Một học sinh đọc tên các chủ điểm.Cảnh một cậu bé đang nói chuyện với - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?. Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ: * Đọc từng câu: - Giáo viên yêu cầu h
Trang 1Đàm
Thứ hai ngày 29 tháng 8 năm 2016
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
- Kiểm tra chuẩn bị của học sinh
- Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài
- Ghi ngay kết quả vào bài
- Đổi kiểm tra chéo, nhận xét
398 là số liền trước của 399
- Là dãy số tự nhiên liên tiếp xếp theo thứ
tự giảm dần từ 400 đến 391
- Đọc đề bài
B Kiểm tra bài cũ:
C Dạy- học bài mới:
1 Giới thiệu: Trong giờ học này, các
em sẽ được ôn về đọc, viết, so sánh các
Trang 2Hoạt động dạy
Hoạt động 1: Mở đầu: Giới thiệu khái quát nội dung chương trình phân môn tập đọc học kì I của lớp 3.
- Giáo viên yêu cầu
Hoạt động 2 : Giới thiệu bài:
Hoạt động học
- Mở mục lục đọc thầm
Một học sinh đọc tên các chủ điểm.Cảnh một cậu bé đang nói chuyện với
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa
các cụm từ ; bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi sự thông minh và tài trí của cậu bé ( Trả lời
được các câu hỏi trong SGK )
B Kể chuyện:
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ
II Đồ dùng dạy- học:
- Viết câu, đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
Tập đọc
Trang 3Giáo án lớp 3B Tuần 1 Năm học 2016 - 2017
- Treo tranh: Bức tranh vẽ cảnh gì?
- Khi nói chuyện với nhà vua, vẻ mặt
cậu bé như thế nào?
- Giáo viên: Muốn biết nhà vua và cậu
bé nói gì với nhau chúng ta cùng học
bài: “ Cậu bé thông minh”
- Giáo viên ghi tên bài
Hoạt động 3 :Luyện đọc
a Đọc mẫu:
Giáo viên đọc mẫu toàn bài
b Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ:
* Đọc từng câu:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc câu
- Giáo viên hướng dẫn sửa phát âm
sai
- Giáo viên yêu cầu đọc câu lần 2
* Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải
nghĩa từ khó:
+ Đoạn 1: (từ đầu đến lên đường) :
- Tìm từ trái nghĩa với “bình tĩnh”
- Giáo viên: “ bình tĩnh” ở đây là cậu
bé làm chủ được mình, không bối rối
lúng túng trước mệnh lệnh kỳ quặc của
- Giáo viên sửa cách ngắt giọng
- “ Sứ giả” là người như thế nào?
- Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài
- Học sinh theo dõi
- Học sinh nối tiếp đọc từng câu trongbài
- Học sinh luyện phát âm
- Học sinh nối tiếp đọc từng câu đến hếtbài
- Đọc từng đoạn trong bài theo hướngdẫn của giáo viên
- Cả lớp đọc thầm đoạn 1 (từ đầu đếnchịu tội)
- Một học sinh đọc thành tiếng
- Trái với bình tĩnh là: bối rối, lúng túng
- Nơi vua và triều đình đóng
- Mỗi nhóm 2 đến 3 học sinh tự đọc bài
và sửa cho nhau
- Học sinh đọc đồng thanh đoạn 3
- Đọc thầm đoạn 1
- Ra lệnh cho mỗi làng ở vùng nọ phải
Trang 4Đang thông báo lệnh của Đức vua.
Đức vua ra lệnh cho mỗi làng phải nộp
- Khi nhận được lệnh, thái độ của dân - Rất lo sợ
chúng như thế nào?
Dân chúng lo sợ, nhưng cậu bé lại
muốn gặp vua Cuộc gặp gỡ giữa cậu
bé và nhà vua như thế nào? Chúng ta
- Cậu bé làm thế nào để được gặp nhà - Đến trước cung vua và kêu khóc om
- Khi gặp nhà vua, cậu bé nói điều vô - Bố cậu mới đẻ em bé
lý gì?
- Đức vua nói gì khi nghe điều vô lý - Đức vua quát cậu và nói rằng bố cậu là
- Cậu bé bình tĩnh đáp lại lời nhà vua - Cậu bé hỏi lại tại sao đức vua lại ra lệnh
Vậy cậu bé buộc nhà vua thừa nhận gà đẻ trứng?
trống không thể đẻ trứng
- Trong cuộc thử tài lần sau, cậu bé yêu phát biểu
- Có thể rèn được một con dao từ một thật sắc để xẻ thịt chim
- Vì sao cậu bé lại tâu với nhà vua một - Để cậu không phải thực hiện lệnh của
- Cậu bé trong truyện có gì đáng chim sẻ.
khâm phục - Cậu bé trong truyện là người rất thông
minh, tài trí
từng vai: “người dẫn truyện, cậu bé, nhàvua
- Cả lớp theo dõi, nhận xét
Kể chuyện (0,5 tiết)
Trang 5- Dân làng có thái độ ra sao khi nhận
* Câu hỏi gợi ý đoạn 2:
- Khi gặp nhà vua, cậu bé đã nói gì,
làm gì ?
- Thái độ của nhà vua như thế nào khi
nghe điều cậu bé nói?
* Câu hỏi gợi ý đoạn 3:
- Lần thử tài thứ 2, vua yêu cầu cậu bé
làm gì?
- Đức vua quyết định ra sao sau lần thử
tài thứ 2 ?
3 Củng cố :
- Em có suy nghĩ gì về Đức vua trong
câu chuyện vừa học?
4 Dặn dò: Về chuẩn bị bài sau.
- Chuẩn bị bài sau: Tập đọc Hai bàn
- Nhà vua giận dữ, quát là láo và nói:
“Cha ngươi là đàn ông thì làm sao đẻđược”
Tiết 1: Cậu bé thông minh
- Chép đúng không mắc lỗi đoạn: “ Hôm sau để xẻ thịt chim”
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt l/n ; an/ ang
- Điền đúng và học thuộc 10 chữ đầu trong bảng chữ cái
2 Kỹ năng: Biết cách trình bày 1 đoạn văn đúng, đẹp.
Trang 63 Giáo dục: Có ý thức rèn chữ giữ vở.
II Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: + Ghi sẵn nội dung đoạn chép và bài tập chính tả
- Học sinh: Vở chính tả, vở bài tập Tiếng Việt
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A ổn định tổ chức:
B Mở đầu:
C Dạy- học bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Treo tranh hỏi:
+ Bức tranh ở bài tập đọc nào?
+ Nội dung bức tranh nói về điều
gì?
- Giới thiệu mục tiêu giờ học
- Ghi bảng đầu bài
2 Hướng dẫn tập chép:
a Trao đổi về nội dung đoạn chép:
- Giáo viên đọc đoạn chép một
lượt
- Đoạn văn cho ta biết chuyện gì?
- Cậu bé nói như thế nào?
- Cuối cùng, nhà vua xử lý ra sao?
b Hướng dẫn trình bày:
- Đoạn văn có mấy câu?
- Trong đoạn văn có lời nói của ai?
- Lời nói của nhân vật được trình
bày như thế nào?
- Trong bài, có từ nào cần viết hoa?
c Hướng dẫn viết từ khó:
- Giáo viên viết từ khó
- Theo dõi và chỉnh lỗi cho học
sinh
d Chép bài:
- Giáo viên yêu cầu
- Giáo viên đi lại sửa chữa lỗi của
học sinh
e Soát lỗi:
- Giáo viên đọc bài Khi có từ khó
- Học sinh để đồ dùng môn chính tả lên bàn:
vở, bút chì, bảng, phấn, ghẻ lau, vở nháp,
- Học sinh đổi chéo kiểm tra
- Báo cáo kết quả
- Bài “Cậu bé thông minh”
- Nói về chi tiết cậu bé đưa cho sứ giả một chiếc kim khâu và yêu cầu rèn thành con dao
- Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài
- Đức Vua, Hôm, Cậu, Xin
- Học sinh viết bảng con: chim sẻ, sứ giả, sắc,
Trang 72 Kỹ năng: áp dụng phép tính cộng, trừ các số có 3 chữ số (không nhớ) để giải
bài toán có lời văn: nhiều hơn, ít hơn
3 Giáo dục: Cẩn thận, tự tin khi làm bài.
II Đồ dùng dạy- học:
- Học sinh: Sách vở
- Giáo viên: Phấn màu
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A ổn định tổ chức:
- Giáo viên nhận xét, chữa bài
C Dạy- học bài mới:
1 Giới thiệu bài: Trong giờ học này, chúng - Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài.
ta cùng ôn về cộng, trừ các số có 3 chữ số
(không nhớ)
- Ghi tên bài lên bảng
2 Ôn tập về phép cộng và phép trừ các số
Trang 8Đàm
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán yêu cầu tìm gì?
- Giáo viên chữa bài
Bài 4: ( làm nháp )
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán yêu cầu tìm gì?
- Bài tập yêu cầu tính nhẩm
- Học sinh nối tiếp nhẩm các phép tính trong bài (9 học sinh)
- 1 học sinh đọc đề bài: Đặt tính rồitính
Tiết 3: Hai bàn tay em
+ Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi đúng sau mỗi khổ thơ, giữa các dòng thơ+ Hiểu nghĩa: ấp cạnh lòng, siêng năng, ngời ánh mai, giăng giăng, thủ thỉ
+ Hiểu nội dung bài thơ: Hai bàn tay rất đẹp, rất có ích và đáng yêu.( Trả lời được các câu hỏi trong SGK )
2.Kỹ năng: Học thuộc lòng bài thơ.
3 Giáo dục: Yêu quý, gìn giữ đôi bàn tay.
II Đồ dùng dạy- học:
- Giáo viên:
+ Viết sẵn nội dung cần luyện đọc
- Học sinh: Sách giáo khoa, tập đọc
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
Trang 9- Con thích nhân vật nào? Vì sao?
C Dạy- học bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Giáo viên giới thiệu - ghi bảng
2 Luyện đọc:
a Đọc mẫu:
- Giáo viên đọc mẫu
b Hướng dẫn luyện đọc, giải
nghĩa từ:
* Đọc câu, luyện phát âm từ khó,
dễ lẫn:
- Giáo viên sửa lỗi cho học sinh
* Đọc từng khổ thơ và giải nghĩa từ
khó:
- Giải nghĩa: siêng năng, giăng
giăng
- Học sinh trả lời.
- Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài.
- Học sinh đọc nối tiếp, mỗi học sinh 2 dòng
cho tới hết bài (đọc 3 lần như vậy)
- 5 học sinh nối tiếp đọc 1 lượt cả bài thơ.
- Hai bàn tay của bé được so sánh
với gì?
- Em có cảm nhận gì về hai bàn tay
của bé qua hình ảnh so sánh trên?
Chuyển ý: 2 bàn tay của bé không
chỉ đẹp mà còn đáng yêu, thân thiết
với bé Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp
- Hai bàn tay thân thiết với bé như
Trang 10- Hai bàn tay của bé được so sánh
với nụ hoa hồng, những ngón tay
như những cánh hoa
- Hai bàn tay đẹp, đáng yêu.
- Học sinh đọc thầm các khổ còn lại.
- Học sinh thảo luận trả lời các câu hỏi.
