Biểu đồ xương cá là một danh sách liệt kê những nguyên nhân có thể dẫn đến kết quả. Mục đích nhằm tìm ra nguyên nhân của một vấn đề từ đó thực hiện hành động khắc phục để đảm bảo chất lượng. Đây là công cụ được dùng nhiều nhất trong việc tìm kiếm những nguyên nhân, khuyết tật trong quá trình sản xuất. Công cụ này dùng để nghiên cứu, phòng ngừa những mối nguy tiềm ẩn gây nên việc hoạt động kém chất lượng có liên quan tới một hiện tượng nào đó, như phế phẩm, đặc trưng chất lượng, đồng thời giúp ta nắm được toàn cảnh mối quan hệ một cách có hệ thống. Đặc trưng của biểu đồ này là giúp chúng ta lên danh sácBiểu đồ xương cá là một danh sách liệt kê những nguyên nhân có thể dẫn đến kết quả. Mục đích nhằm tìm ra nguyên nhân của một vấn đề từ đó thực hiện hành động khắc phục để đảm bảo chất lượng. Đây là công cụ được dùng nhiều nhất trong việc tìm kiếm những nguyên nhân, khuyết tật trong quá trình sản xuất. Công cụ này dùng để nghiên cứu, phòng ngừa những mối nguy tiềm ẩn gây nên việc hoạt động kém chất lượng có liên quan tới một hiện tượng nào đó, như phế phẩm, đặc trưng chất lượng, đồng thời giúp ta nắm được toàn cảnh mối quan hệ một cách có hệ thống. Đặc trưng của biểu đồ này là giúp chúng ta lên danh sác
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
Thành viên: 1 Nguyễn Quốc Duy 1610486
Trang 2
LỜI CẢM ƠN
Đồ án Kiểm soát và Cải tiến chất lượng tại công ty TNHH Đại Lục là thành quả từ sự
nỗ lực trong suốt 2 tháng đi thực tập tại xưởng sản xuất dưới sự hướng dẫn tận tình của
cô Trần Võ Thảo Hương tại Bộ môn Kỹ thuật Hệ thống Công nghiệp, Khoa Cơ Khí, Trường Đại Học Bách Khoa – Trường Đại học Bách Khoa – ĐHQG Tp Hồ Chí Minh Lời đầu tiên nhóm nghiên cứu xin gửi lời tri ân đến cô Trần Võ Thảo Hương đã định hướng và chỉ dẫn nhóm trong suốt quá trình thực tập cho đến lúc thực hiện báo cáo đồ
án Cảm ơn sự hỗ trợ và góp ý của các thầy Nguyễn Như Phong đã truyền dạy những kiến thức quan trọng liên quan đến vấn đề Chất lượng mà nhóm đang nghiên cứu Nhóm cũng xin cảm ơn những lời động viên và hỗ trợ ý tưởng từ các thầy cô khác trong quá trình học tập tại trường
Bên cạnh đó nhóm xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các anh, chị, cô, chú công nhân trong Công ty TNHH Đại Lục đã nhiệt tình giúp đỡ nhóm trong suốt thời gian thực tập tại công ty, và đặc biệt là anh Hành – trưởng phòng Tài Chính của công ty đã giới thiệu nhóm vào thực tập và hết mình hỗ trợ nhóm suốt thời gian tại công ty
Một lần nữa, xin chân thành cảm ơn tất cả mọi người!
