II Chuẩn bị - Tranh minh hoạ bài tập đọc III Các hoạt động dạy- học chủ yếu Hoạt động dạy Hoạt động học 1 Kiểm tra bài cũ - Kiểm tra 2 học sinh lên đọc bài Trên chiếc bè.. II Các hoạt đ
Trang 1Thứ hai ngày 19 tháng 9 năm 2011
Tập đọc Chiếc bút mựcI) Mục tiêu
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng, bước đầu biết đọc rõ lời nhân vật trong bài
- Hiểu nội dung câu chuyện: Cô giáo khen ngợi Mai là cô bé chăm ngoan, biết giúp
đỡ bạn Trả lời được các câu hỏi 2, 3, 4, 5
- KNS: Thể hiện sự cảm thông, hợp tác, ra quyết định giải quyết các vấn đề
II) Chuẩn bị
- Tranh minh hoạ bài tập đọc
III) Các hoạt động dạy- học chủ yếu
Hoạt động dạy Hoạt động học
1) Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra 2 học sinh lên đọc bài Trên
chiếc bè
- Gv nhận xét và cho điểm
2) Bài mới
a) Giới thiệu bài: Hs quan sát tranh minh
hoạ chủ điểm trường học và tranh minh
hoạ bài tập đọc
b) Luyện đọc
* Giáo viên đọc mẫu toàn bài 1 lần
Giọng kể chậm rãi, giọng Lan buồn,
giọng Mai dứt khoát pha chút nuối tiếc,
giọng cô giáo dịu dàng thân mật
* Luyện đọc câu: Yêu cầu hs đọc nối tiếp
câu 1 bạn đọc 2 câu Gv theo dõi và sửa
lỗi phát âm sai cho hs
- Các từ khó đọc trong bài là? Yêu cầu hs
đọc cá nhân, đọc cả lớp
* Luyện đọc đoạn Bài chia thành 4 đoạn
đánh số thứ tự trong bài
- Tổ chức cho hs đọc đoạn nối tiếp và
hướng dẫn đọc các câu khó và dài
- HS đọc đoạn nối tiếp
- Thế là trong lớp/ chỉ còn mình em/ viết bút chì.//
- Nhưng hôm nay/ cô cũng định cho em viết bút mực/ vì em viết khá rồi.//
- HS đọc lại đoạn 4 có câu khó
- hồi hộp, loay hoay, ngạc nhiên
- HS đọc trong nhóm 4 từng đoạn, mỗi bạn đọc 1 đoạn
Trang 2* Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 2 giọng
đọc vừa phải
c) Tìm hiểu bài
- Tổ chức cho hs đọc laị bài tập đọc và trả
lời các câu hỏi sau:
- CH 1: Những từ ngữ nào cho biết Mai
mong được viết bút mực?
- CH2: Chuyện gì đã xảy ra với Lan?
- CH 3: Vì sao Mai loay hoay mãi với cái
hộp bút? Cuối cùng Mai quyết định như
thế nào?
- CH4 : Khi biết mình cũng được viết bút
mực Mai nghĩ và nói như thế nào?
- CH5: Vì sao cô giáo khen Mai
- Gv kết luận về Mai
d) Luyện đọc lại
- Hướng dẫn hs đọc diễn cảm toàn bài
- Phân vai đọc lại bài: Người dẫn chuyện,
cô giáo, Lan, Mai
- Hs đọc thầm lại cả bài 1 hs đọc to
- Thấy Lan được viết bút mực.Mai hồi hộp nhìn cô Mai buồn lắm vì trong lớp chỉ còn mình em viết bút chì
- Lan được viết bút mực nhưng lại quên bút, Lan buồn và gục đầu xuống bàn khócnức nở
- Vì nửa muốn cho bạn mượn bút nửa không muốn vì tiếc Mai lấy bút cho Lan mượn
- Mai thấy tiêc nhưng rồi em nói: “ Cứ đểbạn Lan viết trước ạ”
- Hs trả lời theo suy nghĩ của mình
- HS trả lời theo suy nghĩ
- HS đọc lại toàn bài
- bài học chúng ta rút ra là bạn bè thương yêu giúp đỡ lẫn nhau
Chú ý giọng của nhân vật đọc thật đúng
- HS phân vai đọc lại câu chuyện
- HS trả lời
Đạo đức Gọn gàng – ngăn nắp (tiết 1)
Trang 31) Kiểm tra bài cũ: GV đưa
ra tình huống – yêu cầu HS
xử lý
+ Mượn vở của bạn và sơ ý
làm rách
- Mãi chơi với bạn, quên chưa
quét nhà thì mẹ về
- Sơ ý làm giẩy mực ra áo
bạn
Nhận xét cho điểm
3) Bài mới:
a) Hoạt động 1:
Quan sát tranh và trả lời
câu hỏi.- Treo tranh minh họa.
