1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài tổng hợp luật dân sự việt nam

20 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 164 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài tổng hợp môn : Pháp luật đai cương Giáo viên: Hồ Hồng NhungChủ đề: Luật dân sự Việt Nam Nguồn tham khảo:cuối bài NHÓM 3: Nguyễn Thanh Trung Nghĩa Wang Po Wei Nguyễn Vủ Kim Long Thái

Trang 1

Bài tổng hợp môn : Pháp luật đai cương (Giáo viên: Hồ Hồng Nhung)

Chủ đề: Luật dân sự Việt Nam ( Nguồn tham khảo:cuối bài)

NHÓM 3:

Nguyễn Thanh Trung Nghĩa

Wang Po Wei

Nguyễn Vủ Kim Long

Thái Hoàng Gia Huy

Văn Thành Đạt

Bài tổng hợp được dựa trên Bộ luật dân sự Việt Nam năm 2015

I.Quan hệ pháp luật dân sự

I.1.1 Khái niệm quan hệ pháp luật dân sự:

-Là quan hệ xã hội do các quan hệ pháp luật dân sự điều chỉnh,

tức là quan hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực dân sự, các quan hệ

liên quan đến yếu tố nhân thân và tài sản trong các lĩnh vực dân sự,

hôn nhân gia đình, lao động, thương mại…

-Các quan hệ xã hội này rất đa dạng và rất rộng

I.1.2 Đặc điểm của quan hệ pháp luật dân sự:

-Tính đa dạng, phức tạp:

+Gồm các loại chủ thể: Cá nhân, pháp nhân

+Khi tham gia vào quan hệ dân sự, một tài sản hoàn toàn

có thể dịch chuyển từ chủ thể này sang chủ thể khác

+Các chủ thể độc lập về tổ chức

+Các chủ thể độc lập về tài sản

Trang 2

-Tính ý chí:

+Các chủ thể tham gia quan hệ dân sự luôn bình đẳng với nhau về địa vị pháp

lý, không có sự phân biệt về thành phần xã hội, tôn giáo, dân tộc, trình độ văn hóa, nghề nghiệp…

+Quan hệ dân sự chủ thể tham gia dựa trên sự tự nguyện thể hiện qua việc có quyền được lựa chọn (vd: lựa chọn người mua, người bán, )

*Tuy nhiên, tính ý chí phải phù hợp với quy định của pháp luật hay các giá trị đạo đức

-Tính hàng hóa, tiền tệ:

+Các quan hệ pháp luật dân sự chủ yếu là quan hệ tài sản nên nó cũng mang các đặc điểm là có tính chất hàng hóa, tiền tệ,vật chất, ( quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân)

+Các bên thiết lập một quan hệ dân sự nhằm một mục đích nhất định, tức là đều hướng đến một lợi ích nhất định có thể là lợi ích tinh thần hoặc lợi ích vật chất từ các quan hệ nhân thân hay quan hệ tài sản

-Tính đền bù tương đương trong trao đổi:

+Khi chủ thể đưa ra một giá trị tài sản hay một lợi ích vật chất nào đó thì người đó thường có mong muốn nhận lại một tài sản hay một lợi ích vật chất

có giá trị tương đương

*Tuy nhiên không phải quan hệ nào cũng có tính đền bù tương đương

VD: quan hệ cho tặng, quan hệ giúp đỡ không thù lao hay cho vay không lấy lãi

I.2

I.2.1 Chủ thể quan hệ pháp luật

Gồm có:

+Cá nhân

Thành phần quan hệ pháp luật dân sự

Trang 3

+Pháp nhân

I.2.2 Khách thể quan hệ pháp luật

1) Tài sản - nhóm khách thể của quan hệ pháp luật về sở hữu;

2) Hành vi (hành động hoặc không hành động) - nhóm khách thể trong quan

hệ nghĩa vụ dân sự và hợp đồng dân sự;

3) Các kết quả của hoạt động tinh thần, sáng tạo - nhóm khách thể của quyền

sở hữu trí tuệ;

4) Các giá trị nhân thân - nhóm khách thể của của quyền nhân thân được pháp luật bảo vệ;