Tp Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2018
Trang 3TÓM TẮT ĐỒ ÁN Trong cuộc cách mạnh công nghiệp 4.0 hiện nay, các doanh nghiệp Việt Nam liên tục cạnh tranh với nhau, liên tục cải tiến và áp dụng công nghệ mới vào sản xuất, giúp giảm chi phí song lại nâng cao chất lượng sản phẩm – điều mà mọi khách hàng đều hướng đến Vì vậy, việc cải tiến và đổi mới công nghệ là một yêu cầu thiết yếu quyết định phần lớn sự tồn tại và phát triển của công ty, nhờ vậy mới đáp ứng được nhu cầu khách hàng cũng như tốc độ tăng trưởng của thị trường
Công nghệ và văn hoá là hai chiến lược giúp một tổ chức đạt được sự cạnh tranh về chất lượng cũng như giá thành trên thị trường Các công nghệ này có thể là sự nâng cấp máy móc, cải tiến quy trình,… bằng các công cụ chất lượng Về văn hóa, chiến lược quan trọng là thúc đẩy văn hóa về chất lượng trên toàn tổ chức, luôn coi chất lượng là chìa khóa để bứt phá trong cuộc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp với nhau Văn hóa chất lượng là mục tiêu cao nhất của hoạt động chất lượng Vì vậy, một hệ thống với một quy trình sản xuất hiện đại, một quy trình kiểm soát chất lượng, sẽ là một thế mạnh cần thiết cho mọi doanh nghiệp hiện nay
Qua quá trình tìm hiểu tại Công ty TNHH Đại Lục, nhóm nghiên cứu đã tìm hiểu được
về hệ thống sản xuất cũng như quy trình, từ đó phát hiện ra những điểm có thể cải tiến giúp cải thiện chất lượng của sản phẩm, và quan trọng không kém là hệ thống kiểm soát chất lượng của doanh nghiệp Đó là việc truyền tải và lưu trữ thông tin chưa phù hợp đã dẫn đến lỗi lặp đi lặp lại liên tục trong lúc in, và các máy bế và cắt bao bì (xảy ra nhẹ hơn in) Vì vậy, nhóm tiến hành tìm hiểu và cải thiện quy trình in cũng như kiểm soát lỗi ở công ty Bên cạnh đó nhóm cũng đưa ra những biện pháp để khắc phục các hạn chế bên khu sản xuất bế và cắt thành phẩm Dựa vào các công cụ liên quan đến chất lượng như biểu đồ xương cá, biểu đồ Pareto, kiểm đồ, ngồi nhà chất lượng (HOQ), nhóm
đã tìm ra những nguyên nhân chính và hướng giải quyết khả thi cho công ty
Trang 4MỤC LỤC
Chương 1 Giới thiệu đề tài 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu của đồ án 1
Chương 2 Cơ sở lý thuyết và phương pháp luận 3
1 Cơ sở lý thuyết 3
1.1 Chất lượng là gì 3
1.2 Kiểm soát chất lượng là gì 4
1.3 Lịch sử của quản lý chất lượng 4
2 Các công cụ áp dụng 4
2.1 Biểu đồ xương cá 5
2.2 Biểu đồ pareto 6
2.3 Kiểm đồ 7
2.4 Kiểm đồ chuẩn hóa 7
2.5 Phân tích dòng tiền 8
3 Phương pháp luận 9
Chương 3 Giới thiệu về công ty 10
1 Lịch sử hình thành và phát triển 10
2 Sản phẩm và dịch vụ 11
3 Mặt bằng công ty 11
3.1 Mặt bằng tầng trệt 11
3.2 Mặt bằng tầng lửng 12
4 Quy trình sản xuất 12
5 Bộ phận chất lượng 13
Trang 5Chương 4 Xác định vấn đề 14
1 Define – Xác định vấn đề 14
1.1 Đặt vấn đề và phân tích nguyên nhân 14
1.2 Các biểu hiện lỗi của sản phẩm 14
1.3 Phân tích vấn đề 16
2 Measure – Đo lường 17
2.1 Tỉ lệ lỗi tổng thể 17
2.2 Số lượng bù hao khu in 18
2.3 Đo lường khảo sát khu bế 19
3 Analyse – Phân tích vấn đề 22
3.1 Phân tích các nguyên nhân gây ra lỗi 22
3.2 Khu vực in 23
3.3 Khu vực bế 26
Chương 5 Cải tiến 30
1 Xây dựng kiểm đồ kiểm soát tỉ lệ lỗi khu in 30
2 Thiết kế phiếu yêu cầu sản xuất mới 33
3 Thiết kế khuôn đặt giấy mới 35
4 Thiết kế môi trường làm việc khu bế 38
5 Thay thế máy in cũ 46
5.1 Đặt vấn đề 47
5.2 Phân tích hiện trạng 47
5.3 Phân tích số liệu 48
5.4 Các phương án 48
Chương 6 Kết luận 50
Trang 6Mục lục hình ảnh
Công ty TNHH Đại Lục 10
Mặt bằng tầng trệt 11
Mặt bằng tầng lửng 12
Biểu mẫu kiểm soát quá trình 15
BIểu đồ tỉ lệ lỗi 15
Biểu đồ số lô hàng lỗi 16
Mô phỏng cách đo đạc khu bế (2) 20
Mô phỏng cách đo đạc khu bế (1) 20
Hình ảnh cong vẹo cột sống 27
Chỉnh khuôn bế 29
Phiếu yêu cầu sản xuất công ty 33