- Yêu cầu các nhóm quan
sát tranh treo trên bảng và
thảo luận theo các câu hỏi
trong phiếu thảo luận sau:
+ Bạn nhỏ trong tranh đang
làm gì ?
+ Bạn làm như thế nhằm
mục đích gì ?
_ GV tổng kết lại các ý kiến
của các nhó thảo luận
* Kết luận: Các em nên
rèn luyện thói quen gọn
gàng, ngăn nắp trong sinh
hoạt
b) Hoạt động 2: Phân tích
truyện “ Chuyện xảy ra trong
giờ ra chơi “
_ Yêu cầu: Các nhóm chú ý
nghe câu chuyện thảo luận
trả lời câu hỏi
+ Tại sao cần phải gọn gàng
ngăn nắp ?
+ Nếu không gọn gàng ngăn
nắp thì gây hậu quả
_ Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận
_ Trao đổi, nhận xét, bổ sung giữa các nhóm
_ HS các nhóm chú ý nghe câu chuyện – các nhóm nghe, thảo luận, trả lời
Cần ngăn nắp gọn gàng khilấy các thứ, chúng ta không phải mất nhiều thời gian
Ngoài ra gọn gàng, ngăn nắp giúp ta giữ gìn đồ đạc bền đẹp
Nếu không gọn gàng ngăn nắp cac thứ sẽ lộn xộn, mấtthời gian tìm kiếm Không gọn gàng ngăn nắp làm cho nhà cửa bừa bộn, bẩn thỉu
_ Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận
_ Trao đổi nhận xét, bổ sung giữa các nhóm
_ Chia nhóm, phân nhóm
Trang 4nhà cửa lộn xộn, làm mất
nhiều thời gian tìm kiến sách
vở và đồ dùng khi cần
đến Do đó, các em nên giữ
thói quen gọn gàng, ngăn
nắp trong sinh hoạt
b) Hoạt động: Xử lí tình
huống.
_ GV chia lớp thành 4 nhóm –
phát cho mỗi nhóm 1 tờ
giấy ghi tình huốngvà phiếu
thảo luận
_ Yêu cầu HS tìm cách xử lí
tình huống
Nhóm 1: Tình huống 1
+ Hà đang thu dọn sách và
đồ dùng học tập để đi chơi
thì bạn đến rủ đi chơi Nếu
là Hà em làm ntn ?
Nhóm 2: Tình huống 2
Bé Nam đã học lớp 1
nhưng luôn vứt đồ dùng học
tập lung tung làm cả nhà
nhiều phen vất vả vì bé
không tìm thấy sách vở khi
giờ học đã đến Nếu là anh
chị của Nam em làm như thế
nào ?
Nhóm 3: Tình huống 3
Ngọc được giao nhiệm vụ
thu xếp chăn chiếu sau giờ
nghỉ trưa ở lớp Nhưng ngủ
dậy là Ngọc chạy ra sân chơi
Là bạn của Ngọc em sẽ làm
gì ?
Nhóm 4: Tình huống 4
Ở lớp, Tuấn ngồi cùng
bàn với Nga Ngày nàoTuấn
cũng để sách vở đồ dùng,
bóng, bi sang ngăn bàn của
Nga Nếu là Nga em sẽ làm
gì ?
