1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

DO AN KY THUAT THI CONG

48 210 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 720,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIỚI THIỆU CHUNG I. GIÔÙI THIEÄU COÂNG TRÌNH : 1) GIÔÙI THIEÄU COÂNG TRÌNH Coâng trình “TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ PHÚ MỸ QUẬN 7” goàm 4 khối A, B, C, D. “ KHỐI D ” laø haïng muïc cuûa coâng trình naøy coù qui moâ xaây döïng 3 taàng.Chieàu cao caùc taàng laø 3.6m,. Maët baèng xaây döïng roäng vaø baèng phaúng vôùi dieän tích xaây döïng cuûa haïng muïc naøy laø S =453m2. Trong ñoà aùn naøy ta xem nhö khoái D ñöôïc thi coâng tröôùc tieân. 2) ÑAËC ÑIEÅM COÂNG TRÌNH Keát caáu coâng trình baèng khung beâ GIỚI THIỆU CHUNG I. GIÔÙI THIEÄU COÂNG TRÌNH : 1) GIÔÙI THIEÄU COÂNG TRÌNH Coâng trình “TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ PHÚ MỸ QUẬN 7” goàm 4 khối A, B, C, D. “ KHỐI D ” laø haïng muïc cuûa coâng trình naøy coù qui moâ xaây döïng 3 taàng.Chieàu cao caùc taàng laø 3.6m,. Maët baèng xaây döïng roäng vaø baèng phaúng vôùi dieän tích xaây döïng cuûa haïng muïc naøy laø S =453m2. Trong ñoà aùn naøy ta xem nhö khoái D ñöôïc thi coâng tröôùc tieân. 2) ÑAËC ÑIEÅM COÂNG TRÌNH Keát caáu coâng trình baèng khung beâ GIỚI THIỆU CHUNG I. GIÔÙI THIEÄU COÂNG TRÌNH : 1) GIÔÙI THIEÄU COÂNG TRÌNH Coâng trình “TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ PHÚ MỸ QUẬN 7” goàm 4 khối A, B, C, D. “ KHỐI D ” laø haïng muïc cuûa coâng trình naøy coù qui moâ xaây döïng 3 taàng.Chieàu cao caùc taàng laø 3.6m,. Maët baèng xaây döïng roäng vaø baèng phaúng vôùi dieän tích xaây döïng cuûa haïng muïc naøy laø S =453m2. Trong ñoà aùn naøy ta xem nhö khoái D ñöôïc thi coâng tröôùc tieân. 2) ÑAËC ÑIEÅM COÂNG TRÌNH Keát caáu coâng trình baèng khung beâ

Trang 1

ĐỒ ÁN KĨ THUẬT THI CƠNG

❖ Mục đích và ý nghĩa :

o Thiết kế và tổ chức thi công là một nội dung quan trọng và cần thiết trong giai đoạn chuẩn bị thi công xây dựng

o Chất lượng sử dụng của công trình, giá trị dự toán của xây dựng và thời gian xây dựng công trình đều phụ thuộc vào giải pháp thiết kế xây dựng công trình và thiết kế tổ chức thi công

o Dựa trên những cơ sở các giải pháp thi công thì chúng ta mới tính toán được các chỉ tiêu cơ bản như giá trị dự toán xây dựng và thời gain xây dựng công trình

o Thiết kế tổ chức thi công phải đảm bảo về an toàn lao động,chất lượng kết cấu, đạt tiêu chuẩn về kỹ thuật và có giá trị kinh tế lớn dựa trên sự so sánh các phương án thi công để lựa chọn

I GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH :

1) GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH

Công trình “TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ PHÚ MỸ - QUẬN 7” gồm 4 khối A, B,

C, D “ KHỐI D ” là hạng mục của công trình này có qui mô xây dựng 3 tầng.Chiều cao các tầng là 3.6m, Mặt bằng xây dựng rộng và bằng phẳng với diện tích xây dựng của hạng mục này là S

=453m2 Trong đồ án này ta xem như khối D được thi công trước tiên

2) ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH

- Kết cấu công trình bằng khung bê tông cốt thép chịu lực, tường bao che và tường ngăn cách phòng tùy theo công năng mà sử dụng gạch ống loại 100 và 200 mm

-Tiết diện dầm cột sử dụng trong công trình +Dầm ngang : 25 x 30 cm và 25 x 60 cm

+Dầm dọc : 20 x 30 cm

+Cột : 30 x 40 ; 25 x 50 ; 20 x 20 cm

- Móng sử dụng cho công trình là loại móng cọc ép(cọc bê tông cốt thép đúc sẵn),tiết diện 30x30 cm.Cọc gồm 3 đoạn nối lại với nhau,mỗi đoạn dài 10 m.Cọc được ép xuống đất khoảng 30 m Cao trình mặt đất hiện hữu là -0.5m so với 0.000, cao trình đáy móng là –1650m

II ĐIỀU KIỆN THI CÔNG :

a Điều kiện khí tượng và địa chất thủy văn :

• Do qui mô công trình khá lờn nên thời gian thi công công trình kéo dài, do đó cần có các phương án thi công dự phòng trong mùa mưa như : tiêu nước bề mặt hoặc hạ mực nước ngầm để công trình được hoàn thành đúng tiến độ thi công và đảm bảo chất lượng cho công trình

b Đặc điểm về điện :

• Công trình được xây dựng tại trung tâm Thành Phố HCM, do đó nguồn điện chính được lấy từ nguồn điện quốc gia và đảm bảo cung cấp điện liên tục cho công trình

• Tuy nhiên, để tránh trường hợp công trình bị mất điện do nguồn điện quốc

Trang 2

c Đặc điểm về nguồn nước :

• Nguồn nước cung cấp cho công trường được lấy từ nguồn nước chính của thành phố

• Tuy nhiên để tránh sự cố cúp nước hoặc đường ống bị hư hỏng,ta cần bố trí thêm máy bơm nước và két nước để dự trữ nước tại công trường

d Tình hình vật liệu và máy xây dựng :

• Việc cung ứng các loại vật liệu xây dựng như : cát, đá, ximăng, coffa, cốt thép … tại Thành Phố HCM không mấy khó khăn, vấn đề ở chổ là phải tìm được cửa hàng đáng tin cậy để có giá cả hợp lý.Do công trình được xây dựng tại Quận 7 nên nguồn vật liệu :

1 Thép : Sử dụng thép của công ty thép miền Nam và một số đơn vị cung ứng thép khác

2 Xi măng : Sử dụng xi măng HÀ TIÊN, SAO MAI và một số loại xi măng đặc biệt khác theo yêu cầu của thiết kế

• Các loại máy móc phục vụ cho công trình như: máy đào đất, máy ép cọc,

xe ben chở đất, máy vận thăng, xe bơm bê tông, máy đầm bê tông, máy cắt uốn thép … đảm bảo cung cấp đầy đủ cho công trường

+) Cần trục tự hành

+) Dàn máy ép cọc : có Pép  120 tấn

+) Máy kinh vĩ quang học : định vị tim cốt +) Máy vận thăng : vận chuyển vật liệu lên cao +) Máy trộn : Trộn vửa tô trát hoặc trộn bê tông +) Máy bơm bê tông : bơm bêtông theo chiều đứng và chiều ngang công trình

+) Các loại đầm mặt, đầm dùi

+) Máy phát điện dự phòng

+) Máy cắt, kéo thép

+) Và một số thiết bị, phương tiện phục vụ cho thi công, công trường như dàn giáo thép, cây chống thép, các ốc, khóa liên kết, dây neo, chằng , các vật liệu gỗ phụ trợ Các loại xe được điều đến công trường theo từng giai đoạn và từng biện pháp thi công sao cho hợp lí nhất

e Tình hình kho bãi và lán trại :

