1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

đồ án kỹ thuật móng băng khối C

31 187 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 624,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN MÔN HỌC KỸ THUẬT THI CÔNG  SỐ LIỆU ĐỒ ÁN: STT KHỐI NHÀ PHƯƠNG ÁN L3 L4 GIẢI PHÁP MÓNG 30 B 1 7.3 5 Móng băng  NỘI DUNG NHIỆM VỤ:  Chọn phương án thi công cụ thể cho công trình. 1. Lập biện pháp thi công công tác đào đất THUYẾT MINH ĐỒ ÁN MÔN HỌC KỸ THUẬT THI CÔNG  SỐ LIỆU ĐỒ ÁN: STT KHỐI NHÀ PHƯƠNG ÁN L3 L4 GIẢI PHÁP MÓNG 30 B 1 7.3 5 Móng băng  NỘI DUNG NHIỆM VỤ:  Chọn phương án thi công cụ thể cho công trình. 1. Lập biện pháp thi công công tác đào đất THUYẾT MINH ĐỒ ÁN MÔN HỌC KỸ THUẬT THI CÔNG  SỐ LIỆU ĐỒ ÁN: STT KHỐI NHÀ PHƯƠNG ÁN L3 L4 GIẢI PHÁP MÓNG 30 B 1 7.3 5 Móng băng  NỘI DUNG NHIỆM VỤ:  Chọn phương án thi công cụ thể cho công trình. 1. Lập biện pháp thi công công tác đào đất

Trang 1

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN MÔN HỌC

KỸ THUẬT THI CÔNG

NỘI DUNG NHIỆM VỤ:

 Chọn phương án thi công cụ thể cho công trình

1 Lập biện pháp thi công công tác đào đất

2 Lập biện pháp thi công phần móng-dầm móng

3 Lập biện pháp thi công phần khung BTCT (dầm- sàn)

KÍCH THƯỚC CẤU KIỆN

- Xác định sơ bộ và chọn sơ bộ cấu kiện:

- Kích thước móng ,chiều dài nhịp : (X là chữ số hàng chục ,Y là chữ số hàng đơn vị của số thứ tự sinh viên

Trang 3

Phần 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH1.1 Giới thiệu công trình:

1.1.1 Quy mô địa điểm xây dựng:

- Công trình “NHÀ CÔNG CỘNG” được xây dựng tại quận Thủ Đức, TP.HCM Công trình gồm có 4 khối A, B, C, D Công trình có quy mô xây dựng là 1 trệt 2 lầu Chiều cao tầng là 3.55m Mặt bằng xây dựng rộng và bằng phẳng với diện tích xây dựng của hạng mục là 196m2 Trong đề này ta xem như khối C là khối thi công cuối cùng

1.1.3 Điều kiện thi công

1.1.3.1 Điều kiện khí tượng – Địa chất thủy văn:

- Công trình thi công vào mùa khô (tháng 3-tháng 9),bề mặt công trình không bị ngập nước,mực nước ngầm ở mức thấp nên có thể bỏ qua tiêu nước mặt

1.1.3.2 Nguồn điện – nước:

- Nguồn điện công trình được lấy từ nguồn điện thành phố và đảm bảo cung cấp điện cho công trình Tuy nhiên để tránh công trình bị mất điện do nguồn điện thành phố gặp sự cố ta cần

bố trí thêm một máy phát điện dự phòng

- Nguồn nước lấy từ nhà máy cấp nước Thủ Đức, hệ thống điện nước đi song song nhau, đidọc đường giao thông để dễ quản lý và không làm ảnh hưởng đến giao thông của các thiết bị vậnchuyển trong công trường

1.1.3.3 Tình hình vật liệu – máy thi công:

- Vật liệu: xi măng Hà Tiên lấy từ công ty sản xuất xi măng Hà Tiên tại TP.HCM Bê tông được sử dụng là bê tông Mekong lấy từ công ty TNHH bê tông Mekong tại quận Thủ Đức Các vật liệu còn lại như: cát, đá, coffa, thép…lấy tại các cửa hàng vật liệu xây dựng tại quận Thủ Đức