_ Gọi từng nhóm trình bày ý
kiến – sau mỗi lần các
trưởng, thư kí – tiến hành thảoluận
_ Hà cần thu xếp gọn sách vở, đồ dùng gọn gàng, rồi mới đi chơi
_ Khuyên Nam phải để sách vở, đồ dùng gọn gàng
ngăn nắp Đồng thời tập cho Nam thói quen bằng cách
những ngày đầu hai chị em cùng nhau xếp gọn sách vở đồ chơi
_ Em khuyên bạn phải hoàn thành nhiệm vụ được giao và cùng làm việc với Ngọc
_ Nga yêu cầu Tuấn để sách vở đồ dùng, đồ chơi của Tuấn vào đúng ngăn bàn, sắp xếp chúng gọn gàng ngăn nắp và không mang nhiều đồ chơi đến lớp
_ Đại diện các nhm1 trình bày cách xử lí của nhóm mình
- lắng nghe
Trang 5nhóm trình bày – cả lớp
cũng nhận xét – kết luận
cách xử lí đúng
1 Cũng cố – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về xem lại bài
- Chuẩn bị bài tiết sau
Tốn
38 +25I)MỤC TIÊU :
Giúp HS :
Biết thực hiện phép tính cộng có nhớ dạng 38 +
25
Áp dụng phép cộng trên để giải các bài toán
có liên quan
II)ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
Que tính, bảng gài
Nội dung bài tập 2 viết sẳn trên bảng
III)CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
1 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện các yêu cầu sau :
+ HS 1 : Đặt tính rồi tính : 48 + 5; 29 + 8
Nêu cách đặt tính và thực hiện phép tính 29 +
8
+ HS 2 : Giải bài toán : có 28 hòn bi, thêm 5 hòn
bi Hỏi có tất cả bao nhiêu hòn bi ?
2 Dạy – học bài mới :
2.1 Giới thiệu bài :
Trong giờ học toán hôm nay chúng ta sẽ học về
phép cộng có nhớ dạng 38 + 25
2.2 Phép cộng 38 + 25 :
Bước 1 : Giới thiệu
-Nêu bài toán : Có 38 que
tính, thêm 25 que tính nữa
Hỏi có tất cả bao nhiêu
que tính ?
- Để biết có tất cả bao
nhiêu que tính ta làm thế
nào ?
Bước 2 : Đi tìm kết quả :
- GV yêu cầu HS sử dụng
- Lắng nghe và phân tích đề toán
- Thực hiện phép cộng 38+ 25
- Thao tác trên que tính
Trang 6
38 25 63 +
que tính để tìm kết quả
- Có tất cả bao nhiêu que
- Yêu cầu 1 HS lên bảng
đặt tính, các HS khác làm
bài ra nháp
- Hỏi : Em đã đặt tính như
thế nào ?
- Nêu lại cách thực hiện
phép tính của em.
- Yêu cầu HS khác nhắc
lại cách đặt tính và thực
hiện phép tính 38 + 25.
- 63 que tính
- Bằng 63
- Viết 38 rồi viết
5 xuống dưới thẳng cột với 8, 2 thẳng cột với 3 Viết dấu + và kẻ vạch ngang.
- Tính từ phải sang trái :
8 cộng 5 bằng 13, viết 3, nhớ 1 3 cộng 2 bằng 5 thêm 1 là 6 Vậy 38 cộng
25 bằng 63.
- 3 HS nhắc lại
2.3 Luyện tập – Thực hành :
Bài 1 :
- Yêu cầu HS tự làm bài
vào Vở bài tập Gọi 3 HS
lên bảng làm bài
- Yêu cầu HS nhận xét
bài của bạn trên bảng
- HS làm bài
- 3 HS lần lượt nhận xét bài của 3 bạn về cách đặt tính, kết
quả
Bài 2 :
- Hỏi : Bài toán yêu
cầu làm gì ?
- Số thích hợp trong bài
là số như thế nào ?
