1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đề tài hợp đồng dân sự

26 530 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 159,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhìn chung,phấn lớn các giao dịch liên quan đến đồng dân sự được giao kết phù hợp với quyđịnh pháp luật, có giá trị thi hành, bên cạnh đó thực tế còn tồn tại một số các giaodịch không th

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài:

Trong cuộc sống ngày nay, hợp đồng dân sự là giao kết được thực hiệnvới một số lượng rất lớn, thông dụng và phổ biến Hơn thế nữa, trong thựctiễn giao dịch dân sự, nhu cầu về giao kết hợp đồng dân sự đang trở thành vấn đềcấp thiết, phong phú về nội dung, đa dạng về hình thức và đối tượng Hàng ngày có

vô số các hợp đồng dân sự được thoả thuận ký kết, từ những hợp đồng sinh họatđơn giản thường thấy, như : gửi giữ chiếc xe đạp, mua bán Tivi, tủ lạnh, xe máy,vay mượn , đến những hợp đồng phức tạp, giá trị lớn như hợp đồng chuyểnnhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở; hợp đồng đầu tư, hợp đồng kinh tế…Song vấn đề ở đây là tính pháp lý của các thoả thuận giao kết trên, là giátrị hiệu lực của các hợp đồng dân sự này có được bao đảm thi hành Nhìn chung,phấn lớn các giao dịch liên quan đến đồng dân sự được giao kết phù hợp với quyđịnh pháp luật, có giá trị thi hành, bên cạnh đó thực tế còn tồn tại một số các giaodịch không thỏa mãn các điều kiện để hợp đồng phát sinh hiệu lực dẫn tới hợp đồnggiao kết vô hiệu, đó là các hành vi lừa dối, thực hiện mua bán, tặng cho tài sảnthuộc sở hữu của người khác mà không được sự chấp nhận tự nguyện giao kết,hình thức hợp đồng không tuân thủ theo qui định của pháp luật Nhất là đối vớihợp đồng có nội dung vi phạm điều cấm của pháp luật rất phổ biết, xâm phạm đếnquyền và lợi ích chính đáng của các bên chủ thể, gây thiệt hại nghiêm trọngđến lợi ích cá nhân, lợi ích xã hội

Việc ban hành Bộ luật Dân sự vào năm 2005 và được sửa đổi, bổ sung năm

2009 là rất kịp thời, đáp ứng được yêu cầu cấp thiết của giao dịch dân sự đangngày một phong phú và đa dạng trong thời kỳ kinh tế thị trường, chủ trương mởcửa hợp tác quốc tế, nhất là các quy định về hợp đồng dân sự Đến nay qua gầnmười năm thi hành, các quy định về hợp đồng dân sự đã đi vào cuộc sống Một mặthướng dẫn cách xử sự cho cá nhân, tổ chức trong giao dịch dân sự, mặt khác tạo cơ

sở pháp lý để xác định quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên trong quan hệhợp đồng, tạo căn cứ để Toà án và các cơ quan có thẩm quyền giải quyết các tranhchấp về hợp đồng dân sự, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên, góp phầntạo sự ổn định và lành mạnh trong giao lưu dân sự, thúc đẩy phát triển kinh tế, xãhội, giao lưu hội nhập quốc tế Bên cạnh những kết quả đạt được, các qui địnhpháp luật về hợp đồng dân sự vẫn còn bộc lộ những vấn đề mang tính bất cập, cácqui định có sự chồng chéo, trái ngược nhau, điều đó đã gây khó khăn cho việc nhậnthức cũng như áp dụng các qui định pháp luật về hợp đồng dân sự Kết quả dẫn đếntồn tại rất nhiều hợp đồng dân sự vô hiệu trên thực tế, không đem lại mục đích cácbên chủ thể mong muốn, dẫn đến nhiều tranh chấp, khi giải quyết lại thiếu cơ

sở pháp lý, gây khó khăn cho các cơ quan có thẩm quyền Đáng chú ý nhất là

Trang 2

các hợp đồng dân sự vô hiệu do vi phạm điều cấm của pháp luật và việc xữ lý hợpđồng vô hiệu do vi phạm điều cấm của pháp luật Làm ảnh hưởng rất lớn tới lợi íchcủa cá nhân, tập thể, xã hội và trật tự quản lý của Nhà nước, ảnh hưởng nghiêmtrọng tới tính nghiêm minh của pháp luật trong công tác xử lý hợp đồng vô hiệu do

vi phạm pháp luật

2 Mục đí ch, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Mục đích của đề tài nhằm hoàn thiện hơn chế định hợp đồng dân sự vôhiệu, quy định cụ thể và chặt chẽ hơn về các trường hợp vô hiệu và cách thức

xử lý đảm bảo được sự hài hòa lợi ích cho các bên tham gia quan hệ dân sự

Để đạt được mục đích trên cần giải thích rõ khái niệm, nội dung, mục đích cũngnhư các trường hợp hợp đồng dân sự bị vô hiệu do vi phạm điều cấm của phápluật và

kiến nghị cách thức xử lý hợp đồng dân sự vô hiệu do vi phạm điều cấm củapháp luật hợp lý