- Các loại máy móc phục vụ cho công trình như: máy đào đất, máy ép cọc, xe ben chở đất, máy vận thăng, xe bơm bê tông, máy đầm bê tông, máy cắt uốn thép…đảm bảo cung cấp đầy đủ cho công trường

1.1.3.4 Tình hình kho bãi – lán trại:

a Kho bãi:

- Các kho bãi lộ thiên chứa việu liệu như gạch, cát , đá,…

- Các kho có mái che để chứa các máy móc, vật tư có yêu cầu bảo quản tránh mưa nắng làm

hư hại

- Các loại vật liệu cần vận chuyển bằng cần trục tháp và được bố trí nằm trong bán kính hoạt động của cần trục

Trang 4

- Các nhà xưởng gia công ván khuôn, cốt thép,… Được bố trí gần các khu chứa vật tư tương

ứng và nằm trong phạm vi hoạt động của cần trục để vận chuyển đến nơi thi công dể dàng

b Lán trại:

- Tính số lượng cán bộ công nhân trên công trường và diện tích sử dụng các nhà tạm.Số công nhân xây dựng cơ bản trực tiếp sản xuất của ngày làm việc đông nhất.Số công nhân làm việc ở các xưởng gia công phụ trợ.Số cán bộ nhân viên hành chính.Số nhân viên phục vụ

- Láng trại của công nhân(bao gồm nhà ăn): Tiêu chuẩn 4 m2/ng

- Nhà làm việc cán bộ: tiêu chuẩn 4 m2/ng Ban chỉ huy công trường là trung tâm nhận và phát đi những thông tin quan trọng có tính quyết định đến tiến độ và chất lượng thi công công trình, do vậy cần có đủ diện tích thoáng mát tạo điều kiện làm việc thoải mái cho đội ngũ cán bộ

kỹ thuật Từ đó năng suất lao động cũng như độ chính xác trong việc ra quyết định được đảm bảo

và kịp thời xử lý những tình huống xấu có thể xảy ra khi thi công

- Khu vệ sinh: 0,125m2/người

- Trạm y tế: 0,04 m2/ng.Phòng y tế phải được bố trí ở nơi sạch sẽ, tránh ồn ào, bụi bặm và

có đủ các dụng cụ sơ cấp cứu cần thiết phòng khi xảy ra các tai nạn trong thi công

- Nhà xe : 30 m2

- Nhà bảo vệ : 12 m2

1.1.3.5 Tình hình tài chính – nhân công:

- Nguồn vốn xây dựng cơ bản được phân bố theo đúng tiến độ thi công của công trình nhầmđảm bảo kịp thời cho việc chi trả vật tư, thiết bị máy móc cũng như các chi phí khác

- Công trình có quy mô khá lớn nên cần chọn các công ty xây dựng chuyên nghiệp và có uy

tín để đáp ứng nhu cầu nhân công và trang thiết bị thi công cho công trình

1.1.3.6 Tình hình giao thông vận tải:

- Công trình được xây dựng trong khu vực đông dân tại quận Thủ Đức nên thời gian vận chuyển vận liệu và máy móc phải được bố trí sao cho hợp lý tránh tình trạng kẹt xe vào giờ cao điểm

1.1.3.7 Tình hình về hệ thống an ninh, bảo vệ công trường, ô nhiễm môi trường, bảo vệ

môi trường:

- Toàn bộ chu vi xây dựng công trình phải có rào cản bảo vệ để đảm bảo an toàn xây dựng

và mỹ quan khu đô thị

- Hệ thống giao thông nội bộ trong công trình phải bố trí hợp lý tránh tình trạng kẹt xe, an toàn lao động

- Phải có hệ thống thu gom và xử lý nước thải, hóa chất…trước khi thải ra đường ống thoát nước đô thị tránh làm ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến người dân sống xung quanh khu vực thi công

