1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an lop 3 phan 1

353 259 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 353
Dung lượng 2,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một học sinh đọc tên các chủ điểm.Cảnh một cậu bé đang nói chuyện với - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?. Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ: * Đọc từng câu: - Giáo viên yêu cầu h

Trang 1

Đàm

Thứ hai ngày 29 tháng 8 năm 2016

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

- Kiểm tra chuẩn bị của học sinh

- Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài

- Ghi ngay kết quả vào bài

- Đổi kiểm tra chéo, nhận xét

398 là số liền trước của 399

- Là dãy số tự nhiên liên tiếp xếp theo thứ

tự giảm dần từ 400 đến 391

- Đọc đề bài

B Kiểm tra bài cũ:

C Dạy- học bài mới:

1 Giới thiệu: Trong giờ học này, các

em sẽ được ôn về đọc, viết, so sánh các

Trang 2

Hoạt động dạy

Hoạt động 1: Mở đầu: Giới thiệu khái quát nội dung chương trình phân môn tập đọc học kì I của lớp 3.

- Giáo viên yêu cầu

Hoạt động 2 : Giới thiệu bài:

Hoạt động học

- Mở mục lục đọc thầm

Một học sinh đọc tên các chủ điểm.Cảnh một cậu bé đang nói chuyện với

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa

các cụm từ ; bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật

- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi sự thông minh và tài trí của cậu bé ( Trả lời

được các câu hỏi trong SGK )

B Kể chuyện:

- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ

II Đồ dùng dạy- học:

- Viết câu, đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc

III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:

Tập đọc

Trang 3

Giáo án lớp 3B Tuần 1 Năm học 2016 - 2017

- Treo tranh: Bức tranh vẽ cảnh gì?

- Khi nói chuyện với nhà vua, vẻ mặt

cậu bé như thế nào?

- Giáo viên: Muốn biết nhà vua và cậu

bé nói gì với nhau chúng ta cùng học

bài: “ Cậu bé thông minh”

- Giáo viên ghi tên bài

Hoạt động 3 :Luyện đọc

a Đọc mẫu:

Giáo viên đọc mẫu toàn bài

b Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải

nghĩa từ:

* Đọc từng câu:

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc câu

- Giáo viên hướng dẫn sửa phát âm

sai

- Giáo viên yêu cầu đọc câu lần 2

* Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải

nghĩa từ khó:

+ Đoạn 1: (từ đầu đến lên đường) :

- Tìm từ trái nghĩa với “bình tĩnh”

- Giáo viên: “ bình tĩnh” ở đây là cậu

bé làm chủ được mình, không bối rối

lúng túng trước mệnh lệnh kỳ quặc của

- Giáo viên sửa cách ngắt giọng

- “ Sứ giả” là người như thế nào?

- Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài

- Học sinh theo dõi

- Học sinh nối tiếp đọc từng câu trongbài

- Học sinh luyện phát âm

- Học sinh nối tiếp đọc từng câu đến hếtbài

- Đọc từng đoạn trong bài theo hướngdẫn của giáo viên

- Cả lớp đọc thầm đoạn 1 (từ đầu đếnchịu tội)

- Một học sinh đọc thành tiếng

- Trái với bình tĩnh là: bối rối, lúng túng

- Nơi vua và triều đình đóng

- Mỗi nhóm 2 đến 3 học sinh tự đọc bài

và sửa cho nhau

- Học sinh đọc đồng thanh đoạn 3

- Đọc thầm đoạn 1

- Ra lệnh cho mỗi làng ở vùng nọ phải

Trang 4

Đang thông báo lệnh của Đức vua.

Đức vua ra lệnh cho mỗi làng phải nộp

- Khi nhận được lệnh, thái độ của dân - Rất lo sợ

chúng như thế nào?

Dân chúng lo sợ, nhưng cậu bé lại

muốn gặp vua Cuộc gặp gỡ giữa cậu

bé và nhà vua như thế nào? Chúng ta

- Cậu bé làm thế nào để được gặp nhà - Đến trước cung vua và kêu khóc om

- Khi gặp nhà vua, cậu bé nói điều vô - Bố cậu mới đẻ em bé

lý gì?

- Đức vua nói gì khi nghe điều vô lý - Đức vua quát cậu và nói rằng bố cậu là

- Cậu bé bình tĩnh đáp lại lời nhà vua - Cậu bé hỏi lại tại sao đức vua lại ra lệnh

Vậy cậu bé buộc nhà vua thừa nhận gà đẻ trứng?

trống không thể đẻ trứng

- Trong cuộc thử tài lần sau, cậu bé yêu phát biểu

- Có thể rèn được một con dao từ một thật sắc để xẻ thịt chim

- Vì sao cậu bé lại tâu với nhà vua một - Để cậu không phải thực hiện lệnh của

- Cậu bé trong truyện có gì đáng chim sẻ.

khâm phục - Cậu bé trong truyện là người rất thông

minh, tài trí

từng vai: “người dẫn truyện, cậu bé, nhàvua

- Cả lớp theo dõi, nhận xét

Kể chuyện (0,5 tiết)

Trang 5

- Dân làng có thái độ ra sao khi nhận

* Câu hỏi gợi ý đoạn 2:

- Khi gặp nhà vua, cậu bé đã nói gì,

làm gì ?

- Thái độ của nhà vua như thế nào khi

nghe điều cậu bé nói?

* Câu hỏi gợi ý đoạn 3:

- Lần thử tài thứ 2, vua yêu cầu cậu bé

làm gì?

- Đức vua quyết định ra sao sau lần thử

tài thứ 2 ?

3 Củng cố :

- Em có suy nghĩ gì về Đức vua trong

câu chuyện vừa học?