+ Buổi tối: hai tay ngủ cùng bé
+ Buổi sáng: tay giúp bé đánh răng, chải tóc.+ Khi học bài: tay siêng năng viết chữ đẹp như hoa nở từng hàng trên giấy
Trang 11Giáo án lớp 3B Tuần 1 Năm học 2016 - 2017
trắng, đẹp như hoa nhài.Khi chải
+ Khổ 4: Tay làm chữ nở hoa trên giấy
+ Khổ 5: Vì tay như người bạn thủ thỉ cùng bé
- Học sinh đọc đồng thanh 1 lần
- Học sinh luyện đọc cho tới khi thuộc
- Thi đọc thuộc bài thơ theo cá nhân
- Thi đọc thuộc bài thơ theo nhóm
- Thể thơ 4 chữ, chia thành 5 khổ, mỗi khổ thơ có 4 dòng thơ
tóc, tóc sáng lên như ánh mai
+ Khổ 4:Tay bé viết chữ, chữ như
nở hoa trên giấy
+ Khổ 5: Tay là người bạn thủ thỉ
tâm tình cùng bé
- Em thích khổ thơ nào, vì sao?
4 Học thuộc lòng bài thơ:
- Treo bảng bài viết
- Bài thơ viết theo thể thơ nào?
E Dặn dò: Về học thuộc bài thơ.
- Chuẩn bị bài sau
I Mục tiêu:
ĐẠO ĐỨC:
Bài 1: Kính yêu Bác Hồ (Tiết 1)
1 Kiến thức: Học sinh biết:
- Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại, có công lao to lớn đối với đất nước,với dân tộc
- Tình cảm giữa thiếu nhi với Bác Hồ
- Thiếu nhi cần làm gì để tỏ lòng kính yêu Bác
2 Kĩ năng: Học sinh hiểu ghi nhớ và làm theo “5 điều Bác hồ dạy Thiếu niên Nhi
- Các bức ảnh dùng cho hoạt động 1của tiết 1
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
Trang 12B Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra đồ dùng học tập của học
sinh
C Bài mới:
- Giới thiệu bài: Các em vừa hát một bài
về Bác Hồ Chí Minh Vậy Bác Hồ là ai?
Vì saoThiếu niên Nhi đồng lại yêu quý
Bác như vậy Bài học Đạo đức hôm nay,
+ Bác Hồ còn có tên gọi nào khác?
+ Tình cảm của Bác Hồ đối với Thiếu nhi
- Giáo viên kể chuyện
- Qua câu chuyện, em thấy tình cảm của
Bác đối với các cháu thiếu nhi như thế
- Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài
- Học sinh chia làm 5 nhóm
- Quan sát ảnh 1, 2, 3, 4, 5 trong sáchgiáo khoa phóng to, tìm hiểu nội dung vàđặt tên cho từng ảnh
- Luôn quan tâm, yêu quý các cháu
- Bác đã ra đi tìm đường cứu nước, lãnhđạo nhân dân đánh giặc và đã giành độclập
- Bác rất yêu quý quan tâm tới các cháuthiếu nhi
- Ghi nhớ, thực hiện tốt 5 điều Bác Hồdạy
- Mỗi học sinh đọc một điều
Trang 13Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 học sinh lên bảng
- Chữa bài
C Dạy- học bài mới:
Giới thiệu bài:
Hướng dẫn viết chính tả:
a Tìm hiểu nội dung bài thơ:
Giáo viên đọc cả bài thơ
Khổ thơ 1 cho em biết điều gì?
Hoạt động học
Viết theo giáo viên đọc: lo sợ, rèn luyện, siêng năng
Học sinh nhận xét
3 học sinh đọc thuộc các chữ cái học tiết trước
1 học sinh lên bảng viết các chữ cái mới học vào ô kẻ sẵn theo bạn đọc.Học sinh ghi bài
Một học sinh đọc cả bài thơ
Một học sinh đọc khổ thơ 1
Cho biết cách các bạn chơi chuyền: mắt nhìn, tay chuyền, miệng nói
- Giáo viên ghi bảng 5 điều Bác Hồ dạy - Thảo luận, ghi lại những biểu hiện cụ
- Giáo viên củng cố lại nội dung về 5 thể của mỗi điều Bác dạy
Tiết 2: Chơi chuyền
- Nghe và viết lại chính xác bài thơ “ Chơi chuyền”
- Biết viết hoa các chữ cái đầu các dòng thơ
- Phân biệt các chữ có vần ao/oao; Tìm đúng tiếng có âm đầu l/n hoặc vần
an/ang theo nghĩa cho trước
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng viết đẹp.
3 Giáo dục: Có ý thức rèn luyện chữ viết.
II Chuẩn bị:
- Kẻ sẵn bảng chữ cái ( Không ghi nội dung ) để kiểm tra
- Bảng phụ viết nội dung bài tập 2
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Trang 14Giáo án lớp
3B Tuần 1- Một học sinh đọc khổ thơ 2.Năm học 2016 - 2017
nhẹn, có sức dẻo dai để mai này lớn lên làm tốt công việc trong dây chuyền nhà máy
b Hướng dẫn cách trình bày:
- Chữ đầu dòng thơ viết như thế
nào?
- Trong bài thơ, những câu thơ
nào đặt trong ngoặc kép, vì sao?
- Để cho đẹp mắt, khi viết bài này
ta nên lùi vào mấy ô?
c Hướng dẫn viết từ khó:
- Trong bài có các từ nào khó, dễ
lẫn?
- Chữ đầu dòng thơ viết hoa.
- Cáccâu:“Chuyền chuyền hai đôi”.
Vì đó là câu nói của các bạn khi chơi chuyền
- Để cho đẹp mắt, khi viết bài này ta nên lùi
- Giáo viên thu 10 bài chấm
- Nhận xét bài viết của học sinh
3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Bài 2:
- Giáo viên yêu cầu một học sinh
đọc đề bài trong sách giáo khoa
- Giáo viên nhận xét, sửa lỗi
Bài 3: Cho học sinh làm phần a
- Giáo viên yêu cầu một học sinh
đọc đề bài trong sách giáo khoa
- Nhận xét, chữa bài
D Củng cố :
- Trò chơi: thi nói tiếng có âm
đầu l/n hoặc vần an/ang
E Dặn dò : ai sai 3 lỗi trở lên về
viết lại cho đúng; Chuẩn bị bài sau
- Một học sinh đọc yêu cầu của bài.
