Đình Xuân Quang Hưng Yên thờ Triệu Đà“Triệu Đà là vị hiền quân, Quốc danh Nam Việt trị dân năm đời”... – Nhà Hán thực hiện chính sách đồn điền, nắm độc quyền về muối và sắt, để hạn chế s
Trang 1Bài 15 & 16
Thời Bắc thuộc &
các cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc (từ TK II TCN đến đầu TK X)
Giáo viên : Trần Vĩnh Thanh
Trang 2I Chính sách đô hộ của các
triều đại phong kiến phương Bắc.
Trang 31 Tổ chức bộ máy cai trị.
– Triệu Đà chia Âu Lạc thành 2 quận, nhập vào nước Nam Việt.– Nhà Hán chia Âu Lạc thành 3 quận, nhập vào bộ Giao Chỉ Từ sau cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng thì cử quan cai trị đến cấp huyện
– Thời nhà Tùy và nhà Đường, nước ta bị chia làm nhiều châu
Trang 4Đền Đồng Xâm ở Kiến Xương – Thái Bình,
thờ Triệu Đà : “Nam bang thủy đế”
Trang 5Đình Xuân Quang (Hưng Yên) thờ Triệu Đà
“Triệu Đà là vị hiền quân,
Quốc danh Nam Việt trị dân năm đời”
Trang 6Đền thờ Tể tướng Lữ Gia ở Hưng Yên
Trang 72 Chính sách bóc lột về kinh tế.
– Bắt dân ta phải cống nạp, cưỡng bức cày cấy, cướp đoạt ruộng
đất
– Nhà Hán thực hiện chính sách đồn điền, nắm độc quyền về muối
và sắt, để hạn chế sản xuất phát triển và sự chống đối của nhân dân ta
Trang 93 Chính sách đồng hóa về văn hóa.
– Truyền bá Nho giáo, bắt dân ta phải thay đổi phong tục theo người Hán, thực hiện chính sách đồng hóa nhưng chỉ ảnh
hưởng đến một số vùng ở trung tâm.
– Áp dụng luật pháp hà khắc, thẳng tay đàn áp các cuộc đấu tranh.
4 Nhận xét.
- Mục đích của các triều đại TQ là xóa bỏ đất nước, dân tộc
VN để sáp nhập nước ta vào lãnh thổ TQ.
Trang 10Đền thờ Sĩ Nhiếp ở Luy Lâu, Bắc Ninh
Trang 11II Những chuyển biến về kinh tế, văn hóa, xã hội.
Trang 121 Về kinh tế.
– Nông nghiệp :
- Công cụ bằng sắt dần dần được phổ biến
- Công cuộc khai hoang và trị thủy được đẩy mạnh
Năng suất lúa tăng hơn trước
– Thủ công nghiệp : có sự chuyển biến đáng kể :
• Kĩ thuật rèn sắt phát triển hơn.
• Một số nghề thủ công mới xuất hiện (làm giấy, thủy tinh…).
– Xây dựng nhiều đường giao thông thủy, bộ nối liền các vùng
Trang 13Thái thú Nhâm Diên khuyến khích dân sử dụng cày sắt
Trang 14Gạch ngói thành Đại La, thế kỉ VII - IX
Trang 152 Về văn hóa, xã hội.
– Nhân dân ta đã tiếp thu và “Việt hóa” văn hóa Trung Hoa (ngôn ngữ, văn tự)
Trang 16trầu, cau & vôi
– Tiếng Việt và các phong tục, tập quán của dân ta vẫn được duy trì (ăn trầu, nhuộm răng, tôn trọng phụ nữ …)
Trang 17Trầu cau
Trang 19– Mặc dù phong kiến Trung Quốc tổ chức việc cai trị đến cấp huyện nhưng làng xóm Việt vẫn là nơi xuất phát các cuộc đấu tranh giành độc lập.