4 Dặn dò: Về chuẩn bị bài sau.

- Chuẩn bị bài sau: Tập đọc Hai bàn

- Nhà vua giận dữ, quát là láo và nói:

“Cha ngươi là đàn ông thì làm sao đẻđược”

Tiết 1: Cậu bé thông minh

- Chép đúng không mắc lỗi đoạn: “ Hôm sau để xẻ thịt chim”

- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt l/n ; an/ ang

- Điền đúng và học thuộc 10 chữ đầu trong bảng chữ cái

2 Kỹ năng: Biết cách trình bày 1 đoạn văn đúng, đẹp.

Trang 6

3 Giáo dục: Có ý thức rèn chữ giữ vở.

II Đồ dùng dạy học:

- Giáo viên: + Ghi sẵn nội dung đoạn chép và bài tập chính tả

- Học sinh: Vở chính tả, vở bài tập Tiếng Việt

III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:

A ổn định tổ chức:

B Mở đầu:

C Dạy- học bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- Treo tranh hỏi:

+ Bức tranh ở bài tập đọc nào?

+ Nội dung bức tranh nói về điều

gì?

- Giới thiệu mục tiêu giờ học

- Ghi bảng đầu bài

2 Hướng dẫn tập chép:

a Trao đổi về nội dung đoạn chép:

- Giáo viên đọc đoạn chép một

lượt

- Đoạn văn cho ta biết chuyện gì?

- Cậu bé nói như thế nào?

- Cuối cùng, nhà vua xử lý ra sao?

b Hướng dẫn trình bày:

- Đoạn văn có mấy câu?

- Trong đoạn văn có lời nói của ai?

- Lời nói của nhân vật được trình

bày như thế nào?

- Trong bài, có từ nào cần viết hoa?

c Hướng dẫn viết từ khó:

- Giáo viên viết từ khó

- Theo dõi và chỉnh lỗi cho học

sinh

d Chép bài:

- Giáo viên yêu cầu

- Giáo viên đi lại sửa chữa lỗi của

học sinh

e Soát lỗi:

- Giáo viên đọc bài Khi có từ khó

- Học sinh để đồ dùng môn chính tả lên bàn:

vở, bút chì, bảng, phấn, ghẻ lau, vở nháp,

- Học sinh đổi chéo kiểm tra

- Báo cáo kết quả

- Bài “Cậu bé thông minh”

- Nói về chi tiết cậu bé đưa cho sứ giả một chiếc kim khâu và yêu cầu rèn thành con dao

- Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài

- Đức Vua, Hôm, Cậu, Xin

- Học sinh viết bảng con: chim sẻ, sứ giả, sắc,

Trang 7

2 Kỹ năng: áp dụng phép tính cộng, trừ các số có 3 chữ số (không nhớ) để giải

bài toán có lời văn: nhiều hơn, ít hơn

3 Giáo dục: Cẩn thận, tự tin khi làm bài.

II Đồ dùng dạy- học:

- Học sinh: Sách vở

- Giáo viên: Phấn màu

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

A ổn định tổ chức:

- Giáo viên nhận xét, chữa bài

C Dạy- học bài mới:

1 Giới thiệu bài: Trong giờ học này, chúng - Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài.

ta cùng ôn về cộng, trừ các số có 3 chữ số

(không nhớ)

- Ghi tên bài lên bảng

2 Ôn tập về phép cộng và phép trừ các số

Trang 8

Đàm

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán yêu cầu tìm gì?

- Giáo viên chữa bài

Bài 4: ( làm nháp )

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán yêu cầu tìm gì?

- Bài tập yêu cầu tính nhẩm

- Học sinh nối tiếp nhẩm các phép tính trong bài (9 học sinh)

- 1 học sinh đọc đề bài: Đặt tính rồitính

Tiết 3: Hai bàn tay em

+ Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi đúng sau mỗi khổ thơ, giữa các dòng thơ+ Hiểu nghĩa: ấp cạnh lòng, siêng năng, ngời ánh mai, giăng giăng, thủ thỉ

+ Hiểu nội dung bài thơ: Hai bàn tay rất đẹp, rất có ích và đáng yêu.( Trả lời được các câu hỏi trong SGK )

2.Kỹ năng: Học thuộc lòng bài thơ.

3 Giáo dục: Yêu quý, gìn giữ đôi bàn tay.

II Đồ dùng dạy- học:

- Giáo viên:

+ Viết sẵn nội dung cần luyện đọc

- Học sinh: Sách giáo khoa, tập đọc

III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:

Trang 9

- Con thích nhân vật nào? Vì sao?

C Dạy- học bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- Giáo viên giới thiệu - ghi bảng

2 Luyện đọc:

a Đọc mẫu:

- Giáo viên đọc mẫu

b Hướng dẫn luyện đọc, giải

nghĩa từ:

* Đọc câu, luyện phát âm từ khó,

dễ lẫn:

- Giáo viên sửa lỗi cho học sinh

* Đọc từng khổ thơ và giải nghĩa từ

khó:

- Giải nghĩa: siêng năng, giăng

giăng

- Học sinh trả lời.

- Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài.

- Học sinh đọc nối tiếp, mỗi học sinh 2 dòng

cho tới hết bài (đọc 3 lần như vậy)

- 5 học sinh nối tiếp đọc 1 lượt cả bài thơ.

- Hai bàn tay của bé được so sánh

với gì?

- Em có cảm nhận gì về hai bàn tay

của bé qua hình ảnh so sánh trên?

Chuyển ý: 2 bàn tay của bé không

chỉ đẹp mà còn đáng yêu, thân thiết

với bé Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp

- Hai bàn tay thân thiết với bé như

Trang 10

- Hai bàn tay của bé được so sánh

với nụ hoa hồng, những ngón tay

như những cánh hoa

- Hai bàn tay đẹp, đáng yêu.

- Học sinh đọc thầm các khổ còn lại.

- Học sinh thảo luận trả lời các câu hỏi.

