1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

đề tài hợp đồng dân sự

24 179 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 2,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3 Nội dung của hợp đồng dân sựa Nội dung của HĐDS Là các điều khoản thể hiện quyền, nghĩa vụ của các bên cam kết và thỏa thuận.. Trong tất cả các điều khoản nói trên, có những điều khoản

Trang 2

NHÓM 8

Trang 3

HỢP ĐỒNG DÂN

SỰ

I KHÁI NIỆM HĐDS (HỢP ĐỒNG DÂN SỰ)

II CÁC ĐIỀU KIỆN CÓ HIỆU LỰC CỦA HĐDS

III HỢP ĐỒNG DÂN SỰ VÔ HIỆU VÀ HỦY BỎ HĐDS

IV TRÁCH NHIỆM DO VI PHẠM HĐDS

V TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI NGOÀI HỢP ĐỒNG

Trang 4

I KHÁI NIỆM CỦA HĐDS

Trong mối quan hệ xã hội, khi bạn nhận được 1 học bổng tài trợ, trong hợp đồng có các điều khoản về quyền và nghĩa

vụ các bên.

-Các bên thiết lập mối quan hệ với nhau để trao đổi lợi ích vật

Trang 5

Điều 385, Bộ Luật Dân sự:

“Hợp đồng dân sự là sự thoả thuận giữa các bên về việc xác

lập, thay đổi và chấm dứt các quyền và nghĩa vụ dân sự.”

2 Khái niệm

a) Khái niệm chính thức

Trang 6

b) Hợp đồng dân sự

  Là do các quy phạm pháp luật của

Nhà nước ban hành nhằm điều chỉnh các

quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình

dịch chuyển các lợi ích vật chất giữa các

chủ thể với nhau.

Ví dụ:

Khi có tranh chấp về hợp đồng mua bán ma túy, 1 bên đã giao tiền (80 tỷ) nhưng bên kia lại không giao hàng thì bên giao tiền có thể đi kiện lên Tòa án

Kết quả là Nhà nước không chấp nhận hợp đồng mà

cả 2 bên đều phải chịu trách nhiệm trước pháp luật

Trang 8

3) Nội dung của hợp đồng dân sự

a) Nội dung của HĐDS

Là các điều khoản thể hiện quyền, nghĩa vụ của các

bên cam kết và thỏa thuận

Trong tất cả các điều khoản nói trên, có những điều khoản mà ở hợp đồng này các bên không cần thoả thuận nhưng ở một hợp đồng khác, các bên lại buộc phải thoả thuận thì hợp đồng mới được coi là giao kết.

1 Các bên trong hợp đồng có quyền thỏa thuận về nội dung trong hợp đồng

2 Hợp đồng có thể có các nội dung sau đây:

a) Đối tượng của hợp đồng;

b) Số lượng, chất lượng;

c) Giá, phương thức thanh toán;

d) Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng;

đ) Quyền, nghĩa vụ của các bên;

e) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;

g) Phương thức giải quyết tranh chấp

Điều 398, BLDS 2015: Nội dung hợp đồng

Trang 9

b) Phân chia các điều khoản

-Điều khoản cơ bản: Các điều khoản cơ

bản xác định nội dung chủ yếu của hợp đồng Đó là những điều khoản không thể thiếu được đối với từng loại hợp đồng.

Ví dụ:

Hợp đồng mua bán 1 chiếc xe hơi thì điều khoản cơ bản trong hợp đồng là đối tượng (ghi rõ 1 chiếc xe hơi, nếu không sẽ có tình trạng gian lận như ghi vào 1 chiếc xe đạp…)

-Điều khoản thông thường: Là những điều khoản được pháp

luật quy định trước Nếu khi giao kết hợp đồng, các bên không thoả thuận những điều khoản này thì vẫn coi như hai bên đã mặc nhiên thoả thuận và được thực hiện như pháp luật

đã quy định.

Ví dụ:

Hợp đồng viết bằng giấy thì thời gian có hiệu lực được tính

kể từ khi bên sau cùng kí tên vào hợp đồng.

-Điều khoản tùy nghi: Những điều khoản mà các

bên tham gia giao kết hợp đồng tự ý lựa chọn và thoả thuận với nhau để xác định quyền và nghĩa vụ dân sự của các bên.

Trang 10

4) Hình thức của hợp đồng

Hình thức hợp đồng

Hình thức miệng Hình thức viết

Hình thức có chứng nhận – Chứng thực

Trang 11

Lưu ý: Hợp đồng không bị vô hiệu trong trường hợp có vi phạm về hình thức, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Trang 12

b) Hình thức miệng (bằng lời nói)

thuận miệng với nhau về nội dung cơ bản của hợp đồng.

hoàn tất với nhau.

lẫn nhau hay hợp đồng mà ngay sau khi giao kết sẽ được thực hiện và chấm dứt.