• Công trình được xây dựng trên vùng đất trống trãi nên rất thuận lợi cho việc bố trí mặt bằng

• Diện tích kho bãi chứa vật liệu phải được cân đối theo nhu cầu vật tư trong từng giai đoạn thi công công trình nhằm bảo đảm tiến độ thi công và tránh tình trạng vật tư bị hư hỏng do bảo quản lâu

f Tài chính, nhân công và trang thiết bị thi công :

• Nguồn vốn xây dựng cơ bản được phân bố theo đúng tiến độ thi công công trình nhằm đảm bảo kịp thời cho việc chi trả vật tư, thiết bị máy móc và các chi phí khác

• Công trình có qui mô khá lớn nên cần lựa chọn các công ty xây dựng chuyên nghiệp và có uy tín để đáp ứng được nhu cầu nhân công và các trang thiết bị thi công cho công trình Ngoài đội ngũ công nhân của đơn vị trúng thầu, còn một lực lượng công nhân địa phương và của các tỉnh tham gia xây dựng Tất cả công nhân làm việc trên công trường đều có tay nghề, bậc thợ và đều được học về an toàn lao động

4-Phương tiện cơ giới phục vụ thi công gồm có :

Trang 3

• Công trình được xây dựng trong khu vực nội ô Thành Phố HCM nên thời gian vận chuyển vật liệu và máy móc phải được bố trí sao cho hợp lý để tránh tình trạng kẹt xe vào giờ cao điểm

h Hệ thống công trình bảo vệ và đường giao thông công trình :

• Toàn bộ chu vi xây dựng công trình phải có rào cản bảo vệ để đảm bảo an toàn xây dựng và mỹ quan đô thị

• Hệ thống giao thông nội bộ trong công trường cần phải được thiết kế và bố trí sao cho hợp lý để tránh tình trạng kẹt xe và đảm bảo an toàn lao động

1 Công tác san lấp mặt bằng :

Trước khi thi công công trình thì ta phải có công tác ,giải phóng vàsan lấp mặt bằng, gồm các bước sau :

+) Đền bù di dân ( theo nghị định của chính phủ và cá quyết định của địa

phương,phần việc này do chủ đầu tư thực hiện)

+) Dọn dẹp mặt bằng như chặt cây đào gốc , đào bỏ rễ cây,phát quang cây cỏ.Cây to nếu vướn vào công trình thì phải chặt ,hạ hoặc di chuyển Phải có biện pháp chặt ,hạ hoặc di chuyển để đam bảo an toàn cho người ,máymóc hoặc công trình lân cận.Rễ cây phải đào bỏ hết để tránh rể mục,mối làm hư,yếu nền đất sau này.Đối với những gốc cây có đuờng kính từ 50cm trở xuống thì có thể dùng máy kéo,máy ủi buộc dây cáp để kéo bật rễ cây hoặc máy ủi có thể đào gốc cây Đối với gốc cây có đường kính lớn hơn 50 cm và loại gốc cây có rễ phát triển mạnh thì có thể dùng mìn để đào gốc

+) Di chuyển các hệ thống kĩ thuật (điện,nuớc,thông tin…) ra khỏi khu vực xây dựng, phá bỏ đá mồ côi nếu cần,xử lý thảm thực vật thấp,dọn sạch chướng ngại để thuận lợi cho thi công

+) Đặt các cột mốc tạo độ dốc để ủi san lấp mặt bằng

2- Công tác giác vị công trình : +) Căn cứ vào bản vẽ thiết kế mặt bằng móng đưa từ bản vẽ ra ngoài

th ự c địa

+) Để tim cốt được chính xác , độ ngang bằng , thẳng đứng trong thi công xây dựng , cũng như việc kiểm tra , theo dõi sự biến dạng của công trình sau này ta dùng máy kinh vĩ quang học để giác vị công trình

+) Khi xác định được các mốc và các khoảng cách tim trục của công trình,trục dọc, trục ngang của công trình được cố định trên giá định vị

+) Các mốc chuẩn được đúc bằng bê tông đặt ở vị trí không vướng và được rào kĩ bảo vệ, trên mốc chuẩn ghi sơn màu đỏ được dán keo để sơn không bị mờ, bị bôi xóa và thuận tiện cho việc lấy tim , cốt sau này

+) Trước khi thi công phải tiến hành bàn giao cọc mốc chuẩn và độ cao giữa hai bên giao thầu và bên thi công

+) Từ cọc mốc chuẩn , đơn vị thi công làm những cọc phụ để xác định vị

trí, tim cốt công trình

+) Những cọc này phải được đặt ngoài đường đi của xe , của máy và

thường xuyên phải kiểm tra

Trang 4

+) Khi dùng hệ thống cọc phụ để xác định được tim , trục công trình , chân mái đắp , mép , đỉnh mái đất đào , đường biên hố móng , chiều rộng và chiều dài các mương rãnh

+) Mọi công việc lên khuôn , định vị công trình do bộ phận trắc địa kĩ thuật tiến hành và được lập thành hồ sơ bảo quản cẩn thận

*Muốn cố định vị trí móng trên công trình trên mặt đất sau khi đã đo đạt ta làm các giá ngựa

Giá ngựa đựợc cấu tạo gồm hai thanh gỗ đứng (gỗ có kích thước 6x12 cm hoặc gỗ tròn có đường kính từ (12-14)cm.Một miếng ván bào thật phẳng ,có kích thước (3x20x300) cm được đóng ngay phía sau hai thanh gỗ đứng (thanh gỗ đứng có chiều cao (1-1,2) m Chú ý mặt trên của miếng ván phải hết sức bằng phẳng

Người ta đặt giá ngựa song song với mặt ngoài của công trình Đặt cách cạnh đó khoảng (1,5-2)m.Sao cho không cản trở công â1t và thi công móng

3 Tạo Các Tuyến Giao Thông :

- Các tuyến đường đi lại trong công trình

- Các tuyến đường điện

- Các tuyến đường nước

4 Xây Dựng Các Phân Khu Chức Năng Phục Vụ Thi Công :

- Làm hàng rào tạm cho công trình

- Xây dựng khu chỉ huy công trình

- Xây dựng khu láng trại, nơi ăn nghỉ phục vụ sinh hoạt cho công nhân

- Xây dựng các kho bãi chứa vật liệu cho thi công

- Đặt cột mốc, giáo móng định vị công trình

- Chuẩn bị các máy thi công như : máy đào đất, xe vận chuyển

TÍNH TOÁN – KĨ THUẬT THI CÔNG

A THI CÔNG PHẦN NGẦM

-o O o -

I THI CÔNG ÉP CỌC

1) SƠ LƯỢC VỀ GIẢI PHÁP THI CÔNG:

Hiện nay có nhiều phương án để thi công cọc ví dụ: dùng búa đóng, ép, xoắn, khoan nhồi việc lựa chọn phương pháp là phụ thuộc vào đặc điểm địa tầng, tính chất cơ lý của nền đất, mặt bằng thi công và kể đến sự ô nhiễm( tiếng ồn) tới các khu dân cư, làm việc xung quanh Ngoài ra còn phụ thuộc vào chiều sâu chôn cọc, thiết bị phục vụ thi công cho công trình đó

Từ những yêu cầu đặt ra trên đây, áp dụng cho công trình ta thấy có hai phương án được đưa ra xét thấy hợp lý hơn cả đó là phương án ép cọc và đóng cọc

Trang 5

Ưu Điểm: thời gian thi công nhanh, chi phí máy móc thấp, loại máy thi công

đa dạng Do đó rất dễ lựa chọn để mua hoặc thuê cho từng loại máy đóng cọc theo từng công trường cụ thể

