1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quá trình củng cố và bảo vệ độc lập dân tộc của cộng hòa ấn độ từ năm 1991 đến năm 2015 tt

27 114 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 609,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc nghiên cứu quá trình đổi mới, củng cố và bảo vệ độc lập dân tộc của Cộng hòa Ấn Độ có ý nghĩa tổng kết lịch sử, đánh giá những thành tựu đã đạt được và những vấn đề còn tồn tại, từ

Trang 1

NGUYỄN VĂN DƯƠNG

QUÁ TRÌNH CỦNG CỐ VÀ BẢO VỆ ĐỘC LẬP DÂN TỘC CỦA

CỘNG HÒA ẤN ĐỘ TỪ NĂM 1991 ĐẾN NĂM 2015

Chuyên ngành: Lịch sử Phong trào cộng sản, công nhân quốc tế và giải phóng dân tộc

Mã số: 62.22.03.12

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ LỊCH SỬ

Hà Nội - 2018

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Tất Giáp

Phản biện 1:

Phản biện 2:

Phản biện 3:

Luận án được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Học viện tại Học viện

Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh

Vào hồi giờ ngày tháng năm

Có thể tìm hiểu luận án tại: Thư viện quốc gia và Thư viện Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh

Trang 3

CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ĐÃ ĐƢỢC CÔNG BỐ

1 Nguyễn Văn Dương (2014), “Vai trò của Ấn Độ trong Phong trào Không liên

kết”, Tạp chí Nghiên cứu Ấn Độ và Châu Á, số 4

2 Nguyễn Văn Dương (2014), “Quan hệ chính trị, an ninh giữa Ấn Độ - Trung

Quốc sau Chiến tranh lạnh đến nay”, Tạp chí Lý luận chính trị, số 4

3 Nguyễn Văn Dương (2017), “Kinh nghiệm về củng cố và bảo vệ độc lập dân tộc

trong bối cảnh mới từ Cộng hòa Ấn Độ”, Tạp chí Lý luận chính trị điện tử, ngày

05/7/2017

4 Nguyễn Văn Dương (2017), Quan hệ ngoại giao với các nước láng giềng trong

bảo vệ độc lập, chủ quyền của Ấn Độ từ năm 1991 đến nay, Tạp chí Lý luận chính

trị điện tử, ngày 31/8/2017

5 Nguyễn Văn Dương (2017), “Ấn Độ nỗ lực bảo tồn và đẩy mạnh quảng bá văn

hóa”, Tạp chí đối ngoại, tháng 9

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ấn Độ là quốc gia rộng lớn và đông dân nhất khu vực Nam Á, ngày nay đã trở thành cường quốc châu Á và trên thế giới Ấn Độ còn được biết đến là một trong những cái nôi của nền văn minh nhân loại; là quốc gia đa dạng về văn hóa, đa sắc tộc, ngôn ngữ

và tôn giáo Từ một nước thuộc địa, trải qua quá trình đấu tranh kiên trì bằng phương pháp “bất bạo động”, Ấn Độ đã giành quyền tự trị vào năm 1947 và độc lập hoàn toàn (1950); là một trong những nước đầu tiên tham gia Liên hợp quốc (1945); thành viên khởi xướng của “Phong trào không liên kết”; Ấn Độ có vai trò quan trọng và có những đóng góp tích cực cho sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc, góp phần giữ gìn và bảo

vệ nền hòa bình thế giới

Trong Chiến tranh lạnh, Ấn Độ cũng là nước chịu tác động, ảnh hưởng không nhỏ của sự đối đầu Đông Tây Mặc dù, Ấn Độ đã lựa chọn cho mình một con đường riêng, con đường “Không liên kết” để xây dựng và phát triển đất nước nhưng những hạn chế trong chính sách đối nội và đối ngoại ngày càng bộc lộ, có nguy cơ làm suy yếu sức mạnh tổng hợp của một cường quốc khu vực

Sau Chiến tranh lạnh, chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu sụp đổ,

Ấn Độ không còn sự hậu thuẫn vững chắc vốn có Ấn Độ mất đi sự viện trợ và đầu tư chủ yếu của Liên Xô là một tổn thất rất lớn, nhất là trong lĩnh vực quân sự, chuyển giao công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực Tình hình thế giới sau Chiến tranh lạnh có nhiều diễn biến phức tạp, làn sóng toàn cầu hóa và sự phát triển như vũ bão của cuộc cách mạng khoa học công nghệ đã tác động sâu sắc đến công cuộc củng cố và bảo vệ độc lập của các nước đang phát triển, trong đó có Ấn Độ Vì vậy, việc lựa chọn con đường củng cố và bảo vệ độc lập dân tộc phù hợp với xu thế của thời đại và đặc thù của quốc gia dân tộc là một nhiệm vụ sống còn đối với Ấn Độ cũng như các nước đang phát triển khác