+ Buổi tối: hai tay ngủ cùng bé

+ Buổi sáng: tay giúp bé đánh răng, chải tóc.+ Khi học bài: tay siêng năng viết chữ đẹp như hoa nở từng hàng trên giấy

Trang 11

Giáo án lớp 3B Tuần 1 Năm học 2016 - 2017

trắng, đẹp như hoa nhài.Khi chải

+ Khổ 4: Tay làm chữ nở hoa trên giấy

+ Khổ 5: Vì tay như người bạn thủ thỉ cùng bé

- Học sinh đọc đồng thanh 1 lần

- Học sinh luyện đọc cho tới khi thuộc

- Thi đọc thuộc bài thơ theo cá nhân

- Thi đọc thuộc bài thơ theo nhóm

- Thể thơ 4 chữ, chia thành 5 khổ, mỗi khổ thơ có 4 dòng thơ

tóc, tóc sáng lên như ánh mai

+ Khổ 4:Tay bé viết chữ, chữ như

nở hoa trên giấy

+ Khổ 5: Tay là người bạn thủ thỉ

tâm tình cùng bé

- Em thích khổ thơ nào, vì sao?

4 Học thuộc lòng bài thơ:

- Treo bảng bài viết

- Bài thơ viết theo thể thơ nào?

E Dặn dò: Về học thuộc bài thơ.

- Chuẩn bị bài sau

I Mục tiêu:

ĐẠO ĐỨC:

Bài 1: Kính yêu Bác Hồ (Tiết 1)

1 Kiến thức: Học sinh biết:

- Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại, có công lao to lớn đối với đất nước,với dân tộc

- Tình cảm giữa thiếu nhi với Bác Hồ

- Thiếu nhi cần làm gì để tỏ lòng kính yêu Bác

2 Kĩ năng: Học sinh hiểu ghi nhớ và làm theo “5 điều Bác hồ dạy Thiếu niên Nhi

- Các bức ảnh dùng cho hoạt động 1của tiết 1

III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:

Trang 12

B Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra đồ dùng học tập của học

sinh

C Bài mới:

- Giới thiệu bài: Các em vừa hát một bài

về Bác Hồ Chí Minh Vậy Bác Hồ là ai?

Vì saoThiếu niên Nhi đồng lại yêu quý

Bác như vậy Bài học Đạo đức hôm nay,

+ Bác Hồ còn có tên gọi nào khác?

+ Tình cảm của Bác Hồ đối với Thiếu nhi

- Giáo viên kể chuyện

- Qua câu chuyện, em thấy tình cảm của

Bác đối với các cháu thiếu nhi như thế

- Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài

- Học sinh chia làm 5 nhóm

- Quan sát ảnh 1, 2, 3, 4, 5 trong sáchgiáo khoa phóng to, tìm hiểu nội dung vàđặt tên cho từng ảnh

- Luôn quan tâm, yêu quý các cháu

- Bác đã ra đi tìm đường cứu nước, lãnhđạo nhân dân đánh giặc và đã giành độclập

- Bác rất yêu quý quan tâm tới các cháuthiếu nhi

- Ghi nhớ, thực hiện tốt 5 điều Bác Hồdạy

- Mỗi học sinh đọc một điều

Trang 13

Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 học sinh lên bảng

- Chữa bài

C Dạy- học bài mới:

Giới thiệu bài:

Hướng dẫn viết chính tả:

a Tìm hiểu nội dung bài thơ:

Giáo viên đọc cả bài thơ

Khổ thơ 1 cho em biết điều gì?

Hoạt động học

Viết theo giáo viên đọc: lo sợ, rèn luyện, siêng năng

Học sinh nhận xét

3 học sinh đọc thuộc các chữ cái học tiết trước

1 học sinh lên bảng viết các chữ cái mới học vào ô kẻ sẵn theo bạn đọc.Học sinh ghi bài

Một học sinh đọc cả bài thơ

Một học sinh đọc khổ thơ 1

Cho biết cách các bạn chơi chuyền: mắt nhìn, tay chuyền, miệng nói

- Giáo viên ghi bảng 5 điều Bác Hồ dạy - Thảo luận, ghi lại những biểu hiện cụ

- Giáo viên củng cố lại nội dung về 5 thể của mỗi điều Bác dạy

Tiết 2: Chơi chuyền

- Nghe và viết lại chính xác bài thơ “ Chơi chuyền”

- Biết viết hoa các chữ cái đầu các dòng thơ

- Phân biệt các chữ có vần ao/oao; Tìm đúng tiếng có âm đầu l/n hoặc vần

an/ang theo nghĩa cho trước

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng viết đẹp.

3 Giáo dục: Có ý thức rèn luyện chữ viết.

II Chuẩn bị:

- Kẻ sẵn bảng chữ cái ( Không ghi nội dung ) để kiểm tra

- Bảng phụ viết nội dung bài tập 2

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Trang 14

Giáo án lớp

3B Tuần 1- Một học sinh đọc khổ thơ 2.Năm học 2016 - 2017

nhẹn, có sức dẻo dai để mai này lớn lên làm tốt công việc trong dây chuyền nhà máy

b Hướng dẫn cách trình bày:

- Chữ đầu dòng thơ viết như thế

nào?

- Trong bài thơ, những câu thơ

nào đặt trong ngoặc kép, vì sao?

- Để cho đẹp mắt, khi viết bài này

ta nên lùi vào mấy ô?

c Hướng dẫn viết từ khó:

- Trong bài có các từ nào khó, dễ

lẫn?

- Chữ đầu dòng thơ viết hoa.

- Cáccâu:“Chuyền chuyền hai đôi”.

Vì đó là câu nói của các bạn khi chơi chuyền

- Để cho đẹp mắt, khi viết bài này ta nên lùi

- Giáo viên thu 10 bài chấm

- Nhận xét bài viết của học sinh

3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

Bài 2:

- Giáo viên yêu cầu một học sinh

đọc đề bài trong sách giáo khoa

- Giáo viên nhận xét, sửa lỗi

Bài 3: Cho học sinh làm phần a

- Giáo viên yêu cầu một học sinh

đọc đề bài trong sách giáo khoa

- Nhận xét, chữa bài

D Củng cố :

- Trò chơi: thi nói tiếng có âm

đầu l/n hoặc vần an/ang

E Dặn dò : ai sai 3 lỗi trở lên về

viết lại cho đúng; Chuẩn bị bài sau

- Một học sinh đọc yêu cầu của bài.

- Hai học sinh lên bảng tự làm bài, lớp tự làm

vở bài tập

- Cả lớp đọc đồng thanh:Ngọt ngào, mèo kêu

ngoao ngoao, ngao ngán

- Một học sinh đọc yêu cầu của bài.