1.1.4 Công tác chuẩn bị thi công:

1.1.4.1 Giải phóng mặt bằng:

- Mặt bằng công trình không gặp chướng ngại vật

- Xử lí di chuyển các công trình ngầm như ống nước , cáp điện , các công trình trên mặt đất

và trên cao theo đúng quy hoạch và an toàn tuyệt đối

- Xử lý lớp thảm thực vật ,cần chú ý đến việc tận dụng để phủ lên lớp mảng cây xanh quy hoạch

1.1.4.2 Định vị công trình:

- Sau khi nhận bàn giao của Bên A về mặt bằng, mốc và cốt của khu vực Dựa vào bản vẽ mặt bằng định vị, tiến hành đo đạc bằng máy

Trang 5

- Định vị vị trí và cốt cao ± 0,000 của các hạng mục công trình dựa vào tổng mặt bằng khu vực Thành lập lưới khống chế thi công làm phương tiện cho toàn bộcông tác trắc đạc

- Tiến hành đặt mốc quan trắc cho công trình Các mốc quan trắc, thiết bị quan trắc phải được bảo vệ quản lý chặt chẽ, sử dụng trên công trình phải có sự chấp thuận của chủ đầu tư

- Thiết bị đo phải được kiểm định hiệu chỉnh, phải trong thời hạn sử dụng cho phép Công trình được đóng ít nhất là 2 cọc mốc chính, các cọc mốc cách xa mép công trình ít nhất là 3 mét Khi thi công dựa vào cọc mốc triển khai đo chi tiết các trục định vị của nhà

- Lập hồ sơ các mốc quan trắc và báo cáo quan trắc thường xuyên theo từng giai đoạn thi công công trình để theo dõi biến dạng và những sai lệch vị trí, kịp thời có giải pháp giải quyết

Phần 2 : THI CÔNG PHẦN NGẦM 2.1.Thi công đất (đào và đắp).

 Chọn phương án đào đất :

- Rãnh đào( móng măng) , hố đào(móng đơn)

- Tính kích thước hố đào

- Khoảng rộng để công nhân thao tác là x=0.3(m)

- Chiều sâu chôn móng: khi tính đến chiều sâu chôn móng có thể kể đến chiều dày lớp bê tông lót móng lấy chiều dày lớp lót là 10 cm lớp bê tông lót được mở rọng ra bốn phía , mỗi phía là 10cm

Vậy chiều sâu hố móng là: H=2.1-0.35+0.1=1.85(m)

2.1.1 Tính khối lượng đất dào

Trang 6

2.1.2 Phương án thi công đào đất

Công trình có nhiều hố móng nên việc chọn phương án dung máy đào để được kinh tế, đem lại hiệu quả cao và phải phù hợp với việc thi công ở ngoài công trường và tiết kiệm thời gian thi công

2.1.3 Chọn máy đào

-Để thi công việc đào đất ta chọn máy xúc 1 gàu nghịch (theo Sổ Tay Chon Máy Thi Công Xây Dựng của thầy NGUYỄN TIẾN THU ) ta chọn máy xúc 1 gàu nghịch dẫn động thuỷ lực có mã hiệu EO-4321A ,có các ưu điểm sau:

Trang 7

+ Có khả năng đào từ mặt đất trở xuống,đào được những hố nông.Khi đào có thể đào sâu đên 6 m.Thường dùng để đào hố móng ,muơng rãnh hẹp.

+ Vẫn đào được khi có nước ngầm,và hki đào không cần làm đườnh lên xuống cho máy và

- Chiều cao máy : c =4.2m

Để công tác đào đất được nhanh chóng ta chọn sơ đồ di chuyển cho máy là sơ đồ đào ngang đổ bên

R=9.2m h=5.5m H=6m a=2.6m

H

h R

MÁY ÐÀO ÐAT

1 GÀU NGHICH EO- 4321A

Với : q : dung tích gầu, q = 0.63 m3

Kd = 1.2 : hệ số đầy gầu (đối với đất cấp II,ẩm )

Kt = 1.2 : hệ số tơi của đất

Ktg = 0.7 : hệ số sử dụng thời gian

nck : số chu kỳ đào trong 1 giờ

Trang 8

tck = 17 (s) : thời của 1 chu kỳ khi gĩc quay = 900 đất được đổ tại bãi.