Trong bối cảnh quốc tế đầy biến động nhanh chóng, khó đoán định cho nên nhận thức, quan niệm và cách tiếp cận về độc lập dân tộc, củng cố và bảo vệ độc lập dân tộc của các nước đang phát triển cũng buộc phải điều chỉnh và có các tiếp cận mới; phương pháp đấu tranh, cách thức mới Độc lập dân tộc trong bối cảnh toàn cầu hóa không chỉ bao hàm quyền tối cao của quốc gia trong phạm vi chủ quyền lãnh thổ Mà nó còn có mối quan hệ chặt chẽ với việc củng cố sức mạnh tổng hợp quốc gia, dân chủ, bình đẳng, hòa bình và phát triển trong quan hệ quốc tế Chúng có mối quan hệ biện chứng, tác động qua lại lẫn nhau

Đối với Ấn Độ, độc lập dân tộc là mục tiêu cao cả, là giá trị thiêng liêng, tinh thần cao quý của một dân tộc có bề dày lịch sử; khát vọng hòa bình, tự do, bình đẳng, tự lực,

tự cường vươn mình trỗi dậy

Khu vực Nam Á, do những tàn dư lịch sử của thời kỳ thuộc địa, kinh tế kém phát triển, lạc hậu, mâu thuẫn, xung đột sắc tộc, tôn giáo, sự tranh giành quyền lực giữa các phe phái làm cho khu vực này luôn thiếu ổn định Mâu thuẫn giữa Ấn Độ và các nước láng giềng Pakistan, Trung Quốc về chủ quyền, biên giới lãnh thổ là một trong những thách thức lớn nhất đối với công cuộc củng cố và bảo vệ độc lập của Cộng hòa Ấn Độ Mặt khác, bản thân các nước Nam Á cũng có những điều chỉnh chính sách theo hướng

Trang 5

mở rộng quan hệ, hợp tác với các nước ngoài khu vực, nhất là các nước lớn, các trung tâm kinh tế, nhằm làm đối trọng trong quan hệ với Ấn Độ

Để giữ vững ổn định về chính trị, gạt bỏ những hoài nghi của các nước láng giềng, điều chỉnh chính sách để mở rộng quan hệ với các nước trên thế giới, đặc biệt là các nước lớn; tháng 7/1991, Ấn Độ quyết định tiến hành cải cách kinh tế, điều chỉnh chính sách đối nội và đối ngoại nhằm cải cách toàn diện các mặt của đời sống xã hội, hội nhập với khu vực và thế giới

Trong quá trình cải cách, Ấn Độ thực hiện nhất quán nguyên tắc, mục tiêu bảo vệ độc lập dân tộc, chủ quyền, an ninh và toàn vẹn lãnh thổ là không thay đổi, đồng thời xây dựng môi trường hòa bình, hữu nghị, hợp tác cùng phát triển, đầu tư quyết đoán cho lĩnh vực an ninh - quốc phòng

Ấn Độ đã thực sự trỗi dậy trở thành cường quốc khu vực và thế giới với tốc độ phát triển kinh tế đứng thứ 2 thế giới (2015), thứ nhất thế giới (2017), quy mô nền kinh tế đứng thứ 7 thế giới (2015) tính theo GDP danh nghĩa và thứ 3 thế giới tính theo sức mua tương đương

Ấn Độ ngày nay có vị trí, vai trò quan trọng trong chiến lược của các nước lớn, các trung tâm quyền lực tranh giành ảnh hưởng tại nước này trong thế kỷ XXI Có thể nói, với những đường lối, chủ trương đúng đắn của Đảng cầm quyền, đặc biệt là Đảng Quốc Đại, sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại; giữa chủ nghĩa dân tộc chân chính với chủ nghĩa lý tưởng, sự quyết tâm cao của các lãnh tụ và các nhà lãnh đạo đất nước qua các thời kỳ đã đưa Ấn Độ trở thành cường quốc, có vị thế xứng đáng trên trường quốc tế

Bước sang thế kỷ XXI, Ấn Độ không chỉ mở rộng tầm ảnh hưởng mạnh mẽ ở khu vực Nam Á, Ấn Độ Dương mà còn gia tăng sức mạnh ở khu vực Đông Nam Á, Châu Á - Thái Bình Dương, thể hiện năng lực cạnh tranh với các nước lớn; sẵn sàng cạnh tranh gay gắt, không khoan nhượng với Trung Quốc Ấn Độ đã triển khai mạnh mẽ Chính sách Hướng Đông để khẳng định sự xuất hiện của nước này tại khu vực trên cả phương diện lý thuyết lẫn thực tiễn; bảo vệ lợi ích quốc gia luôn song hành gắn kết với an ninh chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội, bản sắc dân tộc và luật pháp quốc tế

Ấn Độ đã phát huy sức mạnh truyền thống văn hóa, tinh thần dân tộc bằng tất cả nội lực, sự đoàn kết thống nhất ý chí của cả dân tộc để ghi đậm thêm dấu ấn lịch sử vĩ đại đầy tự hào, kiêu hãnh và phát triển Đây là di sản nổi bật, đặc điểm riêng biệt của nhân dân Ấn Độ đã đứng dậy từ thuộc địa đến độc lập, từ phụ thuộc đến tự do; để có thể tham

dự hoặc can dự và có ảnh hưởng lớn đến mọi hoạt động của đời sống quốc tế; chủ động

xử lý tốt mối quan hệ với các quốc gia láng giềng mâu thuẫn và các quốc gia láng giềng trong khu vực