Trang 15

- Giải bài toán bằng một phép tính trừ.

2 Kỹ năng: Thực hiện tốt các bài tập

3 Giáo dục: Cẩn thận tự giác khi làm bài.

II Đồ dùng dạy học:

- Giáo viên: 4 mảnh bìa hình tam giác vuông bằng nhau

- Học sinh: Bộ đồ dùng học toán

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Trang 16

Giáo án lớp

- Nhận xét bài làm của HS

B Dạy học bài mới:

1.Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài

dạy- ghi bảng tên bài

2.Thực hành:

Bài 1:

- Giáo viên yêu cầu học sinh tự làm

- Chữa bài trên bảng

- Ta đặt tính như thế nào?

- Thực hiện từ đâu đến đâu

Bài 2:

Yêu cầu học sinh tự làm

- Vì sao phần a tìm x lại thực hiện phép

cộng ?

- Tại sao phần b lại thực hiện phép trừ ?

- Chữa bài

Bài 3:

GV nêu câu hỏi

- Bài toán cho biết gì?

- 3 học sinh làm bài về nhà của tiết 2

- Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài

- 3 học sinh lên bảng, mỗi học sinh làm

1 con tính

- Lớp làm vở

- Ta đặt sao cho: Hàng đơn vị thẳnghàng đơn vị, hàng chục thẳng hàng chục,hàng trăm thẳng hàng trăm

-Từ trái sang phải

- Muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổngtrừ số hạng đã biết

- HS đọc đề bài

- HS nêu

- HS trả lời

- Bài toán yêu cầu tìm gì?

Bài 4: Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề

bài

- Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi

- Giáo viên nêu cách chơi, luật chơi

- Giáo viên chữa bài công bố đội thắng

- Học sinh làm việc theo nhóm

- Học sinh tham gia chơi

I Mục tiêu:

Trang 18

Giáo án lớp

2 Kỹ năng:

- Viết đúng, đẹp theo cỡ chữ nhỏ tên riêng Vừ A Dính tên riêng và câu ứng

dụng: “Anh em như thể chân tay

Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần.”

- Học sinh viết đều nét, đúng khoảng cách giữa các chữ trong từ, cụm từ.

3 Giáo dục: Có ý thức rèn viết đẹp.

II Đồ dùng dạy- học:

+ Mẫu chữ hoa A, V, D viết trên bảng phụ có đủ các đường kẻ và đánh số

các đường kẻ Tên riêng và câu ứng dụng viết sẵn trên bảng lớp

III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:

Đàm

Hoạt động dạy:

A ổn định tổ chức:

B Kiểm tra bài cũ:

- Giáo viên: Muốn viết đẹp, các em cần

phải thật cẩn thận, kiên nhẫn

C Dạy- học bài mới:

1 Giới thiệu bài: Trong tiết tập viết

hôm nay, các em ôn lại cách viết chữ

hoa “A” trong tên riêng và câu ứng

dụng

2 Hướng dẫn viết chữ viết hoa:

a Quan sát và nêu quy trình viết chữ

- Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài

Trang 19

Đàm

3 Viết từ ứng dụng:

a Vừ A Dính là tên một thiếu niên dân

tộc H’mông, đã hi sinh trong kháng

chiến chống Pháp để bảo vệ Cách mạng

b Quan sát và nhận xét:

- Gồm mấy chữ, là những chữ nào?

- Trong từ ứng dụng, các chữ cái có

chiều cao như thế nào?

4 Hướng dẫn viết câu ứng dụng:

a Giới thiệu câu ứng dụng:

- Giáo viên giải thích: Câu tục ngữ nói

“Anh em thân thiết như chân với tay nên

lúc nào cũng phải đùm bọc, yêu thương

nhau”

b Quan sát, nhận xét:

- Trong từ câu dụng, các chữ cái có chiều

cao như thế nào?

c Viết bảng:

- Giáo viên sửa lỗi

5 Viết vở tập viết:

- Yêu cầu học sinh quan sát bài mẫu

- Giáo viên sửa lỗi

- đ, d cao 2 ly t cao 1 ly rưỡi.

- Các chữ còn lại cao 1 ly.

- Học sinh viết bảng con:

2 Kỹ năng: Chơi trò chơi: “Nhanh lên bạn ơi” Yêu cầu học sinh biết cách chơi

và tam gia trò chơi chủ động, sáng tạo

3 Giáo dục: Giáo dục tinh thần rèn luyện tích cực.

II Địa điểm, phương tiện:

- Địa điểm: Sân thoáng mát, bằng phẳng, an toàn , vệ sinh sạch sẽ

- Phương tiện: Còi, kẻ sân chơi trò chơi

III Nội dung và phương pháp lên lớp:

Trang 20

Đàm

- Phổ biến nội dung buổi học

- Nhắc lại những nội dung cơ

- Học sinh nhắc lại được:

- Nhắc lại nội quy tập luyện

và phổ biến nội dung buổi

Trang 21

3 Giáo dục: Cẩn thận, độc lập khi làm bài.

II Chuẩn bị: Hệ thống bài luyện tập.

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động dạy:

A ổn định tổ chức:

- Giáo viên yêu cầu

- Giáo viên nhận xét

B Dạy học bài mới:

1 Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu giờ học

2 Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1: Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề

bài

- Giáo viên chữa bài

Bài 2: Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề

- Thùng thứ nhất có bao nhiêu lít dầu?

- Thùng thứ hai có bao nhiêu lít dầu?

- Bài toán hỏi gì?

- Giáo viên chữa bài

Bài 4: Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề

- 1 học sinh đọc đề bài

- Bài toán yêu cầu đặt tính và tính

- Học sinh nêu cách tính rồi thực hiện

- Cả hai thùng có bao nhiêu lít dầu

- Học sinh tóm tắt rồi giải

Trang 22

Đàm

Bài 5(HSKG)

- Giáo viên yêu cầu học sinh vẽ hình

D Củng cố : - Hôm nay học bài gì?

- Trò chơi: Ai nhanh? Ai đúng?

