(360+40)
= 200+ 200
= 400
b) 463 + 318 + 137 + 22 = (463+137) + (318 + 22) = 600 + 340 = 940
c) 20+21+22+…+29+30
= (20+30)+ (21+29)+…+(24+26)+25
= 50.5+25=275
d) 33 + 36+ 39 + ….+96+99=?
e) 27 + 32 + 37+…+97+102 = ?
GV: Phương pháp thông thường để tính nhanh là
ta phải đưa về các số tròn chục, tròn trăm
Làm thế nào để tính nhanh tổng ở phần a?
HS: Tách 45 thành 4+41
GV: Tương tự, suy nghĩ cách làn phần b?
HS: lên bảng trình bày 2 phần b, c
Bài 32- SGK tr 17 Sử dụng tính chất kết
hợp của phép cộng a) 996+ 45
= 996+ 4+ 41
= (996+4)+ 41
= 1000+41= 1041
b) 37 + 198= 35+2+198 = 235
2. Tìm thành phần chưa biết trong phép cộng (9’)
GV: Nhận xét gì về kết quả của tổng và một số
hạng của tổng?
HS: Tổng bằng 1 số hạng
GV: Vậy số hạng kia bằng bao nhiêu?
HS: Bằng 0
Tương tự cho phần b
Bài tập 1 Tìm số tự nhiên x biết:
a) (x- 2016) + 1987= 1987
x – 2016 = 0
x = 2016
b) x + 256 = 3568
3. Tìm chữ số chưa biết trong một tổng(10’)
GV: Hướng dẫn học sinh tìm dấu * ở kết quả:
- Hai số hạng trong phép cộng là số tự nhiên có
hai chữ số, tổng có 3 chữ số, như vậy dấu * phải
là chữ số nào?
HS: chữ số 1
GV: Phép toán bây giờ là: ** ** 197
Để có kết quả 197, hai dấu * ở vị trí hàng chục
của hai số hạng phải là các chữ số nào?
HS: là hai số 9
GV: Từ đó, hãy tìm hai chữ số ở hàng đơn vị
Bài 54 SBT tr 12.
Thay dấu * bằng những chữ số thích hợp:
Trang 3HS: Kết quả là: 98+99 = 197
IV. CỦNG CỐ: 5’
GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại các tính chất của phép cộng, ứng dụng của chúng
Hướng dẫn học sinh bài 34 SGK, tr 17, sử dụng máy tính bỏ túi để tính toán
V. HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ: 2’
1. Làm các bài tập 33 trang 17 SGK, các bài tập 43,46,50,51,53 trang 11,12 trong SBT
2. Đọc trước bài “Luyện tập 2”