- Hai học sinh lên bảng tự làm bài, lớp tự làm
vở bài tập
- Cả lớp đọc đồng thanh:Ngọt ngào, mèo kêu
ngoao ngoao, ngao ngán
- Một học sinh đọc yêu cầu của bài.
Trang 15- Giải bài toán bằng một phép tính trừ.
2 Kỹ năng: Thực hiện tốt các bài tập
3 Giáo dục: Cẩn thận tự giác khi làm bài.
II Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: 4 mảnh bìa hình tam giác vuông bằng nhau
- Học sinh: Bộ đồ dùng học toán
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Trang 16Giáo án lớp
- Nhận xét bài làm của HS
B Dạy học bài mới:
1.Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài
dạy- ghi bảng tên bài
2.Thực hành:
Bài 1:
- Giáo viên yêu cầu học sinh tự làm
- Chữa bài trên bảng
- Ta đặt tính như thế nào?
- Thực hiện từ đâu đến đâu
Bài 2:
Yêu cầu học sinh tự làm
- Vì sao phần a tìm x lại thực hiện phép
cộng ?
- Tại sao phần b lại thực hiện phép trừ ?
- Chữa bài
Bài 3:
GV nêu câu hỏi
- Bài toán cho biết gì?
- 3 học sinh làm bài về nhà của tiết 2
- Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài
- 3 học sinh lên bảng, mỗi học sinh làm
1 con tính
- Lớp làm vở
- Ta đặt sao cho: Hàng đơn vị thẳnghàng đơn vị, hàng chục thẳng hàng chục,hàng trăm thẳng hàng trăm
-Từ trái sang phải
- Muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổngtrừ số hạng đã biết
- HS đọc đề bài
- HS nêu
- HS trả lời
- Bài toán yêu cầu tìm gì?
Bài 4: Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề
bài
- Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi
- Giáo viên nêu cách chơi, luật chơi
- Giáo viên chữa bài công bố đội thắng
- Học sinh làm việc theo nhóm
- Học sinh tham gia chơi
I Mục tiêu:
Trang 18Giáo án lớp
2 Kỹ năng:
- Viết đúng, đẹp theo cỡ chữ nhỏ tên riêng Vừ A Dính tên riêng và câu ứng
dụng: “Anh em như thể chân tay
Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần.”
- Học sinh viết đều nét, đúng khoảng cách giữa các chữ trong từ, cụm từ.
3 Giáo dục: Có ý thức rèn viết đẹp.
II Đồ dùng dạy- học:
+ Mẫu chữ hoa A, V, D viết trên bảng phụ có đủ các đường kẻ và đánh số
các đường kẻ Tên riêng và câu ứng dụng viết sẵn trên bảng lớp
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
Đàm
Hoạt động dạy:
A ổn định tổ chức:
B Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên: Muốn viết đẹp, các em cần
phải thật cẩn thận, kiên nhẫn
C Dạy- học bài mới:
1 Giới thiệu bài: Trong tiết tập viết
hôm nay, các em ôn lại cách viết chữ
hoa “A” trong tên riêng và câu ứng
dụng
2 Hướng dẫn viết chữ viết hoa:
a Quan sát và nêu quy trình viết chữ
- Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài
Trang 19Đàm
3 Viết từ ứng dụng:
a Vừ A Dính là tên một thiếu niên dân
tộc H’mông, đã hi sinh trong kháng
chiến chống Pháp để bảo vệ Cách mạng
b Quan sát và nhận xét:
- Gồm mấy chữ, là những chữ nào?
- Trong từ ứng dụng, các chữ cái có
chiều cao như thế nào?
4 Hướng dẫn viết câu ứng dụng:
a Giới thiệu câu ứng dụng:
- Giáo viên giải thích: Câu tục ngữ nói
“Anh em thân thiết như chân với tay nên
lúc nào cũng phải đùm bọc, yêu thương
nhau”
b Quan sát, nhận xét:
- Trong từ câu dụng, các chữ cái có chiều
cao như thế nào?
c Viết bảng:
- Giáo viên sửa lỗi
5 Viết vở tập viết:
- Yêu cầu học sinh quan sát bài mẫu
- Giáo viên sửa lỗi
- đ, d cao 2 ly t cao 1 ly rưỡi.
- Các chữ còn lại cao 1 ly.
- Học sinh viết bảng con:
2 Kỹ năng: Chơi trò chơi: “Nhanh lên bạn ơi” Yêu cầu học sinh biết cách chơi
và tam gia trò chơi chủ động, sáng tạo
3 Giáo dục: Giáo dục tinh thần rèn luyện tích cực.
II Địa điểm, phương tiện:
- Địa điểm: Sân thoáng mát, bằng phẳng, an toàn , vệ sinh sạch sẽ
- Phương tiện: Còi, kẻ sân chơi trò chơi
III Nội dung và phương pháp lên lớp:
Trang 20Đàm
- Phổ biến nội dung buổi học
- Nhắc lại những nội dung cơ
- Học sinh nhắc lại được:
- Nhắc lại nội quy tập luyện
và phổ biến nội dung buổi
Trang 213 Giáo dục: Cẩn thận, độc lập khi làm bài.
II Chuẩn bị: Hệ thống bài luyện tập.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động dạy:
A ổn định tổ chức:
- Giáo viên yêu cầu
- Giáo viên nhận xét
B Dạy học bài mới:
1 Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu giờ học
2 Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1: Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề
bài
- Giáo viên chữa bài
Bài 2: Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề
- Thùng thứ nhất có bao nhiêu lít dầu?
- Thùng thứ hai có bao nhiêu lít dầu?
- Bài toán hỏi gì?
- Giáo viên chữa bài
Bài 4: Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề
- 1 học sinh đọc đề bài
- Bài toán yêu cầu đặt tính và tính
- Học sinh nêu cách tính rồi thực hiện
- Cả hai thùng có bao nhiêu lít dầu
- Học sinh tóm tắt rồi giải
Trang 22Đàm
Bài 5(HSKG)
- Giáo viên yêu cầu học sinh vẽ hình
D Củng cố : - Hôm nay học bài gì?