+ Giáo viên đưa ra 2 lần, mỗi lần 4 phép

tính

+ Giáo viên NX

+ Tuyên bố tổ thắng cuộc trong trò chơi

E Dặn dò: Chuẩn bị bài sau.

- 2 học sinh ngồi cạnh nhau đổi vở để kiểm tra

- Đọc đề, tìm hiểu yêu cầu của bài

- Học sinh vẽ hình vào vở bài tập

- 2 học sinh ngồi cạnh nhau đổi vở để kiểm tra

- Luyện tập về cộng các số có 3 chữ số(không nhớ)

- 2 đại diện của 4 tổ lên đặt tính vàthực hiện

- Ôn một số kỹ năng ĐHĐN đã học lớp 1, 2 Yêu cầu thực hiện động tác

nhanh chóng, trật tự theo đúng đội hinh tập luyện

- Chơi trò chơi: “Nhóm ba nhóm bảy” đã học lớp 2 Yêu cầu biết cách

chơi và chơi đúng luật

2 Kỹ năng: Thực hiện tốt các nội dung luyện tập.

3 Giáo dục: Tham gia nghiêm túc, tích cực.

II Địa điểm, phương tiện:

- Địa điểm: Sân trường sạch sẽ, đảm bảo an toàn.

- Phương tiện: Còi, kẻ sân vòng tròn chơi trò chơi.

III Nội dung và phương pháp lên lớp:

Số Thời

Phương pháp

- 4 hàng dọc chuyểnthành 4 hàng ngang đểbáo cáo

- Đội hình hàng ngang

- Giáo viên hướng dẫn lớp trưởng tập

Trang 23

Đàm

quy, chỉnh đốn trang phục và vệ sinh

+ Lần 1: Tổ 1 + Tổ 2 tập+ Lần 2: Tổ 3 + Tổ 4 tập+ Lần 3: 2 tổ thắng tranhgiải nhất

- Học sinh nhắc lại cáchchơi

- Học sinh chơi thử 1-2lần

- Học sinh chơi

quay trái, đứng nghiêm, nghỉ, dàn

- Nêu tên trò chơi

- Sau một số lần chơi, em nào thắng

được biểu dương, những nhóm nào,

em nào thực hiện không đúng hoặc bị

thừa phải vừa đi vừa hát hoặc lò cò

xung quanh lớp

SINH HOẠT TẬP THỂ:

I.

MỤC TIÊU: Giúp HS:

- Nắm được ưu - khuyết điểm trong tuần

- Phát huy ưu điểm, khắc phục nhược điểm

- Biết được phương hướng tuần tới

- GD HS có tinh thần đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau

- Biết được truyền thống nhà trường

- Thực hiện an toàn giao thông khi đi ra đường

II.

CHUẨN BỊ:

- GV: Nắm được Ưu – khuyết điểm của HS trong tuần

Trang 24

Đàm

- HS: Các mảng chuẩn bị nội dung

iII CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH:

1 Lớp hát đồng ca

2 Lớp báo cáo hoạt động trong tuần:

- 3 Dãy trưởng lên nhận xét các thành viên trong tổ và xếp loai từng thànhviên - Tổ viên các tổ đóng góp ý kiến

- Các Trưởng ban Học tập, Nề nếp, Sức khỏe – Vệ sinh, Văn nghệ - TDTT báocáo về hoạt động của ban

- CTHĐTQ lên nhận xét chung các Ban và cùng 2 PCT hội ý, xếp loại thi đua

các dãy Đề nghị tuyên dương, phê bình thành viên của lớp

- GV nhận xét chung:

+ Nề nếp:

+ Học tập:

3 Phương hướng tuần sau:

- Tiếp tục thi đua: Học tập tốt, thực hiện tốt nề nếp, vâng lời thầy cô, nói lờihay làm việc tốt

4 Tuyên dương – Phê bình:

- Tuyên dương:

- Phê bình :

Trang 25

- Vận dụng được vào giải bài toán có lời văn ( có một phép tính trừ ).

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng giải tính.

3 Giáo dục : Cẩn thận, tự giác khi làm bài.

* Bài tập cần làm: bài 1 (cột 1, 2, 3), bài 2 (cột 1, 2, 3), bài 3

II Đồ dùng dạy học:

- Giáo viên: SGK

- Học sinh: SGK, vở ghi bài

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

A ổn định tổ chức:

B Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu học sinh lên bảng làm bài tập

tiết 5

- Nhận xét

C Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- Nêu mục tiêu giờ dạy, ghi bảng

- 2 không trừ được 5, ta làm thế nào?

- Giáo viên giảng lại bước tính trên

Nêu 2 cách nhớ sang hàng chục, thông

thường nhớ xuống dưới

b Phép trừ: 627 - 143 =

- Tiến hành các bước tương tự phần a

- So sánh 2 phép tính

- học sinh lên bảng làm bài

- Nghe giới thiệu , ghi bài

- Học sinh lên bảng đặt tính và tính, lớp làm nháp

Trang 26

Đàm

-Tổng số tem của2 bạn là 335 con tem

- Trong đó bạn Bình có 128 con tem

- Tìm số tem của bạn Hoa

- lớp làm vở

GiảiBạn Hoa sưu tầm được số tem là:

335 - 128 = 207 ( tem )Đáp số: 207 tem

- Tổng số tem của 2 bạn là bao nhiêu?

- Trong đó bạn Bình có bao nhiêu con

tem?

- Bài toán yêu cầu tìm gì?

- Chấm, chữa bài

Bài 4:( Làm nháp - HSKG ) Yêu cầu:

- Đoạn dây dài bao nhiêu xăng-ti - mét?

- Đã cắt đi bao nhiêu xăng - ti - mét?

- Bài toán yêu cầu tìm gì?