Kvt=1.1 : hệ số phụ thuộc vào điều kiện đổ đất của máy đào

Kquay = 1 : hệ số phụ thuộc vào gĩc quay

 Tck = 17 x 1.1 x 1 = 18.7(s)

 nck =

3600 18.7 = 192.5(chu kỳ)  Năng suất của máy đào :

N = 0.63 x

1.2 1.2 x192.5 x 0.7 = 84.9(m3/h)Một ca làm 8 giờ : 8 x 84.9 = 679.2( m3)

Thời gian đào đất của máy :

T = Chọn một máy đào

 Thời gian làm việc của máy là: 0.41 x 8 = 3.3 (giờ)

Vậy ta cĩ thể bố trí cho một máy đào trong một ngày vá tăng ca thêm một giờ

XE TẢ I CHỞ ĐẤ T

XE VẬN CHUYỂN ĐẤT

2.1.5 Các yêu cầu kỹ thuật khi đào đất :

Bề rộng tối thiểu của hố mĩng phải bằng bề rộng lớn nhất của mĩng mở rộng ra mổi

bên 300 mm để thuận lợi cho việc đi lại và thi cơng,lắp dựng ván khuơn mĩng

Khi thi cơng đào đất phải chừa lại một chiều dày lớp đất là h = 5 – 10 cm cho

đến trước khi đổ bê tơng lĩt mĩng một ngày mới bĩc bỏ đi để tránh trường hợp bề mặt hố mĩng

bị bỏ ngỏ lâu ngày,dưới tác dụng của nước mặt ( hoặc nuớc ngầm )sẽ làm hỏng mặt đáy mĩng , làm giảm cường độ của đất nền

Khi đào đất bằng máy,phải chừa lại một lớp đất cĩ chiều dài là h = 15 – 20 cm

tính từ đáy hố mĩng trở lên để đào thủ cơng,tránh trường hợp răng gàu của máy đào cắm sâu xuống làm giảmcường độ đất nền

Khi lớp đất dưới đáy mĩng bị phá hoại thì chúng ta phải hạ chiều sâu chơn mĩng Tại cao trình đáy mĩng nếu gặp đá mồ cơi thì chúng ta phải phá bỏ đi và thay vào đĩ

một lớp đất tốt rồi tiến hành đầm nén để đạt được cường độ yêu cầu hoặc hạ chiều sâu chơn mĩng

Khi đào đất mà gặp đất cứng thì phải tiến hành tưới ẩm làm tơi trước khi đào

Trang 9

Khi đào đất bằng thủ công thì phải có biệ pháp chống lại sự xâm nhập của nước mặt

hoặc nước ngầm bằng cách đào rãnh về một phía sau đó mới đào rộng ra Đối với rãnh thoát nước mưa( nước mặt) thì được đào lộ thiên trên mặt đất có độ dốc I = 0.3% để thu nước mưa về các hố thu nước và chảy ra hệ thống thoát nước của thành phố Đối với nước ngầm, nước mưa dưới hố móng thì ta cũng đào rãnh thu nước và các máy bơm đặt tại các vị trí hố thu nước tập trung.Tuỳ theo lượng nước ngầm mà cho máy bơm chạy liên tục hay có chu ky

Khi đào đất bằng cơ giới, thì điểm gần nhất của máy đào phải cách bờ hố đào

một khoảng an toàn gọi là Lat( Lat � 1m )

2.1.6 An toàn lao động trong công tác đào đất

- Quy định chung:

 Cấm người không có trách nhiệm vào khu vực đào đất

 Đào đất phải theo sự hướng dẫn của cán bộ kĩ thuật Cấm đào theo kiểu hàm ếch, nếugặp vật lạ phải ngưng đào và báo cáo cho cán bộ chỉ huy để có biện pháp giải quyết