5) Quyền sử dụng đất - nhóm khách thể trong các quan hệ pháp luật dân sự

về chuyển quyền sử dụng đất

I.2.3 Nội dung quan hệ pháp luật

-Quyền dân sự: Khả năng được phép xử sự theo một cách nhất định của chủ thể trong quan hệ dân sự để thực hiện, bảo vệ lợi ích hợp pháp của mình -Nghĩa vụ dân sự: Nghĩa vụ là việc mà theo đó, một hoặc nhiều chủ thể (gọi chung là bên có nghĩa vụ) phải chuyển giao vật, chuyển giao quyền, trả tiền hoặc giấy tờ có giá, thực hiện công việc hoặc không được thực hiện công việc nhất định vì lợi ích của một hoặc nhiều chủ thể khác

II.Một số chế định cơ bản của luật dân sự

II.1 Hợp đồng dân sự:

-Hợp đồng dân sự là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự

-Hợp đồng có các hình thức khác nhau: Văn bản, lời nói, hành vi cụ thể

Trang 4

-Một hợp đồng dân sự sẽ gồm các nội dung sau:

+ Đối tượng

+ Số lượng, chất lượng,

+ Giá, phương thức thanh toán

+Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng

+Quyền, nghĩa vụ của các bên

+Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng

+Các nội dụng khác

+Ký tên

Theo quy định tại Điều 402 Bộ luật dân sự năm 2015 về Các loại hợp đồng chủ yếu như sau:

1 Hợp đồng song vụ là hợp đồng mà mỗi bên đều có nghĩa vụ đối với nhau

2 Hợp đồng đơn vụ là hợp đồng mà chỉ một bên có nghĩa vụ

3 Hợp đồng chính là hợp đồng mà hiệu lực không phụ thuộc vào hợp đồng phụ

4 Hợp đồng phụ là hợp đồng mà hiệu lực phụ thuộc vào hợp đồng chính

5 Hợp đồng vì lợi ích của người thứ ba là hợp đồng mà các bên giao kết hợp đồng đều phải thực hiện nghĩa vụ và người thứ ba được hưởng lợi ích từ việc thực hiện nghĩa vụ đó

6 Hợp đồng có điều kiện là hợp đồng mà việc thực hiện phụ thuộc vào việc phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt một sự kiện nhất định.”

Trang 5

7.Hợp đồng theo mẫu

Cụ thể:

Thứ nhất: Phân loại dựa vào sự phụ thuộc lẫn nhau về hiệu lực pháp luật Nếu dựa vào mối liên quan về hiệu lực và chức năng giữa hai hợp đồng với nhau thì các hợp đồng này được xác định thành:

-Hợp đồng chính:

Là hợp đồng mà hiệu lực không phụ thuộc vào hợp đồng kia

->Hợp đồng tồn tại độc lập và được công nhận là có hiệu lực không lệ thuộc vào sự tồn tại của hợp đồng phụ

Lưu ý: Trừ trường hợp các bên rõ ràng có thỏa thuận ngược lại

-Hợp đồng phụ:

Là hợp đồng mà hiệu lực phụ thuộc vào hợp đồng chính

-> Nếu hợp đồng chính vô hiệu thì hợp đồng phụ cũng vô hiệu

Theo đó, hiệu lực của hợp đồng phụ luôn phụ thuộc vào hiệu lực của hợp đồng chính Theo đó, hợp đồng phụ có chức năng hỗ trợ, bảo đảm cho việc thực hiện hợp đồng chính, hợp đồng phụ được thực hiện khi hợp đồng chính không được thực hiện hoặc chỉ được thực hiện một phần khi đến hạn

Ngoại lệ: Tuy nhiên có trường hợp pháp luật quy định hợp đồng phụ không phụ thuộc vào hiệu lực hợp đồng chính (các giao dịch bảo đảm) Đây là một trường hợp ngoại lệ nhằm bảo vệ quyền lợi của các bên trong hợp đồng chính khi bị vô hiệu