Đối tượng trong bài nghiên cứu này là trường hợp hợp đồng dân sự vôhiệu do vi phạm điều cấm của pháp luật và cách thức xử lý các hợp đồng dân

sự bị vô hiệu do vi phạm điều cấm của pháp luật đó Các quy định về hợp đồngdân sự vô hiệu đó sẽ được nghiên cứu trong Bộ luật Dân sự 2005 của nướcCộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam

3 Phương pháp nghi ên cứu đề tài

Để nguyên cứu đánh giá các vấn đề trong bài báo cáo, tác giả kết hợpphương pháp nghiên cứu: phân tích, tổng hợp, so sánh, điều tra, …

4 Ý nghĩa của việc nghiên cứu đề tài.

Nhằm nhận diện và tiếp cận những trường hợp vô hiệu do vi phạm điềucấm của pháp luật của hợp đồng dân sự, hậu quả pháp lý, việc xử lý hợp đồng

vô hiệu do vi phạn điều cấm của pháp luật từ đó nhận xét những tồn tại vướngmắc trong quá trình giải quyết tranh chấp về hợp đồng vô hiệu do vi phạmđiều cấm của pháp luật trên thực tế, đưa ra một số giải pháp, kiến nghị nhằmnâng cao chất lượng giao kết hợp đồng, đảm bảo hiệu lực pháp lý của hợpđồng, hoàn thiện cơ chế giải quyết tranh chấp về hợp đồng dân sự vô hiệu

5 Kết cấu của tiểu luận:

Ngoài phần mở đầu và kết luận, bài tiểu luận được kết cấu gồm hai chương:Chương I: Khái quát chung về hợp đồng dân sự vô hiệu do vi phạm điều cấmcủa pháp luật

Trang 3

Chương II: Chế định về hợp đồng dân sự vô hiệu do vi phạm điều cấmcủa pháp luật và xử lý hợp đồng vô hiệu do vi phạm điều câm của pháp luật trongpháp luật dân sự Việt Nam – thực trạng và giải pháp.

Trang 4

Chương I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HỢP ĐỒNG DÂN SỰ VÔ HIỆU

DO VI PHẠM ĐIỀU CẤM CỦA PHÁP LUẬT.

1.1 Khái niệm chung và đặc điểm của hợp đồng dân sự vô hiệu.

1.1.1 Khái niệm.

Để phân tích các khái niệm hợp đồng dân sự vô hiệu, chúng ta nên tìm hiểu vàphân tích những quy định của pháp luật liên quan đến hợp đồng dân sự Trong khoahọc pháp luật dân sự, Điều 388 Bộ luật Dân sự (BLDS) năm 2005 quy định khái

niệm hợp đồng dân sự khái quát, ngắn gọn như sau: “Hợp đồng dân sự là sự thoả thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền nghĩa vụ dân sự” Còn theo cách hiểu thông thường: “Hợp đồng là phương tiện pháp

lý quan trọng để cho các công dân thỏa mãn nhu cầu vật chất, tinh thần trong sản xuất, kinh doanh cũng như trong sinh hoạt tiêu dùng” 1 Như vậyhợp đồng được hiểu là sự thể hiện ý chí của các bên bằng việc thoả thuậnvới nhau về quyền và nghĩa vụ của các bên, xác định khi nào và trong điềukiện nào thì các quyền và nghĩa vụ này được xác lập, được thay đổi và chấmdứt Các chủ thể tham gia hợp đồng có thể là cá nhân hoặc pháp nhân hoặccác loại chủ thể khác Hợp đồng dân sự có thể được giao kết bằng lời nói, bằngvăn bản hoặc bằng hành vi cụ thể khi pháp luật không quy định đối với loại hợpđồng đó phải được giao kết bằng một hình thức nhất định

Bên cạnh đó sự thỏa thuận khi cam kết các bên thực sự phù hợp với mong muốncủa các bên, cũng như phù hợp với pháp luật Đảm bảo nguyên tắc giao kết hợpđồng dân sự là tự do, tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác, trung thực và ngaythẳng Nguyên tắc này tồn tại trong pháp luật hợp đồng của các nước Để sự thoảthuận đạt được mục đích, cũng như kết quả như mong muốn của các bên nhưngkhông làm ảnh hưởng tới quyền lợi hợp pháp của các bên pháp luật còn quy định vềđiều kiện để hợp đồng có hiệu lực, cũng như trường hợp hợp đồng vô hiệu

