Tiết diện cột: Cét C 1 TÇng 4_5 (bxh) : 25 x 30 cm TÇng 2_3 (bxh) : 25 x 35 cm TÇng 1 (bxh) : 25 x 40 cm Cét C 2 TÇng 4_5 (bxh) : 25 x 35 cm TÇng 2_3 (bxh) : 25 x 40 cm TÇng 1 (bxh) : 25 x 45 cm Bước cột , nhịp: Bước cột: B = 4.8 m Nhịp biên: L1= 7.0 m Nhịp giữa: L2 = 7.5 m Chiều cao nhà: Chiều cao tầng 1: H1 = 4.5 m Chiều cao tầng 2,3,4 : Ht = 4.2 m Chiều cao mái ( tầng 5 ): Hm = 3.8 m Dầm: Chän kÝch thíc dÇm tho¶ m•n ®iÒu kiÖn sau : hdp= ldp 12 ; hdc= ldc 10 Tõ ®ã ta cã kÝch thíc dÇm nh sau : DÇm chÝnh : LdÇmMax = 7,5 m hdc= ldc 10 = 7,510 = 0,75 m = 75 cm chän hD1= 80 cm → KÝch thíc dÇm D1b , D1g lµ : b x h = 25 x 80 cm DÇm phô D2 vµ D3 cã ldp= 4,8 m hdp= ldp 12 = 4,8 12 = 0,4 (m) → Chän kÝch thíc dÇm phô D2 vµ D3 lµ : b x h = 25 x 40 cm DÇm m¸i : Dm¸i : b x h = 25 x 70 cm Các số liệu tính toán khác: Chiều dày sàn nhà: ds= 18 cm Chiều dày mái nhà: dm = 18 cm Hàm lượng cốt thép: Chọn nhóm gỗ có các thông số: Mùa thi công: Mùa hè
Trang 1
PhÇn I Kh¸i qu¸t vÒ c«ng tr×nh
→ KÝch thíc dÇm D1b , D1g lµ : b x h = 25 x 80 cm
hdp= ldp/ 12 = 4,8 / 12 = 0,4 (m) → Chän kÝch thíc dÇm phô D2 vµ D3 lµ : b x h = 25 x 40 cm
* Sơ đồ mặt bằng và mặt cắt của công trình ( hình vẽ trang bên )
Trang1
Trang 2
I,2) §Æc ®iÓm c«ng tr×nh:
cÇu cña c«ng tr×nh ,
Trang2
Trang 36500 7500
Trang 421
Trang 6
Phần II Thiết kế ván khuôn bằng gỗ II,1 ) Thiết kế ván khuôn sàn :
II,1,1) Ph ơng pháp tính toán :
- Tách1 ô sàn điển hình ra để tính toán,ở đây ta tách ô sàn thuộc nhịp L1 = 7 m
B = 4,8 m
- Từ ô sàn này ta cắt ra một dải sàn điển hình có bề rộng bằng b =1m để tính toán ,
- Sơ đồ tính xem ván sàn nh là 1 dầm liên tục , gối là các xà gồ ,
Trang 7
xà gồ ván sàn
sơ đồ tính
M
MM=ql /102
Trang7
Trang 8II,1,2,2) Ho¹t t¶i :
qtc = qtctt + qtcht = 0,5 + 0,85 =1,35 (T/m)
qtt = qtt + qtt
ht = 0,9 + 1,105 = 2,01 (T/m) ,
II,1,3) TÝnh to¸n kho¶ng c¸ch gi÷a c¸c xµ gå :
II,1,3,1) Theo ®iÒu kiÖn bÒn :
C«ng thøc σ=Mmax/W ≤[ ]σ
α
2 α max
σ10
≤
⇔σ
xW xl
q
gç )/6 = (1 x 0,032)/6 = 1,5x10-4 (m3),[S] = 950 (T/m2)
-Trang8
Trang 9f EJ
xl q f
Vậy để đảm bảo điều kiện ổn định thì : l = 0,81 m
Kết luận : Để đảm bảo điều kiện bền và điều kiện ổn định của ván khuôn sàn => khoảng cách củacác xà gồ là : l = 0,8 m , Bố trí xà gồ theo phơng song song với dầm phụ ,
Chiều dài xà gồ là :
m m
x x
x x
b B
Mục đích của việc chọn cách bố trí của xà gồ song song với dầm phụ là :
- Chiều dài của gồ ngắn , do đó xà gồ không cần phải nối thêm ,
- Trong quá trình thi công thì công nhân vận chuyển lắp dựng dễ dàng hơn ,