Phiếu chất lượng mới 34
Mâm bế 35
Khuôn bế ban đầu 36
Mô phỏng cải tiến 36
Máy bế 37
Nam châm dạng khối 37
Hướng bên trái công nhân trước cải tiến 39
Hướng bên trái công nhân trước cải tiến 39
Hướng đằng sau công nhân trước cải tiến 40
So sánh giữa khuỷu tai và vai 41
Hình mẫu đo lường 41
Hướng bên trái công nhân sau cải tiến 43
Hướng đằng sau công nhân sau cải tiến 44
Hướng bên phải công nhân sau cải tiến 44
Bục nâng 46
Bàn để thành phẩm 46
Máy 1 - Mitsubishi Daiya 3G-4 47
Máy 2- Heidelberg Speedmaster CD 102-4 48
Trang 7Mục lục bảng biểu
Công cụ/phương pháp áp dụng 5
Bảng tỉ lệ lỗi tổng thể 17
Bảng tỉ lệ bù hao 18
Bảng số lượng lỗi khu bế 19
Bảng Kích thước máy 21
Bảng số đo góc công nhân 21
Bảng chi tiết lỗi in 23
Tỉ lệ lỗi sản phẩm in 31
Bảng excel tỉ lệ lỗi in 32
Bảng số liệu thao tác nâng sau cải tiến 45
Trang 8Chương 1 Giới thiệu đề tài
1 Lý do chọn đề tài
Trong bối cảnh nền công nghiệp ngày càng phát triển hiện đại, đặc biệt là nền công nghiệp 4.0 đang phát triển cực nhanh, các doanh nghiệp trong và ngoài nước vì thế đua nhau cải tiến về sản xuất, mẫu mã, và đặc biệt là công nghệ để có thể nắm bắt được xu hướng thị trường ở thời điểm hiện tại và xa hơn là tương lai Nắm bắt được nhu cầu và quan điểm của khách hàng (thường là giá cả hợp lý và sản phẩm phải đạt chất lượng), các doanh nghiệp luôn chú trọng đến khâu chất lượng sản phẩm, song vẫn cải tiến năng suất của công ty để đảm bảo lượng cung cho thị trường
Thực tế cũng đã cho thấy, các doanh nghiệp lớn từ nước ngoài thâm nhập vào thị trường Việt Nam, đều có bộ phận quản lý chất lượng Chính bộ phận này kết hợp với bộ phận sản xuất và các bộ phận khác trong công ty, luôn luôn kiểm soát quy trình sản xuất và chất lượng sản phẩm, đồng thời không ngừng cải tiến để đạt được những mục tiêu tốt hơn do công ty đề ra Vì vậy, các công ty này luôn chiếm thị phần rất cao hay thậm chí luôn nằm trong tốp các doanh nghiệp lớn mạnh hàng đầu Việt Nam
Trong các xưởng xí nghiệp, nhà máy quy mô vừa và nhỏ, đa phần họ chỉ biết đến sản xuất, còn kiểm soát và cải tiến chất lượng thì không xem trọng, hay thậm chí là không biết đến Một số ít các công ty thì có bộ phận quản lý chất lượng nhưng vẫn còn sơ sài Bởi thế nên các công ty này luôn phải đối mặt với các vấn đề như :lỗi nhiều gây lãng phí nguyên vật liệu, hao tổn nguồn nhân lực và nguồn vốn, Chính vì thế, nhóm đã quyết định lựa chọn “Kiểm soát và Cải tiến chất lượng” làm đề tài nghiên cứu cho Đồ
án Kỹ thuật Hệ thống Qua đó nhóm có thể tìm hiểu rõ hơn các vấn đề cũng như các công cụ hiện đại giúp ích trong Kiểm soát và Cải tiến chất lượng
2 Mục tiêu của đồ án
Sau khi kết thúc nghiên cứu, nhóm sẽ hiểu được các vấn đề về chất lượng và sản phẩm của công ty, nắm rõ các kiến thức và công cụ chất lượng Cuối cùng, nhóm có thể áp dụng những kiến thức và công cụ đã học áp dụng vào các vấn đề thực tế ở công ty như: xác định được nguyên nhân gốc rễ của các vấn đề (lỗi sản phẩm, không đạt năng suất
Trang 9hằng ngày, ), xây dựng quy trình làm việc hoàn thiện hơn cho bộ phận chất lượng, kiểm soát chất lượng xuyên suốt quá trình thông qua phân tích dữ liệu, cải thiện tỉ lệ lỗi Các cải tiến trên phải đáp ứng được các ràng buộc về nguồn nhân lực, nguồn nguyên vật liệu
và chi phí cho phép
Trang 10Chương 2 Cơ sở lý thuyết và
Các quan điểm thường gặp của chất lượng bao gồm:
- Quan điểm khách hàng
- Quan điểm sản phẩm
- Quan điểm người dùng
- Quan điểm giá trị
- Quan điểm sản xuất
Theo quan điểm khách hàng, chất lượng sản phẩm là sự hoàn hảo của sản phẩm Theo quan điểm sản phẩm, chất lượng là một hàm của một đặc tính cụ thể, có thể đo lường được của sản phẩm, lượng hay mức của một đặc tính càng cao, theo quan điểm người dùng, chất lượng là sự phù hợp với yêu cầu sử dụng, là nhừng gì khách hàng cần Theo quan điểm giá trị, chất lượng được xác đinh dựa trên giá trị, là quan hệ giữa độ hữu ích hay sự thỏa mãn và giá cả Theo quan điểm sản xuất là kết quả mong muốn của quá trình thiết kế và sản xuất, là sự phù hợp với yêu cầu kĩ thuật