Cụ thể, Điều 410 và 411 BLDS 2005 có quy định về hợp đồng dân sự vô hiệu Theo Điều 410 BLDS năm 2005, các quy định về giao dịch dân sự vô hiệu cũngđược áp dụng với hợp đồng dân sự vô hiệu Giao dịch dân sự không có mộttrong các điều kiện được quy đ ịnh tại Điều 122 của Bộ luật dân sự 2005 thì

vô hiệu Điều đó có nghĩa là những hợp đồng dân sự nếu vi phạm một trong cácđiều kiện về hình thức và nội dung của giao dịch dân sự nói chung sẽ có thể bị coi là

vô hiệu bao gồm: Người tham gia giao dịch dân sự không có năng lực hành vi dânsự; Mục đích và nội dung của giao dịch vi phạm điều cấm của pháp luật, trái đạo

1 Nguyễn Thị Thanh (2005), “Xử lý hợp đổng vô hiệu theo pháp luật dân sự

Việt Nam”

Trang 5

đức xã hội; Người tham gia giao dịch bị ép buộc ý chí; Hình thức giao dịch khôngphù hợp với qui định của pháp luật; Tính vô hiệu của hợp đồng dân sự được thẻhiện ở chỗ nó không làm phát sinh hậu quả pháp lý mà các bên mong muốn đạtđược khi tham gia xác lập hợp đồng dân sự đó, hay nói cách khác làm nó không làmphát sinh quyền và nghĩa vụ dân sự của các bên mong muốn có khi xác lập hợpđồng dân sự đó BLDS quy định bảy trường hợp giao dịch dân sự vô hiệu, nhưngđây chỉ là những trường hợp vô hiệu nói chung Có thể thấy rằng, Bộ luật dân sự chỉliệt kê các điều kiện để một hợp đồng dân sự thông thường phát sinh hiệu lực Nhưvậy nếu vi phạm một trong các điều kiện mà luật quy định thì hợp đồng bị coi là vôhiệu Mặt khác, Bộ luật dân sự ra 2005 cũng không định nghĩa n h ư thế nào

được gọi là hợp đồng dân sự vô hiệu Tuy nhiên, chúng ta có thể hiểu: “Hợp đồng dân sự vô hiệu là giao dịch thể hiện ý chí của các bên tham gia, nhưng

có sự vi phạm điều kiện có hiệu lực của hợp đồng đã được quy định trong

Bộ luật dân sư” 2 Như vậy, chỉ cần một trong các điều kiện có hiệu lực củahợp đồng bị vi phạm thì hợp đồng vô hiệu

1.1.2 Đặc điểm của hợp đồng dân sự vô hiệu.

• Hợp đồng không thỏa mãn một trong các điều kiện của hợp đồng Đó là các

điều kiện quy định tạo Điều 122 BLDS năm 2005: Vi phạm điều kiện về năng lựchành vi của người xác lập hợp đồng dân sự; mục đích và nội dung của hợpđồng vi phạm điều cấm của pháp luật, trái đạo đức xã hội; vi phạm điềukiện tự nguyện xác lập hợp đồng; vi phạm hình thức của hợp đồng

• Hậu quả pháp lý: Các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho

nhau những gì đã nhận, trong trường hợp nếu không hoàn trả được bằng hiệnvật thì phải hoàn trả bằng tiền, bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường

1.2 Khái niệm và đặc điểm của hợp đồng dân sự vô hiệu do vi phạm điều cấm của pháp luật.

1.2.1 Khái niệm

Tự do ý chí là yếu tố rất quan trọng để tạo nên một hợp đồng Tuy nhiên

sự tự do của một người luôn bị hạn chế để đảm bảo các quyền và lợi ích củangười khác, vì mọi sự vật hiện tượng tồn tại đều có tương tác, tác động qua lại lẫnnhau, không thể có sự tự do ý chí một cách tuyệt đối Hơn nữa, lợi ích của

cá nhân luôn phải phục tùng lợi ích chính đáng của tập thể, mọi thỏa thuậnxâm hại đến lợi ích công, đến thuần phong mỹ tục, trái pháp luật đều bị coi là

2 Nguyễn Thị Thanh (2005), “Xử lý hợp đổng vô hiệu theo pháp luật dân sự Việt Nam”

Trang 6

vô hiệu, nhất là việc giao kết hợp đồng có nội dung vi phạm các điều cấm củapháp luật Theo Điều 128 BLDS năm 2005, điều cấm của pháp luật là “nhữngquy định của pháp luật không cho phép chủ thể thực hiện những hành vi nhấtđịnh” Điều cấm của pháp luật thường bao gồm các trường hợp: nội dung hợpđồng, đối tượng (tài sản, hàng hoá, công việc hay dịch vụ) của hợp đồng, ngànhnghề, lĩnh vực kinh doanh, hoạt động Có những trường hợp chủ thể xác lập hợpđồng cũng bị coi là vi phạm điều cấm của pháp luật về nội dung hợp đồng Ví dụ:

Người đại diện không được nhân danh người được đại diện để giao dịch với mình hoặc người khác mà mình cũng là đại diện được quy định tại Điều 144 Bộ luật Dân sự năm 2005 Như vậy, đối chiếu với thuật ngữ “trái pháp luật” được ghi

nhận tại Điều 131 Bộ luật dân sự 1995 và “vi phạm điều cấm của pháp luật”trong Bộ luật dân sự 2005 thì có thể rút ra kết luận quy định Bộ luật Dân sự năm

1995 có cách tiếp cận rộng và chính xác hơn “Khái niệm trái pháp luật bao trùm khái niệm vi phạm điều cấm pháp luật, nên có thể nói những quy định không vi phạm điều cấm pháp luật là một phần nằm trong khái niệm không trái pháp luật” 3

Vậy hợp đồng vi phạm điều cấm của pháp luật có nghĩa là hợp đồng đóchứa đựng các thỏa thuận xâm hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của lợiích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác, cụ thể là nội dung vàmục đích chứa đựng các quy phạm cấm của pháp luật không có giá trị pháp lý,không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ đối với các bên tham gia hợp đồng từthời điểm xác lập

1.2.2 Cơ sở pháp lý và đặc điểm hợp đồng dân sự vô hiệu do vi phạm điều cấm của pháp luật.

Cơ sở pháp lý để xác định hợp đồng dân sự vô hiệu do vi phạm điều cấm củapháp luật Theo Điều 121 BLDS 2005 hợp đồng dân sự là một dạng của giao dịchdân sự Nên chế định hợp đồng dân sự vô hiệu được quy đinh tại Điều 410 BLDS và

từ Điều 127 đến Điều 138 của BLDS 2005 cũng được áp dụng đối với hợp đồng vôhiệu” Để xác định hợp đồng vô hiệu do vi phạm điều cấm của pháp luật thì ngoàiviệc áp dụng các quy định chung trên thì Điều 128 BLDS 2005 là điều khoản chitiết nhất trong BLDS 2005 để căn cứ xác định hợp đồng dân sự vô hiệu do vi phạm

3 Nguyễn Văn Cường, “Giao dịch dân sự vô hiệu và việc giải quyết hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu”

Trang 7

điều cấm của pháp luật Đây là những quy định chung của pháp luật về việc hợpđồng bị vô hiệu vì vậy nếu muốn xác định nội dung của hợp đồng cụ thể có vi phạmđiều cấm của pháp luật hay không, chúng ta cần xem xét đến các quy phạm đượcquy định trong các văn bản pháp luật chuyên ngành Đó là các văn bản pháp luậttrực tiếp điều chỉnh lĩnh vực hợp đồng hay có liên quan tới nội dung hợp đồng giaokết như lĩnh vực thương mại, đất đai… Cụ thể là các điều cấm của từng lĩnh vực đểxác định được nội dung, mục đích của hợp đồng có vi phạm điều cấm của pháp luậthay không Ví dụ như: Các hàng hoá, dịch vụ bi cấm kinh doanh được quy định tạiNghị định số 59/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2006 hướng dẫn Luật Thươngmại 2005 về hàng hoá, dịch vụ, bị cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinhdoanh có điều kiện được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 43/2009/NĐ-CP ngày 07tháng 5 năm 2009 Bên cạnh đó một cơ sở pháp lý xác định hợp đồng vô hiệu do viphạm điều cấm của pháp luật không thể thiếu và cần lưu ý là các quy định cấmtrong Bộ luật hình sự 2003.

Đặc điểm hợp đồng dân sự vô hiệu do vi phạm điều cấm của pháp luật

• Hợp đồng sẽ bị vô hiệu tuyệt đối;

• Phạm vi các loại hợp đồng bị vô hiệu là rất rộng hầu hết ở tất cả các lĩnh vực đờisống như hợp đồng dịch vụ, hợp đồng thương mại, hợp đồng mua bán đất… Bởiđiều cấm của pháp luật ở nhiều lĩnh vực của pháp luật như Bộ luật Hình sự, luậtĐất đai, luật Doanh nghiệp… ;

• Căn cứ vô hiệu của hợp đồng là căn cứ vào chủ thể giao kết, mục đích và nội dung

vi phạm điều cấm pháp luật của hợp đồng;

• Có thể dẫn tới chịu đồng thời cả trách nhiệm hình sự và dân sự khi hợp đồng vôhiệu trong một số trường hợp

Trang 8

Chương II HỢP ĐỒNG DÂN SỰ VÔ HIỆU DO VI PHẠM ĐIỀU CẤM CỦA PHÁP LUẬT VÀ XỬ LÝ HỢP ĐỒNG DÂN SỰ VÔ HIỆU DO VI PHẠM ĐIỀU CẤM CỦA PHÁP LUẬT – THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP.

