1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

ĐỒ ÁN TỔ CHỨC THI CÔNG

36 227 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 775,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIỚI THIỆU CHUNG I. GIÔÙI THIEÄU COÂNG TRÌNH : 1) GIÔÙI THIEÄU COÂNG TRÌNH Coâng trình “TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ PHÚ MỸ QUẬN 7” goàm 4 khối A, B, C, D. “ KHỐI D ” laø haïng muïc cuûa coâng trình naøy coù qui moâ xaây döïng 3 taàng.Chieàu cao caùc taàng laø 3.6m,. Maët baèng xaây döïng roäng vaø baèng phaúng vôùi dieän tích xaây döïng cuûa haïng muïc naøy laø S =453m2. Trong ñoà aùn naøy ta xem nhö khoái D ñöôïc thi coâng tröôùc tieân. 2) ÑAËC ÑIEÅM COÂNG TRÌNH Keát caáu coâng trình baèng khung beâ GIỚI THIỆU CHUNG I. GIÔÙI THIEÄU COÂNG TRÌNH : 1) GIÔÙI THIEÄU COÂNG TRÌNH Coâng trình “TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ PHÚ MỸ QUẬN 7” goàm 4 khối A, B, C, D. “ KHỐI D ” laø haïng muïc cuûa coâng trình naøy coù qui moâ xaây döïng 3 taàng.Chieàu cao caùc taàng laø 3.6m,. Maët baèng xaây döïng roäng vaø baèng phaúng vôùi dieän tích xaây döïng cuûa haïng muïc naøy laø S =453m2. Trong ñoà aùn naøy ta xem nhö khoái D ñöôïc thi coâng tröôùc tieân. 2) ÑAËC ÑIEÅM COÂNG TRÌNH Keát caáu coâng trình baèng khung beâ GIỚI THIỆU CHUNG I. GIÔÙI THIEÄU COÂNG TRÌNH : 1) GIÔÙI THIEÄU COÂNG TRÌNH Coâng trình “TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ PHÚ MỸ QUẬN 7” goàm 4 khối A, B, C, D. “ KHỐI D ” laø haïng muïc cuûa coâng trình naøy coù qui moâ xaây döïng 3 taàng.Chieàu cao caùc taàng laø 3.6m,. Maët baèng xaây döïng roäng vaø baèng phaúng vôùi dieän tích xaây döïng cuûa haïng muïc naøy laø S =453m2. Trong ñoà aùn naøy ta xem nhö khoái D ñöôïc thi coâng tröôùc tieân. 2) ÑAËC ÑIEÅM COÂNG TRÌNH Keát caáu coâng trình baèng khung beâ

Trang 1

PHẦN 1 GIỚI THIỆU CHUNG

I GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH :

1) GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH

Công trình “TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ PHÚ MỸ - QUẬN 7” gồm 4 khối

A, B, C, D “ KHỐI D ” là hạng mục của công trình này có qui mô xây dựng 3 tầng.Chiều cao các tầng là 3.6m, Mặt bằng xây dựng rộng và bằng phẳng với diện tích xây dựng của hạng mục này là S =453m2 Trong đồ án này ta xem như khối D được thi công trước tiên

2) ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH

- Kết cấu công trình bằng khung bê tông cốt thép chịu lực, tường bao che và tường ngăn cách phòng tùy theo công năng mà sử dụng gạch ống loại 100 và 200 mm

-Tiết diện dầm cột sử dụng trong công trình +Dầm ngang : 25 x 30 cm và 25 x 60 cm

+Dầm dọc : 20 x 30 cm

+Cột : 30 x 40 ; 25 x 50 ; 20 x 20 cm

- Móng sử dụng cho công trình là loại móng cọc ép(cọc bê tông cốt thép đúc sẵn),tiết diện 30x30 cm.Cọc gồm 3 đoạn nối lại với nhau,mỗi đoạn dài 10 m.Cọc được ép xuống đất khoảng 30 m Cao trình mặt đất hiện hữu là -0.5m so với 0.000, cao trình đáy móng là –1650m

II ĐIỀU KIỆN THI CÔNG :

a Điều kiện khí tượng và địa chất thủy văn :