Ví dụ như: giữa hợp đồng vay tài sản với hợp đồng thế chấp tài sản để bảo đảm thực hiện hợp đồng vay thì hợp đồng vay tài sản là hợp đồng chính, hợp đồng thế chấp tài sản là hợp đồng phụ Trong trường hợp hợp đồng vay vô hiệu và chưa được thực hiện thì hợp đồng thế chấp cũng bị vô hiệu Nếu hợp đồng vay vô hiệu nhưng bên cho vay đã chuyển tài sản cho bên vay thì hợp

Trang 6

đồng thế chấp vẫn có hiệu lực pháp luật và bên thế chấp phải bảo đảm việc trả lại tài sản vay mà bên vay đã nhận

Thứ hai: Phân loại vào tương quan quyền và nghĩa vụ của các chủ thể

Căn cứ vào quyền và nghĩa vụ của các bên, hợp đồng được phân thành hai loại sau:

-Hợp đồng đơn vụ

+Là hợp đồng làm phát sinh quan hệ nghĩa vụ giữa các bên tham gia hợp đồng mà trong quan hệ nghĩa vụ đó chỉ một bên có nghĩa vụ

->Là hợp đồng mà chỉ một bên có nghĩa vụ còn một bên có quyền

+ Thông thường, các hợp đồng đơn vụ là các hợp đồng không có đền bù, bởi

vì bên có nghĩa vụ phải thực hiện nghĩa vụ vì lợi ích của bên mang quyền, còn bên mang quyền sẽ không phải thực hiện nghĩa vụ đồng nghĩa không mang lại lợi ích cho phía bên kia

Ví dụ: Hợp đồng tặng cho tài sản là hợp đồng đơn vụ vì chỉ có bên cho tài sản là bên có nghĩa vụ

Trang 7

-Hợp đồng song vụ

+ Là hợp đồng làm phát sinh quan hệ nghĩa vụ giữa các bên tham gia hợp đồng mà trong quan hệ nghĩa vụ đó mỗi bên đều có nghĩa vụ đối với nhau Trong nội dung của loại hợp đồng này, quyền dân sự của bên này đối lập tương ứng với nghĩa vụ của bên kia và ngược lại

- Theo tinh thần của Điều 274 BLDS 2015 thì việc thực hiện nghĩa vụ là vì lợi ích của bên có quyền Do đó, trong hợp đồng song vụ, việc thực hiện nghĩa vụ của bên này sẽ vì lợi ích của bên kia và ngược lại

Ví dụ: Hợp đồng mua bán là hợp đồng song vụ.Như vậy, khi xác định một hợp đồng là đơn vụ hay song vụ phải dựa vào quyền và nghĩa vụ của các bên

kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng (chính là thời điểm phát sinh quan

hệ nghĩa vụ giữa các bên)

Vì vậy, có thể cùng loại hợp đồng nhưng ở trường hợp này là hợp đồng song

vụ, ở trường hợp khác lại là hợp đồng đơn vụ

Ví dụ như: hợp đồng cho vay được thỏa thuận là có hiệu lực từ thời điểm các bên cùng ký vào văn bản hợp đồng thì hợp đồng vay này là hợp đồng song vụ

vì từ thời điểm đó đã phát sinh một quan hệ nghĩa vụ và trong đó cả bên cho vay và bên vay đều có nghĩa vụ (bên cho vay có nghĩa vụ giải ngân, bên vay

có nghĩa vụ trả nợ) Nếu hợp đồng cho vay được thỏa thuận là chỉ có hiệu lực khi bên cho vay đã chuyển tài sản vay cho bên vay thì hợp đồng vay này là hợp đồng đơn vụ vì vào thời điểm hợp đồng có hiệu lực, bên cho vay không còn nghĩa vụ

Trang 8

Thứ ba: Hợp đồng vì lợi ích của người thứ ba

- Là hợp đồng trong đó các bên đều phải thực hiện nghĩa vụ nhằm mang lại lợi ích cho người thứ ba Tức chỉ có người thứ ba mới được hưởng lợi ích từ việc thực hiện hợp đồng