 Hằng ngày cán bộ kĩ thuật phải kiểm tra tình trạng của thành hố đào để kịp thời phát hiện và có biện pháp giải quyết, ngăn ngừa nguy cơ sụp lở

 Mặt bằng phải bằng phẳng và ổn định

 Khi đào có độ sâu phải làm rào chắn quanh hố đào, ban đêm khi không thi công phải

có đèn báo hiệu tránh cho người đi lại ban đêm không bị ngã tụt xuống hố đào, khi thicông ban dmde phải phải đảm bảo độ chiếu sang trên công trường

 Trước khi thi công phải kiểm tra vách đất cheo leo chú ý quan sát các vách nức quanh

hố đào do hiện tượng sụt lở trước khi công nhân vào thi công

 Công nhân không được nghỉ ở chân mái dốc,tránh hiện tượng sụt lở bất ngờ

 Không được chất tải nặng ở bờ hố, chỉ được chất tải ở cách mép hố >2m,nhưng khôngđược chất nặng

 Phải kiểm tra thương xuyên xemchừng chiều dài vận chuyển đất lên cao

 Lối lên xuống phải bật thang đảm bảo an toàn,phải kiểm tra hệ thống ống đường cáp ởtrong hố đào không để va chạm khi không có biện pháp di chuyển

 Khi máy đào đang mang tải hoặc gầu đầy không được di chuyển,khi di chuyển phải đặt gầu theo hướng di chuyển của máy và cách mặt đất không cao

 Cấm người không có nhiệm vụ leo trèo lên máy khi gầu đang mang tải

 Cấm điều chỉnh phanh khi mang tải hay quay gầu, cấm hãm phanh đột ngột

 Khi cho máy hoạt động phải kiểm tra tình trạng của máy,nếu có bộ phận hỏng phải xử

lý ngay

 Cấm mọi người chui vào gầm máy hoặc đứng gần máy đang hoạt động

 Công sửa sang mái dốc phải có dây an toàn phải neo buộc vào vách đất chắc chắn ổn định nếu hố đào cao hơn 2m

 Đào hào móng sát công trình phải đề ra biện pháp đảm bảo cho công trình xung quanhtuyệt đối không để ảnh hưởng gây nguy hiểm như lún nức gẫy công trình lân cận

Đào bằng thủ công :

 Chỉ cần tiến hành khi máy đào ngừng hoạt động

Trang 10

 Lên xuống mong phải đúng nơi quy định,phải dùng thang leo cấm vào chống vách hố mong để leo lên

 Cấm ngườivà phương tiện đi lại trên miệng hố đào khi bên dưới có người đang làm việc

2.2 Biện pháp thi công phần móng- dầm móng

- Tiến hành lắp cốt thép móng (cổ móng) vào lưới thép móng theo quy định thiết kế đồng thồi tiến hành lắp ván khuôn móng

- Cốt thép được đặt theo đúng thiết kế tính toán

- Đặt buộc thép ở cổ cột cần chú ý dặt cho thép thẳng đứng,đúng tim và chống chạm

- Cốt thép được lắp dựng thành lưới với kích thước quy định thiết kế sau đó dùng đay tim định vị chính xác rồi đưa lưới vào trong hố móng

- Dùng viên kê nâng lưới thép lên để tạo lớp bảo vệ cho cốt thép móng

- Cốt thép phải sử dụng đúng số hiệu, mác, đường kính, kích thước và số lượng

- Cốt thép phải đặt đúng miền chịu lực mà thiết kế quy định, đảm bảo chiều dày lớp bê tôngbảo vệ

- Cốt thép phải sạch, không han rỉ, cong vênh trong quá trình thi công Khi gia công lắpdựng xong không cho phép cốt thép chờ quá 4 ngày

- Khi gia công, cắt kéo, uốn hàn phải tránh không làm thay đổi tính chất cơ lý của cốt thép

 Gia công:

+ Được tiến hành theo 1 số công đoạn sau:

Nắn thẳng, đánh rỉ: thép nhỏ dùng tời, máy tuốt để nắn kết hợp đánh rỉ, thép lớn dùng máyuốn