- Làm thế nào để tìm
tổng của các số hạng
đã biết ?
- Gọi 1 HS lên bảng làm
- Viết số thích hợp vào ô trống
- Là tổng của các số hạng đã biết
- Cộng các số hạng lại với nhau
- HS làm bài
Trang 7bài, các HS khác làm
vào Vở bài tập
- Yêu cầu nhận xét bài
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Vẽ hình lên bảng và
hỏi : Muốn biết con
kiến phải đi hết đoạn
đường dài bao nhiêu
dm ta phải làm như thế
nào ?
- Yêu cầu HS tự giải
bài tập vào vở
- Thực hiện phép cộng :
28dm + 34dm
Bài giải Con kiến đi đoạn đường dài là :
28 + 34 = 62 ( dm ) Đáp số : 62 dm .
Bài 4 :
- Bài toán yêu cầu ta
làm gì ?
- Khi muốn so sánh các
tổng này với nhau ta
làm gì trước tiên ?
- Yêu cầu HS làm bài
- Khi so sánh 9 + 7 và 9 +
6 ngoài cách tính tổng
rồi so sánh ta còn cách
nào khác không?
- Không cần thực hiện
phép tính hãy giải thích
vì sao 9 + 8 = 8 + 9
- Nhận xét cho điểm
HS
- Điền dấu >, <, = vào chỗ thích hợp
- Tính tổng trước rồi
so sánh
- HS làm bài, 3 HS làm trên bảng lớp Sau đó lớp nhận xét đúng/sai
- So sánh các thành phần : 9 = 9 và 7 > 6 nên 9 + 7 > 9 + 6
- Vì khi đổi chỗ các số hạng của tổng thì tổng không thay đổi
2.4 Củng cố , dặn dò :
- Yêu cầu HS nêu cách đặt tính và thực hiện phép tính 38 + 25
Hát nhạc Giáo viên chuyên
Tốn
Trang 8Luyện 38 + 25I) Mục tiêu
- Giúp học sinh làm các bài tập tính phép cộng có nhớ trong phạm vi 100.
- Vận dụng làm các bài toán có lời văn.
II) Các hoạt động dạy- học chủ yếu
Hoạt động dạy Hoạt động học
1) Hướng dẫn học sinh làm bài tập trong
Có 38 ngôi sao, Nam gấp thêm được 27
ngôi sao nữa Hỏi Nam có tất cả bao
nhiêu ngôi sao?
- Yêu cầu hs tóm tắt và trình bày bài giải
- HS làm bài tập
- Chú ýđặt tính thẳng hàng và nhớ sang hàng chục nếu có
- Xác định yêu cầu
- Tính từng vế, so sánh 2 kết quả và điền dấu
- 3 hs làm bảng lớp, hs còn lại làm vở ô litoán
- Nhận xét bài bạn
- HS đọc đề và làm tóm tắt bài toán
Nam có tất cả số ngôi sao là:
38 + 27 = 65(ngôi sao) Đáp số: 65 ngôi sao
- Các cặp có tổng bằng 8 là:
- Cặp có hiệu bằng 8 là 8 và 0Vậy 2 số đó là 8 và 0
Trang 9Tiếng việt Luyện đọc: Chiếc bút mựcI) Mục tiêu
I) Mục tiêu
- Giúp HS đọc trôi chảy , ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, đọc diễn cảm được bài tập đọc
- Giúp HS ôn lại nội dung của bài
II/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1)Luyện đọc:
-GV đọc mẫu diễn cảm bài văn
- Gọi một em đọc lại
* Đọc từng đoạn:
-Yêu cầu tiếp nối đọc từng đoạn trước lớp
và kết hợp trả lời các câu hỏi trong SGK
ứng với nội dung đoạn vừa đọc
-GV và cả lớp theo dõi nhận xét
* Đọc đồng thanh:
-Yêu cầu đọc đồng thanh đoạn 1, 2
c) Luyện đọc truyện theo vai:
-Yêu cầu lớp chia thành các nhóm mỗi
nhóm cử 5 em với các vai trong truyện
Tự luyện đọc theo vai trong nhóm sau đó
các nhóm thi đọc theo vai
- Tuyên dương các nhóm đọc bài tốt
2 Củng cố dặn dò:
- Gọi hai em đọc lại bài
-Câu chuyện em hiểu được điều gì ?