Trên đây là một số bài học kinh nghiệm quý báu và mang tính cấp thiết đối với các nước đang phát triển để có thể tham chiếu, áp dụng, nhằm xử lý những vấn đề trong nước

và quốc tế một cách có hiệu quả

Đối với Việt Nam, Ấn Độ là quốc gia Nam Á có mối quan hệ gắn bó lâu đời, hai nước đã từng bị chủ nghĩa đế quốc áp bức và nô dịch, cùng đoàn kết gắn bó, giúp đỡ lẫn nhau trong quá trình đấu tranh giải phóng dân tộc và xây dựng đất nước Trong lịch sử và

Trang 6

hiện tại hiếm có mối quan hệ nào như Ấn Độ và Việt Nam theo lời của cố Thủ tướng Phạm Văn Đồng, đó là mối quan hệ “như bầu trời không gợn bóng mây” Mối quan hệ giữa chính phủ và nhân dân hai nước được Chủ tịch Hồ Chí Minh, cố Thủ tướng J.Nehru đặt nền móng luôn được Đảng, Nhà nước Việt Nam dày công vun đắp, đặc biệt, trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, quan hệ giữa hai Nhà nước, hai dân tộc đã được nâng lên một tầm cao mới Chính vì vậy, việc đi sâu tìm hiểu về một thời kỳ mà mục tiêu xuyên suốt là “bảo vệ độc lập dân tộc” của đất nước Ấn Độ anh em chắc chắn sẽ mang nhiều ý nghĩa thực tiễn và khoa học và sẽ có những đóng góp nhất định vào công cuộc bảo vệ độc lập dân tộc của các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam trước xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra một cách nhanh chóng như hiện nay

Năm 2015 là mốc son đánh dấu 65 năm kể từ khi Ấn Độ tuyên bố độc lập (26/01/1950)

và 25 năm sau tiến trình cải cách toàn diện (1991) Việc nghiên cứu quá trình đổi mới, củng cố

và bảo vệ độc lập dân tộc của Cộng hòa Ấn Độ có ý nghĩa tổng kết lịch sử, đánh giá những thành tựu đã đạt được và những vấn đề còn tồn tại, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho các nước đang phát triển là vấn đề mang tính thời sự và cấp thiết

Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, tác giả chọn đề tài “Quá trình củng cố và bảo

vệ độc lập dân tộc của Cộng hòa Ấn Độ từ năm 1991 đến năm 2015” để nghiên cứu viết

luận án tiến sĩ Lịch sử, chuyên ngành Lịch sử phong trào cộng sản, công nhân quốc tế và giải phóng dân tộc

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục tiêu

Làm rõ quá trình củng cố và bảo vệ độc lập dân tộc của Cộng hòa Ấn Độ giai đoạn

1991 -2015 trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị - ngoại giao, an ninh - quốc phòng, văn hóa - xã hội Từ đó, đánh giá những thành công, hạn chế và rút ra một số bài học kinh nghiệm trong quá trình củng cố và bảo vệ độc lập dân tộc đối với các nước đang phát triển hiện nay

- Đánh giá những thành tựu, hạn chế trong quá trình củng cố và bảo vệ độc lập dân tộc giai đoạn 1991 - 2015 và rút ra một số bài học kinh nghiệm đối với các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tƣợng

Đề tài tập trung nghiên cứu về quá trình củng cố và bảo vệ độc lập dân tộc của Cộng hòa Ấn Độ trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị - ngoại giao, an ninh - quốc phòng và văn hóa - xã hội từ năm 1991 đến năm 2015

3.2 Phạm vi

- Về nội dung, đề tài chủ yếu tập trung nghiên cứu chính sách cải cách trên các

Trang 7

lĩnh vực kinh tế, chính trị - ngoại giao, an ninh - quốc phòng và văn hóa - xã hội nhằm củng cố và bảo vệ độc lập dân tộc của nền Cộng hòa Ấn Độ

- Về thời gian, đề tài tập trung nghiên cứu trong thời gian từ năm 1991 đến năm 2015:

Năm 1991, Ấn Độ tiến hành cải cách kinh tế và đổi mới toàn diện đất nước; năm 2015 có ý nghĩa tổng kết lịch sử, đánh giá những thành tựu đã đạt được trong 65 năm kể từ khi Ấn Độ tuyên bố độc lập ngày 26/1/1950 và 25 năm sau cải cách

4 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

4.1 Cơ sở lý luận

Đề tài dựa trên những quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng

Hồ Chí Minh về vấn đề độc lập dân tộc, quan điểm của Đảng cầm quyền Ấn Độ, các lý thuyết về quan hệ quốc tế đương đại, các văn bản của Nhà nước và Chính phủ Ấn Độ

4.2 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu chủ yếu của luận án là phương pháp lịch sử, phân tích, tổng hợp, thống kê, logic, đối chiếu, so sánh…

5 Những đóng góp mới của luận án

5.1 Về lý luận

- Luận án nghiên cứu một cách có hệ thống các chính sách của chính phủ Ấn Độ hướng vào các nội dung củng cố và bảo vệ độc lập dân tộc của Ấn Độ từ đó làm sáng tỏ hơn một thời kỳ lịch sử quan trọng của cường quốc mới nổi này (1991 - 2015) Từ đặc điểm của quá trình củng cố và bảo vệ độc lập dân tộc của Cộng hòa Ấn Độ, luận án góp phần làm phong phú thêm con đường củng cố và bảo vệ độc lập trong bối cảnh quốc tế mới đối với các nước đang phát triển