- Trò chơi: Ai nhanh? Ai đúng?
+ Giáo viên đưa ra 2 lần, mỗi lần 4 phép
tính
+ Giáo viên NX
+ Tuyên bố tổ thắng cuộc trong trò chơi
E Dặn dò: Chuẩn bị bài sau.
- 2 học sinh ngồi cạnh nhau đổi vở để kiểm tra
- Đọc đề, tìm hiểu yêu cầu của bài
- Học sinh vẽ hình vào vở bài tập
- 2 học sinh ngồi cạnh nhau đổi vở để kiểm tra
- Luyện tập về cộng các số có 3 chữ số(không nhớ)
- 2 đại diện của 4 tổ lên đặt tính vàthực hiện
- Ôn một số kỹ năng ĐHĐN đã học lớp 1, 2 Yêu cầu thực hiện động tác
nhanh chóng, trật tự theo đúng đội hinh tập luyện
- Chơi trò chơi: “Nhóm ba nhóm bảy” đã học lớp 2 Yêu cầu biết cách
chơi và chơi đúng luật
2 Kỹ năng: Thực hiện tốt các nội dung luyện tập.
3 Giáo dục: Tham gia nghiêm túc, tích cực.
II Địa điểm, phương tiện:
- Địa điểm: Sân trường sạch sẽ, đảm bảo an toàn.
- Phương tiện: Còi, kẻ sân vòng tròn chơi trò chơi.
III Nội dung và phương pháp lên lớp:
Số Thời
Phương pháp
- 4 hàng dọc chuyểnthành 4 hàng ngang đểbáo cáo
- Đội hình hàng ngang
- Giáo viên hướng dẫn lớp trưởng tập
Trang 23Đàm
quy, chỉnh đốn trang phục và vệ sinh
+ Lần 1: Tổ 1 + Tổ 2 tập+ Lần 2: Tổ 3 + Tổ 4 tập+ Lần 3: 2 tổ thắng tranhgiải nhất
- Học sinh nhắc lại cáchchơi
- Học sinh chơi thử 1-2lần
- Học sinh chơi
quay trái, đứng nghiêm, nghỉ, dàn
- Nêu tên trò chơi
- Sau một số lần chơi, em nào thắng
được biểu dương, những nhóm nào,
em nào thực hiện không đúng hoặc bị
thừa phải vừa đi vừa hát hoặc lò cò
xung quanh lớp
SINH HOẠT TẬP THỂ:
I.
MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Nắm được ưu - khuyết điểm trong tuần
- Phát huy ưu điểm, khắc phục nhược điểm
- Biết được phương hướng tuần tới
- GD HS có tinh thần đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau
- Biết được truyền thống nhà trường
- Thực hiện an toàn giao thông khi đi ra đường
II.
CHUẨN BỊ:
- GV: Nắm được Ưu – khuyết điểm của HS trong tuần
Trang 24Đàm
- HS: Các mảng chuẩn bị nội dung
iII CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH:
1 Lớp hát đồng ca
2 Lớp báo cáo hoạt động trong tuần:
- 3 Dãy trưởng lên nhận xét các thành viên trong tổ và xếp loai từng thànhviên - Tổ viên các tổ đóng góp ý kiến
- Các Trưởng ban Học tập, Nề nếp, Sức khỏe – Vệ sinh, Văn nghệ - TDTT báocáo về hoạt động của ban
- CTHĐTQ lên nhận xét chung các Ban và cùng 2 PCT hội ý, xếp loại thi đua
các dãy Đề nghị tuyên dương, phê bình thành viên của lớp
- GV nhận xét chung:
+ Nề nếp:
+ Học tập:
3 Phương hướng tuần sau:
- Tiếp tục thi đua: Học tập tốt, thực hiện tốt nề nếp, vâng lời thầy cô, nói lờihay làm việc tốt
4 Tuyên dương – Phê bình:
- Tuyên dương:
- Phê bình :
Trang 25- Vận dụng được vào giải bài toán có lời văn ( có một phép tính trừ ).
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng giải tính.
3 Giáo dục : Cẩn thận, tự giác khi làm bài.
* Bài tập cần làm: bài 1 (cột 1, 2, 3), bài 2 (cột 1, 2, 3), bài 3
II Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: SGK
- Học sinh: SGK, vở ghi bài
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A ổn định tổ chức:
B Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu học sinh lên bảng làm bài tập
tiết 5
- Nhận xét
C Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu giờ dạy, ghi bảng
- 2 không trừ được 5, ta làm thế nào?
- Giáo viên giảng lại bước tính trên
Nêu 2 cách nhớ sang hàng chục, thông
thường nhớ xuống dưới
b Phép trừ: 627 - 143 =
- Tiến hành các bước tương tự phần a
- So sánh 2 phép tính
- học sinh lên bảng làm bài
- Nghe giới thiệu , ghi bài
- Học sinh lên bảng đặt tính và tính, lớp làm nháp
Trang 26Đàm
-Tổng số tem của2 bạn là 335 con tem
- Trong đó bạn Bình có 128 con tem
- Tìm số tem của bạn Hoa
- lớp làm vở
GiảiBạn Hoa sưu tầm được số tem là:
335 - 128 = 207 ( tem )Đáp số: 207 tem
- Tổng số tem của 2 bạn là bao nhiêu?
- Trong đó bạn Bình có bao nhiêu con
tem?
- Bài toán yêu cầu tìm gì?
- Chấm, chữa bài
Bài 4:( Làm nháp - HSKG ) Yêu cầu:
- Đoạn dây dài bao nhiêu xăng-ti - mét?
- Đã cắt đi bao nhiêu xăng - ti - mét?
- Bài toán yêu cầu tìm gì?