• Do qui mô công trình khá lờn nên thời gian thi công công trình kéo dài, do đó cần có các phương án thi công dự phòng trong mùa mưa như : tiêu nước bề mặt hoặc hạ mực nước ngầm để công trình được hoàn thành đúng tiến độ thi công và đảm bảo chất lượng cho công trình

b Đặc điểm về điện :

• Công trình được xây dựng tại trung tâm Thành Phố HCM, do đó nguồn điện chính được lấy từ nguồn điện quốc gia và đảm bảo cung cấp điện liên tục cho công trình

• Tuy nhiên, để tránh trường hợp công trình bị mất điện do nguồn điện quốc gia gặp sự cố ta cần bố trí thêm một máy phát điện dự phòng

c Đặc điểm về nguồn nước :

• Nguồn nước cung cấp cho công trường được lấy từ nguồn nước chính của thành phố

• Tuy nhiên để tránh sự cố cúp nước hoặc đường ống bị hư hỏng,ta cần bố trí thêm máy bơm nước và két nước để dự trữ nước tại công trường

d Tình hình vật liệu và máy xây dựng :

Trang 2

• Việc cung ứng các loại vật liệu xây dựng như : cát, đá, ximăng, coffa, cốt thép … tại Thành Phố HCM không mấy khó khăn, vấn đề ở chổ là phải tìm được cửa hàng đáng tin cậy để có giá cả hợp lý.Do công trình được xây dựng tại Quận 7 nên nguồn vật liệu :

1 Thép : Sử dụng thép của công ty thép miền Nam và một số đơn

vị cung ứng thép khác

2 Xi măng : Sử dụng xi măng HÀ TIÊN, SAO MAI và một số loại

xi măng đặc biệt khác theo yêu cầu của thiết kế

• Các loại máy móc phục vụ cho công trình như: máy đào đất, máy ép cọc, xe ben chở đất, máy vận thăng, xe bơm bê tông, máy đầm bê tông, máy cắt uốn thép … đảm bảo cung cấp đầy đủ cho công trường

+) Cần trục tự hành

+) Dàn máy ép cọc : có Pép  120 tấn

+) Máy kinh vĩ quang học : định vị tim cốt +) Máy vận thăng : vận chuyển vật liệu lên cao +) Máy trộn : Trộn vửa tô trát hoặc trộn bê tông +) Máy bơm bê tông : bơm bêtông theo chiều đứng và chiều ngang công trình

+) Các loại đầm mặt, đầm dùi

+) Máy phát điện dự phòng

+) Máy cắt, kéo thép

+) Và một số thiết bị, phương tiện phục vụ cho thi công, công trường như dàn giáo thép, cây chống thép, các ốc, khóa liên kết, dây neo, chằng , các vật liệu gỗ phụ trợ Các loại xe được điều đến công trường theo từng giai đoạn và từng biện pháp thi công sao cho hợp lí nhất

e Tình hình kho bãi và lán trại :

• Công trình được xây dựng trên vùng đất trống trãi nên rất thuận lợi cho việc bố trí mặt bằng

• Diện tích kho bãi chứa vật liệu phải được cân đối theo nhu cầu vật tư trong từng giai đoạn thi công công trình nhằm bảo đảm tiến độ thi công và tránh tình trạng vật tư bị hư hỏng do bảo quản lâu

f Tài chính, nhân công và trang thiết bị thi công :

• Nguồn vốn xây dựng cơ bản được phân bố theo đúng tiến độ thi công công trình nhằm đảm bảo kịp thời cho việc chi trả vật tư, thiết bị máy móc và các chi phí khác

• Công trình có qui mô khá lớn nên cần lựa chọn các công ty xây dựng chuyên nghiệp và có uy tín để đáp ứng được nhu cầu nhân công và các trang thiết bị thi công cho công trình Ngoài đội ngũ công nhân của đơn vị trúng thầu, còn một lực lượng công nhân địa phương và của các tỉnh tham gia xây dựng Tất cả công nhân làm việc trên công trường đều có tay nghề, bậc thợ và đều được học về an toàn lao động