Trang 27

Giáo án lớp

3B - Đọc đúng các từ, tiếng khó: khuỷu, nguệch, Cô- rét- ti, En- ri- cô, làm cho, Tuần 2 Năm học 2016 - 2017

nắn nót, nổi giận, nên, lát sau, đến nỗi, lát nữa, xin lỗi, nói, vui lòng

- Ngắt, nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ

- Đọc trôi chảy toàn bài và bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật

2 Đọc- hiểu:

- Hiểu nghĩa các từ khó trong bài: kiêu căng, hối hận, can đảm, ngây

- Hiểu nghĩa của câu chuyện: Phải biết nhường nhịn bạn nghĩ tốt về bạn, dũng cảm nhận lỗi khi trót cư xử không tốt với bạn ( Trả lời được các câu hỏi SGK )

3 Giáo dục: Có ý thức luyện đọc, ham học.

B Kể chuyện:

- Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ kể lại được từng đoạn và toàn bộ câuchuyện theo lời kể của mình Khi kể biết phối hợp cử chỉ, nét mặt và giọng điệu phùhợp với diễn biến, nội dung câu chuyện

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh SGK

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

A ổn định tổ chức

B Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu học sinh lên đọc bài: “Hai

bàn tay em”

- Giáo viên nhận xét

C Dạy học bài mới:

- Học sinh lên đọc bài

- Lớp nhận xét

TẬP ĐỌC: Tiết 1

1 Giới thiệu bài:

- Giáo viên yêu cầu HS quan sát tranh

SGK, giới thiệu, ghi tên bài lên bảng

2 Luyện đọc:

a Đọc mẫu:

- Giáo viên đọc mẫu toàn bài một lượt

b Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:

* Đọc từng đoạn và giải nghĩa từ:

- Yêu cầu học sinh đọc từng đoạn trong

bài

- Sửa cách ngắt giọng ở câu khó: “Tôi

- HS quan sát tranh SGK, nghe giới thiệu, ghi bài

- Theo dõi đọc

- Học sinh đọc từng câu trong mỗi đoạn

- Học sinh luyện đọc lại

- Học sinh tiếp nối đọc từng câu trong cả bài

- Học sinh đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn của giáo viên

- 1 học sinh đọc đoạn 1, lớp đọc thầm

- Học sinh luyện đọc lại

Trang 28

Giáo án lớp

đang thì/ Cô - rét - ti tôi,/ làm cho

cây bút rất xấu //

- Tìm từ trái nghĩa với: “kiêu căng”

- Nói thêm: “kiêu căng” là tự cho mình

hơn người khác

* Hướng dẫn đọc đoạn 2,3, 4, 5

- Con hiểu thế nào là “ hối hận”

- Con hiểu thế nào là “can đảm”

- Con hiểu thế nào là “ngây”

* Luyện đọc theo nhóm:

* Đọc đồng thanh:

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- Giáo viên yêu cầu

- Câu chuyện kể về ai?

- Vì sao 2 bạn nhỏ giận nhau?

- Giáo viên: Vì hiểu lầm mà 2 bạn nhỏ

giận nhau Câu chuyện tiếp diễn như thế

nào, chúng ta cùng tìm hiểu tiếp đoạn 3

- Vì sao En- ri- cô hối hận, muốn xin

lỗi Cô- rét- ti?

- En- ri- cô có đủ can đảm để xin lỗi

Cô- rét- ti không?

* En- ri- cô thấy hối hận về việc làm của

mình nhưng không đủ can đảm để xin lỗi

Cô- rét- ti Muốn biết chuyện gì sẽ sảy ra

tiếp theo, chúng ta cùng tìm hiểu tiếp

đoạn 4; 5

- 2 bạn đã làm lành với nhau ra sao?

- Bố đã trách En- ri- cô như thế nào?

- Từ trái nghĩa với: “kiêu căng” là:

“khiêm tốn”

- Học sinh đọc đoạn 2, 3, 4, 5

- Học sinh luyện đọc cách đối thoại

- Học sinh giải thích

- Học sinh giải thích hoặc đặt câu

- Học sinh tiếp nối đọc từng đoạn trong

cả bài

- Mỗi nhóm 5 học sinh lần lượt đọc từng đoạn trong cả bài

- 2 nhóm tiếp nối nhau đọc bài trước lớp

- Nhóm khác nghe và chỉnh sửa cho nhau

- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3; 4

- 1 học sinh đọc thành tiếng đoạn 1, 2

- Lớp đọc thầm đoạn 1, 2

- Kể về En- ri- cô và Cô- rét- ti

- Vì Cô- rét- ti vô tình chạm vào khuỷutay En- ri- cô, làm cây bút của En- ri- cônguyệch ra 1 đường rất xấu Hiểu lầm bạn

cố ý làm hỏng bài viết của mình, En-

ri-cô tức giận và trả thù Cô- rét- ti bằng cáchđẩy vào khuỷu tay của bạn

Trang 29

Đàm

- Có bạn nói mặc dù có lỗi nhưng

En-doạ đánh bạn

- Biết thương bạn khi bạn vất vả, biết hốihận khi có lỗi và biết cảm động trước tìnhcảm của bạn dành cho mình

- Cô- rét- ti là người bạn tốt, biết quýtrọng tình bạn, biết tha thứ cho bạn khibạn mắc lỗi, biết chủ động làm lành vớibạn

- 1 học sinh khá đọc đoạn 3; 4; 5

- Cả lớp theo dõi bài trong sách giáokhoa

- Các nhóm luyện đọc theo vai

- Thi đọc giữa các nhóm (2 - 3 nhóm thi)

- Nhận xét, tuyên dương

ri- cô vẫn có điểm đáng khen Em hãy

tìm điểm đáng khen của En- ri- cô?

- Còn Cô- rét- ti có gì đáng khen?

- Giáo viên yêu cầu

- Dựa vào các tranh minh hoạ, kể lại từng

đoạn của câu chuyện Ai có lỗi bằng lời

của em

- Kể bằng lời của em

- 1 học sinh đọc bài

- Lớp theo dõi

- 1 học sinh tập kể nội dung bức tranh 1

- Mỗi học sinh kể 1 đoạn trong bài, cáchọc sinh trong nhóm nghe và chỉnh sửalỗi cho nhau

- 1 đến 2 nhóm kể trước lớp theo hìnhthức tiếp nối, mỗi học sinh trong nhóm kể

1 đoạn kể 1 đoạn chuyện tương ứng với 1tranh minh hoạ

- Lần lượt từng nhóm kể, các học sinhtrong lớp nhận xét về nội dung, cách diễnđạt, cách thể hiện của mỗi bạn trong

- Giáo viên yêu cầu

- Câu chuyện trong sách giáo khoa

được kể bằng lời của ai?