2.1 Hợp đồng dân sự vô hiệu do vi phạm điều cấm của pháp luật.

2.1.1 Nội dung và mục đích của hợp đồng vi phạm điều cấm của pháp luật.

Nội dung của hợp đồng là tổng hợp các điều khoản mà các bên đã camkết, thỏa thuận, xác định quyền và nghĩa vụ của các bên Còn mục đích và nộidung có mối quan hệ chặt chẽ với nhau và pháp luật dân sự quy định để giaodịch dân sự không bị vô hiệu thì mục đích và nội dung của hợp đồng không được

vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái với đạo đức xã hội

Vậy, nội dung của hợp đồng vi phạm điều cấm của pháp luật được hiểu là việc các bên thoả thuận với nhau trong hợp đồng để thực hiện những công việc mà pháp luật không cho phép thực hiện, ví dụ: không cho phép sản xuất, tiêu thụ hàng giả, mua bán, vận chuyển hàng cấm, cung ứng dịch vụ bị cấm thực hiện, thỏa thuận thanh toán bằng đồng ngoại tệ trong các giao dịch kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam (trừ một số trường hợp pháp luật về Ngoại hối cho phép) dịch chuyển tài sản trái phép hay những thoả thuận gây thiệt hại cho lợi ích của người thứ ba

Nội dung của hợp đồng gồm ba thành phần, đó là điều khoản chủ yếu, điềukhoản thường lệ và điều khoản tuỳ nghi Phạm vi nội dung hợp đồng bị vô hiệu phụthuộc vào điều khoản vi phạm điều cấm của pháp luật 4 Ví dụ: Hành vi mua bánchất ma túy mà không phải mục đích là cung cấp cho các trại nghiện hay các trungtâm nghiên cứu, sản xuất thuốc thì hợp đồng bị coi là vô hiệu Nếu nội dung viphạm điều cấm của hợp đồng là những điều khoản chủ yếu, cơ bản của hợp đồnghoặc phần nội dung chính của hợp đồng có ghi nhận nội dung vi phạm quy địnhpháp luật thì toàn bộ thỏa thuận trong hợp đồng sẽ bị coi là vô hiệu tuyệt đối hay vôhiệu toàn bộ Trường hợp điều khoản vi phạm điều cấm của pháp luật không phải là

4 Trường đại học Luật Tp Hồ Chí Minh (2014), Giáo trình về hợpđồng và bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng, Nhà xuất bản HồngĐức, tr 154

Trang 9

nội dung cơ bản của hợp đồng mà chỉ là các điều khoản tùy nghi thì chỉ riêng điềukhoản đó vô hiệu, các điều khoản khác vẫn có giá trị ràng buộc giữa các bên Bêncạnh đó mục đích của hợp đồng cũng không được vi phạm điều cấm của pháp luật.Hợp đồng có mục đích vi phạm điều cấm của pháp luật cũng sẽ bị tuyên bố vô hiệu Dựa vào mục đích, nội dung, phạm vi của hợp đồng bị vô hiệu do vi phạm điềucấm của pháp luật mà có thể phân chia hợp đồng vô hiệu toàn bộ và hợp đồng vôhiệu một phần.

• Hợp đồng vô hiệu toàn bộ do vi phạm điều cấm của pháp luật

Hợp đồng bị vô hiệu toàn bộ là hợp đồng có toàn bộ nội dung vô hiệu, hoặc chỉ

có một phần nội dung vô hiệu nhưng phần đó lại ảnh hưởng đến hiệu lực của toàn

bộ hợp đồng Khi có căn cứ cho rằng toàn bộ các điều khoản của hợp đồng vô hiệu,

thì hợp đồng vô hiệu toàn bộ Căn cứ làm cho hợp đồng vi phạm điều cấm có thể làcác căn cứ khác nhau như chủ thể giao kết hợp đồng, mục đích của hợp đồng viphạm điều cấm của pháp luật… Ví dụ dẫn chứng : Công ty A tiến hành giao kết hợpđồng với công ty B nhận vận chuyển hóa hất độc hại, tuy nhiên công ty A khôngđược cấp giấy phép trong hoạt động vận chuyển hoá chất độc hại, như vậy hợp đồnggiao kết bị vô hiệu toàn bộ

Ngoài ra, hợp đồng cũng bị coi là vô hiệu toàn bộ khi có một hoặc một số điềukhoản của hợp đồng vi phạm điều cấm của pháp luật, nhưng điều khoản bị vô hiệu

đó là điều khoản cơ bản và không thể tách rời khỏi nội dung khác của hợp đồng Vídụ: Hợp đồng mua bán có đối tượng là ma tuý giữa A với B Trường hợp này vôhiệu toàn bộ vì điều khoản đối tượng vi phạm điều cấm của pháp luật Cần chú ý, cónhững trường hợp hợp đồng vô hiệu toàn bộ do vi phạm điều cấm của pháp luậtnhưng đối với một số điều khoản được các bên thoả thuận ghi trong hợp đồng và cóvai trò độc lập với hợp đồng, thì khi hợp đồng vô hiệu toàn bộ, thì điều khoản đócũng được công nhận còn hiệu lực, nếu không vi phạm điều cấm và có đủ các điềukiện khác luật định mà không thuộc hiệu lực của hợp đồng thì vẫn được công nhận

và áp dung Ví dụ: trong hợp đồng các bên thỏa thuận lựa chọn Toà án xét xử khihợp đồng vô hiệu hoặc các điều khoản về cách thức bồi thường thiệt hại khi các bên

có lỗi Như vậy giả thiết các điều khoản khác của hợp đồng bị tuyên bố vô hiệu thìviệc thỏa thuận lựa chọn Tòa án làm cơ quan xét xử, giải quyết tranh chấp vẫn đượcthừa nhận và có giá trị ràng buộc giữa hai bên