Chất lượng là quan trọng với mọi bên liên quan trong chuỗi giá trị, nhận thức về chất lượng phụ thuộc vị trí trong chuỗi giá trị như thiết kế, sản xuất, phân phối, khách hàng Việc tích hợp quan điểm về chất lượng của mỗi bên liên quan là rất quan trọng
Trang 111.2 Kiểm soát chất lượng là gì
Theo giáo trình “Hoạch định và kiểm soát chất lượng” của tác giả Nguyễn Như Phong, kiểm soát là quá trình giữ một đại lượng ở một chuẩn mực mong muốn bằng cách liên tục đo lường giá trị thực của đại lượng được kiểm soát, so sánh với giá trị mong muốn
là chuẩn mực và phải hiệu chỉnh khi có sai lệch giữa giá trị thực và giá trị chuẩn Ở đây đại lượng được kiểm soát chính là chất lượng Kiểm soát nhằm thỏa một mục tiêu đã được xác định, bằng cách duy trì hiện trạng, chống lại những thay đổi
1.3 Lịch sử của quản lý chất lượng
Vai trò của chất lượng và quản lý chất lượng đã bắt đầu được quan tâm nghiên cứu và phát triển ngay từ những thập kỷ đầu của thế kỷ XX Những ứng dụng đầu tiên đã được triển khai trong các cơ sở quân sự ở Mỹ, sau đó mở rộng sang lĩnh vực sản xuất công nghiệp tại Nhật Bản, rồi tiếp đó phát triển ra nhiều nước trên thế giới vào những năm 70 của thế kỷ trước và đã đạt được nhiều cột mốc đáng kể:
- Cách mạng về chất lượng của người Nhật
- Sự quan trọng của chất lượng với cộng đồng dẫn đến các giải thưởng quốc gia về
2 Các công cụ áp dụng
Đồ án áp dụng nhiều công cụ khác nhau để dễ dàng phân tích và kiểm soát quá trình thành phẩm của sản phẩm:
Trang 122.1 Biểu đồ xương cá
Định nghĩa
Biểu đồ xương cá là một danh sách liệt kê những nguyên nhân có thể dẫn đến kết quả Mục đích nhằm tìm ra nguyên nhân của một vấn đề từ đó thực hiện hành động khắc phục để đảm bảo chất lượng Đây là công cụ được dùng nhiều nhất trong việc tìm kiếm những nguyên nhân, khuyết tật trong quá trình sản xuất Công cụ này dùng để nghiên cứu, phòng ngừa những mối nguy tiềm ẩn gây nên việc hoạt động kém chất lượng có liên quan tới một hiện tượng nào đó, như phế phẩm, đặc trưng chất lượng, đồng thời giúp ta nắm được toàn cảnh mối quan hệ một cách có hệ thống Đặc trưng của biểu đồ này là giúp chúng ta lên danh sách và xếp loại những nguyên nhân tiềm ẩn chứ không cho ta phương pháp loại trừ nó
Các bước thực hiện
Bước 1: Xác định vấn đề: ghi lại chính xác vấn đề một cách chi tiết ( áp dụng 5w: what, who, when, where, how) Viết vấn đề vào ô bên phải tờ giấy Sau đó kẻ một đường ngang, chia giấy của bạn ra làm 2 Lúc này bạn đã có “đầu & xương sống” của con cá trong sơ đồ xương cá
STT Công cụ/Phương pháp Chức năng
1 Biểu đồ xương cá
Xác định các vấn đề cần giải quyết
Xác định nguyên nhân chính, nguyên nhân con
2 Biểu đồ Pareto Xác định nguyên nhân chủ yếu 80-20
Trang 13Bước 2: Xác định các nhân tố ảnh hưởng: ứng với mỗi nhân tố, vẽ một nhánh “xương sườn” Cố gắng liệt kê càng nhiều nhân tố càng tốt, ví dụ hệ thống, cơ sở vật chất, máy móc, nguyên liệu, yếu tố bên ngoài v v… Nếu có một nhóm để xử lý vấn đề thì đây là lúc cần áp dụng các kỹ thuật brainstorming
Bước 3: Tìm ra nguyên nhân có thể có, thuộc về từng nhân tố (đã tìm ra trong bước 2), ứng với mỗi nguyên nhân, lại vẽ một “nhánh xương con” Nếu nguyên nhân của bạn quá phức tạp, có thể chia nhỏ nó thành nhiều cấp
Bước 4: Phân tích sơ đồ: sơ đồ đã xây dựng là một danh sách đầy đủ các nguyên nhân
có thể xảy ra, bạn có thể kiểm tra, khảo sát, đo lường v v để xác định đâu là các nguyên nhân chính rồi từ có có những kế hoạch cụ thể để sửa chữa