* Vậy có nghĩa khi kể, con phải đóng

vai là người dẫn chuyện Muốn vậy, em

cần chuyển lời của En- ri- cô thành lời

Trang 30

Đàm

- Tuyên dương học sinh kể tốt

III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:

A ổn định tổ chức:

B Kiểm tra bài cũ:

- Nhận xét

C Dạy học bài mới:

1 Giới thiệu bài:

Trong giờ chính tả này, các em sẽ viết

đoạn 3 bài tập đọc: “ Ai có lỗi”, sau đó làm

bài tập chính tả

- Ghi đầu bài

2 Hướng dẫn viết chính tả:

a Trao đổi về đoạn viết

- Giáo viên đọc đoạn viết 1 lần

- Đoạn văn nói tâm trạng En - ri - cô như

thế nào?

b Hướng dẫn cách trình bày:

- Đoạn văn có mấy câu?

- Trong đoạn văn có những chữ nào viết

- Học sinh nghe đọc- viết bảng con:ngọt ngào, ngao ngán, hiền lành, chìmnổi, cái liềm

- Nghe giới thiệu , ghi bài

- 2 học sinh đọc lại lớp theo dõi đọcthầm

- Tâm trạng En - ri - cô rất hối hận

- Có 5 câu

- Các chữ đầu câu và tên riêng: Cơn,

Trang 31

Đàm

hoa, tại sao?

- Tên riêng của người nước ngoài khi viết có

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài và mẫu

- Giáo viên nêu cách chơi, luật chơi

- Giáo viên gạch chân từ đúng

Bài 3:

- GV hướng dẫn HS làm BT 3 câu a

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài

- Yêu cầu 3 học sinh làm bảng, lớp làm

- Có dấu gạch nối giữa các chữ

- Học sinh viết bảng con: Cô- rét– ti, khuỷu tay, sứt chỉ, xin lỗi

- Học sinh đọc các từ trên

- Học sinh viết

- HS đổi vở cho nhau, dùng bút chì soát lỗi

- 1 học sinh đọc đề bài và mẫu

- 2 đội học sinh liên tiếp tìm từ

Trang 32

- Củng cố về tìm số bị trừ, số trừ , hiệu.

- Vận dụng được vào giải toán có lời văn ( có 1 phép cộng hoặc một phép trừ )

2 Kỹ năng: rèn kỹ năng thực hiện phép tính cộng, trừ.

3 Giáo dục: Cẩn thận, kiên trì.

* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2(a), bài 3 (cột 1, 2, 3), bài 4

II Đồ dùng dạy học:

- Giáo viên: SGK, phấn màu

- Học sinh: SGK, vở ghi toán

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

A ổn định tổ chức:

B Kiểm tra bài cũ:

- GV chữa bài, nhận xét

C Dạy- học bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- GV nêu mục tiêu giờ học, ghi tên bài lên

- Học sinh làm bài 2 tiết trước

- Nghe giới thiệu , ghi bài

- Giáo viên đưa ra câu hỏi, học sinh nêu - Học sinh nêu lại cách tìm các số nêu

- Dựa vào tóm tắt nêu đề bài

- Học sinh suy nghĩ, tự làm bài

Trang 33

- Chữa bài Giải

Cả hai ngày bán được:

Bài 5: (Làm nháp - HSKG)

- Gọi 1 học sinh đọc đề bài

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán yêu cầu tìm gì?

Tiết 6: Cô giáo tí hon

- Đọc đúng: nón, lớp, khoan thai, làm, khúc khích, ngọng líu, lớn, núng nính

- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

- đọc trôi chảy và bước đầu biết đọc bài với giọng chậm dãi, vui vẻ, thích thú

3.Giáo dục: Học sinh có ý thức chơi các trò chơi lành mạnh

II Đồ dùng dạy học:

- Giáo viên: SGK

- Học sinh: sách giáo khoa

III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:

A ổn định tổ chức:

Trang 34

B Kiểm tra bài cũ: - 2 HS đọc bài “Ai có lỗi” và trả lời

câu hỏi 3; 4

- Nhận xét

C Dạy- học bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ SGK,

hỏi: Các bạn nhỏ đang chơi trò chơi gì?

- HS quan sát tranh trả lời:

- Các bạn nhỏ đang chơi trò chơi

- HS đọc xong 3 đoạn 2 lần, GV hỏi:

- Thế nào là “ khoan thai”? Tìm từ trái nghĩa

với “ khoan thai”?

- “ Cười khúc khích” là như thế nào?

- Đặt câu với “khúc khích”?

- Em hình dung thế nào là mặt tỉnh khô?

- Giải nghĩa từ : " trâm bầu "

- Giải nghĩa từ “núng nính”.

* Luyện đọc theo nhóm:

- Khoan thai là thong thả, nhẹ

nhàng Trái nghĩa là vội vàng, hấptấp

- Tiếng cười nhỏ, phát ra liên tục

* Lớp đọc đồng thanh cả bài

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:

Trang 35

Giáo án lớp

- Bé là “cô giáo”, cô giáo có 3 “học trò”, đó

là Hiển, Anh, Thanh

- Khúc khích đứng dậy chào.

Trang 36

“Học trò” đọc bài của“cô giáo” như thế nào?

Từng học trò có nét gì đáng yêu?

Em có nhận xét gì về trò chơi của 4 chị em?

Theo em vì sao Bé lại đóng vai “cô giáo” đạt đến thế?

4 Luyện đọc lại bài:

Trò chơi hay, lý thú, sinh động, đáng yêu

Vì Bé rất yêu cô giáo và muốn được làm cô giáo

1 học sinh khá đọclại toàn bài.Lớp theo dõi

HS tự luyện đọc cá nhân

4 HS thi đọc, mỗi em đọc một đoạn Lớp bình chọn bạn đọc hay

"Làmnhưcôgiáo,Béđưa mắt trên tấm bảng."