4-Phương tiện cơ giới phục vụ thi công gồm có :

g Tình hình giao thông vận tải :

• Công trình được xây dựng trong khu vực nội ô Thành Phố HCM nên thời gian vận chuyển vật liệu và máy móc phải được bố trí sao cho hợp lý để tránh tình trạng kẹt xe vào giờ cao điểm

h Hệ thống công trình bảo vệ và đường giao thông công trình :

Trang 3

• Toàn bộ chu vi xây dựng công trình phải có rào cản bảo vệ để đảm bảo an toàn xây dựng và mỹ quan đô thị

• Hệ thống giao thông nội bộ trong công trường cần phải được thiết kế và bố trí sao cho hợp lý để tránh tình trạng kẹt xe và đảm bảo an toàn lao động

II TÀI LIỆU CẦN THIẾT

Hồ sơ thiết kế kỹ thuật công trình

Hồ sơ tiên lượng, dự toaÙn công trình

Thời gian thi công đã được khống chế

Các nguồn cung cấp và khả năng cung cấp: vật liệu, nhân công

Các quy trình, quy phạm kỹ thụật, các tiêu chuẩn, chế độ và các chính sách của Nhà Nước

III NGUYÊN TẮC LẬP

Nắm vững thiết kế kỹ thuật công trình từ đó tổ chức được các giai đọan thi công công trình

Phải xác định được biện pháp công nghệ xây lắp của các công việc chủ yếu và dự kiến xong việc tổ chức lao động cho từng công việc

Đảm bảo sự cân bằng về nhân lực và máy móc ,thiết bị nhưng phải điều hoà và cân đối được các mặt cung cấp khác

Trình tự thi công các công việc phải hợp lí dựa trên cơ sở tính toán phù hợp với cấu tạo công trình

Để đơn giản trong quá trình lập tiến độ, ta tiến hành ghép các công việc đơn giản có chung tính chất, có cùng cao độ và có chủng lọai thợ thành một công việc tổ hợp nhưng phải biểu diễn rõ ràng

IV CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH LẬP TIẾN ĐỘ :

Trang 4

i Phân chia công trình thành các yếu tố kết cấu và ấn định các quá trình thi công cần thiết

j Liệt kê các công tác phải thực hiện, lập danh mục từng loại kết cấu và các danh mục chủ yếu

k Lựa chọn biện pháp thi công công tác chính, lựa chọn máy móc thi công các công tác đó

l Dựa trên chỉ tiêu định mức mà xác định số ngày công, số ca máy cần thiết cho viêc xây dựng công trình

m Ấn định trình tự trước sau thực hiện các quá trình xây lắp

n Thiết kế tổ chức thi công các quá trình xây lắp theo dây chuyền, xác định tuyến công tác trong mỗi quá trình, phân chia công trình thành các đoạn công tác, tính số công nhân cần thiết cho mỗi đoạn

o Sơ lược tính thời gian thực hiện công trình

p Thành lập biểu đồ sắp xếp thời gian cho các quá trình sao cho chúng có thể tiến hành song song kết hợp với nhau, đồng thời vẫn đảm bảo trình tự kỹ thuật hợp lý, với số lượng công nhân và máy móc điều hoà Sau đó chỉnh lý lại thời gian thực hiện từng quá trình và thời gian hoàn thành toàn bộ công trình

q Lên kế hoạch về nhu cầu nhân lực, vật liệu, cấu kiện, bán thành phẩm…, kế hoạch sử dụng máy móc thi công và phương tiện vận chuyển

r Theo dõi và điều chỉnh tiến độ cho phù hợp với từng giai đoạn thi công

V MỐI LIÊN HỆ GIỮA CÁC CÔNG TÁC:

A PHẦN CƠ BẢN:

• Phần ngầm : (trình tự các công tác của phần ngầm)

+ Thi công cọc ép

+ Thi công đào đất

+ Thi công móng

+ Thi công đà kiềng

+ Thi công san lấp

• Phần thân :

+ Phần thân được thi công theo tiến độ ngang

+ Các gián đoạn kỹ thuật trong công tác bê tông toàn khối:

✓ Thời gian chờ đợi đến khi được phép lắp dựng giàn giáo, coffa của các kết cấu tiếp theo

✓ Thời gian chờ đợi cho đến khi được phép tháo dỡ coffa của kết cấu vừa được đổ bêtông

+ Phân đợt thi công từ dưới lên

+ Vị trí phân đợt đặt tại các mạch ngừng khi đổ bêtông

Trang 5

+ Sau khi đổ bêtông sàn thì không được phép tiếp tục ngay công tác lắp dựng coffa cột trên đó, nên chia 1 đợt gồm: cột tầng thứ i là 1 đợt và dầm sàn tầng thứ i+1 là 1 đợt tiếp theo

+ Trong mỗi đợt thi công với khối lượng công tác lớn ta nên chia mỗi đợt làm 2 phân đoạn, vị trí mạch ngừng được đặt tại các khe lún

+ Trong 1 đợt thi công có các công tác sau :

▪ Đợt thi công cột, dầm sàn, cầu thang:

1 Cốt thép cột, dầm sàn, cầu thang

2 Coffa cột, dầm sàn, cầu thang

3 Bêtông cột, dầm sàn, cầu thang

4 Tháo dỡ coffa cột, dầm sàn, cầu thang

+ Thời gian được phép tháo dỡ coffa :

▪ Cột : 1 - 2 ngày

▪ Dầm sàn : 14 – 21 ngày Nhưng phải chống gia cường tại các vị trí quan trọng như ở giữa và nách dầm, 1/3 đến giữa sàn so với dầm Nếu sử dụng phụ gia thì tuỳ vào loại phụ gia và cường đô bê tông mà ấn định thời gian tháo coffa

+ Sau khi đổ bêtông cột, dầm sàn, cầu thang được 2 ngày thì được phép tiến hành các công tác tiếp theo

B PHẦN HOÀN THIỆN:

Bao gồm xây tô, lắp dựng cửa, lát nền, ốp gạch trang trí,…

+ Công tác xây tường và trác trần được thực hiện sau khi tháo các cây chống gia cường (khoảng 20 ngày sau khi đổ bêtông đợt đó) Đối với những tấm tường không có cửa ta xây làm 2 đợt mỗi đợt cách nhau 1 ngày Đối với tường cao 3.6 - 0.5 = 3.1m thì đợt 1 là 1.6m và đợt 2 là 1.5m

+ Công tác tô tường được thực hiện sau khi xây xong được 5 ngày Tường ngoài được tô từ trên xuống,tường trong được tô từ dưới lên và được kiểm tra thẳng đứng bằng máy kinh vĩ

+ Công tác lát gạch : sau khi xây tô xong phần nào ta có thể lát gạch ngay phần đó Cao độ hoàn thiện của toàn khu nhà phải đảm bảo theo đúng thiết kế

+ Công tác lợp mái tole được thực hiện cùng lúc xây tô mái

+ Công tác quét vôi và đóng trần được hiện đến khi kết thúc công trình

VI PHƯƠNG PHÁP LẬP

1 ) Bước 1 : chuẩn bị tài liệu nghiên cứu và ghép các công việc

Trang 6

Tập hợp các tài liệu cần tiết,ngiên cứu nắm chắc thiết kế công trình, tính tiên lượng chính xác các khối lượng công việc phải phân tích theo định mức

Ghép các công việc đơn giản thành công việc tổ hợp để dễ dàng trong việc lập tiến độ

2 ) Bước 2 : Xác định thời gian thi công các công việc

Sau khi có bảng tiên luợng,dựa vào định mức ta xác định được số công nhân cần thiết cho mỗi công việc độc lập hoặc những công việc đã được ghép

Dựa vào tổ đội thi công đã chọn, ta xác định thời gian thi công của từng công việc

i. i

i

i

Q d T

n

= (ngày)

Trong đó : + T i : thời gian thi công công việc i (ngày)

+ Q i : khối lượng công việc i

+ d i : định mức nhân công của công việc i

+ n i : số người thực hiện công việc i (người)

3 ) Bước 3 : Xác định trình tự thi công các công tác

Khởi công bắt buộc : công việc đi sau không thể khởi công trước công việc đi trước hoặc cong việc đi sau không thể khởi công khi công việc đi trước chưa kết thúc