Trang 27Giáo án lớp
3B - Đọc đúng các từ, tiếng khó: khuỷu, nguệch, Cô- rét- ti, En- ri- cô, làm cho, Tuần 2 Năm học 2016 - 2017
nắn nót, nổi giận, nên, lát sau, đến nỗi, lát nữa, xin lỗi, nói, vui lòng
- Ngắt, nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ
- Đọc trôi chảy toàn bài và bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
2 Đọc- hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ khó trong bài: kiêu căng, hối hận, can đảm, ngây
- Hiểu nghĩa của câu chuyện: Phải biết nhường nhịn bạn nghĩ tốt về bạn, dũng cảm nhận lỗi khi trót cư xử không tốt với bạn ( Trả lời được các câu hỏi SGK )
3 Giáo dục: Có ý thức luyện đọc, ham học.
B Kể chuyện:
- Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ kể lại được từng đoạn và toàn bộ câuchuyện theo lời kể của mình Khi kể biết phối hợp cử chỉ, nét mặt và giọng điệu phùhợp với diễn biến, nội dung câu chuyện
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A ổn định tổ chức
B Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu học sinh lên đọc bài: “Hai
bàn tay em”
- Giáo viên nhận xét
C Dạy học bài mới:
- Học sinh lên đọc bài
- Lớp nhận xét
TẬP ĐỌC: Tiết 1
1 Giới thiệu bài:
- Giáo viên yêu cầu HS quan sát tranh
SGK, giới thiệu, ghi tên bài lên bảng
2 Luyện đọc:
a Đọc mẫu:
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài một lượt
b Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
* Đọc từng đoạn và giải nghĩa từ:
- Yêu cầu học sinh đọc từng đoạn trong
bài
- Sửa cách ngắt giọng ở câu khó: “Tôi
- HS quan sát tranh SGK, nghe giới thiệu, ghi bài
- Theo dõi đọc
- Học sinh đọc từng câu trong mỗi đoạn
- Học sinh luyện đọc lại
- Học sinh tiếp nối đọc từng câu trong cả bài
- Học sinh đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn của giáo viên
- 1 học sinh đọc đoạn 1, lớp đọc thầm
- Học sinh luyện đọc lại
Trang 28Giáo án lớp
đang thì/ Cô - rét - ti tôi,/ làm cho
cây bút rất xấu //
- Tìm từ trái nghĩa với: “kiêu căng”
- Nói thêm: “kiêu căng” là tự cho mình
hơn người khác
* Hướng dẫn đọc đoạn 2,3, 4, 5
- Con hiểu thế nào là “ hối hận”
- Con hiểu thế nào là “can đảm”
- Con hiểu thế nào là “ngây”
* Luyện đọc theo nhóm:
* Đọc đồng thanh:
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Giáo viên yêu cầu
- Câu chuyện kể về ai?
- Vì sao 2 bạn nhỏ giận nhau?
- Giáo viên: Vì hiểu lầm mà 2 bạn nhỏ
giận nhau Câu chuyện tiếp diễn như thế
nào, chúng ta cùng tìm hiểu tiếp đoạn 3
- Vì sao En- ri- cô hối hận, muốn xin
lỗi Cô- rét- ti?
- En- ri- cô có đủ can đảm để xin lỗi
Cô- rét- ti không?
* En- ri- cô thấy hối hận về việc làm của
mình nhưng không đủ can đảm để xin lỗi
Cô- rét- ti Muốn biết chuyện gì sẽ sảy ra
tiếp theo, chúng ta cùng tìm hiểu tiếp
đoạn 4; 5
- 2 bạn đã làm lành với nhau ra sao?
- Bố đã trách En- ri- cô như thế nào?
- Từ trái nghĩa với: “kiêu căng” là:
“khiêm tốn”
- Học sinh đọc đoạn 2, 3, 4, 5
- Học sinh luyện đọc cách đối thoại
- Học sinh giải thích
- Học sinh giải thích hoặc đặt câu
- Học sinh tiếp nối đọc từng đoạn trong
cả bài
- Mỗi nhóm 5 học sinh lần lượt đọc từng đoạn trong cả bài
- 2 nhóm tiếp nối nhau đọc bài trước lớp
- Nhóm khác nghe và chỉnh sửa cho nhau
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3; 4
- 1 học sinh đọc thành tiếng đoạn 1, 2
- Lớp đọc thầm đoạn 1, 2
- Kể về En- ri- cô và Cô- rét- ti
- Vì Cô- rét- ti vô tình chạm vào khuỷutay En- ri- cô, làm cây bút của En- ri- cônguyệch ra 1 đường rất xấu Hiểu lầm bạn
cố ý làm hỏng bài viết của mình, En-
ri-cô tức giận và trả thù Cô- rét- ti bằng cáchđẩy vào khuỷu tay của bạn
Trang 29Đàm
- Có bạn nói mặc dù có lỗi nhưng
En-doạ đánh bạn
- Biết thương bạn khi bạn vất vả, biết hốihận khi có lỗi và biết cảm động trước tìnhcảm của bạn dành cho mình
- Cô- rét- ti là người bạn tốt, biết quýtrọng tình bạn, biết tha thứ cho bạn khibạn mắc lỗi, biết chủ động làm lành vớibạn
- 1 học sinh khá đọc đoạn 3; 4; 5
- Cả lớp theo dõi bài trong sách giáokhoa
- Các nhóm luyện đọc theo vai
- Thi đọc giữa các nhóm (2 - 3 nhóm thi)
- Nhận xét, tuyên dương
ri- cô vẫn có điểm đáng khen Em hãy
tìm điểm đáng khen của En- ri- cô?
- Còn Cô- rét- ti có gì đáng khen?
- Giáo viên yêu cầu
- Dựa vào các tranh minh hoạ, kể lại từng
đoạn của câu chuyện Ai có lỗi bằng lời
của em
- Kể bằng lời của em
- 1 học sinh đọc bài
- Lớp theo dõi
- 1 học sinh tập kể nội dung bức tranh 1
- Mỗi học sinh kể 1 đoạn trong bài, cáchọc sinh trong nhóm nghe và chỉnh sửalỗi cho nhau
- 1 đến 2 nhóm kể trước lớp theo hìnhthức tiếp nối, mỗi học sinh trong nhóm kể
1 đoạn kể 1 đoạn chuyện tương ứng với 1tranh minh hoạ
- Lần lượt từng nhóm kể, các học sinhtrong lớp nhận xét về nội dung, cách diễnđạt, cách thể hiện của mỗi bạn trong
- Giáo viên yêu cầu
- Câu chuyện trong sách giáo khoa
được kể bằng lời của ai?