Nhược Điểm: trong qúa trình thi công đóng cọc tạo ra lực xung kích, làm ảnh hưởng đến các kết cầu các công trình xung quanh, gây tiếng ồn

PHƯƠNG ÁN ÉP CỌC

Ưu Điểm: ưu điểm rõ nhất là thi công êm, đáp ứng tốt cho yêu cầu giảm tiếng ồn, không gây chấn động cho công trình xung quanh, tính kiểm tra cao, chất lượng của từng cọc ép được thử dưới lực ép, xác định sự chịu tải của cọc qua từng cọc ép

Nhược Điểm: thời gian thi công móng bị kéo dài làm ảnh hưởng đến tiếng độ thi công công trường, chủng loại máy không phong phú, hàu hết các lạoi máy là tự chế do đó năng lực làm việc thấp

*Từ những ưu nhược điểm của từng phương án, áp dụng vào thực tế công trình và theo xu hướng chung ta thấy rằng thi công cọc ép là hợp hơn cả nên ta chọn phương án ép cọc để thi công cho công trình

2) GIỚI THIỆU VÀI NÉT VỀ CỌC ÉP

-Cọc ép được thâm nhập vào VIỆT NAM qua một vài tài liệu người ta gọi là MEGA (tên một hãng xây dựng của PHÁP)

-Cọc ép là một thuật ngữ được dùng trong tài liệu kỹ thuật quốc tế là jackedpile, pressedpile(ANH) pieufonce(PHÁP)

-Ơû VIỆT NAM từ năm 1986 đến nay cọc ép được sử dụng ngày càng nhiều nhất là để gia cố nền móng xây dựng các công trình chen trong thành phố, cọc ép được ép vào trong đất từng đoạn bằng kích thuỷ lực có đồng hồ đo áp lực Trong quá trình ép người ta có thể khống chế tốc đô xuyên của cọc, xác định được tốc độ , đồng thời xác định được lực chèn ép trong từng khoảng độ sâu quy định

-Éùp cọc xong mới xây dựng đài cọc gòi là cọc ép trước -Xây dựng đài cọc trước , chừa sẵn lỗ rồi mới ép cọc , bịt lỗ chờ neo cọc vào đài gòi là cọc ép sau

*Ưu điểm rõ nét là thi công êm, không gây chấn động , tính kiểm tra cao, chất lượng của từng đoạn ép được thử dưới lực nén ép Xác định sức tải của cọc qua lực nén cuối cùng Khi ép sau, cọc được ép trong quá trình xây dựng các tầng trên Rút ngắn thời gian thi công

-Những nền móng sử dụng được các loại cọc khác đều sử dụng được cọc ép Thiết bị ép gồm: giá kích, kích ,neo và đối trọng

Kích có 2 loại: kích đơn và kích đôi Kích đơn: ép tại đỉnh cọc,

Kích đôi ép bằng 2 kích ép 2 bên

3) CÁC TIÊU CHUẨN DÙNG CHO CỌC ÉP:

- Cọc ép là cọc bê tông cốt thép đúc sẳn được chế tạo ở nhà máy và được vận

chuyể đến công trình bằng xe chuyên dụng

Trang 6

-Các đoạn cọc bêtông cốt thép để ép phải được chế tạo có độ chính xác cao về kết cấu cũng như về hình dạng kích thướt hình học

-Tiết diện sai số không qúa 2%-Chiều dài cọc có sai số không qúa 1%-Mặt đầu cọc phải phẳng và vuông góc với trục cọc độ nghiên không qúa 1%

Độ cong : f 0.5%

l

-Bêtông mặt đầu cọc phải phẳng và nhô cao khỏi vành thép -Bêtông mặt đầu cọc phải thẳng với thành thép nối trọng tâm, tiết diện đầu cọc phảo đúng trục cọc

-Vành thép nối không được vênh, độ vênh <1%

-Cốt thép dọc của cọc phải hàn vào vành thép nối trên suốt chiều các vành -Vành thép nối và đường hàn của những mối nối nằm trong phạm vi dễ bị xáo động phải có chiềi dày > 6mm

4) CHỌN MÁY THI CÔNG ÉP CỌC

a) Chọn Máy Ép Cọc:

Phương pháp chọn thi công cọc là phương pháp ép cọc, nguyên lý là dùng đối trọng làm đoàn bẩy, thường thì dùng đối trọng là các mẫu bêtông đúc sẵn, thường thì đối trọng có khối lượng bằng 1.5 lần tải trọng thiết kế móng Lực ép = 1.5  2 lần khả năng chịu lực của cọc

Lực ép N = 80 T

Đối trọng N’ = 1.5x80 = 120 T

Chọn đối trọng 120 T

Chon máy ép có lực ép P > 1.4 lần tai trọng ép

➔ Ta chọn máy ép có lực ép tốu thiểu ,Pmin= 120 T

b) Cẩu cọc bằng cần trục tự hành bằng bánh xích :

Cần trục mã hiệu EO-10011D có các thông số sau :

✓ Chiều dài tay cần L = 15m

✓ Sức nâng lớn nhất : Qmax = 12.8T

✓ Sức nâng nhỏ nhất : Qmin = 2.8T

✓ Tầm với lớn nhất : Rmax = 14.15m

✓ Tầm với nhỏ nhất : Rmin = 4.53m

✓ Chiều cao cần trục C : C = 1.57m

Khoảng cách trục cần đến mép sau xe : 3.88m

Công trình có chiều rộng là 10m, nên có thể bố trí cần trục chạy ở khoảng giữa công trình để cẩu cọc Tầm với của máy là 14.15m đủ để bao quát toàn bộ công trình

c) Thời gian thi công

Theo Định Mức Cơ Bản:

Ép 100m cọc cần 3.2 ca (vận chuyển + lắp + dựng ) Tổng số cọc toàn công trình la ø66 cọc

Chiều dài 1 cọc là 30m => tổng chiều dài 1980 m +Số ca cần thi công 1980m cọc là:

N=(1980/100)*3.2 = 63.36 ca

Để chất lượng cọc ép được đảm bảo ,ta sử dụng 1 máy ép để quá trình kiểm tra,giám sát chất

Trang 7

5) THI CÔNG ÉP CỌC :

a) Công Tác Chuẩn Bị:

-Trước khi ép cọc phải chuẩn bị mặt bằng làm đường di chuyển cho cần trục ép cọc, cho các xe vận chuyển cọc và phải sắp xếp cọc hợp lý Phải xác định vị trí các cọc trên mặt đất bằng cách dựng các gía ngựa , dây căng cọc theo các trục ngang, dọc mỗi hàng cọc và đóng cọc gỗ nhỏ định vị

▪ Kiểm tra toàn bộ tim cọc bằng máy kinh vĩ Dùng nước sơn chia khoảng cách trên cọc, mỗi vạch cách nhau 1m nhằm ghi lý lịch cọc

▪ Để tránh bị lệch tim cọc trong thi công,ta dùng thanh thép dài 0.5m cấm vào đất, đầu cọc có cột dây nylong màu dư ra 30cm để nhận biết tim cọc

b) Chuẩn Bị Éùp Cọc :

- Người thi công phải hình dung được sự phát triển ép theo chiều sâu suy từ điều kiện địa chất

- Phải loại bỏ những đoạn cọc không đạt yêu cầu kỹ thuật ngay khi kiểm tra trước khi ép cọc