+ Gia công nguội (tăng cường độ của thép): đưa cốt thép vào bộ phận dập, khi ra khỏiphận dập nguội cốt thép có đường kính nhỏ hơn, lồi lõm  tăng khả năng bám dính của bê tông

+ Nối thép : việc nối buộc (chồng lên nhau) đối với các loại công trình được thực hiệntheo quy định của thiết kế Không nối ở chỗ chịu lực lớn và chỗ uốn cong Trong 1 mặt cắt ngangcủa tiết diện ngang không quá 25% tổng diện tích của cốt thép chịu lực đối với thép tròn trơn vàkhông quá 50% đối với thép có gờ

+ Việc nối buộc phải thoả mãn yêu cầu: Chiều dài nối theo quy định của thiết kế, dùng dâythép mềm d = 1mm để nối, cần buộc ở 3 vị trí: giữa và 2 đầu

 Lắp dựng:

Trang 11

Cần thoả mãn các yêu cầu:

+ Các bộ phận lắp trước không gây trở ngại cho các bộ phận lắp sau Có biện pháp giữ ổnđịnh trong quá trình đổ bê tông

+ Các con kê để ở vị trí thích hợp tuỳ theo mật độ cốt thép nhưng không quá 1m con kêbằng chiều dày lớp bê tông bảo vệ và làm bằng vật liệu không ăn mòn công trình, không phá huỷ

bê tông

+ Sai lệch về chiều dày lớp bê tông bảo vệ không quá 3mm khi a  15mm và 5mm đối với

a  15mm

 Kiểm tra và nghiệm thu cốt thép trước khi đổ bê tông:

Sau khi đã lắp đặt cốt thép vào công trình, trước khi tiến hành đổ bê tông tiến hành kiểm tra

và nghiệm thu thép theo các phần sau:

+ Hình dáng, kích thước, quy cách của cốt thép

+ Vị trí của cốt thép trong từng kết cấu

+ Sự ổn định và bền chắc của cốt thép, chất lượng các mối nối thép

+ Số lượng và chất lượng các tấm kê làm đệm giữa cốt thép và ván khuôn

2.2.3 Thi công bê tông móng.

- Sau khi đào đất hố móng, ta tiến hành công tác sửa đất hố móng làm phẳng mặt ,xác định lại các cao trình thiết kế Phải dọn sạch sẽ vật liệu thừa, rác rưỡi.Nền đất dưới đáy móng phải được đầm chặt và khô Bê tông lót dùng để lót đất nền trước khi đổ bê tông móng Bê tông móng

có nhiệm vụ làm sạch đáy móng,bê tông móng phải đặc chắc không bị phá hoại dưới tác động của môi trường xung quanh

- Nếu bê tông lót đá 4x6 bị phân hủy thì gây ra hiện tượng lún cục bộ khi gặp tải trọng động, đất nền chui lên khi đá 4x6 bị phân hủy rất nguy hiểm

- Đào đất xong hết diện tích đáy móng ,vét toàn bộ đất đáy móng lên và đỗ bê tông lót móng Đào đất từng khu vực theo bản vẽ thiết kế và đỗ bê tông lót ngay, lớp bê tông lót này bảo vệ lớp bê tông mới đào, không bị phá hủy hay gặp hiện tượng khác đây là biện pháp tốt

- Xác định lại một cách chính xác tim móng và cao độ cọc bằng máy kinh vĩ, máy thủy bình, sau đó đánh dấu cọc cẩn thẩn, đánh dấu phạm vi đổ bê tông chuẩn bên ngoài công trình làm mốc sau này kiểm tra lại

- Uốn các thanh thép đã được hàn sẵn vào đầu cọc để liên kết với móng

- Dùng bê tông lót móng đá 4x6, vữa tam hợp mác 100, chiều dày 100 và được đầm kĩ bằngbàn Ta sử dụng các tấm ván gỗ đóng thành khung cố định có kích thước bằng với lớp bê tông lót, rối đặt khung lên vị trí đã được vạch sẵn và tiến hành đỗ bê tông trực tiếp lên