-Giáo viên nhận xét đánh giá
-Dặn về nhà học bài xem trước bài mới
- Lớp đọc đồng thanh đoạn 1, 2
- Lớp phân ra các nhóm mỗi nhóm 2 emgồm: Người dẫn chuyện – Cô giáo- Lan-Mai
- Đại diện các bạn thi đọc truyện theo vai
- Lớp lắng nghe nhận xét bình chọn nhómthắng cuộc
Thứ ba ngày 19 tháng 9 năm 2011
Hát nhạc Giáo viên chuyên
Tập đọc Mục lục sáchI) Mục tiêu
- Đọc rành mạch văn bản có tính chất liệt kê.
Trang 10- Bước đầu biết dùng mục lục sách để tra cứu.
- Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 4 trong SGK
II) Chuẩn bị
- Tuyển tập truyện ngắn hay dành cho thiếu nhi tập 6
- Bảng phụ viết 1, 2 dòng trong sách để hướng dẫn học sinh đọc
III) Các hoạt động dạy- học chủ yếu
1) Bài cũ:
- Yêu cầu 3 học sinh lên đọc 3 đoạn của
bài tập đọc Chiếc bút mực và trả lời câu
Giáo viên theo dõi và sửa cho học sinh
lỗi phát âm sai
(Yêu cầu học sinh nêu và đọc các từ khó.)
* Luyện đọc từng mục trong nhóm
- Luyện đọc đoạn theo nhóm 2 trong thời
gian 5 phút
- Thi đọc giữa các nhóm
c) Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
a) Trả lời các câu hỏi SGK
- Gọi học sinh đọc to, đọc thầm từng mục
b) Gv hướng dẫn hs tập tra cứu mục lục
của SGK Tiếng Việt 2 - Tập 1- Tuần 5
c) Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- Tổ chức thi đọc cả bài Giọng đọc phải
- HS lắng nghe
Trang 11- Gv nhận xét tiết học.
- Yêu cầu hs về nhà luyện đọc cả bài,
chuẩn bị bài Mẩu giấy vụn
Tốn
Luyện tậpI) MỤC TIÊU :
Giúp HS củng cố về :
- Các phép cộng có nhớ dạng : 8 + 5; 28 + 5; 38 +
25
- Giải bài toán có lời văn theo tóm tắt
- Bài toán trắc nghiệm có 4 lựa chọn
II) ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
III) Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động dạy Hoạt động học
1) Kiểm tra bài cũ
- Gv kiểm tra tính 38 + 17, 26 + 48
- Yêu cầu 2 hs làm bảng lớp và các học
sinh cịn lại làm bảng con
2) Bài mới Hướng dẫn học sinh làm bài
- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu
- Bài tốn cho biết gì? Hỏi gì?
- Yêu cầu học sinh trình bày bài giải
- Gv nhận xét và cho điểm học sinh
- Xác định các số hạng, tổng muốn tìm tổng ta lấy số hạng + số hạng
- HS đọc tĩm tắt Trình bày bải giải
Cả hai tấm vải dài số đề -xi- mét là:
48 + 35 = 83 (dm) Đáp số: 83 dm
- HS tự làm và trình bày
Kể chuyện
Trang 12Chiếc bút mựcI) Mục tiêu
- Dựa vào tranh minh hoạ kể lại được từng đoạn câu chuyện
- Biết kể chuyện tự nhiên, phối hợp lời kể với cử chỉ, nét mặt, điệu bộ, học sinh khá, giỏi bước đầu kể lại được toàn bộ câu chuyện
II) Chuẩn bị
- Tranh minh hoạ và câu hỏi gợi ý từng tranh
III) Các hoạt động dạy- học chủ yếu
1) Kiểm tra bài cũ:
- 2 hs kể nối tiếp câu chuyện Bím tóc
đuôi sam
1) Giới thiệu bài
- Truyện trong bài tập đọc các em
học có tên là gì?