- Trước khi ép nên thăm dò phát hiện dị vật, dự tính khả năng xuyên qua lưỡi sét

- Khi chuẩn bị ép cọc phải có đầy đủ báo cáo địa chất công trình, biểu đồ xuyên tĩnh Phải có bản đồ bố trí mạng lưới cọc thuộc khu vực thi công Phải có hồ sơ về sản xuất cọc : phiếu kiểm nhgiệm tính chất cơ lý của thép, phiếu kiểm nghiệm cấp phối và tính chất cơ lý của bê tông Biên bản kiểm tra cọc.Cọc bê tông cốt thép đúc sẵn chỉ được tiến hành ép khi đủ tuổi,đảm bảo đúng kích thước và đạt cường độ như thiết kế qui định.Tren thân cọc có vạch thước và kẻ đường tim để quan sát độ chối

va độ lệch trụ của cọc

- Phải có văn bản về các thông số kỹ thuật của việc ép cọc do cơ quan thiết kế như:lực ép tối thiểu, lực ép tối đa,độ nghiêng cho phép khi nối cọc,chiều dài thiết kế của cọc,hồ sơ tiết bị sử dụng ép cọc

- Cọc được vận chuyển về công trình phải xếp trên mặt bằng ngoài khu vực ép,Các đoạn cọc được xếp thành từng nhóm có cùng chiều dài,cùng tuổi và kê lên các gối tựa,gối tựa kêb sát mốc cẩu hoặc cách đầu và mũi cọc một đoạn bằng 0.2 L( L là chiều dài cọc).Cọc phải được bố trí đủ cho một vị trí ép

c) Chuyển Dàn Vào Vị Trí Ép

-Dùng cần trục tự hành , móc cẩu vào tháp đỡ cọc để nhấc toàn bộ dàn ép đưa vào

vị trí ép , phải xoay chuyển sao cho dàn ép vào vị trí thuận lợi nhất cho việc xếp đối tượng

- Vị trí đặt đối trọng như hình trong bản vẽ với mỗi bên là 60T

d) Cân Chỉnh Dàn Eùp

- Sau khi đặt dàn ép vào vị trí phải chuyễn dàn sao cho tâm của tháp đỡ cọc trùng với tâm cọc ép , việc xê dịch phải dùng cẩu

- Dùng cẩu nhấc chuyển máy ép lê dàn ép,tháp ép phải ở phương thẳng đứng,không

bị lún bị nghiêng,chỉnh máy cho các đường trụ của khung máy,của hệ tống kích,trục của cọc thẳng đứng và nằm trong cùng một mặt phẳng.Mặt phẳng này phải vuônh gốc với mặt phẳng chuẩn nằm ngang, mặt phẳng chuẩn nằm ngang phải trùng với mặt phẳng đài cọc( nghiêng khôngquá 5%).sau khi cân chỉnh xong thìù xiết chặt bu lông vít me liên kết tháp với dàn đế

Trang 8

- Chuyển độ cao thi công lên dàn để xác định chiều dài cần ép tới cote thiết kế

e) Ép Mồi:

- Chuẩn bị dây cáp móc xích , xà beng đòn kê , máy hàn

- Dùng cẩu , cẩu ống thép mồi vào tháp đỡ cọc

- Vì ống thép mồi có phi nhỏ hơn chiều rộng của tháp đỡ cọc , nên phải dùng cẩu hạ cọc từ từ điều chỉnh cho mũi cọc mồi trùng với vị trí tâm cọc ép , kê cho cọc thật thẳng đứng

- Ép cọc mồi theo dõi áp lực từng mét cọc để ước đoán mặt địa tầng để chuẩn bị ép cọc BT tốt hơn

-Khi rút cọc mồi dùng máy ép , theo chiều ngược lại để rút dần cọc các bước tiến hành tương tự chỉ khác chiều

f) Ép Cọc Bê Tông:

- Dùng cần trục tự hành cẩu cọc bê tông đưa vào tháp đỡ cọc

- Buộc cáp vào vị trí 0.207L chiều dài đoạn cọc

- Cẩu lựa cho đoạn trên của cọc nằm vào tháp đỡ cọc

- Dùng cáp và xà beng bẫy đưa cọc vào lòng tháp đỡ cọc

- Khi cả đoạn cọc nằm trong lòng tháp, hạ cẩu cho cọc hạ xuống mặt đất (khi hạ cọc cần phải chú ý cho đầu cọc trùng với lỗ cọc mồi hoặc lỗ sâu khoảng 0.3m đã đào sẵn tại vị trí mũi cọc nhằm định vị trí mũi cọc đúng vị trí)

- Những giây đầ khi ép cọc thì áp lư6c dầu nên tăng chậm dần và đều Tốc độ không nên vượt quá 1cm/s

- Tiến hành ép cọc ghi vào nhật ký ép trị số trên từng mét cọc để sau này lập hồ sơ hoàn công Ở vị trí khô ráo cần bơm nước theo cọc khi ép

- Ép cọc xuống vị trí đầu cọc gần bằng mặt đất

- Cẩu đoạn cọc giữa (đoạn B)vào để nối với đoạn đầu Dùng 4 tấm thép góc L hàn

4 góc của mặt bích đầu cọc Tiếp tục ép cho đến khi xong cả 3 đoạn cọc.Đoạn cọc cuối có đầu cọc gần mặt đất

- Cẩu cọc nối ép âm vào tháp đỡ cọc và đánh dấu chiều dài ép âm lên cọc ép âm ,

mặt đất , khi đó đầu cọc bê tông đã đạt Cote thiết kế ( cao trình thiết kế được xác định bằng máy thuỷ bình)

- Cẩu chuyển cọc ép âm ra ngoài

- Việc ép cọc đã xong tiếp tục chuyển đối trọng,máy ép qua hệ dầm đã được chuẩn

bị sẵn để tiếp tục ép.Trình tư,ï thao tác ép như trên

*chú ý: phải thường xuyên kiểm tra, Trong quá trình ép cọc phải đảm bảo :

• Cọc luôn thẳng đứng, khi phát hiện thấy nghiên phải dừng lại và căn chỉnh ngay

• Cọc trên và cọc dưới phải đúng tâm khi nối cọc.Khi hàn phải kiểm tra độ thẳng đứng của cọc,đảm bảo 2 đoạn nối phải trùng trục với nhau,hai mặt phẳng nối phải thẳng,phẳng,các bản mã hàn nối va 2 kích thước đường hàn phải đảm bảo theo yêu cầu thiết kế

• Thường xuyên kiểm tra độ chối cọc

☺ Cọc được coi là ép xong khi thỏa 2 điều kiện sau:

Trang 9

+ Lực ép tại thời điểm cuối cùng phải đạt trị số thiết kế quy định

+ Cọc được ngàm vào lớp đất tốt chịu lựcmột đoạn ít nhất bằng 3-5 lần đường kính hoặc

cạch cọc,(kể từ lúc áp lực kích tăng đáng kể), vận tốc xuyên không quá 1cm/s

g) Ghi Lực Ép Theo Chiều Dài Thân Cọc

- Trong quá trình ép cọc phải ghi chép nhật ký thi công các công đoạn cọc.Nội dung như sau :

+ Lý lịch ép cọc :

* Ngày đúc cọc

* Số liệu cọc,vị trí và kích thước cọc

* Chiều sâu ép cọc ,số đốt cọc

* Thiết bị ép cọc,khả năng của kích ép,hàng trình kích,diện tích piston,lưu luợng dầu,áp lực bơm dầu lớn nhất

*Aùp lực hay tải trọng ép trong từng đoạn 1m hoặc trong một đốt cọc

* Aùp lực dừng ép

* Loại đệm đầu cọc

* Trình tự ép cọc trong nhóm

* Những vấn đề kĩ thuật cản trở công tác ép cọc theo thiết kế,các sai số vế vị trí vá độ nghiêng