Khởi công không bắt buộc : hai công việc không liên quan, không ảnh hưởng nhau về mặt kỹ thuật và an toàn lao động thì công việc nào khởi công trước cũng được

Thứ tự khởi công các công tác phụ thuộc vào cấu tạo, đặc điểm công trình,biện pháp công nghệ xây lắp đã chọn và phụ thuộc vào diện thi công của công việc đó

4 ) Bước 4 : Lập biểu đồ kế hoạch tiến độ

5 ) Bước 5 : Biểu diễn tiến độ và điều thợ thi công

Biểu diễn tiến độ :

Dùng các đường thẳng nằm ngang, liên tục đứt quãng để biễu diễn thời gian thi công của các cong việc, ghi số lao động tham gia ở phía trên đường biểu diển

Điều thợ chuyên môn :

+ Đảm bảo cho các thợ chuyên môn được tương đối ổn định trong quá trình thi công,tránh trường hợp lúc ít buộc họ phải nghỉ việc hoặc phải chuyển đi chuyển về làm giảm năng suất lao động, tốn thời gian và mất ổn định

+ Để khắc phục, ta phải nghiên cứu điều thợ chuyên môn thật chặt chẽ trên cơ sỡ tính toán cụ thể dựa vào cấu tạo, khối lượng và thới gian thi công

6 ) Bước 6 : Dựng biểu đồ và đáng giá kế hoạch tiến độ

Dựng biểu đồ

Đánh giá tiến độ :

Trang 7

+ Thời gian không vượt quá thời gian khống chế

+ Trình tự thi công phải hợp lí : phải phù hợp với cấu tạo công trình, các qui trình, quy phạm kỹ thụật và đảm bảo an toàn lao động

+ Thợ chuyên môn phải được điều đông hợp lí, không để ít quá hoặc không để đột biến quá lớn

+ Biểu đồ tổng hợp nhân lực phải cân bằng :

• Có dạng hình thang: phát triển ở giai đoạn đầu và thu hẹp ở giai đoạn cuối,hai giai đoạn này càng ngắn càng tốt

• Biểu đồ nhân lực không có các trường hợp lồi cao trong thời gian ngắn hoặc lõm sâu trong thời gian dài

* Đánh giá biểu đồ nhân lực

+ Đánh giá bằng hệ số không điều hòa K1

1

tb

S K

S

=

Trong đó :

* Smax: Số công cao nhất của biểu đồ nhân lực

* S tb : Số công nhân trung bình

S tb S

T

= Với : * S : Tổng số công của biểu đồ nhân lực

* T : Thời gian hoàn thành công trình

+ Đánh giá bằng hệ số phân bố lao động K2

2

du

S K

S

=

Trong đó :

* S du: Số công nhân dư ( diện tích nằm trên đường trung bình)

Kết luận : biểu đồ được đánh giá là tốt khi K1 > 1, K2 > 0

VII LẬP TIẾN ĐỘ

1 ) Bảng tính toán khối lượng

Trang 8

BẢNG TÍNH KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC ĐÀO ĐẤT VÀ BÊ TÔNG MÓNG

STT Đào đất bằng máy SL

Kích thước đáy móng (m)

Kích thước miệng móng (m) Chiều cao

h (m)

Khối lượng

Trang 9

Cốt thép KL bê tông (m3) KL thép (T)

BẢNG TÍNH KHỐI LƯỢNG BÊ TÔNG & VÁN KHUÔN CỘT DẦM SÀN

STT Bê tông Cột SL Kích thước (m) Chiều cao

STT Bê tông dầm SL Kích thước (m) Chiều dài

l (m) Khối lượng V (m3) Cốt thép dầm (T)

Trang 10

BẢNG TÍNH KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC XÂY

d h b n V (m3) d h b n V (m3)