- Từ việc phân tích những chiến lược, sách lược phát triển đất nước mà Ấn Độ đã thực hiện giai đoạn 1991 - 2015, luận án đánh giá những thành công, hạn chế cũng như những tác động của chính sách đó đối với việc củng cố và bảo vệ độc lập dân tộc của Cộng hòa Ấn Độ

- Qua việc phân tích thực tiễn quá trình củng cố và bảo vệ độc lập dân tộc của Cộng hòa Ấn Độ, luận án đã rút ra một số kinh nghiệm, từ đó góp phần gợi mở những chính sách phù hợp nhằm giữ vững nền độc lập dân tộc và định hướng phát triển đất nước bền vững trong điều kiện cụ thể của Ấn Độ cũng như các nước đang phát triển

5.2 Về thực tiễn

- Luận án có thể dùng để tham khảo trong nghiên cứu, giảng dạy nói chung về lịch

sử Ấn Độ, quá trình củng cố và bảo vệ độc lập của Cộng hòa Ấn Độ, các chính sách Ấn

Độ đã thực hiện trong quá trình cải cách, mở cửa và những vấn đề liên quan

6 Bố cục của luận án

Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục chữ viết tắt, tài liệu tham khảo

và phụ lục, luận án được kết cấu bao gồm 4 chương 11 tiết

Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu về Ấn Độ đã thu hút nhiều nhà nghiên cứu, chính trị gia và các học giả tại Ấn Độ và trên thế giới Ở những nước lớn như Nga, Mỹ, Pháp, Anh, Úc… đã hình

Trang 8

thành ngành Ấn Độ học và có các cơ quan nghiên cứu chuyên sâu về Ấn Độ Tại Ấn Độ,

có nhiều Trung tâm nghiên cứu lớn, các Viện nghiên cứu, các Trường Đại học, một số cơ quan như Hội đồng nghiên cứu về quan hệ kinh tế quốc tế Ấn Độ (ICRIER), Viện nghiên cứu Đông Nam Á (ISEAS), Viện nghiên cứu và phân tích quốc phòng (IDSA), Viện nghiên cứu xung đột và hòa bình (IPCS),

Ở Việt Nam, các cơ quan nghiên cứu như: Viện nghiên cứu Ấn Độ và Tây Nam Á thuộc Viện Hàn Lâm Khoa học xã hội Việt Nam, Trung tâm nghiên cứu Ấn Độ thuộc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, các trường Đại học và các cơ quan nghiên cứu khác trên cả nước

Để đảm bảo tính khoa học, trong quá trình nghiên cứu, tác giả có sử dụng một số tư liệu gốc như Hiến pháp Ấn Độ, các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm của chính phủ Ấn Độ; báo cáo thường niên của chính phủ Ấn Độ và đặc biệt là các bài phát biểu của các Thủ tướng Ấn Độ trong các ngày lễ lớn của đất nước và ngày Quốc khánh

Bên cạnh đó, tác giả cũng tiếp cận một số lượng lớn các nguồn tài liệu của các nhà nghiên cứu, học giả trong và ngoài nước nghiên cứu về Ấn Độ trên các lĩnh vực khác nhau như lịch sử, văn hóa - xã hội, chính trị - ngoại giao, kinh tế, an ninh - quốc phòng Đây là

cơ sở và tư liệu khoa học quan trọng để tác giả kế thừa tham khảo trong quá trình viết luận

- Nghiên cứu về đất nước, con người, lịch sử, văn hóa Ấn Độ

- Nghiên cứu về độc lập dân tộc và chính sách trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị -

ngoại giao, an ninh - quốc phòng mà Ấn Độ triển khai để củng cố và bảo vệ độc lập dân tộc:

1.3 MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CHƢA ĐƢỢC GIẢI QUYẾT, LUẬN ÁN TẬP TRUNG LÀM RÕ

1.3.1 Một số nhận xét về tổng quan tình hình nghiên cứu của đề tài

Như vậy, việc nghiên cứu về Ấn Độ thu hút được sự quan tâm của nhiều học giả tại Việt Nam, ở Ấn Độ cũng như trên thế giới với nhiều công trình có giá trị đã được công bố Tuy nhiên, mục đích, phạm vi, thời gian nghiên cứu, lĩnh vực nghiên cứu của các công trình đã chỉ dẫn và gợi mở cho độc giả các góc nhìn, cách phân tích theo những hướng khác nhau; hầu hết các công trình nghiên cứu khái quát về lịch sử, văn hóa, đất nước và con người Ấn Độ, lịch sử đấu tranh giành độc lập của Ấn Độ; về các vấn đề riêng lẻ như tình hình chính trị - xã hội, các chính sách phát triển đất nước của Ấn Độ, vai trò của các Đảng cầm quyền, các lãnh tụ trong quá trình củng cố và bảo vệ độc lập dân tộc của Cộng hòa Ấn Độ Khoảng trống của các công trình trên chính là: việc nghiên cứu một cách