Trang 13

c) Hình thức viết ( bằng văn bản)

kết hợp đồng bằng một văn bản Hợp đồng được lập thành nhiều bản và mỗi bên giữ một bản

hợp đồng.

cùng lúc với việc giao kết.

Trang 14

d) Hình thức có chứng nhận, chứng thực

Hợp đồng có tính chất phức tạp, dễ xảy ra tranh chấp và đối tượng của nó là những tài sản mà Nhà nước cần phải quản lí, kiểm soát khi chúng được dịch chuyển từ chủ thể này sang chủ thể khác hay những hợp đồng mà pháp luật không yêu cầu phải lập theo hình thức này nhưng để quyền lợi của mình được bảo đảm.

Hiệu lực: Tại thời điểm văn bản hợp đồng được chứng nhận,

chứng thực, đăng kí hoặc cho phép.

Trang 15

5) Phân loại hợp đồng

a) Dựa vào mục đích

Hợp đồng mua bán, hợp đồng tặng cho, hợp đồng giữ gửi, hợp đồng bảo hiểm, hợp đồng dịch vụ…

Trang 16

b) Dựa vào mối quan hệ giữa quyền và nghĩa vụ giữa các bên và thời gian có hiệu lực của hợp đồng

-Hợp đồng song vụ: quyền dân sự của bên này đối lập tương

ứng với nghĩa vụ của bên kia và ngược lại

-Hợp đồng đơn vụ: một bên chỉ có nghĩa vụ mà không có

quyền gì đối với bên kia và bên kia là người có quyền nhưng không phải thực hiện một nghĩa vụ nào.

Ví dụ: Khi bạn A cho bạn B vay 300.000 đồng và B sẽ trả A

310.000 đồng vào 1 tuần sau A làm hợp đồng giấy với B và

thống nhất hợp đồng có hiệu lực khi mà A đã giao tiền cho B Vậy đây là hợp đồng đơn vụ hay song vụ?

ĐÁP ÁN: Hợp đồng đơn vụ vì khi hợp đồng có hiệu lực thì A

đã hêt nghĩa vụ đối với B, trong toàn bộ hợp đồng thì chỉ có

B là phải hoàn thành nghĩa vụ nên suy ra đpcm.

Trang 17

6) Nguyên tắc giao kết của hợp đồng dân sự

- Các bên tự nguyện và bình đẳng trong giao kết hợp

đồng: dựa vào sự thống nhất ý chí của người giao kết hợp đồng và sự thể hiện (bày tỏ) ý chí đó trong nội dung của hợp đồng mà người đó đã giao kết Tất cả các hợp đồng được giao kết do bị nhầm lẫn, do bị lừa dối hoặc đe dọa đều là những hợp đồng không đáp ứng được nguyên tắc tự nguyện khi giao kết Và vì thế, nó

sẽ bị coi là vô hiệu (Điều 131, 132 BLDS)

- Không được trái pháp luật và đạo đức xã hội: ý

chí của các bên phù hợp với ý chí của Nhà nước Các bên được tự do thoả thuận để thiết lập hợp đồng nhưng

sự "tự do" ấy phải được đặt trong giới hạn bởi lợi ích của người khác, lợi ích chung của xã hội và trật tự công cộng

- Thiện chí, hợp tác, trung thực, ngay thẳng.

Trang 18

II Các điều kiện có hiệu lực của hợp đồng dân sự

-Hoạt động có thức của con người nên đòi hỏi người giao kết hợp đồng có năng lực hành vị dân sự.

-Không vi phạm pháp luật và đạo đức xã hội.

-Tự nguyện.

-Hình thức hợp đồng của 1 số loại giao dịch được pháp luật quy định cụ thể.

Trang 19

III Hợp đồng dân sự vô hiệu và hủy bỏ hợp

Hợp đồng dân sự vô hiệu do 4 nguyên nhân

Hợp đồng vô hiệu không có hiệu lực kể

từ thời điểm giao kết.

Một trong các bên trong hợp đồng vi phạm các điều khoản có trong hợp đồng hoặc một bên yêu cầu hủy hợp đồng.

Một bên có quyền hủy bỏ hợp đồng

và không phải bồi thường khi bên kia vi phạm hợp đồng.

Hợp đồng vô hiệu không có hiệu lực kể từ thời điểm giao kết.

Hợp đồng không đủ điều kiện

có hiệu lực thì đương nhiên

vô hiệu.

Các bên hoàn trả cho nhau tài sản đã nhận, nếu không hoàn trả được bằng hiện vật thì

hoàn trả bằng tiền.

Bên có lỗi gây thiệt hại có trách nhiệm bồi thường (có thể là một trong số các bên trong hợp đồng, có thể là người thứ ba).

Bên hủy hợp đồng phải thông báo cho bên kia về việc hủy bỏ, nếu không thông báo

mà gây thiệt hại thì phải bồi thường.

Các bên hoàn trả cho nhau tài sản đã nhận, nếu không hoàn trả được bằng hiện vật thì hoàn trả bằng tiền.