* Tên cán bộ giám sát và tổ trưởng thi công

-Sau khi cọc cắm sâu vào đất khoảng 30-50cm, ghi chỉ số lực ép đầu tiên.Sau đo’ mỗi khi cọc đi sâu xuống 1m lại ghi lực ép tại thời điểm đó vào nhật ký thi công, kể cả khi lực ép thay đổi đột ngột

-Đến giai đoạn cuối cùng là khi lực ép có giá trị 0.8 giá trị lực ép giới hạn tối thiểu thì ghi lại ngay độ sâu và lực ép,bắt đầu từ đây ghi lực ép trong từng đoạn 20cm cho tới khi ép xong

 Chú ý : Trước khi ép cọc hàng loạt cần ép cọc thử và tiến hành û thí nghiệm thư tĩnh sức chịu tải của cọc tại hiện truờng Qui trình thử cách thử phải tuâ theo tiêu chuẩn ngành : “ CỌC – PUƠƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM TẠI HIÊN TRƯỜNG TCVN 269-2002 “ của Bộ Xây Dựng ban hành

Việc đúc,vận chuyển, bảo quản ,thi công cần phải tuân theo tiêu chuẩn – qui phạm VIỆT NAM hiện hành.Tất cả các cọc đều phải đươc nghiệm thu trước khi sử dụng

Kết quả xử lý cọc tại hiện trường nếu có sai khác với thiết kế thì phải báo ngay cho thiết kế biết để xử lý.Phải gửi bản sao hồ sơ thí nghiệm cọc cho thiết kế để làm căn cứ kết cấu công trình về sau

Thiết kế sẽ căn cứ vào kết quả thí nghịem cọc để quyết định chiều dài và kích thước cọc sau cùng

Cọc được ngàm vào đài cọc bằng cách đập vỡ đầu cọc một đoạn 600 cm để lộ thép ra ngoài rồi đổ bê tông đài cọc ngàm thép vào đài cọc

6 An toàn lao động trong thi công ép cọc

+) Khi thi công cọc ép phải có phương án an toàn lao động cho những nhười có liên quan( huấn luyện công nhân,trang bị thiết bị an toàn lao động)

Các Sự Cố Thường Gặp Và Cách Khắc Phục:

Trang 10

-Cọc chưa đạt độ sâu thiết kế mà ép không xuống là do cọc gặp vật cản ở đầu mũi cọc Khi đó phải có ý kiến của người thiết kế để giải quyết, còn nhổ cọc lên là rất khó vì cọc có thể được chia nhiều đoạn

- Cọc bị nghiêng ,lệch khỏi vị trí thiết kế phải dừng việc ép cọc lại Tìm hiểu nguyên nhân,nếu gặo vật cản thì nhổ cọc lên dào ,phá bỏ vật cản ,cân chỉnh lại vị trí cọc và ép tiếp ( nếu cọc ép chưa sâu),hoặc ép theo chỉ dẩn của thiết kế

- Khi lực ép cọc vừa đạt trị số thiết kế mà cọc không xuống nửa,trong khi đó lực ép tác dụng lên cọc tiếp tục tăng vượt quá trị số qui định thì trước khi dừng ép cọc phải nén tiếp tại độ sâu đó 3 – 5 lần với lực ép bằng với lực ép lớn nhất như thiết kế đã qui định

- Khi cọc đã đạt độ sâu thiết kế mà lực ép chưa đạt tới trị số qui định thì phãi nối thêm một đoạn cọc ngắn nửa rồ ép tiếp

- Trường hợp cọc gặp các lớp đất cứng, xen kẹp thì phải khoan dẫn và hạ cọc trước khi ép.Hố khoan dẫn trong cát nên có biên pháp bảo vệ thành hố khoan bằng dung dịch sét

-Nếu ép lực kích qúa lớn so với độ sâu cọc đã tính toán thì phải nghĩ vài ngày rồi mới tiếp tục ép cọc

ĐỐI TRỌNG ĐỐI TRỌNG

LỒNG THÉP DI ĐỘNG

THANH THÉP CHỮ I KÊ LÊN ĐẦU CỌC

BƠM DẦU VÀO KÍT VÀ ÉP

LẮP CỌC VÀO LÒNG CỌC BTCT

KÍCH DẦU

RÚT KÍT LÊN BẮT ĐẦU HÀNH TRÌNH MỚI

LỒNG THÉP DI ĐỘNG

II THI CÔNG ĐÀO DẤT

Trang 11

KHU VUC CHU A ÐÀO

1

HƯỚNG DI CHUYỂN CỦA XE BEN

MẶT BẰNG SƠ ĐỒ DI CHUYỂN CỦA MÁY ĐÀO,CHỞ ĐẤT

1 Khối lượng đất hố móng cần đào : -Theo tài liệu công trình ta co các số liệu sau: độ sâu chôn móng là-1,65 m + lớp lót 0.1= -1.75m nhưng do thi công đào đất bằng máy ,để tránh răng của gàu xúc làm ảnh hưởng đến cường độ của đất nền ta phải chừa 1 khoảng là 20cm và phần đất này sẽ được đào bằng thủ công Đầu cọc theo thiết kế nằm ở vị trí –1.55m so với  0.000

Vậy độ sâu ta phải đào bằng máy là : 1.75 -0.2= 1.55 m

Trang 12

Để thuận tiện cho việc thi công ta thực hiện đào toàn bộ các hố móng (đào ao ), xem như một hố móng lớn Để chống sạt lở mái ta luy hố móng, ta chọn hệ số mái dốc m = 0.85

 b = 1.3x0.85= 1.105 m 1.1m Gồm 2 hố móng có kích thướt :

Trang 13

2 Chọn máy đào đất :

-Để thi công việc đào đất ta chọn máy xúc 1 gàu nghịch (theo Sổ Tay Chon Máy Thi Công

Xây Dựng của thầy NGUYỄN TIẾN THU ) ta chọn máy xúc 1 gàu nghịch dẫn động thuỷ

lực có mã hiệu EO-4321A ,có các ưu điểnm sau

- Có khả năng đào từ mặt đát trở xuống,đào được những hố nông.Khi đào có thể đào sâu

đên 6 m.Thường dùng để đào hố móng ,muơng rãnh hẹp

- Vẫn đào được khi có nước ngầm,và hki đào không cần làm đườnh lên xuống cho máy và xe

ôtô vận chuyển đất

Thông Số Kỹ Thuật Của Máy:

- Dung tích gàu :Q=0,63 m3

- Bán kính hoạt động( tầm với) : R=9.2 m

- Độ cao tay cần : h = 5.5m,

- Độ sâu đào :H=6m

- Trọng Lượng Máy :G= 19.5 tấn ;

- Tck=17 giây, được xác định khi : + góc quay bằng 90 0 +đất đổ tại bãi

- Khoảng cách từ trọng tâm máy đến đuôi máy : a=2.6m;

- Chiều Rộng :b = 3 m;

- Chiều cao máy : c =4.2m

 Để công tác đà đất được nhanh chóng ta chọn sơ đồ di chuyể cho máy là sơ

đào ngang đổ bên

R=9.2m h=5.5m H=6m a=2.6m

H

h R

MÁY ÐÀO ÐAT

Trang 14

Với : q : dumg tích gàu, q = 0.63 m3

Kd = 1.2 : hệ số đầy gầu (đối với đất cấp II,ẩm )

Kt = 1.2 : hệ số tơi của đất

Ktg = 0.7 : hệ số sử dụng thời gian

nck : số chu kỳ đào trong 1 giờ

nck = 3600

ck

T ( h-1)