Trang 9

chuyên sâu mang tính hệ thống, tổng thể, xuyên suốt về quá trình củng cố và bảo vệ độc lập dân tộc của Cộng hòa Ấn Độ từ năm 1991 đến năm 2015; chưa có công trình nào đánh giá về cách thức củng cố độc lập dân tộc của Cộng hòa Ấn Độ trong bối cảnh mới, và cũng chưa có công trình nào đưa ra những bài học kinh nghiệm về củng cố và bảo vệ độc lập dân tộc đối với các nước đang phát triển ở giai đoạn này từ thực tiễn của trường hợp Ấn

Thứ nhất, phân tích bối cảnh trong nước, tình hình quốc tế và khu vực, nguyên

nhân của việc Ấn Độ thực hiện cải cách sâu rộng, toàn diện hệ thống các chính sách; nhằm phát triển kinh tế, đổi mới đất nước, củng cố và bảo vệ độc lập dân tộc, tăng cường sức mạnh tổng hợp quốc gia, khẳng định vai trò và vị thế của Ấn Độ trên trường quốc tế trong giai đoạn 1991 - 2015

Thứ hai, nghiên cứu quá trình Ấn Độ triển khai thực hiện các chính sách để củng

cố và bảo vệ độc lập dân tộc, vươn lên trở thành một cường quốc trong khu vực và trên thế giới giai đoạn 1991 - 2015

Thứ ba, đánh giá những thành công và hạn chế của quá trình củng cố độc lập dân

tộc của Cộng hòa Ấn Độ giai đoạn 1991 - 2015, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm đối với các nước đang phát triển

Chương 2 NHỮNG NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUÁ TRÌNH CỦNG CỐ VÀ BẢO VỆ ĐỘC

LẬP DÂN TỘC CỦA CỘNG HÒA ẤN ĐỘ GIAI ĐOẠN 1991 - 2015

2.1 Quan niệm về độc lập dân tộc và củng cố độc lập dân tộc

Theo Từ điển Tiếng Việt, thuật ngữ “độc lập dân tộc” của một nước vừa là tính từ

vừa là danh từ Trên phương diện tính từ thì độc lập dân tộc là không phụ thuộc vào nước khác hoặc dân tộc khác; còn trên phương diện danh từ thì độc lập dân tộc là trạng thái của một nước hoặc một dân tộc có chủ quyền về chính trị, không phụ thuộc vào nước khác hoặc dân tộc khác [44, tr.342]

Trong tác phẩm Cương lĩnh về vấn đề dân tộc của V.I.Lê-nin độc lập dân tộc là việc mỗi quốc gia đều có quyền tự quyết, tự chủ đối với vận mệnh quốc gia, dân tộc mình, bao gồm tự quyết về chính trị - xã hội và con đường phát triển

Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, độc lập dân tộc phải gắn liền với thống nhất chủ quyền

và toàn vẹn lãnh thổ; độc lập dân tộc là quốc gia đó phải có quyền tự quyết trên tất cả các mặt kinh tế, chính trị, quân sự, ngoại giao, toàn vẹn lãnh thổ mà trước hết và quan trọng nhất là quyền quyết định về chính trị

Theo Hiến chương Liên hợp quốc (1945) và Tuyên bố về những nguyên tắc của luật quốc tế điều chỉnh quan hệ hữu nghị và hợp tác giữa các quốc gia phù hợp với Hiến chương Liên hợp quốc (1970) đã xác định nội hàm của độc lập dân tộc bao gồm quyền toàn vẹn lãnh thổ, quyền bình đẳng, quyền dân tộc tự quyết, nghĩa vụ tôn trọng các quyền con người cơ bản, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, không dùng vũ lực

Trang 10

hoặc đe dọa sử dụng vũ lực, giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình, tự nguyện tiến hành các cam kết quốc tế

Theo Thủ tướng Ấn Độ qua các thời kỳ: Ấn Độ chưa thực sự độc lập nếu người dân còn nghèo khổ, bệnh tật, bất bình đẳng

“Củng cố và bảo vệ độc lập dân tộc” trong bối cảnh hiện nay là tổng thể hoạt động

của các chủ thể nhằm làm cho nền độc lập dân tộc trở nên bền vững, chắc chắn hơn; là quá trình phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn các hoạt động xâm phạm, phá hoại để giữ gìn, bảo vệ độc lập dân tộc; là một nhiệm vụ cơ bản thường xuyên của sự nghiệp bảo vệ

Tổ quốc trong điều kiện hội nhập quốc tế [44, tr 233]

Theo các học giả Việt Nam, củng cố và bảo vệ độc lập dân tộc trong bối cảnh toàn cầu hóa ngoài việc phải giữ vững chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, các quốc gia phải coi trọng việc xác lập, bảo vệ và củng cố các giá trị truyền thống, bản sắc dân tộc; thực thi nhiều chính sách phát triển kinh tế - xã hội tích cực bắt nhịp với nền kinh tế toàn cầu, khắc phục

sự mất cân đối, cố gắng tạo lập sự hài hòa lãnh thổ, vùng miền, sắc tộc , hướng tới sự đồng thuận, gắn kết dân tộc; tăng cường hiệp thương chính trị giữa các lực lượng trong nước nhằm ổn định thể chế; linh hoạt trong xử lý các điểm nóng nhằm hóa giải các mâu thuẫn và nguy cơ bùng nổ từ bên trong