Hậu quả của hợp đồng vô hiệu toàn bộ là hợp đồng không còn tồn tại, tất cả cácthoả thuận, điều khoản trong hợp đồng giữa các bên đều không còn giá trị, các bênhoàn trả lại cho nhau những gì đã nhận

• Hợp đồng vô hiệu từng phần do vi phạm điều cấm của pháp luật

Hợp đồng vô hiệu từng phần là những hợp đồng được xác lập mà có một phần nội dung của nó vi phạm điều cấm của pháp luật không có giá trị pháp lý,

Trang 10

nhưng không ảnh hưởng đến hiệu lực của các phần khác của hợp đồng 5 Các điều

khoản này tồn tại độc lập với các điều khoản còn lại của hợp đồng, thì chỉ nhữngđiều khoản đó bị vô hiệu và không làm ảnh hưởng đến phần còn lại của hợp đồng.Cũng được coi là hợp đồng bị vô hiệu một phần nếu một phần của điều khoản củahợp đồng vi phạm điều cấm pháp luật dẫn tới vô hiệu.Ví dụ điều khoản thỏa thuậnlãi suất trong hợp đồng vay tài sản vượt quá mức cho phép của pháp luật, thì chỉphần lãi suất vượt quá đó bị vô hiệu, các điều khoản khác không bị vô hiệu Tronghợp đồng kinh tế các bên thoả thuận mức phạt cụ thể cao hơn khung phạt do phápluật quy định Thoả thuận này của các bên bị vô hiệu, nhưng không làm ảnh hưởngđến các nội dung khác của hợp đồng Hợp đồng kinh tế vi phạm điều cấm của phápluật này bị coi là vô hiệu từng phần

Trong trường hợp hợp đồng bị coi là vô hiệu từng phần thì các bên phải sửa đổicác điều khoản trái pháp luật, khôi phục các quyền và lợi ích ban đầu và bị xử lýtheo các quy định khác của pháp luật

Như vậy: Cách phân loại hợp đồng vô hiệu do vi phạm điều cấm của pháp luậtthành hợp đồng vô hiệu toàn bộ hay một phần chủ yếu dựa trên căn cứ mức độ viphạm điều cấm của pháp luật trong phần nội dung của hợp đồng Phân loại này chophép quy định trong luật về cách thức xử lý hay công nhận giá trị hiệu lực của hợpđồng sao cho đảm bảo tốt quyền lợi chính đáng của các bên khi giao kết hợp đồng

mà có nội dung hợp đồng vi phạm điều cấm của pháp luât, cũng như hiệu quả ápdụng của pháp luật được linh hoạt, hiệu quả trong thực tiễn

Sau đây là một số trường hợp hợp đồng vi phạm điều cấm pháp luật thường xảy

ra nhất hiện nay:

Đối với các hợp đồng dân sự vô hiệu này là các điều khoản khác nhautrong hợp đồng không tuân thủ theo qui định pháp luật hoặc vi phạm pháp luật hợpđồng dân sự , hoặc thiếu các điều khoản cơ bản mà qui định pháp luật hợp đồng dân

sự bắt buộc cần phải có , ví dụ như: trong hợp đồng mua bán có đối tượng giao kết

là tài sản không thuộc sở hữu của bên bán, hoặc là tài sản thuộc sở chung của vợ,chồng, trong hợp đồng vay tài sản thì lãi suất cho vay lại quá cao, các hợp đồng dân

sự về chuyển nhượng đất thì quyền sử dụng đất được chuyển nhượng sai mục đích

sử dụng , nhưng phổ biến có các hợp đồng dân sự vô hiệu trong các trường hợpsau:

Các hợp đồng dân sự vô hiệu do có nội dung vi phạm điều cấm pháp luật (Điều

128 BLDS năm 2005) Hợp đồng dân sự vô hiệu này là giao dịch dân sự vô hiệuđược qui định tại điều 128 Bộ luật Dân sự năm 2005 Đây là thực trạng “hợp đồng

vô hiệu ẩn”, hợp đồng vô hiệu ẩn được hiểu là các hợp đồng vô hiệu không được

5 Trường đại học Luật Tp Hồ Chí Minh (2014), Giáo trình về hợp đồng và bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng, Nhà xuất bản Hồng Đức, tr 177