* Vậy có nghĩa khi kể, con phải đóng
vai là người dẫn chuyện Muốn vậy, em
cần chuyển lời của En- ri- cô thành lời
Trang 30Đàm
- Tuyên dương học sinh kể tốt
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A ổn định tổ chức:
B Kiểm tra bài cũ:
- Nhận xét
C Dạy học bài mới:
1 Giới thiệu bài:
Trong giờ chính tả này, các em sẽ viết
đoạn 3 bài tập đọc: “ Ai có lỗi”, sau đó làm
bài tập chính tả
- Ghi đầu bài
2 Hướng dẫn viết chính tả:
a Trao đổi về đoạn viết
- Giáo viên đọc đoạn viết 1 lần
- Đoạn văn nói tâm trạng En - ri - cô như
thế nào?
b Hướng dẫn cách trình bày:
- Đoạn văn có mấy câu?
- Trong đoạn văn có những chữ nào viết
- Học sinh nghe đọc- viết bảng con:ngọt ngào, ngao ngán, hiền lành, chìmnổi, cái liềm
- Nghe giới thiệu , ghi bài
- 2 học sinh đọc lại lớp theo dõi đọcthầm
- Tâm trạng En - ri - cô rất hối hận
- Có 5 câu
- Các chữ đầu câu và tên riêng: Cơn,
Trang 31Đàm
hoa, tại sao?
- Tên riêng của người nước ngoài khi viết có
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài và mẫu
- Giáo viên nêu cách chơi, luật chơi
- Giáo viên gạch chân từ đúng
Bài 3:
- GV hướng dẫn HS làm BT 3 câu a
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
- Yêu cầu 3 học sinh làm bảng, lớp làm
- Có dấu gạch nối giữa các chữ
- Học sinh viết bảng con: Cô- rét– ti, khuỷu tay, sứt chỉ, xin lỗi
- Học sinh đọc các từ trên
- Học sinh viết
- HS đổi vở cho nhau, dùng bút chì soát lỗi
- 1 học sinh đọc đề bài và mẫu
- 2 đội học sinh liên tiếp tìm từ
Trang 32- Củng cố về tìm số bị trừ, số trừ , hiệu.
- Vận dụng được vào giải toán có lời văn ( có 1 phép cộng hoặc một phép trừ )
2 Kỹ năng: rèn kỹ năng thực hiện phép tính cộng, trừ.
3 Giáo dục: Cẩn thận, kiên trì.
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2(a), bài 3 (cột 1, 2, 3), bài 4
II Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: SGK, phấn màu
- Học sinh: SGK, vở ghi toán
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A ổn định tổ chức:
B Kiểm tra bài cũ:
- GV chữa bài, nhận xét
C Dạy- học bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu giờ học, ghi tên bài lên
- Học sinh làm bài 2 tiết trước
- Nghe giới thiệu , ghi bài
- Giáo viên đưa ra câu hỏi, học sinh nêu - Học sinh nêu lại cách tìm các số nêu
- Dựa vào tóm tắt nêu đề bài
- Học sinh suy nghĩ, tự làm bài
Trang 33- Chữa bài Giải
Cả hai ngày bán được:
Bài 5: (Làm nháp - HSKG)
- Gọi 1 học sinh đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán yêu cầu tìm gì?
Tiết 6: Cô giáo tí hon
- Đọc đúng: nón, lớp, khoan thai, làm, khúc khích, ngọng líu, lớn, núng nính
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
- đọc trôi chảy và bước đầu biết đọc bài với giọng chậm dãi, vui vẻ, thích thú
3.Giáo dục: Học sinh có ý thức chơi các trò chơi lành mạnh
II Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: SGK
- Học sinh: sách giáo khoa
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A ổn định tổ chức:
Trang 34B Kiểm tra bài cũ: - 2 HS đọc bài “Ai có lỗi” và trả lời
câu hỏi 3; 4
- Nhận xét
C Dạy- học bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ SGK,
hỏi: Các bạn nhỏ đang chơi trò chơi gì?
- HS quan sát tranh trả lời:
- Các bạn nhỏ đang chơi trò chơi
- HS đọc xong 3 đoạn 2 lần, GV hỏi:
- Thế nào là “ khoan thai”? Tìm từ trái nghĩa
với “ khoan thai”?
- “ Cười khúc khích” là như thế nào?
- Đặt câu với “khúc khích”?
- Em hình dung thế nào là mặt tỉnh khô?
- Giải nghĩa từ : " trâm bầu "
- Giải nghĩa từ “núng nính”.
* Luyện đọc theo nhóm:
- Khoan thai là thong thả, nhẹ
nhàng Trái nghĩa là vội vàng, hấptấp
- Tiếng cười nhỏ, phát ra liên tục
* Lớp đọc đồng thanh cả bài
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
Trang 35Giáo án lớp
- Bé là “cô giáo”, cô giáo có 3 “học trò”, đó
là Hiển, Anh, Thanh
- Khúc khích đứng dậy chào.
Trang 36“Học trò” đọc bài của“cô giáo” như thế nào?
Từng học trò có nét gì đáng yêu?
Em có nhận xét gì về trò chơi của 4 chị em?
Theo em vì sao Bé lại đóng vai “cô giáo” đạt đến thế?
4 Luyện đọc lại bài:
Trò chơi hay, lý thú, sinh động, đáng yêu
Vì Bé rất yêu cô giáo và muốn được làm cô giáo
1 học sinh khá đọclại toàn bài.Lớp theo dõi
HS tự luyện đọc cá nhân
4 HS thi đọc, mỗi em đọc một đoạn Lớp bình chọn bạn đọc hay
"Làmnhưcôgiáo,Béđưa mắt trên tấm bảng."