- Dễ luân chuyển xà gồ vì bớc cột của nhà là không đổi là 4,8 m do đó
chiều dài của xà gồ là chỉ có một kích thớc nhất định ,
II,1,3,3 ) Tính toán và kiểm tra xà gồ :
- Chiều dài của xà gồ là : lxg = 4,4 m
Diện chịu tải của xà gồ nh hình vẽ :
Trang9
Trang 10qtc = qtc
tt + qtc
ht = 0,398 + 0,68 =1,08 (T/m)
qtt = qtt + qttht = 0,476 + 0,88 = 1,36 (T/m) ,
II,1,3,4 ) Tính toán khoảng cách cột chống xà gồ :
II,1,3,4,1 ) Tính toán khoảng cách cột chống xà gồ theo c ờng độ :
D1b
D1b D3
800
Trang10
Trang 11≤
⇔σ
xW xl
,1
1067.195010
≤
4
m x
x x
EJ
xl q f
tc
128
4 α
= Trong đó qtc
α= qtc x 0,9 = 1,08 x 0,9 = 0,972
)(1033.812
1.01.012
)/(10E
4 6 3
3
2 6
m
bh J
m T
=
=
=
=Theo điều kiện trên ta có:
Trang11
Trang 12
)(4.1972
.0400
1033.810128400
128
6 6
3
α
m x
x x x q
EJ
Vậy để đảm bảo cho xà gồ làm việc đúng thiết kế thì ta chọn khoảng cách giữa các cột chống là0.9 m, Bố trí nh hình vẽ ,
II,1,3,5 ) Chọn và kiểm tra ổn định cột trống của xà gồ :
Dùng cột chống bằng gỗ Chọn sơ bộ tiết diện của cột là : 0,1 x 0,1m Để kiểm tra cột chống, thì ta xét cột chống nh 1 cấu kiện chịu nén đúng tâm vớiliên kết khớp ở 2 đầu,
)(09.4
⇒1
.0
1.0
03.0δ
12.0δ
5.4
cm l
cm h
cm h
m m
m H
n xg vs s t
Trang 13
)(1033.812
1.01.012
4 6 3
3
m x
x bh
2 2
6
10886.210
1033
Độ mảnh của thanh:
751420288.0
09.4
r l
Vậy công thức tính độ ổn định của thanh là:
154.0142
3100λ
II,2) Thiết kế ván khuôn dầm :
II,2,1,1 ) Thiết kế ván đáy chịu lực :
II,2,1,1,1 ) Tải trọng tác dụng :
Trang13
Trang 14cột chống
- Theo độ bền của ván đáy Công thức Mmax/ W ≤ [σ]
Trang14
Trang 15
q
xW x l
xW l
04.025.06
3 5 2
2
m x
x bh
400
≤ Độ võng lớn nhất của ván khuôn sàn đợc tính theo công thức:
EJ
xl q
04.025
m x
Ldc2 = L2 - 2 x hc2/2 = 7,5 - 2 x 0,45/2 = 7,05 mChọn 9 cột chống , khoảng cách giữa chúng là 0,8 m nh hình vẽ ,
II,2,1,1, 3) Chọn và tính toán ổn định của cột chống ,
Trang15
Trang 16
Dùng cột chống bằng gỗ Chọn sơ bộ tiết diện của cột là : 0,08 x 0,08m Để kiểm tra cột chống, thì ta xét cột chống nh 1 cấu kiện chịu nén đúng tâm vớiliên kết khớp ở 2 đầu,
Ta có:
l = Ht - δvđ - hdc - hn Trong đó :
4.50.04
3.56( )0.8
12
08.008.012
4 6 3
3
m x
x bh
2 2
6
1031.21064.0
1041
J r
Độ mảnh của thanh:
7511,1540231.0
56.3
3100λ
3100
2
=Kiểm tra ổn định của cột :
Trang 17II,2,1,2,1 ) Tải trọng tác dụng lên ván khuôn thành :
Ván thành chịu lực tác dụng khi đổ bê tông và đầm bê tông , Coi ván khuôn thành là 1 dầm liên tục và có các gối tựa là các sờn (nẹp đứng) ,
xW l
Trang 19600 600