– Mâu thuẫn chủ yếu là mâu thuẫn giữa nhân dân ta với phong kiến TQ
Trang 20III Quá trình đấu tranh giành độc lập
Trang 21Các cuộc đấu tranh giành độc lập
- Khởi nghĩa của Hai Bà Trưng : năm 40
- Khởi nghĩa của Bà Triệu : năm 248
- Khởi nghĩa của Lý Bí : năm 542
- Khởi nghĩa của Đinh Kiến & Lý Tự Tiên : năm 687
- Khởi nghĩa của Mai Thúc Loan : năm 722
- Khởi nghĩa của Phùng Hưng : khoảng năm 776
- Khởi nghĩa của Dương Thanh : năm 819
- Khởi nghĩa của Khúc Thừa Dụ : năm 905
- Khởi nghĩa của Dương Đình Nghệ : năm 931
- Ngô Quyền chống quân Nam Hán : năm 938
Trang 22- Nhận xét : Dưới thời Bắc thuộc, các cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân ta đã diễn ra liên tục với qui mô rộng lớn và rất quyết liệt.
Trang 232 Một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu.
Trang 24CUỘC
KHỞI
NGHĨA
THỜI GIAN ĐỊA BÀN KẺ THÙ DIỄN BIẾN KẾT QỦA - Ý
Trang 25CUỘC
KHỞI
NGHĨA
THỜI GIAN ĐỊA BÀN KẺ THÙ DIỄN BIẾN KẾT QỦA
Hai Bà
Trưng Năm
40 Hát môn ,
Mê Linh,
Cổ Loa , Luy Lâu
Nhà Hán
Trang 262 Một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu.
a Khởi nghĩa Hai Bà Trưng.
– Năm 40 : Hai Bà Trưng (thuộc dòng dõi Vua Hùng) khởi nghĩa ở Hát Môn (Hà Tây – Hà Nội), được đông đảo nhân dân ủng hộ, đánh chiếm Mê Linh, Cổ Loa và Luy Lâu
Hùng Lạc chính thống
(hoành phi trong đền thờ Hai Bà ở Hát Môn)
Trang 27Một xin rửa sạch nước thù
Hai xin gây lại nghiệp xưa họ Hùng
Ba kẻo oan ức lòng chồng
Bốn xin vẻn vẹn sở công lênh này
(Thiên Nam ngữ lục)
Trang 28Trưng Vương trừ giặc Hán(tranh dân gian Đông Hồ)
Trang 30Cổng thành Luy Lâu còn sót lại ở Bắc Ninh
Trang 31Nữ tướng Lê Chân
tượng thờ ở đền Nghè (Hải Phòng)
Trang 32Nữ tướng Lê Chân tượng đồng ở Hải Phòng
Trang 33Bàn thờ mẫu Tiên La, tức Bát Nàn nữ tướng
Trang 34Đền Bà (đền Trinh Uyển) ở Vĩnh Yên, thờ Vĩnh Hoa công chúa
Trang 35– Thái thú Tô Định thua chạy về nước
– Cuộc khởi nghĩa thắng lợi, Trưng Trắc lên làm vua, đóng đô ở
Mê Linh
– Trưng Vương xây dựng chính quyền độc lập, tuy còn rất sơ khai nhưng là chính quyền tự chủ đầu tiên của nước ta
Trang 36– Năm 42 : Mã Viện chỉ huy 2 vạn quân kéo vào xâm lược nước ta.
– Cuộc chiến đấu diễn ra quyết liệt ở Lãng Bạc Quân
ta yếu hơn nên bị đánh bại tại Cẩm Khê Hai Bà
Trưng hi sinh
Trang 37Tượng thờ trong đền thờ Hai Bà ở Hát Môn (Trưng Trắc bên trái)
Trang 38Đền thờ Hai Bà ở Mê Linh
Trang 39Gò giấu ấn – phía sau đền thờ Hai Bà ở Hát Môn
Trang 40Nhận xét :
“ Trưng Trắc, Trưng Nhị là đàn bà, hô một
tiếng mà các quận Cửu Chân, Nhật Nam, Hợp Phố, cùng 65 thành ở Lĩnh Ngoại đều hưởng ứng, việc dựng nước xưng vương dễ như trở bàn tay, có thể thấy hình thế đất Việt ta đủ
dựng được nghiệp bá vương”.
(Lê Văn Hưu)
Trang 41CUỘC
KHỞI
NGHĨA
THỜI GIAN ĐỊA BÀN KẺ THÙ DIỄN BIẾN KẾT QỦA
Lý Bí 542 Long
Biên(
Bắc Ninh ),
Tô Lịch , , Phú
Thọ ,
Dạ Trạch
Nhà Lương
b Khởi nghĩa Lý Bí
Nhà
nước Vạn Xuân ra đời.