Tck : thời gian 1 chu kỳ( s) Tck = tck Kvt Kquay

tck = 17 (s) : thời của 1 chu kỳ khi góc quay = 900 đất được đổ tại bãi

Kvt=1.1 : hệ số phụ thuộc vào điều kiện đổ đất của máy đào

Kquay = 1 : hệ số phụ thuộc vào góc quay

 Tck = 17 x 1.1 x 1 = 18.7(s)

 nck = 3600

18.7 = 192.5(chu kỳ)  Năng suất của máy đào :

N = 0.63 x 1.2

1.2 x192.5 x 0.7 = 84.9(m3/h) Một ca làm 7 giờ : 7 x 84.9 = 594.3( m3)

Thời gian đào đất của máy :

T = 669.1

594.3= 1.13 (ca) Chọn một máy đào

 Thời gian làm việc của máy là: 1.13 x 7 = 7.91 (giờ) Vậy ta có thể bố trí cho một máy đào trong một ngày vá tăng ca thêm một giờ

XE TẢI CHỞ ĐẤT

XE VẬN CHUYỂN ĐẤT

3 Các yêu cầ kỹ thuật khi đào đất :

Bề rộng tối thiểu của hố móng phải bằng bề rộng lớn nhất của móng mở rộng ra mổi bên 600 mm để thuận lợi cho việc đi lại và thi công,lắp dựng ván khuôn móng

Khi thi công đào đất phải chừa lại một chiều dày lớp đất là h = 5 – 10 cm cho đến trước khi đổ bê tônglót móng một ngày mới bóc bỏ đi để tránh trường hợp bề mặt hố móng bị bỏ ngỏ lâu ngày,dưới tác dụng của nước mặt ( hoặc nuớc ngầm )sẽ làm hỏng mặt đáy móng , làm giảm cường độ của đất nền

Trang 15

Khi đào đất bằng máy,phải chừa lại một lớp đất có chiều dài là h = 15 – 20 cm tính từ đáy hố móng trở lên để đào thủ công,tránh trường hợp răng gàu của máy đào cắm sâu xuống làm giảmcường độ đất nền

Khi lớp đất dưới đáy móng bị phá hoại thì chúng ta phải hạ chiều sâu chôn móng Tại cao trình đáy móng nếu gặp đá mồ côi thì chúng ta phải phá bỏ đi và thay vào đó một lớp đất tốt rồi tiến hành đầm nén để đạt được cường độ yêu cầu hoặc hạ chiều sâu chôn

móng

Khi đào đất mà gặp đất cứng thì phải tiến hành tưới ẩm làm tơi trước khi đào

Khi đào đất bằng thủ công thì phải có biệ pháp chống lại sự xâm nhập của nước mặt hoặc nước ngầm bằng cách đào rãnh về một phía sau đó mới đào rộng ra.Đối với rãnh thoát nước mưa( nước mặt) thì được đào lộ thiên trên mặt đất có độ dốc I = 0.3% để thu nước mưa về các hố thu nước và chảy ra hệ thống thoát nước của thành phố Đối với nước ngầm ,nước mưa dưới hố móng thì ta cũng đào rãnh thu nước và các máy bơm đặt tại các vị trí hố thu nước tập trung.Tuỳ theo lượng nước ngầm mà cho máy bơm chạy liên tục hay có chu ky

Khi đào đất bằng cơ giới ,thì điểm gần nhất của máy đào phải cách bờ hố đào một khoảng an toàn dọi là Lat ( Lat  1m )

4 Công Tác An Toàn Lao Động Khi Đào Đất:

Trong thời gian máy đang hoạt động ,cấm mọi người đi trên mái dốc tự nhiên cũng như phạm vi bán kính hoạt động của máy ,ở khu vực này có biển báo

Mặt bằng máy phải bằng phẳng và ổn định

Các máy đào phải trang bị tín hiệu âm thanh và hướng dẫn cho người cùng làm việc biết Khi đào đất có độ sâu phải làm rào chắn quanh hố đào ,ban đêm khi không thi công phải có đèn báo hiệu tránh cho người đi lại ban đêm không bị ngã ,tụt xuống hố đào ,khi thi công ban đêm phải đảm bảo đọ chiếu sáng trên công trường

Trước khi thi công phải kiểm tra vách đất cheo leo chú ý quan sát các vách nức quanh hố đào và vách nức do hiện tượng sụt lở trước khi công nhân vào thi công

Cấm không được đào theo kiểu khoét hàm ếch

Công nhân không được nghĩ ở chân mái dốc,tránh hiện tượng sụt lở bất ngờ

Không được chất tải nặng ở bờ hố,chỉ được chất tải ở cách mép hố >2m,nhưng không được chất nặng

Phải thường xuyên kiểm tra xem chừng chiều dài vận chuyển đất lên cao (nếu có) Khi đang đào đất có khi độ bóc đất ra thì lập tức phải cho công nhân nghĩ việc kiểm tra tính chất của đất khi đảm bảo an toàn thì mới tiếp tục làm tiếp nếu chưa đảm bảo thì phải có biện pháp giải quyết cho công nhân làm các việc khác của công trường đang tiếp diễn , gặp trường hợp trong đất có chất độc thì phải có biện pháp thông gió thông khí và người làm phải có mặt nạ phòng chống độc trường hợp đặc biệt thì phải thở bằng ôxi để thi công những chổ quan trọng không làm giáng doạn công trường

Lối lên xuống hố phải có bật thang đảm bảo an toàn ,phải kiểm tra lại hệ thống đường ống đường cáp ở trong hố đào không được để va chạm khi không có biện pháp di chuyển

Khi máy đào đang mang tải hoặc gàu đầy không được di chuyển Khi di chuyển phải đặt gầu theo hướng di chuyển của máy và cách mặt đất không cao

Cấm người không có nhiệm vụ trèo lên máy khi gầu đang mang tải

Cấm điều chỉnh phanh khi mang tải hay quay gầu ,cấm hãm phanh đột ngột

Khi cho máy hoạt động phải kiểm tra tình trạng của máy ,nếu có bộ phận hỏng thì sử lý ngay

Cấm mọi người chui vào gầm máy hoặc đứng gần máy đang hoạt động

Trang 16

Công nhân sủa sang mái dốc phải có dây an toàn phải neo buột vào vách đất chắc chắn ổn định nếu hố đào cao lớn hơn 2 m,

Đào hào móng sát công trình thì phải đề ra biện pháp đảm bảo cho các công trình xung quanh tuyệt đối không để ảnh hưởng gây nguy hiểm như lún nức gẫy các công trình lân cận

* Đào đất bằng thủ công :

Chỉ được tiến hành khi vị trí máy đào ngưng hoạt động

Lên xuống móng phải đúng nơi qui định,phải dùng thang leo ,cấm bám vào chống vách hố móng để leo lên

Cấm người và phương tiện làm việc đi lại trên miệng hố đào khi bên dưới có người đang làm việc

III THI CÔNG BÊTÔNG MÓNG

- Sau khi đào đất hố móng,ta tiến hành công tác sửa đất hố móng làm phẳng mặt,xác định lại các cao trình thiết kế Phải dọn sạch vật liệu thừa, rác rưởi Nền đất dưới đáy móng phải được đầm chặt và khô Bêtông lót dùng để lót đất nền trước khi đổ bêtông móng Bêtông móng có nhiệm vụ làm sạch đáy móng , bêtông móng phải đặc chắc không bị phá hoại dưới tác độâng của môi trường xung quanh

-Nếu bêtông lót đá 4x6 bị phân huỷ thì gây ra hiện tượng lún cục bộ khi gặp tải trọng động, đất nền chui lên khi đá 4x6 bị phân huỷ rất nguy hiểm