Trang 11

thông kê tại Toà án nhân dân hoặc cơ quan có thẩm quyền, nhưng qua số liệu thống

kê xã hội học, thì đây lại là một con số đáng quan tâm Các hợp đồng này là cácthoả thuận mua bán hàng hoá quốc cấm, như : ma tuý, đồ cổ, động thực vật rừngcấm săn bắt, mua bán; các thoả thuận về vay tài sản với lãi suất cao; các hợp đồngmua bán, tặng cho quyền sử dụng đất nông nghiệp nhưng người được nhậnquyền sử dụng đất lại không có nhu cầu sử dụng đất theo qui định luật đất đai 2013;chuyển nhượng quyền sử dụng đất không có hợp đồng thực tiễn Tòa án thườngtuyên bố vô hiệu với một số hợp đồng sau:

• Các hợp đồng vay tài sản lãi suất cao

Xuất phát từ nhu cầu thường ngày vốn sản xuất, kinh doanh, do ốm đau, cướisinh, các chủ thể có yêu cầu vay mượn nhanh chóng (vay nóng), thủ tục đơn giản,tiện lợi, nên các bên đã giao kết hợp đồng vay tài sản giữa các cá nhân với nhau,khi đó thủ tục vay đơn giản, vốn vay cập nhật, đáp ứng kịp thời theo yêu cầu,nếu hợp đồng vay có thế chấp thì không cần công chứng, chứng thực, ngượclại lãi suất vay thường cao hơn rất nhiều so với qui định lãi suất tối đa mà Ngânhàng Nhà nước Việt Nam qui định , thông thường 2% đến 3% trên 1 ngày, thậm chílên đến 10% đến 15% trên 1 tháng

81, xe 67 của Nhật, hầu hết những xe này đều có nguồn gốc nhập lậu, không có kêkhai đóng thuế Hải quan, dẫn đến các hợp đồng mua bán xe dạng này rất đơn giản,các bên mua bán với nhau bằng giấy "viết tay", các bên thoả thuận giá cả, thanhtoán trực tiếp cho nhau, nhận xe, không cần biển số kiểm soát, không cần giấy tờđăng ký

Xuất phát từ nhu cầu sử dụng gỗ cho các ngành sản xuất, hơn nữa tài nguyênrừng của các địa phương này rất phong phú, đa dạng, với nhiều nguồn khaithác khác nhau, hợp pháp có, bất hợp pháp có Song phần lớn các hợp đồngdân sự mua bán gỗ để xây dựng thì cây gỗ được mua bán là gỗ khai thác trái phép(gỗ lậu), nhưng khi cây gỗ thành phẩm được giao cho các bên tại công trình thìkhông ai kiểm tra, hiển nhiên cây gỗ thành phẩm đó trở thành gỗ được mua bánhợp pháp

• Các HĐDS vô hiệu do có các điều khoản khác vi phạm pháp luật

Trang 12

Dưới cơ chế của nền kinh tế thị trường, bộ mặt xã hội ngày càng thay đổi, đờisống ổn định, khấm khá hơn, tạo nên một diện mạo mới về các nhu cầu vật chất,nhất là các nhu cầu về nhà ở, nhu cầu về xây dựng, chuyển nhượng đất đai hợpđồng dân sự vô hiệu dạng này, đối tượng hợp đồng thường gây nên tranh chấp làcác tài sản có đăng ký quyền sở hữu Với những loại tài sản có đăng ký quyền sởhữu pháp luật dân sự quy định: khi thực hiện giao kết mua bán, tặng cho ,các bên phải lập hợp đồng bằng văn bản có công chứng, chứng thực, nếuliên quan đến quyền sử dụng đất thì phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép,nếu là tài sản chung của vợ chồng, thì phải có sự đồng ý của cả hai, qui định củapháp luật là vậy nhưng thực tiễn các bên vẫn lừa dối nhau, nhầm lẫn, giả mạo đểgiao kết

Các hợp đồng mua bán tài sản mà tài sản là tài sản có đăng ký sở hữu, thuộc sởhữu chung của vợ chồng, thường người đứng tên trong giấy đăng ký tự ý mua bán,tặng cho mà không cần có sự đồng ý của người kia, hợp đồng mua bán mà tài sảnmua bán là di sản thừa kế, chia cho nhiều người, một người hưởng thừa kế tự ý đembán mà chưa có sự đồng ý của các đồng thừa kế khác, tự ý cầm cố tài sản thuộc sởhữu của người khác , tác giả dẫn ví dụ liên quan đến hợp đồng trong lĩnh vực xậydựng

Lĩnh vực hợp đồng về xây dựng nhà ở được pháp luật về hợp đồng dân sự quyđịnh rất cụ thể, khi xây dựng nhà ở và công trình kiến trúc phải có dự toán thiết kếcông trình, giấy phép của cơ quan xây dựng, sự phê duyệt của Ủy ban nhân dâncấp có thẩm quyền Thực tế vẫn còn rất nhiều vi phạm nghiêm trọng, nhiều hợpđồng xây dựng vô hiệu do vi phạm các qui định này, phần nhiều các hợp đồng xâydựng nhà ở không có giấy phép xây dựng, thiếu bản dự toán thiết kế công trình,chưa có sự cho phép của Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền Ngoài ra còn có cáchợp đồng xây dựng nhà ở trên đất sử dụng vào mục đích khác, không được làm nhà