- Em học được lời khuyên gì qua câu
chuyện này?
Giờ học ngày hôm nay các em sẽ dựa
vào tranh và gợi ý để kể lại từng
đoạn câu chuyện và toàn bộ câu
chuyện
2) Hướng dẫn kể chuyện
2.1- Kể từng đoạn câu chuyện theo
tranh
- Gv nêu yêu cầu
- Gv chia nhóm cho hs kể chuyện
- Gv tổ chức cho hs kể chuyện trước
2.2 Kể lại toàn bộ câu chuyện
- Gọi 1 nhóm hs kể nối tiếp cho đến
- Yêu cầu hs về nhà kể lại cho ông
bà, cha mẹ nghe câu chuyện
Trang 13Gấp máy bay đuơi rời
I MỤC TIÊU :
- Biết cách gấp máy bay đuôi rời
- Gấp được máy bay đuôi rời
- Học sinh hứng thú gấp hình
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
GV : Quy trình gấp từng bước, giấy thủ công, mẫu máybay đuôi rời
HS : Giấy màu, hồ, kéo
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Khởi động : (1 phút ) Hát
2 Kiểm tra bài cũ : (4 phút)
- Nhắc lại các quy trình gấp máy bay phản lực
3 Bài mới :
a) Giới thiệu: “Gấp máy bay đuôi rời”
b)Các hoạt động dạy học :
*Hoạt động 1: Quan sát nhận
xét
Mục tiêu : Hs quan sát
nhận xét được mẫu máy
bay đuôi rời.
- GV cho học sinh quan sát mẫu
và nhận xét về hình dáng,
màu sắc, kích thước
-GV mở máy bay mẫu và gấp
lại từng bước
*Hoạt động 2 : Thực hành
Mục tiêu : Hs gấp được
máy bay đuôi rời trên
giấy nháp.
-Y/C hs nhắc lại các bước gấp
máy bay đuôi rời
-Y/C hs gấp
-Theo dõi giúp đỡ
-Hs quan sát nhận xét
-Hs theo dõi , nhắc lại cácbước gấp
-Hs nhắc : có 4 bước
+Bước 1: Cắt tờ giấy
hình vuông và hình chữnhật
+Bước 2: gấp đầu và
cánh máy bay
+Bước 3: Làm thân và
đuôi máy bay
+Bước 4: Lắp máy bay
hoàn chỉnh và sử dụng.-Cả lớp thao tác gấp
Trang 14-Nhận xét đánh giá.
Tốn
Luyện 28 + 5, 38 + 25
I) Mục tiêu
- Giúp học sinh tính thành thạo đặt tính và tính dạng 38 + 25, 28 + 5.
- Ơn thuộc bảng 8 cộng với 1 số
II) Các hoạt động dạy - học chủ yếu
Hoạt động dạy Hoạt động học
1) Hướng dẫn học sinh tự làm các bài tập
của hai chữ số của nĩ bằng 9
- Gv phân tích đề giúp học sinh hiểu bài
- Hs chữa bài
- HS đọc yêu cầu của bài
- Thực hiện tính từng vế của bài tập, đưa
về cùng đơn vị, rồi so sánh
- Chữa bài
- Số bé nhất cĩ hai chữ số thì hàng chục phải là 1, tổng chữ số hàng chục và hàng đơn vị là 6 thì hàng đơn vị phải là 5 (15)
- Số lớn nhất cĩ hai chữ số thì hàng chục phải là chữ số 9 Hiệu hai chữ số bằng 9 nên hàng đơn vị bằng 0.( 90)
Hoạt động tập thể Vui Trung ThuI) Mục tiêu
Trang 15- HS hiểu ngày Tết Trung Thu là tết của trẻ em, học sinh biết cách làm mặt nạ để vui Trung Thu.