- Quy định về vấn đề thực hiện hợp đồng dân sự vì lợi ích của người thứ ba, Điều 415 BLDS 2015 cho thấy hợp đồng vì lợi ích của người thứ ba là hợp đồng mà một bên phải thực hiện nghĩa vụ để người thứ ba hưởng quyền Ngoại lệ: Theo quy định, có một số ngoại lệ khi thực hiện hợp đồng vì lợi ích của người thứu ba so với hợp đồng thông thường như: người thứ ba được từ chối thực hiện hợp đồng (Điều 416 BLDS 2015), người thứ ba có quyền trực tiếp yêu cầu bên có nghĩa vụ phải thực hiện nghĩa vụ đối với mình (Điều 415 BLDS), khi người thứ ba đã đồng ý hưởng lợi ích thì dù hợp đồng chưa được thực hiện, các bên giao kết hợp đồng cũng không được sửa đổi hoặc hủy bỏ hợp đồng (ĐIều 417 BLDS),…

Trang 9

Thứ tư: Hợp đồng có điều kiện thực hiện

- Là các hợp đồng mà các bên có thỏa thuận về điều kiện để bắt đầu thực hiện quyền, nghĩa vụ của các bên Các bên có thể thỏa thuận về điều kiện phát sinh hoặc điều kiện thay đổi hoặc điều kiện chấm dứt thì hợp đồng bắt đầu thực hiện Điều kiện để thực hiện hợp đồng là sự kiện sẽ xảy ra, các bên chờ khi nó xảy ra hoặc thay đổi hoặc chấm dứt thì bắt đầu thực hiện hợp đồng

- Để đảm bảo tính hợp pháp và hạn chế tranh chấp có thể xảy ra, điều kiện thực hiện của hợp đồng phải tuân thủ những đòi hỏi pháp lý nhất định:

+ Sự kiện được chọn phù hợp quy định pháp luật

+ Phải mong tính khách quan, xuất hiện trong tương lai sau khi hợp đồng được giao kết

+ Trong trường hợp điều kiện là một công việc phải thực hiện thì công việc phải khả thi (tức có thể thực hiện được)

-Hợp đồng theo mẫu:

+Vd: Khi đăng ký sử dụng 1 ứng dụng, nếu người dùng chấp nhận các điều khoản của bên đưa ra thì mới được tiếp tục sử dụng ứng dụng đó

*Lưu ý : Tất cả các loại hợp đồng đều sẽ tuân theo các điều kiện giao dịch chung:

-Điều kiện giao dịch chung là những điều khoản ổn định do một bên công bố

để áp dụng chung cho bên được đề nghị giao kết hợp đồng; nếu bên được đề nghị chấp nhận giao kết hợp đồng thì coi như chấp nhận các điều khoản này Như vậy, có thể hiểu rằng với những nội dung trong hợp đồng, các bên chỉ có

Trang 10

thể chấp nhận hoặc không chấp nhận chứ không được phép thay đổi (khoản

1 điều 406 BLDS)

II.2 Tài sản và quyền sở hữu:

TÀI SẢN:

• Tài sản là vấn đề trọng tâm, cơ bản của mọi quan hệ xã hội nói chung

và quan hệ pháp luật nói riêng Khái niệm tài sản đã được Bộ luật Dân

sự năm 2015 Điều 105 quy định khá cụ thể tài sản là gì: “Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản; Tài sản bao gồm bất động sản

và động sản, bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai”

• Như là tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản

Cụ thể như sau:

* Vật

– Vật là bộ phận của thế giới vật chất, tồn tại khách quan mà con người có thể cảm nhận bằng giác quan của mình Với ý nghĩa pham trù pháp lý, vật chỉ

có ý nghĩa trở thành đối tượng của quan hệ pháp luật, tức là nó được con người kiểm soát và đáp ứng được một nhu cầu nào đó của con người Không phải bất cứ một bộ phận nào của thế giới vật chất đều được coi là vật Vì vậy,

có những bộ phận của thế giới vật chất ở dạng này thì được coi là vật nhưng

ở dạng khác lại không được coi là vật Ví dụ, Ô-xi còn ở dạng không khí trong tự nhiên thì chưa thể được coi là vật, vì chưa thể đưa vào giao dịch dân

sự Chỉ khi được nén vào bình, tức là con người có thể nắm giữ, quản lý được thì mới có thể đưa vào giao lưu dân sự và được coi là vật Như vậy, muốn trở thành vật trong dân sự phải thỏa mãn những điều kiệnsau : là bộ phận của thế giới vật chất; con người chiếm hữu được; mang lại lợi ích cho chủ thể; có thể đang tồn tại hoặc sẽ hình thành trong tương lai