- Về chuẩn bị tiết sau:Chiếc áo len
I Mục tiêu:
ĐẠO ĐỨC:
Kính yêu Bác Hồ (Tiết 2)
1 Kiến thức: Học sinh biết:
- Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại, có công lao to lớn với đất nước, với dân tộc
- Tình cảm giữa Thiếu nhi với Bác Hồ
- Thiếu nhi cần làm gì để tỏ lòng kính yêu Bác
2 Kỹ năng: Học sinh ghi nhớ và thực hiện 5 điều Bác Hồ dạy Thiếu niên, Nhi
đồng
3 Giáo dục: Học sinh có tình cảm kính yêu và biết ơn Bác Hồ.
II Tài liệu và phương tiện:
- Giáo viên: 5 điều Bác Hồ dạy Thiếu niên, Nhi đồng
- Học sinh: Sưu tầm tranh, thơ, truyện về Bác Hồ.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Khởi động: Cả lớp hát múa bài Hoa
thơm dâng Bác nhạc và lời: Hà Hải.
* Hoạt động 1: Học sinh tự liên hệ.
- Giáo viên đưa câu hỏi:
+ Em đã thực hiện những điều nào
trong 5 điều Bác Hồ dạy thiếu niên, nhi
Trang 37gian tới ?
* Hoạt động 2: Học sinh trình bày, giới
thiệu tư liệu (tranh ảnh, bài báo, câu
chuyện, bài thơ, bài hát, ca dao ) đã sưu
tầm được về Bác Hồ, về Bác Hồ với
thiếu nhi và các tấm gương cháu ngoan
Bác Hồ
- Giáo viên yêu cầu
- Giáo viên khen học sinh, nhóm học
sinh chuẩn bị, sưu tầm tốt
* Hoạt động 3: Trò chơi phóng viên:
- Giáo viên yêu cầu
- Học sinh cả lớp thảo luận, nhận xét
về kết quả sưu tầm của các bạn
- 1 số học sinh trong lớp thay nhauđóng vai phóng viên phỏng vấn các bạntrong lớp về Bác Hồ, về Bác Hồ vớithiếu nhi
- Ví dụ có thể hỏi:
+ Bạn vui lòng cho biết Bác Hồ còn
có những tên nào nữa?
+ Quê Bác ở đâu?
+ Bác sinh vào ngày, tháng, năm nào?
+ Thiếu nhi chúng ta cần làm gì để tỏ lòng kính yêu Bác
+ Vì sao thiếu nhi lại yêu quý Bác Hồ?
+ Bạn hãy đọc một câu ca dao nói về Bác Hồ?
+ Hát 1 bài hoặc đọc một bài thơ nói
về Bác Hồ?
+ Bác Hồ đọc bản tuyên ngôn độc lập khi nào? ở đâu?
Trang 38Giáo án lớp 3B Tuần 2 Năm học 2016 - 2017
Thứ tư ngày 7 tháng 9 năm 2016
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A ổn định tổ chức:
B Kiểm tra bài cũ:
- Nhận xét
C Dạy học bài mới:
1 Giới thiệu bài:
Giờ chính tả này, các con sẽ viết đoạn: “
Bé treo nón ríu rít đánh vần” trong bài
“Cô giáo tí hon” Sau đó làm bài tâp phân
biệt s/x
2 Hướng dẫn viết chính tả:
a Trao đổi về nội dung đoạn viết:
- Giáo viên đọc đoạn văn trong SGK một
- Đoạn văn có mấy câu?
- Chữ đầu câu viết thế nào?
- Ngoài chữ đầu câu, trong bài còn chữ
nào phải viết hoa? Vì sao?
c Hướng dẫn viết từ khó:
- Lớp viết bảng con: nghuệch ngoạc,khuỷu tay, xấu hổ, cá sấu, sông sâu, xâukim
- Nghe giới thiệu , ghi bài
- Theo dõi giáo viên đọc
- Bẻ một nhánh trâm bầu làm thước,đưa mắt nhìn đám học trò, tay cầmnhánh trâm bầu nhịp nhịp trên bảngđánh vần từng tiếng cho đám học tròđánh vần theo
- Chúng chống hai tay nhìn chị, ríu rítđánh vần theo
- Có 5 câu
- Chữ đầu câu phải viết hoa
- Chữ Bé, Vì đó là tên riêng
Trang 39- Trong bài có các chữ nào khó viết?
- Yêu cầu học sinh viết
d Viết chính tả, soát lỗi:
- Ghi nhớ các từ tìm được, viết sai 3 lỗi trở
lên viết lại bài
- Học sinh nêu: Treo nón, trâm bầu, cô giáo, ríu rít
- Học sinh viết bảng con
- Học sinh viết
- Học sinh đổi chéo vở soát lỗi
- Học sinh đọc đề bài trong sách
- Học sinh làm miệng- HS khác nhận xét
* Ví dụ: Gắn bó, hàn gắn Cố gắng, gắngsức
- Biết nhân nhẩm với số tròn trăm và tính giá trị biểu thức
- Vận dụng được vào việc tính chu vi hình tam giác và giải toán có lời văn ( có một phép nhân )
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng giải toán.
3 Giáo dục: Cẩn thận khi làm bài.
*BT4: HS làm miệng
II Chuẩn bị: SGK
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A ổn định tổ chức:
B Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên nhận xét, chữa bài
C Dạy- học bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu giờ học- ghi tên bài lên
bảng
2 Ôn tập các bảng nhân:
- Học sinh làm bài tập 4,5 tiết trước
- Nghe giới thiệu , ghi bài
Trang 40
Giáo án lớp 3B Tuần 2 Năm học 2016 - 2017
Bài 1:( Miệng )
a Giáo viên tổ chức
- Nhận xét
b Thực hiện nhân nhẩm với số tròn trăm:
- Giáo viên hướng dẫn nhẩm