-Đào đất xong hết diện tích đáy móng, vét toàn bộ đất đáy móng lên và đổ bêtông lót đáy móng Đào đất từng khu vực theo bản vẽ thiết kế và đổ bêtông lót ngay, lớp bêtông lót náy bảo vệ lớp đất mới đào, không bị phá huỷ hay gặp hiện tượng khác đây là biện pháp tốt

- Xác định lại một cách chính xác tim móng và cao độ đầu cọc bằng máy kinh vĩ, máy thuỷ bình, sau đó đánh dấu cọc cẩn thận,đánh dấu phạm vi đổ bê tông chuẩn bên ngoài công trình làm mốc sau này kiểm tra lại

-Uốn các thanh thép đã được hàng sẵn vào đầu cọc để liên kết với móng

- Dùng bêtông lót móng đá 4x6, vữa tam hợp mác 100, chiều dày 100 và được đầm kỹ bằng đầm bàn.Ta sử dụng các tấm ván gỗ đóng thành khung cố định có kích thước bằng với lớp bêtông lót ,rồi đặt khung lên vị trí đã được vạch sẵn và tiến hành đổ bê tông trực tiếp lên

1 Công Tác Ván Khuôn

Nhằm mục đích bảo vệ lâu dài cho phần đài móng,và để đơn giản trong công tác ván khuôn,ta xây gạch trực tiếp lên phần bê tông lót một khối xây có kích thướt lọt lòng bằng kích thướt của đài móng để làm ván khuôn cho đài móng.Phần gạch xây này không được đập bỏ mà phải được bảo vệ tránh hư hỏng và sẽ tồn tại cùng với công trình.Để đảm bảo cường độ cho khối xây gạch khi đổ bê tông,ta phải đợi 1 ngày sau khi xây mới có thể đổ bê tông mà không làm hư hỏng khối xây

2 Công Tác Cốt Thép

➢ Đối với cốt thép neo ở đầu cọc thì sau khi đã đào xong phần hố móng ta tiến hành phá bêtông đầu cọc cho trơ ra và uốn đúng hình dạng kích thước thiết kế

➢ Đối với cốt thép móng được tiến hành sau khi đổ bêtông lót móng, cốt thép được gia công tại xưởng ở công trường theo đúng quy cách và chủng loại, buộc thành từng bó và đánh số hiệu

➢ Cốt thép được đặt theo đúng thiết kế tính toán Đặt buộc thép ở cổ cột cần chú ý đặt

Trang 17

với kích thước quy định thiết kế sau đó dùng đay tim định vị chính xác rồi đưa lưới vào trong hố móng Dùng viên kê nâng lưới thép lên để tạo lớp bảo vệ cho cốt thép móng

➢ Tiến hành lắp cốt thép móng (cổ móng) vào lưới thép móng theo quy định thiết kế

➢ Khi đổ bêtông, để đảm bảo chiều dày lớp bảo vệ lưới thép được kê những cục kê bằng bêtông cốt thép, ngoài ra còn thép chờ của cột được buộc vuông góc với lưới thép và nhô lên khỏi mặt trên đà kiềng 1 đoạn 30d

➢ Trước khi đổ bêtông cần vệ sinh hố móng

3 Công Tác Đổ Bêtông : ta chọn biện pháp đổ bêtông thương phẩm có ưu điểm : đảm bảo chất lượng và thi công thuận lợi, bêtông thương phẩm kết hợp với máy bơm bê tông là một tổ hợp rất hiệu quả

➢ Bêtông tươi được đổ bằng xe bơm bêtông, đứng trên hố đào, bêtông được đổ từng lớp dày 25-30cm sau đó đầm kỹ và đổ tiếp lớp sau, ở mỗi đài cọc không nên có mạch ngừng

➢ Bêtông được đổ lên lớp lót bêtông dày 100 mac 100, đầu cọc ép phải đập vỡ trơ cốt thép và tưới vữa SIKA trước khi đổ bêtông

➢ Đầm bêtông bằng đầm dùi, việc đầm phải đúng yêu cầu kỹ thuật, bảo đảm khối bêtông đặc chắc, không bị rỗ

➢ Bước di chuyển của dầm là < 1,5 bán kính tác dụng của dầm Đầm phải cắm sâu vào lớp trước từ 5-10cm để liên kết tốt 2 lớp với nhau, thời gian đầm tại mỗi vị trí từ 20-40 giây., phải chuyển đầm bằng cách rút từ từ và không được tắt máy để tránh lưu lại lỗ rỗng trong bêtông ở chổ vừa đầm xong

➢ Khối bêtông đầm kỹ là vữa ximăng nổi lên mặt

XE VẬN CHUYỂN BÊTÔNG MÃ HIỆU : SB – 92B

Trang 18

MÁY BƠM BÊTÔNG MÃ HIỆU : S – 284A

4 Bảo Dưởng Bêtông : không được gây va chạm như dẫm chân, đặt giàn giáo hoặc kê cột lên đó, theo dõi để bêtông không được khô trước khi đạt được từ 50% đến 100% độ chịu lực theo yêu cầu

Sau khi đổ bêtông nếu gặp thời tiết không thuận lợi thì phải tiến hành bảo dưỡng bêtông trong điều kiện Sau khi bêtông đổ được khoảng được 3 giờ ta bắt đầu tưới nước giữ ẩm cho bề mặt lớp bêtông và 7 ngày đầu cứ khoảng 3-4 giờ sau ta tưới nước 1 lần,ban đêm ít nhất 2 lần,những ngày sau thì mỗi ngày tưới 3 lần.Nếu thời tiết hanh khô thì phải tăng số lần tưới nước.Thời gian bảo dưỡng bêtông 14 ngày (mùa hè), 7 ngày (mùa ẩm ướt),

Trong khi bảo dưỡng cần chống lại các tác động cơ học do trong 2 ngày đầu (bêtông chỉ đạt cường độ khoảng 25KG/cm2) nên tránh các lực như : lực rung động , lực xung kích, và tải trọng do tiến hành các công việc tiếp theo sau, nếu cần thiết thì phải tiến hành cẩn thận

* Khi bảo dưỡng bê tông cần chú ý:

+ Nước dùng để bảo dưỡng bê tông cần phải thoã các yêu cầu kĩ thuật như nước dùng để trộn bê tông

+ Tưới nước tốt nhất là phun sương ,không được tưới trực tiếp lên bề mặt bê tông mới đông kết

Sau khi đã đổ bê tông đài móng xong,ta tiến hành lắp dựng coffa cổ móng với phần cốt thép đã được chờ sẵn khi đỗ bê tông đài móng.Cổ móng được đổ có mạch ngừng phía dưới mặt dưới của đà kiềng một khoảng 3 – 5 cm Sau khi đổ bê tông cổ móng , ta tiến hành đắp đất với cao trình lên đến mặt dưới đà kiềng và đầm chặt.Để thi công bê tông đà kiềng ,ta xây gạch lảm ván khuôn để đổ bê tông,gạch sẽ được xây trực tiếp trên lớp đất đã đuợc đầm chặt.Sau khi đã đổ bê tông đà kiềng xong,ta tiến hàng lắp phần đất còn lại đến cote thiết kế

Kỹ thuật đắp đất :

- Đổ từng lớp một,chiều dài mổi lớp tùy thuộc vào loại đầm.Do đầm thủ công nên chiều dày lớp

Trang 19

- Đảm bảo thoát nước bằng cách tạo dốc

- Phải đầm thật chặt

-Đất phải có độ ẩm thích hợp

Kiểm tra chất lượng đất đắp :

+Kiểm tra chất lượng đất đắp phải tiến hành ở 2 nơi :