Bên có lỗi phải bồi thường thiệt hại (một trong số các bên trong hợp đồng)

Bên yêu cầu hủy hợp đồng nều không có lỗi thì không phải bồi thường.

Bên vi phạm hợp đồng phải bồi thường phần hợp đồng đã được thực hiện (nếu có thỏa thuận).

Ví dụ Một công dân bị tâm

thần kí tên vào hợp

đồng giấy về việc bán tài sản nhà ở cho người khác thì hợp đồng

không có hiệu lực.Tại sao? (vi phạm 2 điều khoản)

Bên A vay bên B 100.000.000 đồng, trả góp mỗi tháng cho bên A trong 11 tháng, mỗi tháng 10 triệu Nhưng bên B chỉ trả mỗi tháng 5 triệu thì lúc này bên A có quyền yêu cầu hủy hợp đồng và nhận lại toàn bộ số tiền.

Điều 408 BLDS:

“Sự vô hiệu của hợp đồng phụ không làm chấm dứt hợp đồng chính, trừ trường hợp các bên thoả thuận hợp đồng phụ là một

Trang 20

IV Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng dân sự

1) Hành vi vi phạm hợp đồng

-Là hành vi không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trong hợp đồng dân sự

2) trách nhiệm do vi phạm hợp đồng

-Trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ theo yêu cầu của bên

có quyền: Bên vi phạm hợp đồng phải thực hiện nghĩa

vụ khi bên có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước thẩm quyền áp dụng biện pháp cưỡng chế

-Trách nhiệm bồi thường thiệt hại khi có tất cả các

điều kiện sau:

Trang 21

Có thiệt hại thực tế

Thiệt hại trực tiếp: là những thiệt hại đã xảy ra

một cách khách quan trong thực tế mà mức thiệt hại dễ dàng xác định được (khoản tiền hoặc những lợi ích vật chất khác mà bên bị thiệt hại phải bỏ ra ngoài dự định của mình để khắc phục những tình trạng xấu đi do hành vi vi phạm hợp đồng của bên kia gây ra, tài sản bị hư hỏng, mất mát, hủy hoại).

Có hành vi vi phạm hợp đồng

Trừ trường hợp nghĩa vụ trong hợp đồng

không được thực hiện hoàn toàn do lỗi của bên có quyền hay sự kiện bất khả kháng

Có mối liên hệ nhân quả giữa thiệt hại và vi phạm hợp đồng

Dựa trên phép duy vật biện chứng, người vi phạm bồi

thường khi hành vi vi phạm là nguyên nhân dẫn đến

Người vi phạm hợp đồng có lỗi

Khoản 1 Điều 308 quy định:

“Người không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ dân sự thì phải chịu trách nhiệm dân

sự khi có lỗi cố ý hoặc lỗi vô ý, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác”

Thiệt hại gián tiếp: được hiểu là những thiệt hại

phải dựa trên sự tính toán khoa học mới xác định được mức đọ thiệt hại

Trang 22

3) Bài tập tình huống

Ví dụ 1: A thuê xe của B để chở hàng trong 1 tháng

Khi hết thời gian thuê xe mà A vẫn chưa trả, xe đang để trong nhà kho của A thì bị sét đánh cháy xe Hỏi trong trường hợp này A có chịu trách nhiệm về bồi thường thiệt hại cho B hay không?

Có, Khoản 5 Điều 482 LDS năm 2015:

“ Bên thuê phải chịu rủi ro xảy ra đối với tài sản thuê trong thời gian chậm trả.”

Ví dụ 2: A đem xe cho B sửa và đã thống nhất nhận lại

trong 1 tuần Nhưng B vẫn chưa sửa xong trong 1 tuần sau, tối hôm đó, ảo đã làm sập nhà B và hỏng cả xe A Vậy A có quyền đòi yêu cầu bồi thường thiệt hại do B

đã làm hỏng xe hay không?

Xét 4 mặt của vấn đề thì hành vi vi phạm hợp đồng

không có mối quan hệ biện chứng với việc hỏng xe nên

B không cần bồi thường cho A

Trang 23

V Trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài

Là loại trách nhiệm dân sự chỉ đặt ra khi có thiệt hại và người

có trách nhiệm bồi thường phải bồi thường những thiệt hại đó.

Cơ sở phát sinh  Do có sự vi phạm những thỏa

thuận đã có trong hợp đồng của một bên

Do sự vi phạm pháp luật của một bên

4 căn cứ nhưng khác biệt ở căn

Bồi thường toàn bộ thiệt hại xảy ra.

Thiệt hại chỉ có thể được giảm trong một số trường hợp đặc biệt như: người gây thiệt hại có lỗi vô ý và thiệt

Trang 24

CẢM ƠN CÁC BẠN VÀ CÔ ĐÃ

CỦA NHÓM 8 ĐẾN ĐÂY XIN HẾT ^^!

THE END

Ngày đăng: 19/06/2018, 22:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w