- Về chuẩn bị tiết sau:Chiếc áo len

I Mục tiêu:

ĐẠO ĐỨC:

Kính yêu Bác Hồ (Tiết 2)

1 Kiến thức: Học sinh biết:

- Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại, có công lao to lớn với đất nước, với dân tộc

- Tình cảm giữa Thiếu nhi với Bác Hồ

- Thiếu nhi cần làm gì để tỏ lòng kính yêu Bác

2 Kỹ năng: Học sinh ghi nhớ và thực hiện 5 điều Bác Hồ dạy Thiếu niên, Nhi

đồng

3 Giáo dục: Học sinh có tình cảm kính yêu và biết ơn Bác Hồ.

II Tài liệu và phương tiện:

- Giáo viên: 5 điều Bác Hồ dạy Thiếu niên, Nhi đồng

- Học sinh: Sưu tầm tranh, thơ, truyện về Bác Hồ.

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Khởi động: Cả lớp hát múa bài Hoa

thơm dâng Bác nhạc và lời: Hà Hải.

* Hoạt động 1: Học sinh tự liên hệ.

- Giáo viên đưa câu hỏi:

+ Em đã thực hiện những điều nào

trong 5 điều Bác Hồ dạy thiếu niên, nhi

Trang 37

gian tới ?

* Hoạt động 2: Học sinh trình bày, giới

thiệu tư liệu (tranh ảnh, bài báo, câu

chuyện, bài thơ, bài hát, ca dao ) đã sưu

tầm được về Bác Hồ, về Bác Hồ với

thiếu nhi và các tấm gương cháu ngoan

Bác Hồ

- Giáo viên yêu cầu

- Giáo viên khen học sinh, nhóm học

sinh chuẩn bị, sưu tầm tốt

* Hoạt động 3: Trò chơi phóng viên:

- Giáo viên yêu cầu

- Học sinh cả lớp thảo luận, nhận xét

về kết quả sưu tầm của các bạn

- 1 số học sinh trong lớp thay nhauđóng vai phóng viên phỏng vấn các bạntrong lớp về Bác Hồ, về Bác Hồ vớithiếu nhi

- Ví dụ có thể hỏi:

+ Bạn vui lòng cho biết Bác Hồ còn

có những tên nào nữa?

+ Quê Bác ở đâu?

+ Bác sinh vào ngày, tháng, năm nào?

+ Thiếu nhi chúng ta cần làm gì để tỏ lòng kính yêu Bác

+ Vì sao thiếu nhi lại yêu quý Bác Hồ?

+ Bạn hãy đọc một câu ca dao nói về Bác Hồ?

+ Hát 1 bài hoặc đọc một bài thơ nói

về Bác Hồ?

+ Bác Hồ đọc bản tuyên ngôn độc lập khi nào? ở đâu?

Trang 38

Giáo án lớp 3B Tuần 2 Năm học 2016 - 2017

Thứ tư ngày 7 tháng 9 năm 2016

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

A ổn định tổ chức:

B Kiểm tra bài cũ:

- Nhận xét

C Dạy học bài mới:

1 Giới thiệu bài:

Giờ chính tả này, các con sẽ viết đoạn: “

Bé treo nón ríu rít đánh vần” trong bài

“Cô giáo tí hon” Sau đó làm bài tâp phân

biệt s/x

2 Hướng dẫn viết chính tả:

a Trao đổi về nội dung đoạn viết:

- Giáo viên đọc đoạn văn trong SGK một

- Đoạn văn có mấy câu?

- Chữ đầu câu viết thế nào?

- Ngoài chữ đầu câu, trong bài còn chữ

nào phải viết hoa? Vì sao?

c Hướng dẫn viết từ khó:

- Lớp viết bảng con: nghuệch ngoạc,khuỷu tay, xấu hổ, cá sấu, sông sâu, xâukim

- Nghe giới thiệu , ghi bài

- Theo dõi giáo viên đọc

- Bẻ một nhánh trâm bầu làm thước,đưa mắt nhìn đám học trò, tay cầmnhánh trâm bầu nhịp nhịp trên bảngđánh vần từng tiếng cho đám học tròđánh vần theo

- Chúng chống hai tay nhìn chị, ríu rítđánh vần theo

- Có 5 câu

- Chữ đầu câu phải viết hoa

- Chữ Bé, Vì đó là tên riêng

Trang 39

- Trong bài có các chữ nào khó viết?

- Yêu cầu học sinh viết

d Viết chính tả, soát lỗi:

- Ghi nhớ các từ tìm được, viết sai 3 lỗi trở

lên viết lại bài

- Học sinh nêu: Treo nón, trâm bầu, cô giáo, ríu rít

- Học sinh viết bảng con

- Học sinh viết

- Học sinh đổi chéo vở soát lỗi

- Học sinh đọc đề bài trong sách

- Học sinh làm miệng- HS khác nhận xét

* Ví dụ: Gắn bó, hàn gắn Cố gắng, gắngsức

- Biết nhân nhẩm với số tròn trăm và tính giá trị biểu thức

- Vận dụng được vào việc tính chu vi hình tam giác và giải toán có lời văn ( có một phép nhân )

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng giải toán.

3 Giáo dục: Cẩn thận khi làm bài.

*BT4: HS làm miệng

II Chuẩn bị: SGK

III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:

A ổn định tổ chức:

B Kiểm tra bài cũ:

- Giáo viên nhận xét, chữa bài

C Dạy- học bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- Nêu mục tiêu giờ học- ghi tên bài lên

bảng

2 Ôn tập các bảng nhân:

- Học sinh làm bài tập 4,5 tiết trước

- Nghe giới thiệu , ghi bài

Trang 40

Giáo án lớp 3B Tuần 2 Năm học 2016 - 2017

Bài 1:( Miệng )

a Giáo viên tổ chức

- Nhận xét

b Thực hiện nhân nhẩm với số tròn trăm:

- Giáo viên hướng dẫn nhẩm

Ngày đăng: 12/07/2018, 07:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w