Trang 11

– Vật được phân loại thành các nhóm khác nhau Dựa vào mối liên hệ, phụ thuộc về công dụng của vật với nhau mà vật được phân thành: Vật chính là vật độc lập có thể khai thác theo tính năng (ti vi, điều hòa, máy ảnh…); vật phụ là vật trực tiếp phục vụ cho việc khai thác công dụng của vật chính, là một bộ phận của vật chính nhưng có thể tách rời vật chính điều (khiển ti vi, điều hòa, vỏ máy ảnh,…) Dựa vào việc xác định giá trị sử dụng của vật khi được chia ra thành nhiều phần nhỏ mà Bộ luật dân sự phân chia vật thành vật chia được và vật không chia được Dựa vào đặc tính, giá trị của tài sản sau khi sử dụng thì chia thành vật tiêu hao và vật không tiêu hao Dựa vào các dấu hiệu phân biệt của vật mà người ta phân loại vật thành vật thành vật cùng loại và vật đặc định Ngoài ra, người ta còn chia ra làm vật đồng bộ và vật không đông bộ

*Tiền: Theo Mác thì tiền tệ là một thứ hàng hóa đặc biệt, được tách ra khỏi thế giới hàng hóa, dùng để đo lường và biểu hiện giá trị của tất cả các loại hàng hóa khác Nó trực tiếp thể hiện lao động xã hội và biểu hiện quan hệ sản xuất giữa những người sản xuất hàng hóa Bộ luật dân sự năm 2005 và cả Bộ luật dân sự năm 2015 đều quy định tiền là một loại tà sản nhưng lại không có quy định để làm rõ bản chất pháp lý của tiền chỉ có loại tiền có giá trị đang được lưu hành trên thực tế, tức là được pháp luật thừa nhận, mới được coi là tài sản Tiền là công cụ thanh toán đa năng, là công cụ tích lũy tài sản và là thước đo giá trị

Trang 12

* Giấy tờ có giá: Giấy tờ có giá được hiểu là giấy tờ trị giá được bằng tiền và chuyển giao được trong giao lưu dân sự Giấy tờ có giá hiện nay tồn tại dưới nhiều dạng khác nhau như séc, cổ phiếu, tín phiếu, hồi phiếu, kỳ phiếu, công trái… Xét về mặt hình thức giấy tờ có giá là một chứng chỉ được lập theo hình thức, trình tự luật định nội dung thể hiện trên giấy tờ có giá là thể hiện quyền tài sản, giá của giấy tờ có giá là giá trị quyền tài sản và quyền này được pháp luật bảo vệ giấy tờ có giá có tính thanh khoản và là công cụ có thể chuyển nhượng với điều kiện chuyển nhượng tòan bộ một lần, việc chuyển nhượng một phần giấy tờ có giá là vô hiệu Ngoài ra, giấy tờ có giá có tính thời hạn, tính có thể đưa ra yêu cầu, tính rủi ro Ngoài ra còn có các loại giấy

tờ xác nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với tài sản như giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà, giấy đăng ký xe máy,… không phải là giấy tờ có giá Những loại giấy tờ này chỉ được coi là một vật thuộc sở hữu của người đứng tên trên giấy tờ đó

* Quyền tài sản: Quyền tài sản theo định nghĩa tại Điều 115 Bộ luật dân sự năm 2015 thì quyền tài sản là quyền trị giá được bằng tiền, bao gồm quyền tài sản đối với đối tượng quyền sở hữu trí tuệ, quyền sử dụng đất và các quyền tài sản khác Quyền là một quyền năng dân sự chủ quan của chủ thể và được pháp luật ghi nhận và bảo vệ Quyền tài sản hiểu theo nghĩa rộng là quyền của cá nhân, tổ chức được pháp luật cho phép thực hiện hành vi xử sự đối với tài sản của mình và yêu cầu người khác phải thực hiện một nghĩa vụ

Ngày đăng: 21/05/2020, 12:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w