- Phát biểu và viết được dạng tổng quát của các tính chất phép chia.. - So sánh được các tính chất của phép trừ và phép chia số tự nhiên.. Kỹ năng - Thực hiện thành thạo phép chia trong
Trang 1Giáo viên: Phạm Ngọc Hoa
Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 11
LUYỆN TẬP 2
I.1 Kiến thức
- Mô tả được các thành phần của phép chia
- Phát biểu và viết được dạng tổng quát của các tính chất phép chia
- So sánh được các tính chất của phép trừ và phép chia số tự nhiên
I.2 Kỹ năng
- Thực hiện thành thạo phép chia trong tập hợp số tự nhiên
- Áp dụng được phép chia để giải quyết các bài toán thực tế
- Áp dụng được các tính chất của phép chia để tính nhanh
I.3 Thái độ
- Tích cực, chủ động và sáng tạo tham gia vào bài giảng và lĩnh hội kiến thức
- Yêu thích môn học
I.4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực tư duy toán học: nhận dạng và thể hiện khái niệm
- Năng lực giao tiếp toán học
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
- Giáo viên: máy chiếu, máy tính, phiếu học tập
- Học sinh: SGK, SBT, vở ghi, máy tính
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 ỔN ĐỊNH LỚP: 1’
2 KIỂM TRA BÀI CŨ: (5’)
Câu hỏi: Phát biểu các tính chất của phép chia
Đáp án:
3 GỢI ĐỘNG CƠ VÀ HƯỚNG ĐÍCH: 1’
GV: Buổi trước chúng ta đã học các tính chất của phép chia Hôm nay ta sẽ tìm hiểu các ứng dụng của các tính chất đó
4 BÀI MỚI: 31’
1. Tìm thành phần chưa biết trong phép chia (9’)
GV: Phân tích các thành phần của phép toán?
HS: (4x+3):7 là số hạng thứ nhất, 6 là số hạng
thứ 2, 11 là tổng
Bài 1 Tìm x biết
a./ ( 4x+ 3) :7+6=11 ( 4x+ 3) :7= 11-6
Trang 2GV: Muốn tìm số hạng chưa biết, ta làm thế
nào?
HS: Lấy tổng trừ đi số hạng đã biết
GV: Yêu cầu hs thực hiện phần còn lại
GV: Phân tích các thành phần của phép toán?
HS: 165 là số bị trừ, (35: x+ 3) 19 là số trừ, 13
là hiệu
GV: Muốn tìm số trừ, ta làm thế nào?
HS: ST= SBT- Hiệu
(4x+ 3) : 7 = 5 4x+ 3 = 7.5 4x+ 3 = 35 4x = 35- 3 4x = 32
x = 32:4
x = 8
Vậy x=8
b./ 165- (35: x+ 3) 19 = 13 (35: x+ 3) 19 = 165 – 13 (35: x+ 3) 19 = 152 35: x + 3 = 152 : 19
35 : x + 3 = 8
35 : x = 8 – 3
35 : x = 5
x = 35 : 5
x = 7
Vậy, x= 7
2 Tính nhanh- Tính nhẩm (12’)
GV: Hướng dẫn các trường hợp có thể tính nhẩm
thông qua các VD
Yêu cầu HS làm các bài tập vào vở
Bài 52 SGK tr 25
a) Tính nhẩm bằng cách nhân thừa số này, chia thừa số kia cho cùng một số thích hợp.
VD: 18.50 = (18:2).(50.2)=9.100 = 900 Tính nhẩm:
14.50 = 16.25=
b) Tính nhẩm bằng cách nhân cả số bị
chia và số chia với cùng một số thích hợp.
VD: 3500: 50 = (3500.2):(50.2) = 7000:100 = 70 Tính nhẩm:
2100 : 50 =
1400 : 25 =
c) Tính nhẩm bằng cách áp dụng công
thức: (a+b):c = a:c+b:c (trường hợp chia
Trang 3VD: 169:13 = (130+39):13= 130:13+39:13 = 10 + 3 = 13
Tính nhẩm:
132:12 = 96:8=
3 Phép chia hết, chia có dư
GV: Đề bài cho gì?
HS: Cho Bạn Tâm có 21000 đồng
Vở loại 1 giá: 2000 đồng
Vở loại 2 giá: 1200 đồng
GV: Để tính được số vở mua được, ta làm thế
nào?
HS: Lấy số tiền chia cho giá của từng loại vở
GV: Yêu cầu 2 hs lên làm 2 phần
Bài 53 - SGK- tr 25)
Bạn Tâm có 21000 đồng
Vở loại 1 giá: 2000 đồng
Vở loại 2 giá: 1200 đồng
a./ Vì 21000: 2000= 10 dư 1000 nên nếu chỉ mua vở loại I, Tâm mua được nhiều nhất là 10 quyển
b./ Vì 21000: 1200= 17 dư 600 nên nếu chỉ mua vở loại II thì Tâm mua được nhiều nhất 17 quyển
GV: Bài toán cho gì? Yêu cầu gì?
HS: Cho có 1000 người chia vào các toa tàu
Mỗi toa có 12 khoang, mỗi khoang có 8 chỗ
ngồi
Yêu cầu tính số toa cần để chỏ hết 1000 người
GV: Muốn tính số toa, trước hết ta cần tính gì?
HS: Tính mỗi toa chở được bao nhiêu người
GV: Sau đó, làm thế nào để tìm ra số toa?
HS: Lấy tổng số người chia cho số người mỗi
toa chở được
GV: Yc hs thực hiện phép chia
HS: 1000: 96= 10 dư 40
Gv: vậy, cần bao nhiêu toa?
HS: Nếu có 10 toa vẫn dư 40 người, nên cần 11
toa
Bài 54- SGK- tr 25
Mỗi toa có số chỗ ngồi là 12.8= 96 ( chỗ ngồi)
Có tất cả 1000 người, chia vào các toa
Vì 1000: 96= 10 dư 40 nên cần 11 toa để chở hết 1000 người
IV. CỦNG CỐ: 5’
- GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại các tính chất của phép trừ và phép chia, ứng dụng của chúng
- Bài 55 SGK tr 25 Hướng dẫn học sinh sử dụng máy tính bỏ túi để tính toán.
Trang 41. Làm các bài tập SBT.
2. Đọc trước bài “Lũy thừa với số mũ tự nhiên Nhân hai lũy thừa cùng cơ số”