Kiến thức - Mô tả được các thành phần của phép nhân.. - Phát biểu được bằng lời, viết được dạng tổng quát của các tính chất phép nhân số tự nhiên.. - So sánh được các tính chất của phép
Trang 1Giáo viên: Phạm Ngọc Hoa
Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 8
LUYỆN TẬP 2
I MỤC TIÊU
I.1 Kiến thức
- Mô tả được các thành phần của phép nhân
- Phát biểu được bằng lời, viết được dạng tổng quát của các tính chất phép nhân số
tự nhiên
- So sánh được các tính chất của phép nhân số tự nhiên
I.2 Kỹ năng
- Thực hiện thành thạo phép nhân trong tập hợp số tự nhiên
- Áp dụng phép nhân để giải quyết các bài toán thực tế
- Áp dụng được các tính chất của phép nhân để tính nhanh
I.3 Thái độ
- Tích cực, chủ động và sáng tạo tham gia vào bài giảng và lĩnh hội kiến thức
- Yêu thích môn học
I.4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực tư duy toán học: nhận dạng và thể hiện khái niệm
- Năng lực giao tiếp toán học
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
- Giáo viên: máy tính
- Học sinh: SGK, SBT, vở ghi, máy tính cầm tay
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 ỔN ĐỊNH LỚP: 1’
2 KIỂM TRA BÀI CŨ: (5’)
Câu hỏi: Phát biểu các tính chất phép nhân số tự nhiên
Đáp án:
3 GỢI ĐỘNG CƠ VÀ HƯỚNG ĐÍCH: 1’
GV: Tiết trước chúng ta đã luyện tập về phép cộng các số tự nhiên Hôm nay ta sẽ tìm hiểu các ứng dụng của phép nhân và các tính chất của phép nhân
4 BÀI MỚI: 31’
Hoạt động của GV và Học sinh Nội dung
1. Dạng 1: Tính nhanh- Tính nhẩm (12’)
GV: Nhận xét các thừa số ở tích phần a?
HS: Có thể nhóm để được các số tròn chục,
Bài 1 Tính nhanh
a) 25.5.4.2016.2
Trang 2tròn trăm.
GV: Nhận xét các tích trong tổng ở phần b?
HS: Hai tích 12 53 và 53 36 có thừa số chung
là 53
GV: Ta có thể áp dụng tính chất gì?
HS: Ta có thể áp dụng tính chất phân phối của
phép nhân với phép cộng để tính nhanh
GV: Các tích trong phần c có thừa số chung
không?
HS: Không có
GV: Có thể nhóm các thừa số nào trong các
tích để các tích đó có thừa số chung không?
= ( 25.4) ( 5.2) 2016
= 100 10 2016= 2016000
b) 12.53+ 53.36+ 47.48
= 53 (12+36)+ 47.48
= 53.48+ 47.48
= 48 ( 53+ 47) =48.100= 4800
c) 2 31 12+ 4 6 42+ 8 27 3
= (2.12) 31+ (4.6) 42+ (8.3) 27
= 24 31+ 24 42+ 24 27
= 24 ( 31+ 42+ 27)
= 24 100= 2400
GV: Có thể tách 25 hoặc 12 để được các số
tròn chục, tròn trăm không?
HS: Không
GV: Hãy suy nghĩ, muốn nhẩm nhanh tích này,
ta làm thế nào?
HS: Phân tích một thừa số thành tích của hai
thừa số nhỏ hơn, giúp dễ nhân hơn
Bài 36- SGK tr 20
Tính nhẩm bằng cách áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân và tính chất phân phối của phép nhân với phép cộng:
a) 25.12= 25 4 3= (25.4) 3= 100 3= 300
b) 34.11= 34.(10+1) = 34 10 + 34= 340+ 34= 374 c) 47.101= 47(100+1)=4700+47= 4747
2. Tìm thành phần chưa biết trong phép nhân (9’)
GV: Nhận xét gì về kết quả của tích?
HS: Tích bằng 0
GV: Tích hai thừa số bằng 0 khi nào?
HS: Khi ít nhất một trong hai thừa số bằng 0
GV: Phần b xuất hiện tính chất nào của phép
nhân?
HS: 23 nhân với 42-x được kết quả là chính nó,
nên 42-x phải bằng 1
Bài 44- SBT- tr 11 Tìm số tự nhiên x
biết:
a) ( x- 45) 27=0
x – 45 =0
x = 45
b) 23 (42- x) = 23
42 – x= 1 x= 42-1 x=41
3. Tìm chữ số chưa biết trong tích (10’)
GV: Hướng dẫn học sinh bài 40, SGK trang 20 Bài 40 SGK tr 20
Năm abcd, Nguyễn Trãi viết Bình Ngô đại cáo tổng kết thắng lợi của cuộc kháng chiến do Lê Lợi lãnh đạo chống quân
Trang 3Minh Biết rằng ab là tổng số ngày trong hai tuần lễ, còn cd gấp đôi ab Tính xem năm abcd là năm nào?
GV: Hướng dẫn hs thực hiện phép nhân
Khi thực hiện phép nhân theo hàng dọc, ta thực
hiện như thế nào?
HS: Ta thực hiện nhân từ phải sang trái
GV: Có thể tìm được ngay chữ số hàng đơn vị
của tích không?
HS: Có, vì 9.3= 27, viết 7, nhớ 2 nên chữ số
hàng đơn vị của tích là 7
GV: 9.* có tận cùng là bao nhiêu?
HS: 9.*+ 2 có tận cùng là 7, nên 9.* có tận
cùng là 5, suy ra *=5, hay chữ số hàng chục
của thừa số thứ nhất là 5
GV: Yêu cầu hs làm tương tự cho các chữ số
còn lại
GV: Có nhận xét gì về tích ở phần b?
HS: a a có tận cùng là a
GV: Những số nào nhân với nhau nhận được
chữu số tận cùng là chính nó?
HS: 1.1=1; 5.5=25; 6.6=36
GV: Làm thế nào để chọn được giá trị thích
hợp của a?
HS: Ta thử từng giá trị
Bài 57- SBT – tr 12
a
* 7
* 70
9
3
* 8
*
Ta có : 9.3= 27, viết 7 , nhớ 2 nên chữ số hàng đơn vị của tích là 7
9.*+ 2 có tận cùng là 7, nên 9.*
có tận cùng là 5, suy ra *=5, hay chữ số hàng chục của thừa số thứ nhất là 5 Hay
ta có:
9.5+2= 47, viết 7, nhớ 4
9.8+4= 76, viết 6, nhớ 7; nên chữ
số hàng trăm của tích là 6
9 *+ 7= 70 nên 9.*= 63, hay *=7 Vậy, chữ số hàng nghìn của thừa số thứ nhất là 7 Vậy, ta có phép nhân
70677 9
7853
b
a a aaa
*
* 3
Ta thấy a a có tận cùng là a nên a có thể nhận các giá trị 1, 5, 6
Nếu a=1 ta có: 111.1=111 ( ko tm) Nếu a=5 ta có: 555.5=2775 ( ko tm) Nếu a=6 ta có: 666.6= 3996 ( thỏa mãn) Vậy, a=6
IV. CỦNG CỐ: 5’
GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại các tính chất của phép nhân, ứng dụng của chúng
Hướng dẫn học sinh bài 38, 39 SGK, tr 20, sử dụng máy tính bỏ túi để tính toán
V. HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ: 2’
Làm các bài tập 35, 37 trang 20 SGK, các bài tập 47,49,56 trang 11,12 trong SBT
Trang 42. Đọc trước bài “Phép trừ và phép chia”.