Trang 42- 542 : Lý Bí (một hào trưởng địa
phương) đã tập hợp đông đảo
nhân dân và hào kiệt đứng lên
khởi nghĩa, đánh chiếm được
Long Biên (Bắc Ninh) Chính
quyền đô hộ nhà Lương bị lật
đổ
Lý Nam Đế (tranh cổ)
Trang 43Chùa Khai Quốc (Hà
Nội)
– 544 : Lý Bí lên ngôi vua (Lý Nam Đế), đặt quốc hiệu là Vạn
Xuân, dựng kinh đô ở cửa sông Tô Lịch (Hà Nội)
Chùa Khai Quốc ở Hà Nội (chùa Trấn Quốc), được xây dưới thời Lý Nam Đế
Trang 44- 545 : nhà Lương cử Trần Bá Tiên đem quân sang xâm lược
- Lý Nam Đế phải rút quân về Phú Thọ và giao binh quyền cho Triệu Quang Phục (con lạc tướng Chu Diên – Hà Nội)
Trang 45Triệu Quang Phục xây dựng căn cứ ở Đầm Dạ Trạch
- Triệu Quang Phục rút quân về đầm Dạ Trạch (Hưng
Yên), lợi dụng địa hình để tổ chức kháng chiến lâu dài
Trang 46Đình Phú Sa (Ninh Bình) thờ Triệu Quang Phục
- 550 : cuộc kháng chiến kết thúc thắng lợi
- Triệu Quang Phục lên làm vua (Triệu Việt Vương)
Trang 47- 571 : Lý Phật Tử cướp ngôi của Triệu Việt Vương : Hậu Lý
Nam Đế
- 603 : Lý Phật Tử bị nhà Tùy bắt Nhà nước Vạn Xuân kết thúc
Trang 48Đền thờ Triệu Việt Vương ở cửa biển Đại Nha (Nam Định)
Trang 49Đình Diềm ở Bắc Ninh, thờ hai tướng Trương Hống & Trương Hát
Trang 50Khúc Thừa Dụ(tượng đồng)
Trang 51– 907 : Khúc Hạo lên thay, thực hiện nhiều chính sách cải cách về các mặt để xây dựng chính quyền độc lập tự chủ, đưa đất nước phát triển nhanh.
– 917 : Khúc Thừa Mỹ lên thay và đến 930 bị nhà Nam Hán đánh bại
Trang 52Khúc Hạo và Khúc Thừa Dụ
Trang 53d Ngô Quyền & chiến thắng Bạch Đằng (938).
– 931 : Dương Đình Nghệ (một bộ tướng cũ của họ Khúc) đánh bại cuộc xâm lược (lần thứ nhất) của quân Nam Hán, thay họ Khúc nắm giữ chính quyền tự chủ
– 937 : Dương Đình Nghệ bị Kiều Công Tiễn giết
Trang 54- 938 : Ngô Quyền đem quân đánh Kiều Công Tiễn Công Tiễn cho người sang cầu cứu nhà Nam Hán.
Trang 55– Lợi dụng cơ hội này, quân Nam Hán kéo vào xâm lược nước ta lần hai.
Trang 56Lược đồ
Chiến thắng Bạch Đằngnăm 938
– Ngô Quyền tiến
quân vào thành Đại
La (Hà Nội), giết
Kiều Công Tiễn rồi cho đóng cọc ở cửa sông Bạch Đằng,
đại thắng quân Nam Hán.
Trang 58Từ Lương Xâm (Hải Phòng), xưa là đại bản doanh của Ngô Quyền
Trang 59Đền thờ Ngô Quyền
ở Đường Lâm
- Ý nghĩa :
mở ra thời đại độc lập tự chủ lâu dài của dân tộc ta.
Trang 60Lăng mộ Ngô Quyền ở Đường Lâm
Trang 61Tiền Ngô Vương có thể lấy quân mới họp của đất Việt
ta mà phá được trăm vạn quân của Lưu Hoằng Tháo,
mở nước xưng vương, làm cho người phương Bắc
không dám lại sang nữa …
(Lê Văn Hưu)