- Rèn đôi bàn tay khéo léo và khả năng sáng tạo của học sinh
II) Chuẩn bị
- Một số loại mặt nạ truyền thống, các nguyên liệu làm mặt nạ: bìa cứng, màu, dây chun
- Ảnh về các loại mặt nạ truyền thống, mặt nạ thời hiện đại
III) Các hoạt động dạy- học chủ yếu
Hoạt động dạy Hoạt động học
1) Chuẩn bị
Gv phổ biến cho học sinh nắm được:
- Trong ngày Tết Trung Thu trẻ em
thường chơi mặt nạ, các loại mặt nạ
truyền thống thường làm bằng giấy bìa
hoặc giấy bồi
- Gv nêu các loại mặt nạ truyền thống,
học sinh tự chọn cho mình 1 loại mặt nạ
và có thể sáng tạo ra nhiều loại mặt nạ
khác nhau
2) Hướng dẫn cách làm mặt nạ
- Làm khuôn hình mặt nạ: Đo miếng bìa
lên khuôn mặt nạ mẫu, vẽ và cắt
- Vẽ hình khuôn mặt sao cho mắt, mũi,
miệng to hơn khuôn mặt thật
- Trang trí mặt nạ theo trí tưởng tượng
của bản thân Có thể trang trí thêm râu,
tóc, sừng cho mặt nạ thêm sinh động
- Khi hoàn thành thì buộc hai lỗ luồn dây
cho vừa với độ rộng của đầu mình rồi
- Trang trí thêm râu, tóc, sừng…
- Buộc dây đeo
- Ngồi theo nhóm để làm nhiều loại mặt
nạ mình thichs để tặng bạn hoặc người thân
Rèn chữ
Luyện viết bài tuần 5I) Mục tiêu
- Giúp học sinh luyện viết chữ E và chữ thường đúng cỡ chữ
- Viết chữ ứng dụng Én và câu ứng dụng “Én đón xuân về”
- Luyện viết chữ nghiêng
II Các hoạt động dạy- học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 161 – Hướng dẫn học sinh ôn lại cách
viết chữ hoa E
- Cho học sinh nhận xét chữ hoa E cao
mấy li?, rộng mấy li, gồm mấy nét cơ
bản? Điểm bắt đầu và kết thúc của chữ
- Giáo viên đi kiểm tra và uốn nắn học
sinh viết chậm và chưa đúng
- Giáo viên viết chữ Én
- Học sinh đọc câu ứng dụng, giải thích
nghĩa của câu ứng dụng
2 – Yêu cầu học sinh viết chữ nghiêng
- Giáo viên hướng dẫn học sinh cách
cầm bút và đưa bút làm sao để viết
được chữ nghiêng
- GV nhắc nhở học sinh nên quan sát
chữ mẫu, viết độ nghiêng hợp lí, tránh
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Yêu cầu học sinh hoàn thành bài
- Học sinh quan sát
- Học sinh viết chữ hoa E vào bảng concủa mình
- Hs viết vào bảng con
- hs viết vào vở luyện viết chữ đẹp
- Hs viết vào vở luyện viết chữ đẹp
- Học sinh thực hành viết chữ vào vở.Chú ý là chữ E gồm 1 nét Chú ý cách viết.Nét thứ nhất
- HS viết vào vở
Thứ tư ngày 21 tháng 9 năm 2011
Mĩ thuật Giáo viên chuyên
Luyện từ và câu Tên riêng- Kiểu câu Ai là gì?
I) Mục tiêu
- Phân biệt được các từ chỉ sự vật nói chung với tên riêng của từng sự vật và nắm
được quy tắc viết hoa tên riêng Việt Nam, bước đầu biết viết hoa tên riêng Việt Nam
- Biết đặt câu theo mẫu câu Ai là gì?
II) Chuẩn bị
- Bảng, bút để học sinh làm bài tập nhóm
Trang 17III) Các hoạt động dạy- học chủ yếu
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 là tên chung nên khơng viết hoa, từ ở
cột 2 là tên riêng của sơng, núi, thành
phố, người nên phải viết hoa tên riêng
- 1 hs nhắc lại cách viết tên riêng, đặt câu
hỏi theo kiểu câu Ai là gì?