3 Trục 2-11 3.6 3.1 0.11 20 24.6 0

4 2.4 3.1 0.11 10 8.2 0

5 Trục A 3.6 3.1 0.22 10 24.6 0

6 Trục B 3.6 3.1 0.11 10 12.3 0

7 Trục C 3.6 3.1 0.11 10 12.3 0

8 Trục D 3.6 3.1 0.22 10 24.6 0

Tổng khối lượng

Kl tường xây <= 110 57.3 0.0 Kltường xây <= 330 49.1 21.3 Kl tường xây > 330 0 0

STT Xây tầng 2, 3, 4, 5 Phân đoạn 1,3 Phân đoạn 2 d h b n V (m3) d h b n V (m3) 1 Trục 1,12 6.6 3.1 0.22 4 18.0 2 2.4 3.1 0.22 2 3.3 3 Trục 2-11 3.6 3.1 0.11 20 24.6 0

4 2.4 3.1 0.11 10 8.2 0

5 Trục A 3.6 3.1 0.22 10 24.6 0

6 Trục B 3.6 3.1 0.11 10 12.3 0

7 Trục C 3.6 3.1 0.11 10 12.3 0

8 Trục D 3.6 3.1 0.22 10 24.6 0

Tổng khối lượng

Kl tường xây <= 110 57.3 0.0 Kltường xây <= 330 49.1 21.3 Kl tường xây > 330 0 0 STT Xây tường thu hồi tầng mái d h b n V (m3)

BẢNG TÍNH KHỐI LƯỢNG TRÁT TRONG

Trang 11

TT Trát trong tầng 1 Phân đoạn 1,3 Phân đoạn 2

TT Trát trong tầng 2, 3, 4, 5 Phân đoạn 1,3 Phân đoạn 2

BẢNG TÍNH KHỐI LƯỢNG TRÁT NGOÀI

TT Trát ngoài tầng 1 Phân đoạn 1,3 Phân đoạn 2

Trang 12

TT Trát ngoài tầng 1 Phân đoạn 1,3 Phân đoạn 2

d (m) h (m) n F (m2) d (m) h (m) n F (m2)

49 Tổng DT trát tầng 1 185.76 185.76

Tầng Stt Khối lượng công tác lát nền Kích thươc lượng sô

Diện tích lát F (m2)

a (m) b (m)

2 Trừ DT sàn khu wc

3 Trừ DT lát đá granit khu sảnh

4

5 Sảnh phụ

6 Tổng DT lát T1 729.6 Ta àng mái 37 Lợp máI tôn màu đỏ dày 0,47m, sóng ngói

46 Lát vữa sê nô máI, dày 2cm, VXM M100

2 ) Xác định thời gian thi công các công việc

Trang 13

Sau khi có bảng tiên luợng, dựa vào định mức ta xác định được số công nhân cần thiết cho mỗi công việc độc lập hoặc những công việc đã được ghép bằng công thức đã nêu

* Định mức nhân công của các công tác được tra theo Định Mức Xây Dựng Cơ Bản được ban hành kèm theo quyết định số 1776/BXD-VP ngày 16/08/2007 về việc ban hành “Định Mức Xây Dựng Cơ Bản”

BẢNG TÍNH TOÁN NHÂN CÔNG

Tên công việc Đơn vị K.lượng Định mức Yêu cầu NC T.gian

Đào đất móng bằng máy m3 452.92 450m3/ca 2ca 10 1

Đào đất và sửa móng bằng TC m3 45.76 1.51c/m3 69 20 3

Lấp đất và tôn nền bằng TC m3 338.23 0,67c/m3 227 40 6

G.C.L.D ván khuôn cột m2 199.39 0.269c/m2 54 18 3

G.C.L.D VK dầm, sàn,CT m2 896.11 0.252c/m2 226 23 10 G.C.L.D cốt thép dầm, sàn,CT T 5.57 14.63c/T 82 16 5

Dỡ V.K dầm, sàn,CT m2 896.11 0.063c/m2 56 12 5

Trang 14

Tên công việc Đơn vị K.lượng Định mức Yêu cầu NC T.gian

G.C.L.D ván khuôn cột m2 199.39 0.269c/m2 54 18 3

G.C.L.D VK dầm, sàn,CT m2 896.11 0.252c/m2 226 23 10 G.C.L.D cốt thép dầm, sàn,CT T 5.57 14.63c/T 82 16 5