600 150
cét C2150
C B
Trang19
Trang 20
1 2
3 4 5
6
7
8 9 10 Dầm phụ
11 12 13
14 15
16 17
Ghi chú
1: Ván đáy dầm chính 2: Ván thành dầm chính 3:Suờn VK thành dầm 4:Thanh đội 5:Nẹp dọc đỡ xà gồ 6:Ván diềm 7:Các nẹp dọc định vị Vk dầm chính
8: Xà gồ đỡ VK sàn 9:Các liên kết các tấm VK sàn tạo thành tấm lớn
10:VK sàn 11:Thanh giằng không gian 12: Con bọ kê thanh giằng không gian
13:Thanh chốt 14:Cột chống dầm chính 15:Cột chống VK sàn 16:Nêm
17 :Bản đế
18 : Các con bọ liên kết các thanh cột chống dầm
18
Trang20
Trang 21
II,2,2 ) Thiết kế ván khuôn dầm phụ D2 ,D3:
II,2,2,1 ) Thiết kế ván đáy chịu lực :
II,2,2,1,1 ) Tải trọng tác dụng:
Trang 22xW l
04.025
m x
x
E = 106 (T/m2)Theo ®iÒu kiÖn trªn ta cã:
Trang 23
Chiều dài ván khuôn dầm phụ L = 4,8 mlà :
L = L - 2 x bdc/2 - 2 x δvtdc= 4,8 - 2 x 0,25/2 - 2x 0,03= 4,49 mChọn 5 cột chống , khoảng cách giữa chúng là 0,9 m nh hình vẽ ,
II,2,2,1,3) Chọn và tính toán ổn định của cột chống ,
Dùng cột chống bằng gỗ
Chọn sơ bộ tiết diện của cột là : 0,08 x 0,08m
Để kiểm tra cột chống, thì ta xét cột chống nh 1 cấu kiện chịu nén đúng tâm với liên kếtkhớp ở 2 đầu,
4.50.04
3.96( )0.4
4 6 3
3
m x
x bh
2 2
6
1031.21064.0
1041
J r
cột chống
Trang23
Trang 24
185.9 750.0231
l r
φλ
II,2,2,2 ) Thiết kế ván thành dầm phụ:
II,2,2,2,1 ) Tải trọng tác dụng lên ván khuôn thành :
Ván thành chịu lực tác dụng khi đổ bê tông và đầm bê tông , Coi ván khuôn thành là 1 dầm liên tục và có các gối tựa là các sờn (nẹp đứng) ,
xW l
Trang 2611 12 13
14 15
1: Ván đáy dầm phụ 2: Ván thành dầm phụ 3:Suờn VK thành dầm phụ 4:Các nẹp dọc định vị Vk dầm phụ và kê VK sàn 5: Ván khuôn sàn 6:Các liên kết các tấm VK sàn tạo thành tấm lớn 7:Xà gồ đỡ VK sàn 8:Liên kết xà gồ sàn và cột chống
9: Con bọ liên kết các thanh cột chống dầm 10:Thanh chốt 11:Cột chống xà gồ đỡ VK sàn
12:Thanh giằng không gian
13:Cột chống Dầm phụ 14:Nêm
15 :Bản đế
Ghi chú
Trang26
Trang 27
II,2,3 ) Thiết kế ván khuôn dầm mái :
II,2,3,1 ) Thiết kế ván đáy chịu lực :
II,2,3,1,1 ) Tải trọng tác dụng :
Trang 28xW l
m
-=
Vậy theo điều kiện độ bền của ván đáy thì l ≤ 0,9 m
04.025
m x
x
E = 106 (T/m2)Theo điều kiện trên ta có:
Trang28
Trang 29Chọn và bố trí cột chống giống nh dầm chính của các tầng khác với khoảng cách là: 0,8 m
II,2,3,1, 3) Chọn và tính toán ổn định của cột chống ,
Dùng cột chống bằng gỗ
Chọn sơ bộ tiết diện của cột là : 0,08 x 0,08m
Để kiểm tra cột chống, thì ta xét cột chống nh 1 cấu kiện chịu nén đúng tâmvới liên kết khớp ở 2 đầu,
Ta có:
l = Ht - δvđ - hdc - hnTrong đó :
3.80.04
2,96( )0.7
)(1041.312
08.008.012
4 6 3
3
m x
x bh
2 2
6
1031.21064.0
1041
J r
Độ mảnh của thanh:
128 750.0231
l r
φλ
Trang 30II,2,3,2,1 ) Tải trọng tác dụng lên ván khuôn thành dầm mái :
Ván thành chịu lực tác dụng khi đổ bê tông và đầm bê tông , Coi ván khuôn thành là 1 dầm liên tục và có các gối tựa là các sờn (nẹp đứng) ,
xW l
II,2,3,2,3 ) Kiểm tra theo điều kiện ổn định của ván thành là :
Trang 31
Vậy theo điều kiện độ ổn định ván thành thì khoảng cách của các nẹp dọc l ≤ 0,63 m
Kết luận : Vậy khoảng cách của các nẹp dọc không vợt quá : 0,6 m
II,2,3,2,4 ) Chọn và bố trí các nẹp dọc:
Chọn và bố trí các nẹp dọc giống nh đối với các ván thành dầm chính của các tầng khác , với khoảng cách là 0,6 m ,
II,3 ) Thiết kế ván khuôn cột :
Ván khuôn cột đợc tổ hợp từ các tấm ván phẳng có độ dày 0,03 m , Các thanh nẹp liênkết có kích thớc ( 0,4 x 0,6 m) ,và các gông cột đợc sản xuất bằng gỗ hoặc thép,
Do chiều cao các cột > 2,5 m nên ở giữa cột ta cấu tạo cửa sổ có kích thớc 0,4x0,3 m để
7
8 9 10Dầm phụ
111213
1415
1617
Ghi chú
1: Ván đáy dầm mái 2: Ván thành dầm mái 3:Suờn VK thành dầm 4:Thanh đội 5:Nẹp dọc đỡ xà gồ 6:Ván diềm 7:Các nẹp dọc định vị Vk dầm mái
8: Xà gồ đỡ VK sàn 9:Các liên kết các tấm VK sàn tạo thành tấm lớn
10:VK sàn 11:Thanh giằng không gian 12: Con bọ kê thanh giằng không gian
13:Thanh chốt 14:Cột chống dầm mái 15:Cột chống VK sàn 16:Nêm
17 :Bản đế
18 : Các con bọ liên kết các thanh cột chống dầm
18
Trang31
Trang 33
II,3,1 ) Tính toán ván khuôn cột :
qtc = γbt x H x 0,75 = 2,5 x 0,7 x 0,75 =1,3125(T/m)Trong đó Hα :Chiều cao của mỗi lớp đổ bê tông ,
Chọn R = 0,75 là bán kính ảnh hởng của đầm dùi ,
γbt : Khối lợng hỗn hợp thể tích bê tông đã đầm chặt ,(Tra theo bảng 10,1 trang 147 sách : Kỹ thuật thi công tập 1 ,NXB Xây Dựng - 2004)
Do trong khi đổ thì không đầm , và khi đổ xong từng lớp mới tiến hành đầm , Nên ta
bỏ qua tải do đầm dung ,Vậy tổng tải trọng tác dụng lên ván thành cột là :
xW l
q
10
2 max=
Trang33
Trang 346
9 4
5
7
10 11
6
9
30 450 30
Trang 43
Phần III Phân chia mặt bằng thi công và chọn máy móc III,1 Nguyên tắc phân chia phân đoạn xây dựng :
công việc sao cho đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật , Năng xuất lao động và về An Toàn Lao Động ,
III,2 phân chia phân đoạn xây dựng :
Căn cứ vào năng lực của tổ đội thi công, căn cứ vào khối lợng công việc cần phải thực hiện 1 tầng
ta chia ra làm 15 phân đoạn thi công , nh hình vẽ sau:
4800 4800 4800 4800 4800 4800 4800
24 4800
7
8 9
10 2
4800 4800 4800 4800 4800 4800 4800 4800 4800 4800 4800 4800 4800 4800 4800
Trang43
Trang 44
IV,3 Tính khối l ợng công việc cho một phân đoạn là :
(Ta lấy một tầng điển hình để tính toán : lấy tầng 3)
IV,3.1 Khối l ợng ván khuôn cho từng phân đoạn phần thân và mái :
Phân
l-ợngCK
Trang 48G = max {Gbt ; Gvk; Gct}+ GtbTrong đó:
Hm=h0+ h1+h2+h3Trong đó:
Trang 49
R=L + lđ + lAt + ldgTrong đó :
- Thời gian hạ t h = =t n 1,09phút – lấy th=tn không tải
5,
90
L T v
0,016760
d h
h t v
- Thời gian phụ: t p=0,5 phút
- Thời gian trút vữa: t tr=0,5 phút
Trang49
Trang 50
T ck=∑t n=2x 1,03 + 1,05 + 0,42 + 1,59 + 0,0167 + 0,025 + 0,5 + 0,5 = 6,16 phút
T*ck=∑t n=2x 1,03 + 1,05 + 0,42 + 0,0167 + 0,025 + 0,5 + 0,5 = 4,57 phútNăng suất của cần trục
Ta có năng suất của máy khi kết hợp chuyển động trong một ca đợc xác định bởi công thức:
n T
ck
K Q T
Trong đó :
Ktg= 0,8Q= 0,5 tấn
tn= th= 15 s
Trang50
Trang 51550 500
E D
C B
+17,1 m
+12,9m
+8,7 m
+4,5 m +20,9 m
-1,35 m +0,00 m
Trang51
Trang 52
- KÝch thíc giíi h¹n dµi 2,18 m ; réng 2,14 m; cao 2,15 m
- Träng lîng m¸y: G= 1,3 TN¨ng suÊt m¸y trén : N=V sx.K xl n ck.K tg
Sö dông ®Çm bµn chñ yÕu cho c«ng t¸c ®Çm sµn m¸i
Chän sè m¸y ®Çm trong 1 ca lµ: 2 m¸yChän m¸y ZW-7 Trung Quèc do c«ng ty Hoµ Ph¸t cung cÊpTh«ng sè kü thuËt cña m¸y lµ :
Trang 53
Khèi lîng cèt thÐp lín nhÊt trong 1 ca lµ: 15,55 T
§Þnh møc sö dông m¸y c¾t cèt thÐp lµ: 0,25 m¸y/tÊn
Chän m¸y c¾t cèt thÐp trong 1 ca lµ: 4 m¸yChän m¸y m· hiÖu : BC-320 c«ng ty Hoµ Ph¸t cung cÊpVíi c¸c th«ng sè kü thuËt nh sau :
- §êng kÝnh c¾t : 6- 32 mm
- M« t¬ :1,5 Kw
- Träng lîng : 0,5 tÊn
IV,7,2 Chän m¸y uèn cèt thÐp:
Khèi lîng cèt thÐp lín nhÊt trong 1 ca lµ: 15,55 T
§Þnh møc sö dông m¸y uèn cèt thÐp lµ : 0,35 m¸y/tÊn
Chän m¸y c¾t cèt thÐp trong 1 ca lµ: 8 m¸yChän m¸y m· hiÖu : GJ-40 c«ng ty Hoµ Ph¸t cung cÊp
Chän m¸y hµn cèt thÐp trong 1 ca lµ: 3 m¸y Chän m¸y m· hiÖu : HD-25
C«ng xuÊt 2 KW ,
Trang53
Trang 54
9 8
7 6
5 4
3 2
M¸y trén vòa CB-30B
M¸y trén bª t«ng JZC-200
CÈu th¸p KB-504
Trang 55
Phần V Biện pháp kỹ thuật thi công V,1 ,Định vị công trình :
- Xác định vị trí của tim tất cả các móng cột trên mặt bằng thi công ,
- Căn cứ vào kích thớc hình học của móng và mốc cao độ
- Chú ý lấy mốc dẫn để định vị cho các cấu kiện ,
- Kiểm tra xác định bằng máy kinh vĩ ,
V,2,Công tác ván khuôn
Khi chế tạo ván khuôn cần đảm bảo những yêu cầu: Ván khuôn phải đảm bảo độ ổn định,