Tóm lại, tác giả có thể đưa ra quan niệm về “độc lập dân tộc”, “củng cố và bảo vệ độc lập dân tộc” với các nội dung cơ bản sau:

Thứ nhất, độc lập dân tộc của Ấn Độ cần được hiểu là sự độc lập về chủ quyền quốc

gia, sự thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ; độc lập về quyền tự chủ, tự quyết của Ấn Độ trong việc hoạch định chính sách đối nội, đối ngoại mà không bị lệ thuộc hay bị chi phối bởi bất kỳ quốc gia nào

Thứ hai, để củng cố và bảo vệ độc lập dân tộc, trước hết, Ấn Độ phải giữ vững được

môi trường hòa bình, ổn định chính trị, đoàn kết, thống nhất trong đa dạng; tập trung xây dựng một nền kinh tế phát triển, một nền quốc phòng đủ mạnh, giải quyết hài hòa các vấn đề

xã hội còn tồn tại ở đất nước đông dân thứ hai thế giới này như phân biệt đẳng cấp, phân hóa giàu nghèo, mù chữ, bệnh tật

Thứ ba, độc lập dân tộc có mối quan hệ biện chứng với củng cố sức mạnh tổng hợp

quốc gia và hội nhập quốc tế; chịu tác động từ cả yếu tố an ninh truyền thống và an ninh phi truyền thống Để củng cố và bảo vệ độc lập trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế,

Ấn Độ cần có những chính sách đối ngoại linh hoạt mềm dẻo nhằm cân bằng quan hệ giữa các nước lớn, hài hòa với các nước láng giềng khu vực, phát huy vai trò của Ấn Độ trong giải quyết các vấn đề quốc tế trong đó đặt lợi ích quốc gia dân tộc lên hàng đầu

2.2 NHÂN TỐ QUỐC TẾ

2.2.1 Tình hình thế giới sau Chiến tranh lạnh

Sau Chiến tranh lạnh, Liên Xô và các nước Đông Âu sụp đổ làm cho cục diện thế giới thay đổi Thế giới bước vào thời kỳ quá độ, hình thành một trật tự thế giới mới Liên Xô tan

rã, Ấn Độ mất đi một chỗ dựa vững chắc về mọi mặt đã tác động và ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình củng cố và bảo vệ độc lập dân tộc của Cộng hòa non trẻ này

Thế giới phát triển theo một số xu thế mới, có tác động sâu rộng đến tất cả các quốc gia dân tộc Đó là:

Trang 11

Thứ nhất, xu thế toàn cầu hóa, khu vực hóa và xu thế lấy kinh tế làm trọng điểm trong các mối quan hệ quốc tế

Thứ hai, xu thế hòa hoãn, hòa dịu, hợp tác và phát triển

Thứ ba, cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại diễn ra ngày càng mạnh mẽ, tác động đến tất cả các lĩnh vực của đời sống mỗi quốc gia và quan hệ quốc tế đương đại, trong

đó kinh tế tri thức có vai trò ngày càng nổi bật

Thứ tư, quan hệ quốc tế có những biến đổi sâu sắc đã có ảnh hưởng không nhỏ đến vấn đề bảo vệ độc lập dân tộc của các nước

Thứ năm, thế giới đứng trước nhiều vấn đề toàn cầu bức xúc

2.2.2 Tình hình khu vực Nam Á sau Chiến tranh lạnh

Khu vực Nam Á giai đoạn sau Chiến tranh lạnh vẫn luôn ở trong tình trạng không

ổn định do quan hệ căng thẳng giữa Ấn Độ với các nước láng giềng về vấn đề tranh chấp lãnh thổ có nguồn gốc lịch sử, vấn đề về sắc tộc, tôn giáo

Nam Á có vị trí địa chiến lược quan trọng trên bàn cờ châu Á và thế giới nên khu vực luôn thu hút được sự quan tâm của các nước lớn (Mỹ, Nga, Trung Quốc, Ấn Độ) với những toan tính để tranh giành ảnh hưởng và tìm kiếm lợi ích của mình Sự đan xen chồng chéo trong quan hệ chiến lược của các nước lớn nói trên tạo ra sự cạnh tranh địa - chiến lược ở Nam Á tác động không nhỏ đến tình hình chính trị - an ninh khu vực này Một mặt,

nó giúp tăng cường quan hệ hợp tác giữa các nước lớn với các nước trong khu vực Mặt khác, quan hệ mang tính cạnh tranh ngày càng gia tăng giữa các nước lớn khiến môi trường khu vực cũng trở nên căng thẳng hơn Sự cọ xát lợi ích giữa các nước lớn sẽ quyết liệt, gay gắt hơn, đặt các nước Nam Á trước không ít thách thức trong việc xác định rõ đối tác, đối tượng để không bị lôi cuốn hoặc trở thành “con bài” trao đổi giữa các nước lớn, khiến môi trường an ninh khu vực trở nên căng thẳng và nguy cơ mất ổn định là không loại trừ Vì vậy, quá trình củng cố và bảo vệ độc lập dân tộc của Cộng hòa Ấn Độ diễn ra trong bối cảnh thuận lợi và thách thức đan xen nhau