Dỡ V.K dầm, sàn,CT m2 896.11 0.063c/m2 56 12 5

G.C.L.D ván khuôn cột m2 199.39 0.269c/m2 54 18 3

G.C.L.D VK dầm, sàn,CT m2 896.11 0.252c/m2 226 23 10 G.C.L.D cốt thép dầm, sàn,CT T 5.57 14.63c/T 82 16 5

Dỡ V.K dầm, sàn,CT m2 896.11 0.063c/m2 56 12 5

G.C.L.D cốt thép chống thấm T 0.54 14.63c/T 8 8 1

Lát gạch chống nóng m2 561.60 0.15c/m2 109 14 8

Trát ngoài toàn bộ m2 371.52 0,197c/m2 124 13 10

BẢNG MÃ HIỆU CÁC CÔNG TÁC

Trang 15

TT Tên công tác Mã hiệu đơn vị

1 Công tác xây

2 Xây tường phân đoạn 1, 3 m3

10 Lắp khuôn cửa AH31 m2

12 Xây cầu thang AE222 m3

13 Xây bậc tam cấp AE222 m3

16 Xây thành Tường ngăn Wc1, WC2 AE221 m3

17 Trát Tường phía trong dày 2cm

18 Phân đoạn 1, 3 AK211 m2

20 Trát cầu thanh dày 1.5cm AK213 m2

21 Trát lót mặt bậc tam cấp dày 1.5cm AK214 m2

23 ốp Tường khu WC 20x25 AK311 m2

24 Lắp dựng lan can hoa sắt cầu thang AI632 m

25 Sơn lan can hoa sắt cầu thang AK834 m2

26 Sơn Tường trong nhà AK8412 m2

27 Phân đoạn 1, 3 AK8412 m2

28 Phân đoạn 2 AK8412 m2

29 Lắp trần WC AK643 m2

33 ốp Tường viền khu WC 15x15 AK312 m2

34 ốp mặt chậu rửa đá Granit WC1, WC2 AK322 m2

35 ốp đá mặt cầu thang AK562 m2

36 ốp mặt bậc tam cấp AK563 m2

37 lát sàn , gạch 40x40 Ak512 m2

38 Lát sảnh phụ, sảnh chinh AK321 m2

39 Lát gạch chống trơn khu WC gach30x30 AK521 m2

41 Chát Tường ngoài nhà AK211 m2

42 Phân đoạn 1, 3 AK212 m2

44 Sơn Tường ngoài nhà AK8412 m2

45 Lát gạch chống nóng máI sảnh AK541 m2

46 Lát vữa sênô máI sảnh dày 2cm AK421 m2

47 Tay vịn gỗ cầu thang kt AK722 md

48 Lắp dựng cửa AH32 m2

3 Lập bảng tiến độ

Trang 16

Tiến độ thi công được lập bằng phần mềm Microsoft Project Professional 2007 có thay đổi các tùy chỉnh về Calendar (lịch của dự án) cho phù hợp với Lịch của Việt Nam Các thay đổi và tùy chỉnh như sau:

• Thời gian bắt đầu dự án là ngày 12/09/2011

• Ngày đầu tiên trong tuần là ngày thứ 2 (Monday)

• Ngày chủ nhật không làm việc

• Thời gia làm việc: 8 giờ/ngày ( từ 8:00AM – 12:00PM, 1:00PM – 5:00PM)

• Chế độ hiển thị thời gian thi công dự án (timescale) gồm 2 tầng (tier): tầng dưới (bottom tier) hiển thị ngày (day) với bước nhảy là 1 (count), tầng giữa (middle tier) hiển thị tuần (week) với bước nhảy là 1 (count)

• Các mối quan hệ giữa các công tác trong dự án:

✓ FS: Finish to Start

✓ SS: Start to Start

✓ FF: Finish to Finish

✓ SF: Start to Finish Để dễ theo dõi các thông số như khối lượng công việc, như cầu nhân công, thời gian thi công các công tác, ngày bắt đầu, kết thúc công tác… ta sẽ nhập tất cả thông số này vào trong phần mềm Các thông số nhập vào như sau:

Trang 17

STT Tên Công tác T.gian Đơn vị K.lượng Định mức Nhu cầu Bắt đầu Kết thúc Quan hệ Nhân công

4 Đào đất móng bằng máy 1 d m3 452.92 450m3/ca 2ca 9/17/2011 8:00 9/17/2011 17:00 NC[10]

5 Đào đất và sửa móng bằng TC 3 d m3 45.76 1.51c/m3 69 9/19/2011 8:00 9/21/2011 17:00 4 NC[20]

14 Đổ BT giằng móng 5 d m3 41.4 3.56c/m3 147 10/8/2011 8:00 10/13/2011 17:00 13;12 NC[30]

15 Dỡ VK giằng móng 3 d m2 496.80 0.05c/m2 25 10/12/2011 8:00 10/14/2011 17:00 14FF+1 ed NC[10]

16 Lấp đất và tôn nền bằng TC 6 d m3 338.23 0,67c/m3 227 10/14/2011 8:00 10/20/2011 17:00 15SS+2 d NC[40]

19 G.C.L.D cốt thép cột 1 d T 1.03 10,04c/T 10 10/21/2011 8:00 10/21/2011 17:00 16 NC[16]

20 G.C.L.D ván khuôn cột 3 d m2 199.39 0.269c/m2 54 10/21/2011 8:00 10/24/2011 17:00 19SS NC[18]

Trang 18

25 Đổ BT dầm, sàn,CT 1 d m3 98.86 30c/ca 1ca 11/8/2011 8:00 11/8/2011 17:00 24;23 NC[30]

26 Dỡ V.K dầm, sàn,CT 5 d m2 896.11 0.063c/m2 56 11/30/2011 8:00 12/5/2011 17:00 25FS+21 ed NC[12]

32 G.C.L.D cốt thép cột 1 d T 1.03 10,04c/T 10 11/9/2011 8:00 11/9/2011 17:00 25 NC[16]

33 G.C.L.D ván khuôn cột 3 d m2 199.39 0.269c/m2 54 11/9/2011 8:00 11/11/2011 17:00 32SS NC[18]

34 Đổ BT cột 3 d m3 14.73 4.5c/m3 66 11/10/2011 8:00 11/12/2011 17:00 33SS+1 d NC[24]

35 Dỡ ván khuôn cột 1 d m2 199.39 0.05c/m2 10 11/12/2011 8:00 11/13/2011 17:00 34FF+1 ed NC[8]

36 G.C.L.D VK dầm, sàn,CT 10 d m2 896.11 0.252c/m2 226 11/14/2011 8:00 11/24/2011 17:00 35SS+1 d NC[23]

37 G.C.L.D cốt thép dầm, sàn,CT 5 d T 5.57 14.63c/T 82 11/19/2011 8:00 11/24/2011 17:00 36FF NC[16]

38 Đổ BT dầm, sàn,CT 1 d m3 98.86 30c/ca 1ca 11/25/2011 8:00 11/25/2011 17:00 37;36 NC[30]

39 Dỡ V.K dầm, sàn,CT 5 d m2 896.11 0.063c/m2 56 12/17/2011 8:00 12/22/2011 17:00 38FS+21 ed NC[12]

45 G.C.L.D cốt thép cột 1 d T 1.03 10,04c/T 10 11/26/2011 8:00 11/26/2011 17:00 38 NC[16]

46 G.C.L.D ván khuôn cột 3 d m2 199.39 0.269c/m2 54 11/26/2011 8:00 11/29/2011 17:00 45SS NC[18]

47 Đổ BT cột 3 d m3 14.73 4.5c/m3 66 11/28/2011 8:00 11/30/2011 17:00 46SS+1 d NC[24]

48 Dỡ ván khuôn cột 1 d m2 199.39 0.05c/m2 10 12/1/2011 8:00 12/1/2011 17:00 47FF+1 d NC[8]

49 G.C.L.D VK dầm, sàn,CT 10 d m2 896.11 0.252c/m2 226 12/2/2011 8:00 12/13/2011 17:00 48SS+1 d NC[23]

Ngày đăng: 30/06/2018, 19:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w