Mục đích để bóc tách những nguyên nhân quan trọng nhất ra khỏi những nguyên nhân
vụn vặt của một vấn đề Đồng thời, nhận biết và xác định ưu tiên cho các vấn đề quan trọng nhất Ngoài ra biểu đồ Pareto còn dùng để đánh giá hiệu quả cải tiến
Áp dụng khi phân tích dữ liệu liên quan đến vấn đề quyết định yếu tố nào quan trọng nhất ảnh hưởng đến vấn đề đó.Phân tích pareto cũng rất quan trọng trong quá trình cải tiến Do đó, việc thực hiện cải tiến cần được sử dụng với nhiều công cụ thống kê
Trong quản lý chất lượng, cũng thường nhận thấy rằng:
- 80% thiệt hại về chất lượng do 20% nguyên nhân gây nên
- 20% nguyên nhân gây nên 80% số lần xảy ra tình trạng kém chất lượng
Các bước thực hiện
Bước 1: Xác định phạm vi vấn đề mà tổ chức muốn có nhiều thông tin hơn về các lỗi có thể xảy ra
Trang 14Bước 2: Lựa chọn những nguyên nhân hoặc những vấn đề cần được xem xét
Bước 3: Lựa chọn đơn vị đo lường có ý nghĩa nhất có liên quan đến vấn đề của tổ chức Bước 4: Thu thập số liệu có các loại vấn đề khác nhau
Bước 5: Lập bảng tính: Xác định tổng số lỗi cho mỗi loại vấn đề và tổng số của tất cả các lỗi của tất cả các vấn đề (tính % lỗi cho mỗi loại vấn đề khác nhau và cộng lũy tiến) Bước 6: Sắp xếp theo số lượng hoặc tỉ lệ % của lỗi từ lớn nhất đến nhỏ nhất
Bước 7: Vẽ biểu đồ cột thể hiện số lượng lỗi của mỗi một vấn đề
Bước 8: Vẽ đường cong Pareto (thể hiện tổng % tích lũy)
2.3 Kiểm đồ
Định nghĩa
Do kích thước các lô hàng là khác nhau nên sẽ xây dựng kiểm đồ với kích thước mẫu thay đổi Có ba phương pháp để xây dựng và vận hành kiểm đồ với cỡ mẫu thay đổi:
- Kiểm đồ giới hạn thay đổi
- Kiểm đồ cỡ mẫu trung bình
- Kiểm đồ chuẩn hóa
Do tính chính xác và độ nhạy được cho là cao hơn so với 2 phương pháp còn lại nên nhóm quyết định sử dụng phương pháp chuẩn hóa để kiểm soát tỷ lệ lỗi trên lô
Kiểm đồ chuẩn hóa
Phương pháp chuẩn hóa các điểm mẫu theo đơn vị độ lệch chuẩn Với PCC, tỷ lệ mẫu
P có kỳ vọng p và phương sai 𝑝𝑞
𝑛 nên giá trị chuẩn hóa là:
Kiểm đồ chuẩn hóa luôn có đường tâm và giới hạn kiểm soát là:
Với
Trang 15- LCL = -3
- CL = 0
- UCL = +3
Các bước thực hiện
Bước 1: Thu thập số lượng lỗi trên lô hàng
Bước 2: Tính giá trị kì vọng p và các điểm mẫu chuẩn hóa theo độ lệch chuẩn
Bước 3: Thực hiện vẽ kiểm đồ:
- Vẽ các đường tâm (CL), đường giới hạn kiểm soát (LCL và UCL)
- Thể hiện các điểm mẫu lên kiểm đồ
- Vẽ các đường nối các điểm mẫu chuẩn hóa
2.4 Phân tích dòng tiền
Định nghĩa
Phân tích dòng tiền tệ là một công cụ rất mạnh và thường được sử dụng để so sánh mức
độ hiệu quả kinh tế của các phương án đầu tư cũng như tính khả thi của chúng Các phương án đầu tư hầu như có rất nhiều điểm khác biệt về:
- Thời gian bắt đầu và kết thúc dự án, tổng thời gian dự án
- Sự phân bổ các khoản đầu tư riêng lẻ
- Tỉ giá hối đoái, lãi suất
Chính vì những sự khác biệt trên nên nhìn chung không thể so sánh các phương án này với nhau Công cụ phân tích dòng tiền giúp quy dòng tiền của tất cả các dự án về cùng một thời điểm và so sánh với nhau (kết quả này vẫn đúng trong quá khứ hoặc tương lai)
Từ đó đưa ra quyết định đầu tư hiệu quả và khả thi nhất
Các bước thực hiện
Bước 1: Xác định vấn đề
Bước 2: Phân tích hiện trạng
Bước 3: Phân tích số liệu
Bước 4: Liệt kê các phương án
Bước 5: Phân tích dòng tiền
Bước 6: Ra quyết định đầu tư
Trang 163 Phương pháp luận
Phương pháp luận khoa học là cơ sở, định hướng dẫn dắt việc nghiên cứu giải quyết vấn
đề một cách có hệ thống, nhất quán trong mọi nội dung nhằm đảm bảo hướng đến mục tiêu đã định
Nhóm sử dụng quy trình DMAIC trong phân tích và xây dựng các phương án Trong đó:
D – Define: Xác định vấn đề là gì Điều quan trọng là nhận biết và xác định các yếu tố sau: Khách hàng là ai? Các giai đoạn quan trọng trong quy trình sản xuất? Mục tiêu của quy trình là gì?