- 2 học sinh đặt câu hỏi về ngày, tháng, năm
- HS lắng nghe
- Cách viết ở cột 1và cột 2 khác nhau ở chỗ cột 2 thì viết hoa
- HS nhắc lại: Từ ở cột viết hoa vì là tên riêng của sơng, núi, người…phải viết hoa
- Phải viết hoa
- Có biểu tượng ban đầu về hình chữ nhật, hình tứ giác
- Vẽ hình tứ giác, hình chữ nhật bằng cách nối các điểm cho trước
- Nhận ra hình tứ giác, hình chữ nhật trong các hình cho trước
II) ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
Trang 18- Một số miếng bìa ( nhựa ) hình chữ nhật , hình
tứ giác
- Các hình vẽ phần bài học, SGK
III) CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
1 Giới thiệu bài :
Ở lớp 1, các em đã được biết đến hình vuông,
hình tròn, hình tam giác Trong giờ học toán hôm
nay các em sẽ được biết thêm về hình chữ nhật,
hình tứ giác
2 Dạy – học bài mới :
2.1 Giới thiệu hình chữ nhật :
- Dán ( treo ) lên bảng
một miếng bìa hình chữ
nhật và nói : Đây là
hình chữ nhật.
- Yêu cầu HS lấy trong
bộ đồ dùng 1 hình chữ
nhật
- Vẽ lên bảng hình chữ
nhật ABCD và hỏi đây
là hình gì ?
- Hãy đọc tên hình
- Hình có mấy cạnh ?
- Hình có mấy đỉnh ?
- Đọc tên các hình chữ
nhật có trong phần bài
- Đây là hình chữ nhật
- Hình chữ nhật ABCD
- Hình có 4 cạnh
- Hình có 4 đỉnh
- Hình chữ nhật ABCD, MNPQ, EGHI
- Gần giống hình vuông
2.2 Giới thiệu hình tứ giác :
- Vẽ lên bảng hình tứ
giác CDEG và giới thiệu:
đây là hình tứ giác
- Hình có mấy cạnh ?
- Hình có mấy đỉnh ?
- Nêu : các hình có 4 cạnh ,
4 đỉnh được gọi là hình tứ
giác
- Hình như thế nào thì được
gọi là tứ giác ?
- Đọc tên các hình tứ giác
có trong bài học
- Quan sát và cùng nêu : tứ giác CDEG
- Có 4 cạnh
- Có 4 đỉnh
- Có 4 đỉnh, có 4 cạnh
- Tứ giác CDEG, PQRS, HKMN
- HS trả lời theo suy nghĩ
Trang 19- Hỏi :có người nói hình
chữ nhật cũng là hình tứ
giác Theo em như vậy đúng
hay sai ? Vì sao ?
- Hình chữ nhật và hình
vuông là các tứ giác đặc
biệt
- Hãy nêu tên các hình tứ
giác trong bài
- ABCD, MNPQ, EGHQ, CDEG, PQRS, HKMN
2.3 Luyện tập – thực hành :
Bài 1 :
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
của bài
- GV yêu cầu HS tự nối
- Hãy đọc tên hình chữ
- HS tự nối sau đó 2 bạn ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau
- Hình chữ nhật ABDE
- Hình MNPQ
Bài 2 :
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS quan sát kỹ
hình vào Vở bài tập và
dùng bút chì màu tô
màu các hình chữ nhật
Bai 3
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Hướng dẫn : Kẻ thêm
nghĩa là vẻ thêm một
đoạn nữa vào trong hình
-Vẽ hình câu A lên bảng
và đặt tên cho hình
- Mỗi hình dưới đây có mấy tứ giác
- HS tô màu Hai HS ngồi cạnh đổi chéo vở c nh v ở
để kiểm tra lẫn nhau
- Kẻ thêm một đoạn thẳng trong hình sau để được :
- 1 hình chữ nhật và 1 tam giác
C