2.2.3 Tình hình khu vực châu Á - Thái Bình Dương sau Chiến tranh lạnh

Châu Á - Thái Bình Dương là khu vực có tầm quan trọng chiến lược, tiếp tục phát triển nhanh và năng động nhất thế giới, là nơi tập trung những nền kinh tế lớn như Mỹ, Trung Quốc, Nhật Bản, Nga, Australia, Hàn Quốc, Ấn Độ Hợp tác và liên kết kinh tế trong nội bộ khu vực và với bên ngoài diễn ra hết sức sôi động với xu thế vừa hợp tác vừa đấu tranh

ASEAN là khu vực đang phát triển khá sôi động và đang ở vị trí quan trọng trong dòng chảy thương mại toàn cầu Với vị trí địa chiến lược, Biển Đông tiếp giáp Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương, nối liền Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo, kết nối một vùng rộng lớn các nền kinh tế năng động Các quốc gia Đông Nam Á và Trung Quốc bao gồm cả Hồng Kông, Ma Cao và Đài Loan đều là những nền kinh tế quan trọng trên thế giới Chính vì thế, phát triển hợp tác với khu vực này sẽ giúp Ấn Độ củng cố sức mạnh kinh tế

2.3 NHÂN TỐ TRONG NƯỚC

2.3.1 Khái quát về đất nước, lịch sử, văn hóa và con người Ấn Độ

Ấn Độ là cái nôi của nền văn minh nhân loại, là nước lớn ở khu vực Nam Á và

Trang 12

trên thế giới với diện tích 3.287.263 km2 đứng thứ 7 thế giới; dân số 1,311 tỉ người đứng thứ 2 thế giới; là quốc gia đa sắc tộc, tôn giáo và ngôn ngữ Ấn Độ là quốc gia đa đảng,

có lịch sử văn hóa lâu đời, có lịch sử đấu tranh giải giải phóng dân tộc, kiên cường đấu tranh cho hòa bình, bình đẳng, dân chủ và tiến bộ xã hội

2.3.2 Khái quát quá trình củng cố và bảo vệ độc lập của Cộng hòa Ấn Độ từ khi giành độc lập (1947) đến trước năm 1991

* Trên lĩnh vực kinh tế:

Kể từ khi giành độc lập năm 1947 đến năm 1991, Ấn Độ luôn có khuynh hướng tiếp cận Chủ nghĩa xã hội, thực hiện chiến lược phát triển theo mô hình của Liên Xô, kinh tế tập trung quan liêu bao cấp, đóng cửa, tự cung tự cấp, nhưng có sự quản lý trực tiếp và gián tiếp của Nhà nước, Chính phủ quản lý chặt chẽ lĩnh vực kinh tế tư nhân thương mại và đầu tư trực tiếp nước ngoài Thành phần kinh tế nhà nước nắm những ngành công nghiệp then chốt có tầm quan trọng

về kinh tế và an ninh quốc phòng Kinh tế tư nhân chỉ tham gia vào một số lĩnh vực nhất định và chịu sự kiểm soát chặt chẽ của nhà nước thông qua các đạo luật nhằm ngăn chặn xu hướng tập trung hóa dẫn tới tư bản độc quyền Ấn Độ chủ chương đẩy mạnh công nghiệp hóa, trong đó ưu tiên phát triển công nghiệp nặng Thủ tướng J.Nehru cho rằng công nghiệp nặng là điều kiện cơ bản cho công nghiệp hóa Bên cạnh đó, ngành công nghiệp nhẹ được phát triển rộng khắp nhằm đáp ứng mọi tiêu dùng trong nước Với đường lối độc lập, tự lực cánh sinh, Ấn Độ thực hiện chính sách đóng cửa và chính sách thay thế nhập khẩu Nông nghiệp cũng được ưu tiên phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu về lương thực và nguyên liệu cho công nghiệp Tất cả các chiến lược phát triển cụ thể được xây dựng thông qua các Kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội 5 năm Vào thập niên 80 của thế kỷ XX, Thủ tưởng Indira Gandhi đã tiến hành cải cách kinh tế mạnh mẽ Ngoài việc nới lỏng việc cấp phép, chính phủ còn điều chỉnh Luật Hạn chế độc quyền và thương mại (MRTP), nâng mức giới hạn tài khoản của công ty từ 200 triệu Rupee lên 01 tỷ Rupee; điều chỉnh Luật Kiểm soát ngoại hối (FERA); điều chỉnh chính sách ngoại thương Vì vậy, nền kinh tế Ấn Độ từng bước khởi sắc Tuy nhiên, chỉ sau 2 năm cải cách (1985 - 1987), nền kinh tế Ấn Độ lại rơi vào trì trệ Trước tình hình

đó, tháng 6/1988, Ấn Độ công bố chính sách cấp giấy phép cho các công trình đầu tư vào các vùng sâu, vùng xa, lạc hậu; đồng thời có những chính sách ưu đãi thuế cho các công trình này Đến năm 1990, Ấn Độ triển khai Chính sách công nghiệp chú trọng hơn tới đầu

tư nước ngoài và khuyến khích sản xuất cho xuất khẩu

* Trên lĩnh vực chính trị:

Sau khi độc lập, Ấn Độ đã thực hiện một loạt chính sách, cải cách từ chính trị đến kinh tế, xã hội nhằm củng cố nền độc lập, xây dựng một hệ thống chính trị hòa hợp dân tộc, phát triển kinh tế, thúc đẩy công bằng và dân chủ Ngày 26/01/1950, Ấn Độ tuyên bố thành lập nước Cộng hòa Ấn Độ và ban hành Hiến pháp mới, trong đó quy định, Nhà nước Ấn Độ tổ chức theo hình thức “liên bang” và chế độ “dân chủ đại nghị” với hai viện Thượng viện (Viện liên bang) và Hạ viện (Viện Nhân dân); Tổng thống là nguyên thủ quốc gia; Thủ tướng đứng đầu Hội đồng Bộ trưởng Hiến pháp năm 1950 cũng quy định

rõ vai trò, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan lập pháp, hành pháp, tư pháp, chính quyền bang và vùng lãnh thổ liên bang, cũng như vai trò, nhiệm vụ và quyền hạn

Trang 13

của Tổng thống, Thủ tướng và nhân dân….Tiếp đó, để kiện toàn nền chính trị chính thể Cộng hòa thông qua các cuộc tổng tuyển cử

* Trên lĩnh vực ngoại giao:

Ấn Độ chủ trương xây dựng phát triển đất nước theo con đường độc lập dân tộc và

tự lực tự cường, thực hiện chính sách đối ngoại hòa bình, không liên kết, hữu nghị với tất

cả các nước

* Trên lĩnh vực an ninh - quốc phòng:

Nhận thức được tầm quan trọng của sức mạnh an ninh, quốc phòng đối với sự nghiệp củng cố và bảo vệ độc lập dân tộc, kể từ sau khi giành độc lập, Ấn Độ tập trung tăng cường xây dựng và củng cố trên nhiều phương diện khác nhau

* Trên lĩnh vực văn hóa - xã hội:

Trước tiên, chính phủ Ấn Độ tiến hành pháp lý hóa ngôn ngữ Tiếp đó, Chính phủ

Ấn Độ tiến hành hội nhập các bộ lạc trên cở sở bảo tồn những di sản xã hội và nền văn hóa phong phú của các bộ lạc Bên cạnh đó, nhiều chương trình, đề án phúc lợi cho sự phát triển của các bộ lạc thuộc vùng Đông Bắc, Nagaland, Mizoram, Jharkhand được xây dựng và triển khai bởi chính phủ thông qua các kế hoạch 5 năm nhằm cải thiện điều kiện kinh tế, giáo dục cũng như thúc đẩy tiến bộ cho phụ nữ và trẻ em Việc ổn định các cộng đồng bộ lạc nói chung, vùng tiếp giáp với biên giới Tây Tạng nói riêng không những đảm bảo được an ninh biên giới mà còn góp phần tạo nên sự đa dạng và phong phú nền văn hóa Ấn Độ

2.3.3 Tình hình của Ấn Độ sau Chiến tranh lạnh

* Về kinh tế:

Vào cuối những năm 1980, khi Thủ tướng Rajiv Gandhi lên nắm quyền, đã có những điều chỉnh trong cải cách kinh tế như nới lỏng các hạn chế tham gia của nước ngoài vào các ngành công nghiệp, điều chỉnh luật hạn chế độc quyền, luật kiểm soát ngoại hối, chính sách ngoại thương Nền kinh tế Ấn Độ có những dấu hiệu tăng trưởng: GDP tăng 5,4% so với 3,5% những thập kỷ trước; công nghiệp tăng bình quân 7% so với 5%, vốn đầu

tư tăng 4 lần [36, tr.9] Mặc dù những cải cách của vị Thủ tướng trẻ tuổi đầy nhiệt huyết này

đã có tác động tích cực đến nền kinh tế nhưng do những rào cản của bộ máy quan liêu, những phản kháng đối với công cuộc cải cách từ những tập đoàn tư bản trong nước vốn được nhà nước bảo hộ đã khiến cho nền kinh tế Ấn Độ lại rơi vào tình trạng trì trệ Tổng thu nhập quốc nội (GDP) không đạt được 7% như mục tiêu đề ra mà còn suy giảm nghiêm trọng Khu vực thuộc sở hữu nhà nước phình to đi đôi với hệ thống bao cấp nặng nề thông qua hàng loạt các hình thức như bao cấp tài chính, lương công chức cao, lãi tức thấp Vì vậy, vào đầu những năm 1991, gần một nửa số công ty thuộc sở hữu nhà nước bị nợ với tổng mức là 1 tỷ USD Đến năm 1991, sự sụp đổ của Liên Xô và các nước Đông Âu đã khiến Ấn Độ mất đi một chỗ dựa lớn về kinh tế, cùng với những tác động xấu từ cuộc chiến tranh vùng Vịnh khiến Ấn Độ mất đi thị trường ở Trung Đông, nền kinh tế vốn đã yếu kém và trì trệ đã rơi vào cuộc khủng hoảng vô cùng nghiêm trọng

* Về chính trị:

Do tình hình kinh tế khủng hoảng kéo theo những bất ổn về mặt chính trị một cách nghiêm trọng Kể từ khi giành được độc lập năm 1947, tình hình chính trị của Ấn Độ luôn có

Ngày đăng: 28/06/2018, 07:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w