M - Measure: Thiết lập những khía cạnh quan trọng nhất của quy trình và thu thập các
dữ liệu có liên quan Các công việc quan trọng: phân tích đầu vào/đầu ra, sác định các
kế hoạch đo lường, kiểm tra hệ thống đo lường
A – Analyse: Phân tích các dữ liệu thu thập được Xác định các nguyên nhân sâu xa và tìm ra lý do của những khiếm khuyết/sai sót Sử dụng các công cụ chất lượng để: Xác định khoảng cách giữa mức chất lượng hiện tại và mong muốn, liệt kê và ưu tiên các cơ hội tiềm năng để cải tiến quá trình
I – Improve: Sử dụng các kỹ thuật và giải pháp sáng tạo để nâng cao mức chất lượng hiện tại, đạt được kết quả mong muốn
C – Control: Đảm bảo bất kỳ sai lệch nào đều có thể kiểm soát được và sửa chữa trong tương lai
Trong Đồ án Kỹ thuật Hệ thống nhóm dừng lại ở bước 4 - Improve, chú trọng vào phân tích và đưa ra các giải pháp cái tiến chất lượng tại công ty
Trang 17Chương 3 Giới thiệu về công ty
Công ty TNHH Đại Lục luôn không ngừng cố gắng nâng cao chất lượng sản phẩm, gia tăng năng lực sản xuất, đổi mới trang thiết bị cùng với đội ngũ nhân viên kinh doanh năng động, lực lượng lao động lành nghề và ban quản lý có tầm nhìn chiến lược giúp đưa ra những định hướng đúng đắn nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh
Năm 2012 Công ty TNHH Đại Lục được cấp giấy chứng nhận ISO 9001-2008
Năm 2015 Công ty TNHH Đại Lục được cấp giấy chứng nhận ISO 14001-2004
Figure 1 Công ty TNHH Đại Lục
Trang 182 Sản phẩm và dịch vụ
Công ty cung cấp sản phẩm bao bì bằng giấy như sau :
- Bao bì hộp giấy các loại : hộp dược phẩm, hộp văn phòng phẩm,…
- Brochure, Catalogue, Folder, Poster, Leaflet
Figure 2 Mặt bằng tầng trệt
Trang 193.2 Mặt bằng tầng lửng
Tầng lửng có các khu vực chính gồm khu vực in flexo, kho nguyên vật liệu, kho thành
phẩm, phòng QA Tổng diện tích mặt bằng tầng lửng là 1200m²
4 Quy trình sản xuất
Công ty TNHH Đại Lục hiện có 2 loại quy trình sản xuất ra sản phẩm riêng biệt:
Quy trình sản xuất Flexo:In Flexo là phương pháp in trực tiếp do có bản in nổi, mực
in được cấp cho khuôn in nhờ trục anilox Công nghệ in Flexo đang được sử dụng rộng rãi và có nhiều tiềm năng phát triển nhờ có ưu điểm là đáp ứng được tiến độ sản xuất lớn, có thể in ấn trên các vật liệu dạng cuộn dành cho các dòng máy dán tự động Đặc biệt Công nghệ flexo có hệ thống bế tự động ngay sau quá trình in Phương pháp in flexo là lựa chọn thích hợp để in label, sticker, tem, nhãn, mác, bao bì, vỏ thùng carton
và in được trên nhiều chất liệu đặc biệt như: vải, bìa hoặc in trên màng polyme
Quy trình in Flexo: Cắt giấy in kiểm tra đóng gói vận chuyển
Quy trình sản xuất Offset: In offset là một kỹ thuật in ấn trong đó, các hình ảnh dính