độ cứng và độ bền, chắc chắn, kín kít, không cong vênh, đảm bảo đúng hình dạng, đúng kíchthớc theo bản vẽ thiết kế, Bề mặt ván khuôn phải nhẵn để hình dạng cấu kiện bê tông toànkhối không bị xấu và kém chất lợng, Giữa các ván khuôn ghép với nhau không đợc có kẽ hở
để không bị chảy mất nớc xi măng khi đổ bê tông, ván khuôn phải đợc tháo lắp và sử dụnglại nhiều lần,
V,2,1 ,Ván khuôn cột:
Trớc khi đặt cốt pha móng, ta cần xác định tim cột dọc ngang cho chính xác, Tiến hành ghépván khuôn cột theo kích thớc đã định, Khi ghép chú ý rằng ván khuôn cột phải đợc giữ chắc,nhng dễ tháo lắp vầ tránh va chạm,
Các ván khuôn cột đợc ghép vào nhau theo đúng kích thớc thiết kế, Với chiều cao mỗi 2,5m
ta phải đặt một lỗ cửa để đổ bê tông, Vì bê tông đổ qua cao do rơi tự do sẽ bị phân tầng,Xác định tim ngang và dọc cột , ghim khung định vị ván khuôn cột lên móng hoặc sàn bêtông, khung định vị phải đặt đúng toạ dộ và cao trình qui định để lắp ván khuôn dầm vào váncột đợc xác định, Dùng dây sợi kiểm tra tim và cạnh, chống và neo kỹ để giữ cho mang gỗ đãghép vào đúng vị trí trớc khi đổ,
V,2,3 Ván khuôn sàn :
Đặt xà gồ và cột chống vào đúng vị trí thiết kế, Sau đó cẩu từng mảng VK sàn lên để đặt lên
vị trí xà gồ đã kê , Khi ván khuôn sàn đặt lên ván khuôn tờng, nẹp đỡ dầm phải liên kết với
s-ờn ván khuôn ts-ờng, Hoặc thay bằng dầm gỗ tựa lên hàng cột đặt song song sát ts-ờng để đỡ vánkhuôn sàn ( áp dụng khi ván khuôn tờng cần tháo dỡ trớc ván khuôn sàn), Ván khuôn sànyêu cầu phải kín, khít, tránh khe hở làm chảy nớc xi măng,
khoảng cách giữa các dầm sàn bê tông lớn, thờng phải đặt thêm các cột chống ở dới dầm đỡsàn,
V,2,Công tác cốt thép:
Cốt thép trớc khi mang đi đặt để đổ bê tông cần phải đợc đánh gỉ, nắn thẳng, Cắt và uốn cốtthép thành hình dạng và kích thớc theo đúng yêu cầu thiết kế cho từng thanh của mỗi loại cấukiện, Trờng hợp phải tăng khả năng chịu lực hoặc thép không đúng số hiệu phải thông quacán bộ kỹ thuât để có biện pháp sử lý,
Khung cốt thép đợc hàn và buộc bằng dây thép mềm có đờng kính 1mm, Trờng hợp khi nốibuộc phải uốn mỏ và khoảng cách đoạn ghép nối = ( 30- 45) đờng kính cốt thép, Trờng hợpthanh thép có đờng kính lớn hơn 22, để tiết kiệm thép và nâng cao chất lợng công trình đồngthời để rút ngắn thời gian thi công ta dùng phơng pháp hàn nối, Khi nối hàn thì đầu thanhthép không cần uốn mỏ và khoảng cách ghép nối là ( 20- 30) đờng kính cốt thép,
Trang55
Trang 56
Lớp bê tông có chiều dày bảo vệ phải đảm bảo chiều dày từ (2- 3)cm, cần phải chế tạo sẵnnhững miếng đệm bê tông hoặc băng nhựa, Đối với những cấu kiện thép cần uốn ta dùng vam