Công tác đổ bê tông

 Chuẩn bị vật liệu: Ta chọn đổ bê tông thương phẩm

- Vữa bê tông được mua từ công ty bê tông MEKONG Chất lượng của bê tông sẽ đượcnhà máy bảo đảm

- Cần phải lấy mẫu bêtông để kiểm tra độ sụt và cường độ

Trang 12

- Đổ bê tông thương phẩm có ưu điểm : đảm bảo chất lượng và thi công thuận lợi bê tông thương phẩm kết hợp với máy bơm bê tông là một tổ hợp rất hiệu quả

 Vận chuyển bê tông:

- Những yêu cầu đối với việc vận chuyển vữa bê tông:

+ Thiết bị vận chuyển phải kín để tránh cho nước xi măng khỏi bị rò rỉ, chảy mất nướcvữa

+ Tránh xóc nẩy để không gây phân tầng cho vữa bê tông trong quá trình vận chuyển.+ Thời gian vận chuyển phải ngắn

- Chọn phương tiện vận chuyển vữa bê tông

Do phạm vi vận chuyển vữa dài (> 100m) nên chọn phương tiện vận chuyển khi đổ bêtông là xe bồn

MÁY BƠM BÊ TÔNG

- Chọn xe bơm bê tông BT Putzmeister M33 với các thông số :

Thông số kĩ thuật bơm

Q = 0,5.85 = 42,5m3/h ( 0,5-Hiệu suất làm việc của máy )

Thời gian cần phải bơm bê tông đài móng là :

Cao (m) Ngang (m) Sâu (m) Dài xếp lại (m)

Trang 13

XE VẬN CHUYỂN BÊ TÔNG MÃ HIỆU : SB-92B

Mã hiệu SB-92B có các thông số kỹ thuật sau :

Dung tích

thùng chứa

(m3) Loại xe

Dung tíchthùngnước (m3)

Côngsuấtđộngcơ(W)

Tốc độquaythùngtrộnV/p

Độ cao

đổ phốiliệu vào(cm)

Thời gian

đổ BT ramim(phút)

Trọng lượng

BT ra(Tấn)

Chọn máy đầm bê tông:

Chọn loại đầm dùi có các thông số kỹ thuật :

Mô tơ nguồn :

- Công suất động cơ: 2KVA, 1pha

Trang 14

Các thông số khi thi công:

- Thời gian đầm BT 30sec

+ Nền đổ bê tông phải được chuẩn bị tốt

+ Với ván khuôn phải kín khít; nếu hở ít ( 4mm) thì tưới nước cho gỗ nở ra, nếu hở nhiều( 5mm) thì chèn kín bằng giấy xi măng hoặc bằng nêm tre hay nêm gỗ

+ Tưới nước vào ván khuôn để làm cho gỗ nở ra bịt kín các khe hở và không hút nước bêtông sau này

+ Các ván khuôn được quét 1 lớp chống dính để dễ dàng tháo rỡ ván khuôn về sau

+ Trong suốt quá trình đổ bê tông, phải thường xuyên kiểm tra sàn công tác, ván khuôn,thanh chống Tất cả những sai sót, hư hỏng phải được sửa chữa ngay

- Kỹ thuật đổ bê tông

+ Bê tông sau khi trộn được trút vào xe bồn do công nhân điều khiển di chuyển trên sàncông tác và được trút xuống vị trí giằng móng Để tránh phân tầng khi trút bê tông, bê tông đượctrút xuống hố móng bằng các máng nghiêng

- Đầm bê tông

+ Mục đích:

 Đảm bảo cho khối bê tông được đồng nhất

 Đảm bảo cho khối bê tông đặc chắc không bị rỗng hoặc rỗ ngoài

 Đảm bảo cho bê tông bám chặt vào cốt thép để toàn khối bê tông cốt thép cùng chịulực

b Phương pháp đầm

 Với bê tông lót móng:

+ Đầm bê tông lót bằng máy đầm chấn động mặt (đầm bàn), thời gian đầm một chỗ vớiđầm bàn là từ (30  50) s

+ Khi đầm bê tông bằng đầm bàn phải kéo từ từ và đảm bảo vị trí đế giải đầm sau ấp lêngiải đầm trước một khoảng từ (5  10) cm

 Với bê tông móng và giằng:

+ Với bê tông móng và giằng chọn máy đầm dùi U21 có năng suất 6 (m3/h) Các thông sốcủa được cho trong bảng sau:

Trang 15

Các thông số Đơn vị tính Giá trịThời gian đầm bê tông

Bán kính tác dụng

Chiều sâu lớp đầm

Giâycmcm

30

20 – 35

20 – 40Năng suất

- Theo diện tích được đầm

- Theo khối lượng bê tông

m3/h

m3/h

206

c Khi sử dụng đầm chấn động trong cần tuân theo một số quy định sau:

+ Đầm luôn luôn phải hướng vuông góc với mặt bê tông

Bê tông đổ làm nhiều lớp thì đầm phải cắm được 5  10 cm vào lớp bê tông đổ trước

+ Chiều dày của lớp bê tông đổ để đầm không vượt quá 3/4 chiều dài của đầm

+ Khi đầm xong 1 vị trí, di chuyển sang vị trí khác phải nhẹ nhàng, rút lên hoặc tra đầmxuống từ từ

+ Khoảng cách giữa hai vị trí đầm là 1,5r0 Với r0 – Là bán kính ảnh hưởng của đầm

+ Khi đầm phải tránh làm sai lệch vi trí cốt thép hoặc ván khuôn

+ Dấu hiệu chứng tỏ đã đầm xong là không thấy vữa sụt lún rõ ràng, trên măth bằngphẳng

+ Nếu thấy nước có đọng thành vũng chứng tỏ vữa bê tông đã bị phân tầng do dầm quá lâutại 1 vị trí

2.2.4 Bảo dưỡng bê tông

 Bê tông phải được giữ ẩm trong suốt quá trình bảo dưỡng, tránh va động để bê tông đượcđông rắn đảm bảo

 Cần được tưới nước thường xuyên cho đến khi lắp đất, sau khi lắp đất cần giữ một lượngnước vừa đủ để bảo dưỡng tiếp

 Công tác bảo dưỡng bê tông được tiến hành trong 3 ngày kể từ khi đổ bê tông

 Không được gây ra va chạm như dẫm chân,đặt giàn giáo hoặc kê cột lên đó,theo dõi để bêtông không được khô trước khi đạt được từ 50% đến 100% độ chịu lực theo yêu cầu

 Sau khi đổ bê tông gặp thời tiết không thuận lợi thì phải tiến hành bảo dưỡng bê tông trong điều kiện : Sau khi bê tông đổ được khoảng được 3 giờ ta bắt đầu tưới nước giữ ẩm cho bê tông và 7 ngày đầu cứ khoảng 3-4 giờ sau ta tưới nước một lần,ban đêm ít nhất 2 lần ,nhưng ngày sau thì mỗi ngày tưới 3 lần Nếu thời tiết khô thì phải tăng số lượng tưới nước, thời gian bảo dưỡng bê tông 14 ngày (mùa hè), 7 ngày (mùa ẩm ướt)

 Trong khi bảo dưỡng cần chống lại các tác động cơ học do trong 2 ngày đầu ( bê tông chỉ đạt cường độ khoảng 25 KG/) nên tránh các lực như: lực rung động,lực xung kích, và tải

do tiến hành các công việc tiếp theo sau, nếu cần thiết thì phải tiết hành cẩn thận

 Khi bảo dưởng bê tông cần chú ý:

- Nước dùng để bảo dưởng bê tông cần phải thỏa các yêu cầu kỹ thuật như nước dùng để trộn bê tông

- Tưới nước tốt nhất là phun sương,không được tưới trực tiếp lên bê mặt bê tông mới đông kết

Ngày đăng: 25/01/2019, 09:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w