mực in được ép lên các tấm cao su (còn gọi là các tấm offset) trước rồi mới ép từ miếng cao su này lên giấy Khi sử dụng với in thạch bản, kỹ thuật này tránh được việc làm nước bị dính lên giấy theo mực in
Figure 3 Mặt bằng tầng lửng
Trang 20Các ưu điểm của kỹ thuật in này là:
- Chất lượng hình ảnh cao – nét và sạch hơn in trực tiếp từ bản in lên giấy vì
miếng cao su áp đều lên bề mặt cần in
- Khả năng ứng dụng in ấn lên nhiều bề mặt, kể cả bề mặt không phẳng (như gỗ,
vải, kim loại, da, giấy thô nhám)
- Việc chế tạo các bản in dễ dàng hơn
- Các bản in có tuổi thọ lâu hơn – vì không phải trực tiếp tiếp xúc với bề mặt cần
in
Quy trình in Offset: Cắt giấy in phủ vecni* bế* gỡ kiểm tra đóng gói
vận chuyển (các mục có dấu sao có thể có hoặc không trong quy trình tùy vào từng
- Kiểm soát quá trình thực hiện của công nhân
- Tìm kiếm vấn đề chất lượng và cải tiến
Cơ cấu tổ chức: Bộ phận QA bao gồm 1 QA trưởng và 5 QA khác
Ưu điểm:
- Giám sát trực tiếp quá trình ngay tại máy in
- Đã tổ chức thực hiện các hoạt động chất lượng như: kiểm soát và cải tiến
- Luôn tiếp thu các tiến bộ trong quản lý và kiểm soát chất lượng
Nhược điểm:
- Chưa thực hiện triệt để vấn đề kiểm soát chất lượng: thống kê số lỗi chưa chính xác, chưa áp dụng các công cụ chất lượng vào công việc,…
Trang 21Chương 4 Xác định vấn đề
1 Define – Xác định vấn đề
1.1 Đặt vấn đề và phân tích nguyên nhân
Quy trình sản xuất các sản phẩm in Flexo: lỗi sản phẩm không xuất hiện nhiều (do làm bằng máy tự động, thiết kế đơn giản)
Quy trình sản xuất các sản phẩm in Offset: lỗi sản phẩm xuất hiện nhiều (tuy in bằng máy nhưng quy trình phức tạp, pha trộn nhiều màu khác nhau và có nhiều công đoạn thủ công) gây ra tình trạng lãng phí nguyên vật liệu và thời gian
Trong thực tế hoạt động của công ty, số lượng bù hao của quy trình in Offset cao gấp
4-5 lần so với lượng bù hao của quy trình in Flexo Mặt khác do quỹ thời gian của nhóm
có hạn nên chỉ có thể tìm hiểu và giải quyết vấn đề của một trong hai quy trình trên
Vì vậy, nhóm quyết định chọn hướng kiểm soát và cải tiến quy trình sản xuất các sản phẩm in Offset (không chọn in Flexo để tối ưu hiệu quả của các nguồn lực) Tất cả các công đoạn in từ phần này đều được hiểu là in Offset
1.2 Các biểu hiện lỗi của sản phẩm
Trong quá trình quan sát sơ bộ về quy trình in Offset nhóm nhận thấy tất cả các lô hàng tại công ty đều được sắp xếp một lượng in bù hao khá đáng kể Tuy vậy trong các phiếu kiểm định chất lượng của công ty thì tỉ lệ lỗi lại rất thấp, dao động từ 0-0.5% Nhận thấy
sự mẫu thuẫn giữa tỉ lệ lỗi được ghi nhận trong phiếu kiểm định và lượng bù hao cho mỗi lô hàng, nhóm đặt ra câu hỏi: “Nếu tỉ lệ lỗi là rất thấp (hay năng lực quá trình cao) thì tại sao lại cần một lượng bù hao lớn như vậy?”