dùng thớt uốn, Với cốt thép cột sau khi làm vệ sinh, thép phải hàn (buộc) thành khung địnhhình rồi dựng lắp bằng cần cẩu hoặc bằng ròng rọc vào đúng vị trí, tiếp đó hàn hoặc buộc vớicác cốt thép chờ rồi mới lắp cốp pha,
Với cốt thép dầm: sau khi làm vệ sinh, cắt uốn cốt thép định hình ta hàn (buộc thành khung)rồi đặt vào vị trí sau khi đặt ván đáy, tiếp sau mới ghép ván thành, Với cốt thép sàn ta tiếnhành ghép cốp pha trớc sau đó mới dán sắt hàn buộc thành lới theo đúng khoảng cách thiết
kế, Sau khi đặt xong cốt thép, cần phải kiểm tra kích thớc cốt thép, khoảng cách giữa các lớpcốt thép, những chỗ giao nhau đã đợc buộc hoặc hàn hay cha, Chiều dày lớp bê tông bảo vệ(khoảng cách giữa lớp cốt thép và ván khuôn), Sai số cho phép không đợc vợt qua quy định,Khoảng cách, vị trí, số lợng các miếng kê, Kiểm tra độ vững chắc ổ định của khung cốt thép,
đảm bảo không bị đổ, không bị biến dạng khi đổ và đầm bê tông,
V,3 Công tác đổ bê tông:
V,3,1 Nguyên tắc chung:
(gây phân tầng bê tông) gây vỡ ván khuôn,
bảo đúng theo thiết kế, đúng tỷ lệ X:C:Đ:N, Trớc khi đổ bê tông phải kiểm tra ván khuông,cốt thép làm vệ sinh ván khuôn, tới nớc cho ván khuôn nếu cần, Kiểm tra xem vữa bê tông có
bị phân tầng hay không, nếu bị phân tầng thì các phơng tiện vận chuyển cần phải kín khít đểtránh không bị chảy nớc xi măng, Qua trình vận chuyển vữa bê tông lên cao dùng cần trục vàmáy vận thăng, còn vận chuyển ở dới ta dùng xe cải tiến,
V,3,2 Một số chú ý:
lên lớp trớc để tránh phân tầng
ngắn nhất, sao thời gian ấy thì xi măng không bị đông kết,
tạp chất lẫn trong cát, đá và phải xác định khối lợng chính xác, Trờng hợp đổ bê tông ở độcao 10m, phải dùng ống vòi voi, các phễu của ống phải bằng tôn dày (1,5- 2)mm hìnhtròn, cụt có đờng kính từ (22- 23)cm, cao từ (50- 70)cm đợc nối với nhau bằng các móc,Khoảng cách từ miệng ống đến mặt đổ bê tông > 1,5m, Chiều dày mỗi lớp bê tông đổphụ thuộc vào phơng pháp trộn, khoảng cách vận chuyển, khả năng đầm và điều kiện khíhậu thờng dày từ (20- 30)cm,
chiều dài dầm, mà nên chia thành nhiều lớp đoạn gối lên nhau (đổ theo kiều bậc thang),Móng lớn cũng đổ theo kiều này,
V,3,3 Mạch ngừng:
tích rộng mà không thể đổ liên tục thì không đợc ngừng tuỳ tiện mà phải để mạch ngừng
ở những chỗ qui định, Đó là những chỗ mà nội lực nhỏ nhất để không làm ảnh hởng đếnquá trình làm việc của kết cấu, mạch ngừng có thế để ở những nơi có sự thay đổi về vánkhuôn và nhân công,
Trang56