ở trên đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, đất sử dụng vào mục đíchnuôi trồng thuỷ sản, các hợp đồng xây dựng nhà ở trên đất thuộc hành lang bảo vệ

an toàn đê điều, hành lang bảo vệ an toàn các công trình công cộng khác Điều đó

đã gây nguy cơ đe doạ sự an toàn các công trình công cộng, gây nguy cơ đe doạ

về an toàn tính mạng con người, tạo khó khăn cho quản lý nhà nước về công trình,

đô thị, gây ảnh hưởng nghiêm trọng lợi ích xã hội

Trên đây là những thực trạng hợp đồng vô hiệu rất nghiêm trọng, là phần chìm nguyhiểm của tảng băng lớn về hợp đồng dân sự vô hiệu do vi phạm điều cấm của phápluật, trong giao giao dịch dân sự hiện nay, gây thiệt hại cho các lợi ích chính đáng,mất trật tự quản lý nhà nước đe doạ pháp chế Xã hội chủ nghĩa

2.1.2 Hậu quả pháp lý của hợp đồng vô hiệu do vi phạm điều cấm của pháp luật

Trang 13

Một hợp đồng vô hiệu do vi phạm điều cấm của pháp luật thì có hậu quả pháp

lý cũng được áp dụng tương tự như việc giải quyết một giao dịch dân sự vô hiệu,hợp đồng dân sự bị vô hiệu

Hậu quả pháp lý của hợp đồng vô hiệu được giải quyết theo Điều 137 BLDS năm

2005 Theo quy định của điều luật này, sự vô hiệu của hợp đồng dẫn đến hậu quả làkhông làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từthời điểm xác lập Các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhaunhững gì đã nhận, nếu không hoàn trả được bằng hiện vật thì phải hoàn trả bằngtiền, trừ trường hợp tài sản giao dịch, hoa lợi, lợi tức thu được bị tịch thu theo quyđịnh của pháp luật Bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường

Hợp đồng dân sự vô hiệu sẽ dẫn đến một hậu quả pháp lý là không làm phátsinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên, kể từ thời điểmxác lập Do vậy, việc chiếm hữu, sử dụng tài sản không có căn cứ pháp luật, cho nênphát sinh nghĩa vụ hoàn trả do chiếm hữu, sử dụng tài sản không có căn cứ phápluật theo Điều 599 đến điều 601 Bộ luật dân sự năm 2005.6

Khi hợp đồng vô hiệu do vi phạm điều cấm của pháp luật thì các bên chủ thể cónghĩa vụ hoàn trả cho nhau những gì đã nhận, khôi phục lại tình trạng ban đầu.Trong trường hợp đối tượng của hợp đồng dân sự là hiện vật mà không hoàn trảđược thì phải hoàn trả bằng tiền, trừ những tài sản, hoa lợi, lợi tức thu được bị tịchthu theo quy định của pháp luật Bên có lỗi có trách nhiệm bồi thường thiệt hại, cònnều các bên trong hợp đồng vô hiệu đều có lỗi thì các bên có nghĩa vụ bồi thườngtheo mức độ lỗi của mình

Như vậy, trong trường hợp hơp đồng vi phạm điều cấm của pháp luật thì hợpđồng vô hiêu ngay từ thời điểm giao kết không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ củacác bên, nó đương nhiên bị coi là vô hiệu không phụ thuộc vào ý chí của các bên;các bên tham gia vào giao dịch dân sự có thể biết hoặc không biết là mình đã thamgia dân sự trái pháp luật Tuy theo tính chất và mức độ vi phạm thì tài sản giao dịch

và hoa lợi, lợi tức thu được bị tịch thu sung công quỹ nhà nước Trong trường hợp

có thiệt hại mà các bên đều có lỗi, thì mỗi bên tự chịu phần thiệt hại của mình; nếuchỉ một bên đều có lỗi, thì bên đó phải bồi thường cho bên kia

2.2 Việc xử lý hợp đồng dân sự vô hiệu do vi phạm điều cấm của pháp luật.

Việc kết luận và xử lý hợp đồng dân sự vô hiệu do vi phạm điều cấm của phápluật thuộc thẩm quyền của Toà án Toà án chỉ xử lý hợp đồng dân sự vô hiệu do viphạm điều cấm của pháp luật khi giải quyết tranh chấp phát sinh từ hợp đồng

6 Đỗ Văn Đại (2014), Bình luận khoa học bộ luật dân sự 2005, nhà xuất bản tư

pháp, tr 138

Ngày đăng: 20/08/2015, 00:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w