Trang 22Figure 4.Biểu mẫu kiểm soát quá trình
Figure 5.BIểu đồ tỉ lệ lỗi
Trang 231.3 Phân tích vấn đề
Đi vào tìm hiểu thì nhóm biết được do trong quá trình in luôn xảy hao hụt do lỗi, vì vậy công ty quyết định in nhiều hơn số lượng khách hàng yêu cầu để bù lại số lượng bản in
bị lỗi Hoạt động kiểm tra lô hàng chỉ thực hiện sau khi lô hàng đã được in xong Nên tỉ
lệ lỗi trên phiếu kiểm soát chỉ thể hiện số lô hàng bị thiếu (so với lượng mà khách hàng yêu cầu), nếu lô hàng đã đủ số lượng (bao gồm bù hao) sẽ được ghi nhận là một lô hàng chuẩn Nhóm nhận thấy kiểm soát tỉ lệ lỗi theo phương pháp này không triệt để, vì trên thực tế lượng bù hao là rất lớn (từ 10-20% tổng số lượng yêu cầu) nhưng lại được đánh giá là chuẩn Trong khi đó bù hao thực chất xuất hiện do lỗi Vậy chứng tỏ có sự mâu thuẫn trong quy trình kiểm soát chất lượng Từ đó nhóm quyết định thực hiện kiểm soát lại và cải tiến chất lượng quy trình in tại công ty bao bì Đại Lục
Figure 6.Biểu đồ số lô hàng lỗi
Trang 242 Measure – Đo lường
2.1 Tỉ lệ lỗi tổng thể
Nhóm tiến hành thống kê số lượng lỗi thực tế của một số mã sản phẩm trong suốt quá trình sản xuất:
Bảng này thể hiện số lỗi qua từng quá trình trong sản xuất Dù tất cả các lô trên đều có
tỉ lệ lỗi khá cao (khoảng từ 3.5% - 7%) nhưng kết luận cuối cùng của bộ phận QA vẫn đạt chuẩn vì đã đủ số lượng khách hàng yêu cầu
Table 2.Bảng tỉ lệ lỗi tổng thể
Trang 252.2 Số lượng bù hao khu in
Số lượng bù hao ban đầu nhiều, nhưng không có số liệu cụ thể hay công thức nào cho
số lượng bù hao (chọn số lượng bù hao dựa theo kinh nghiệm)
Ngoại trừ số lượng bù hao cho phép của công ty, công nhân còn lấy thêm giấy mà không
có sự cho phép để có thể đủ yêu cầu sản xuất dẫn tới một lượng hao phí nguyên vật liệu
mà bộ phận chất lượng không hay biết không có sự kiểm soát chặt chẽ
Vì vậy, nhóm quyết định thu thập số liệu về số lượng giấy in thực tế tại khu vực in của một số mã sản phẩm
Mã sản phẩm Số màu Sản lượng cần Bù hao Công nhân bù
hao thêm
Tổng phần trăm bù hao
Trang 26Biểu đồ cột chồng cho chúng ta thấy số lượng bù hao và số lượng công nhân bù hao thêm cho mỗi mặt hàng chiếm từ 20% tới 30% gây ra sự hao phí không cần thiết Qua tìm hiểu thì nhóm biết được lý do công nhân tự ý bù hao thêm là vì kcs thường bỏ một lượng lớn bản in do sai màu, kẽm xước (thường khi in công nhân sẽ không kiểm soát hết được 2 vấn đề trên) Do đó đặt ra yêu cầu cần phải có một công cụ để kiểm soát chính xác số lượng, tỷ lệ sản phẩm lỗi
2.3 Đo lường khảo sát khu bế
Trong khu vực bế có đến 4 máy bế với 4 công nhân khác nhau Nhóm tiến hành thống
kê lỗi của 4 máy trong lúc làm việc, đặt 100 lần bế làm chuẩn cho mỗi lần đo và đo 10 lần cho một máy, ta có bảng dưới:
Biểu đồ cột chồng thể hiện sản phẩm bù hao
Sản lượng cần Bù hao Công nhân bù hao thêm Số màu
Trang 27Từ bảng số liệu chúng ta thấy được số lượng sản phẩm lỗi do bế tại các lần đo đầu tiên thường cao, giai đoạn giữa ổn định và tỉ lệ lỗi thấp, ở các lần đo cuối số lượng lỗi tăng cao hơn so với giai đoạn giữa
Từ các tờ lệnh sản xuất lại thì tại vị trí máy 2 có số lỗi cao nhất và số lượng giấy bế hư trong lúc làm việc cũng cao nên nhóm chọn máy 2 để khảo sát và cải tiến
Figure 8.Mô phỏng cách đo đạc khu bế (1) Figure 7.Mô phỏng cách đo đạc khu bế (2)
Trang 28Đo đạc kích thước ban đầu của máy 2:
Chi tiết Chiều dài (cm) Chiều cao (cm)
Table 5 Bảng kích thước máy
Các số đo góc của cơ thể:
Hướng Bên trái Bên phải Đằng sau
Trang 293 Analyse – Phân tích vấn đề
3.1 Phân tích các nguyên nhân gây ra lỗi
Đầu tiên nhóm sử dụng biểu đồ xương cá để có cái nhìn trực quan về các yếu tố ảnh hưởng đến lỗi sản phẩm
Dựa vào biều đồ xương cá, ta có thể nhìn thấy nguyên nhân sản phẩm lỗi của công ty
Có 5 nhánh lỗi chính là Con người – Máy móc – Đo lường – Phương pháp – Chất liệu,
ở từng nhánh lỗi chính phân ra từng nhánh lỗi con thể hiện chi tiết vấn đề để có thể tìm
ra chính xác nguyên nhân gây ra lỗi sản phẩm
Màu không đạt chuẩn Giấy nhăn
Chưa chuẩn hóa
Không chính xác
Chưa chuẩn hóa
Từ biểu đồ xương cá chúng ta thấy được các lỗi xuất hiện là những lỗi ở 2 khu vực in
và khu vực bế Từ đây, nhóm sẽ đi phân tích các nguyên nhân cụ thể ở 2 khu vực này