- ở nơi khai thác đất : Trước khi khai thác đất phải lấy mẩu thí nghiệm để kiểm tra một số tính chất

cơ lý vàa các thông số chủ yếu của đất dối với yêu cầu thiết kế

-ở công trình : tiến hàng kiểm tra thường xuyên quá trình đắp đất nhằm đảm bảo quy trình công nghệ và đất đắp

+Theo dõi quá trình thi công : phải theo dõi thường xuyên quy trình,công nghệ, trình tự đắp,bề dày lớp đất rãi,số lượt đầm ,tốc độ di chuyển của máy đầm,bề rộng phủ vệt đầm,cao độ kích thước hình học

+Kiểm tra độ chặt của đất sau khi đầm : để kiển tra có thể lấy mẩu các định trọng lượng riêngcủa đất sau khi đầm so với thiết kế.Ngoài ra còn có thể dùng chày xuyên để xác định,hoặc dùng sóng vô tuyến ,hoặc siêu âm để xác định độ đặc chắc của đất đầm

I THI CÔNG CỘT

1 NGUYÊN TẮC CHUNG :

- Trước khi thi công nhà cao tầng nên nghiên cứu kỹ hồ sơ thiết kế , để nắm chắc các yêu cầu thiết kế, lựa chọn công nghệ xây dựng thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác thi công xây lắp chất lượng , tiến độ , an toàn và kinh tế

- Vận chuyển vật liệu bêtông , thép và dàn giáo lên cao có thể được thực hiện bằng cần trục, vận thăng Bêtông tươi được mua về và được đưa lên các tầng bằng máy bơm bêtông để đổ sàn, Bêtông cột được trộn tại chổ và dùng cần trục đổ bằng thùng

- Dàn dáo được lựa chọn và thiết kế phù hợp với điều kiện sử dụng và cần kể đến độ ổn định dưới tải trọng tác dụng của tải trọng gió

- Cần trục bánh xích tự hành thường được sử dụng để đổ bêtông cột , vận chuyển vật

tư , thiết bị dàn giáo lên cao

*Sơ Lược Về Bộ Coffa Thép :

Bộ coffa thép của SHINWAN với các ưu điểm sau :

- Đạt được độ bền cao , duy trì được độ cứng trong quá trình đổ bêtông , đảm bảo an toàn cao cho ván khuôn Việc lắp dựng được bảo đảm chính xác , bề mặt bêtông thẳng , phẳng

-Thao tác lắp ráp và tháo dỡ dể dàng , nhanh chóng bằng các phương pháp thích hợp ,

do vậy không cần công nhân có trình độ cao Chỉ cần thao tác theo một qui trình định sẳn sẽ đạt được tốc độ nhanh nhất Đây là yếu tố quan trọng trong suốt thời gian thi công

-Đạt được thời gian sử dụng lâu , có thể cho một hay nhiều công trình mà vẫn đáp ứng đượcnhững yêu cầu kỹ thuật , quản lý thuận tiện , hiệu quả kinh tế cao

Trang 20

-Ván khuôn khi kèm theo chống đở bằng dàn giáo công cụ sẽ trở thành một hệ thống đồng bộ , hoàn chỉnh , bảo đảm thi công nhanh , nâng cao thêm chất lượng ván khuôn , hiện trường thi công gọn gàng , không gian thoáng mát mặt bằng vận chuyển tiện lợi , an toàn

-Sau đây là kích thước, chi tiết các của bộ coffa (các cấu kiện phụ được thống kê đầy đủ trong bảng tra sử dụng của đơn vị sản xuất và thi công):

• Kích Thước Tấm Panel Dầm , Sàn Tường , Đài Móng :

Trang 21

N TIE Â

U CH

UA Å N

LOÃ LIE

 N KEÁT

1800, 1500, 1200, 900,

75 0,

60 0

SƯỜN

DAØY 3mm

MAËT K

HUÔ

N DA

Ø Y 2mm

150;100

KH UO

 N GO Ù

C TR ON G

18 00 , 1 50

0, 12 00 00 50 00

LOÃ LIE

 N KEÁ T

50

Các thông số và kích thước cơ bản của cây chống đơn

Loại Chiều cao ống Chiều cao Chiều cao sử dụng Tải trọng Trọng

TA Á M

KH UO

 N GO Ù

Trang 22

ngoài (mm) ống trong (mm) (mm) Min Max (mm) đóng Khi

(kg)

Khi kéo (kg)

NỐI ỐNG THÉP

CHI TIẾT ĐẦU CỘT CHỐNG

BẢN ĐẾ CHÂN GIÁO

CHÂN GIÁO CÓ REN ĐIỀU CHỈNH

Trang 23

2 THI CÔNG BÊ TÔNG CỐT THÉP CỘT:

a.Thiết kế sàn công tác cho thi công bê tông cột

- Sử dụng giáo PAL, giàn giáo liên kết thành hệ đỡ Bắt các tấm sàn thép ngang qua hệ đỡ làm sàn công tác phục vụ việc thi công bê tông

- Cốt thép cột được gia công ở phía dưới, được cốt thép uốn đúng hình dạng, kích thước thiết kế, được sắp xếp, bố trí theo từng chủng loại để thuận tiện cho thi công Cốt thép được đánh dấu chính xác và được cần trục tháp đưa lên vị trí lắp dựng

b.Lắp dựng cốt thép

- Đưa đủ số lượng cốt đai vào cốt thép chờ, luồn cốt thép dọc chịu lực vào và buộc với cốt thép chờ ở cột dưới Sau đó san đều cốt đai theo đúng thiết kế dọc theo chiều cao cột Nếu cột cao thì đứng trên sàn công tác để buộc, không được dẫm lên cốt đai Sau đó tiến hành buộc các con kê theo các mặt cột, khoảng cách các con kê 50  60 cm

c.Nghiệm thu cốt thép

-Trước khi đổ bê tông, phải làm biên bản nghiệm thu cốt thép Biên bản nghiệm thu phải ghi rõ các điểm sau đây : Cường độ cốt thép, đường kính cốt thép, số lượng cốt thép, khoảng cách cốt thép, vị trí điểm đặt của cốt thép, chiều dài đường hàn nối cốt thép, chiều dày lớp bê tông bảo vệ, các chi tiết chôn sẵn trong bê tông Sau đó mới tiến hành lắp dựng coffa cột

d.Coffa cột

- Sử dụng ván khuôn thép như đã trình bày Các tấm ván khuôn thép được liên kết với nhau bằng chốt, tạo thành tấm lớn hơn Giữa các tấm này được liên kết với nhau bằng chốt và hệ gông

e thiết kế ván khuôn, gông, cây chống xiên cột:

* Thiết kế ván khuôn cột :

- Tiết diện cột tầng 2 : 200200 cao 3,25 (m)

- Ván khuôn cột chịu tác dụng của áp lực ngang hỗn hợp bê tông mới đổ, tải trọng động khi đầm bê tông

+ Aùp lực ngang của bê tông tươi :

P1 = nt  H (kG/m2)

Trong đó :

n: hệ số tin cậy , nt = 1,1

H: chiều cao ảnh hưởng của vùng bê tông : H = 0,75 m

Trang 24

y : trọng lượng riêng của bê tông :  = 2500 kg/m3

*Tính khoảng cách giữa các gông:

- Xem ván khuôn cột là dầm liên tục kê lên các gối là gông cột

- Momen lớn nhất trên nhịp của dầm liên tục :

  : Cường độ kim loại ván khuôn    = 2100 (kG/cm 2)

W= 4.42 cm3 : Momen kháng uốn của ván khuôn

→ lg  10. 

tt

W q

Ngày đăng: 30/06/2018, 19:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w