TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP HCM KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ oOo BÀI TIỂU LUẬN LUẬT BẢN QUYỀN Tên đề tài HỢP ĐỒNG CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG QUYỀN TÁC GIẢ VÀ QUYỀN LIÊN QUAN – NHƯNG VẤN ĐỀ PHÁP LÝ VÀ THỰC TIỄN BỘ[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM
KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ oOo
BÀI TIỂU LUẬN LUẬT BẢN QUYỀN
Tên đề tài: HỢP ĐỒNG CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG QUYỀN TÁC GIẢ
VÀ QUYỀN LIÊN QUAN – NHƯNG VẤN ĐỀ PHÁP LÝ VÀ THỰC TIỄN
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Trường Đại học Kiến trúc TP HCM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BÀI THU HOẠCH KẾT THÚC HỌC PHẦN: LUẬT BẢN QUYỀN
ĐIỂM CỦA BÀI TIỂU LUẬN
Họ tên và chữ ký của cán
bộ chấm thi thứ 1
Họ tên và chữ ký của cán
bộ chấm thi thứ 2
Ghi bằng số Ghi bằng chữ
Sinh viên nộp bài
Ký tên
Trang 3Phần mục lục:
Trang bìa: ……… 1
Phiếu chấm điểm: ……… 2
Mục lục: ……… 3
Phần mở đầu: ……… 4
Phần nội dung: ……… 5-16 Kết luận: ……… 16
Tài liệu tham khảo: ……… 17
Trang 4Tên đề tài: Hợp đồng chuyển quyền sử dụng quyền tác giả và quyền liên quan- những vấn đề pháp lý và thực tiễn.
I LỜI MỞ ĐẦU:
Trong bối cảnh hội nhập và phát triển của đất nước vào thời đại 4.0 hiện nay, những vấn đề về sở hữu trí tuệ đang được coi trọng hơn bao giờ hết Các ngành xuất bản và văn hoá đọc trong nước bắt đầu được chú trọng và phát triển, cùng với
sự xuất hiện của những tên tuổi trẻ tiềm năng Bên cạnh đó là sự phổ biến của các ngành sáng tạo nghệ thuật và thiết kế nói chung, đang dần trở dành trào lưu và là một trong những ngành nghề có sức ảnh hưởng lớn đến truyền thông đại chúng
Do đó, việc hiểu biết và tôn trọng quyền sử dụng tác giả và quyền liên quan là một điều hết sức cần thiết đối với mỗi cá nhân Bất cứ cá nhân nào sáng tác ra một tác phẩm bằng công sức và sự sáng tạo của chính mình đều có quyền chính đáng đối với sản phẩm đó và được pháp luật tôn trọng, bảo vệ Một sản phẩm, ấn phẩm muốn đến được với công chúng, thường khó đơn độc bởi tác giả thực hiện mà phải thông qua nhà xuất bản, nhà sản xuất để xuất bản hoặc phát hành tác phẩm đó dựa trên hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả Tác giả cũng như chủ sở hữu tác phẩm đối với toàn bộ hay một phần tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học có các quy định pháp luật nhằm bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp Bảo hộ quyền tác giả cũng có nghĩa là việc tác phẩm thuộc sở hữu của tác giả được pháp luật bảo hộ Vì vậy, để đảm bảo quyền lợi của bản thân cũng như bảo vệ sự thành quả sáng tạo của chính mình, mỗi chúng ta cần phải đề cao việc quan tâm, tìm hiểu và nghiên cứu
về những vấn đề của quyền sử dụng quyền tác giả và quyền liên quan
Trang 5II PHẦN NỘI DUNG:
II.1 LÝ LUẬN CHUNG:
1 Khái niệm hợp đồng sử dụng quyền tác giả:
Khi tác phẩm được sáng tạo ra, cuộc biểu diễn được thực hiện, một bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng được định hình thì mong muốn của tác giả, chủ sở hữu những đối tượng đó là những sản phẩm do họ làm ra đến được với công chúng càng nhiều càng tốt Điều này không những mang lại cho họ lợi ích về vật chất mà còn mang lại một lại ích tinh thần vô cùng lớn lao Việc sử dụng tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng hoàn toàn phụ thuộc vào ý chí chủ quan của chủ sở hữu quyền tác giả, quyền liên quan
Để thực hiện được điều đó một cách thuận lợi và hiệu quả lại không làm mất đi quyền độc quyền sử dụng đối với các quyền tài sản, chủ sở hữu quyền tác giả, quyền liên quan có thể thông qua những người khác để thực hiện việc sử dụng đối tượng của mình Việc thỏa thuận sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan giữa chủ sở hữu quyền tác giả, quyền liên quan với người sử dụng được gọi là hợp đồng sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan
Hợp đồng sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan là sự thỏa thuận giữa các bên
mà theo đó bên chuyển giao cho phép cá nhân, tổ chức (bên sử dụng) sử dụng một hoặc một số quyền nhân thân, quyền tài sản thuộc quyền tác giả, quyền liên quan trong một thời hạn nhất định
Cũng như hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan, hợp đồng sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan cũng phải có sự thỏa thuận thống nhất ý chí giữa các bên Tuy nhiên, nếu trong hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan, bên được chuyển nhượng trở thành chủ sở hữu của các quyền được chuyển giao
và có quyền chuyển nhượng các quyền đó cho người khác thì trong hợp đồng sử dụng quyền tác giả mục đích thỏa thuận của các bên là nhằm chuyển giao một hoặc một số quyền nhân thân, quyền tài sản cho bên sử dụng được sử dụng trong thời hạn nhất định
Hợp đồng sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan sẽ tạo một môi trường thuận
lợi để cá nhân, tổ chức tham gia vào hoạt động sáng tạo các tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học, tổ chức cuộc biểu diễn, sản xuất băng ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng… Ngoài ra, hợp đồng sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan còn góp phần bảo vệ quyền lợi cho bên sử dụng, cũng như tăng cường hoạt động kiểm tra, giám sát của Nhà nước đối với hoạt động sử dụng các đối tượng của quyền tác giả nói riêng và quyền sở hữu trí tuệ nói chung
2 Đặc điểm quyền sử dụng quyền tác giả và quyền liên quan:
Trang 6Hợp đồng sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan là phương tiện pháp lí quan trọng để qua đó các đối tượng của quyền tác giả được truyền tải tới công chúng dựa trên cơ sở thỏa thuận giữa chủ sở hữu quyền tác giả, quyền liên quan với bên sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan Cũng như hợp đồng chuyển nhượng, hợp đồng sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan là hợp đồng dân sự nên nó cũng có các đặc điểm song vụ, ưng thuận và là hợp đồng có đền bù hoặc không có đền bù Tuy nhiên, là hợp đồng dân sự đặc biệt nên hợp đồng sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan có những đặc điểm riêng sau đây:
Hợp đồng sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan là hợp đồng có sự chuyển giao quyền sử dụng các quyền nhân thân và quyền tài sản
Nếu hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan là hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu thì hợp đồng sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan là hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng Trong hợp đồng này, bên sử dụng không phải là chủ sở hữu đối với nhũng quyền được chuyển giao và cũng chỉ có quyền sử dụng các quyền
đó theo hình thức nhất định được thỏa thuận trong hợp đồng Tổ chức, cá nhân được chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan chỉ có thể chuyển quyền sử dụng cho tổ chức, cá nhân khác nếu được sự đồng ý của chủ sở hữu quyền tác giả, chủ
sở hữu quyền liên quan
Các quyền năng được chuyển giao thuộc quyền tác giả, quyền liên quan bị hạn chế về không gian và thời gian
Quyền nhân thân và quyền tài sản của chủ sở hữu quyền tác giả, quyền liên quan chỉ được pháp luật bảo hộ trong thời hạn và trong phạm vi không gian nhất định Do đó, mặc dù thời hạn và phạm vi sử dụng do các bên thỏa thuận trong hợp đồng nhưng thời hạn và phạm vi đó cũng phải thuộc phạm vi và thời hạn bảo hộ do pháp luật quy định
3. Phân loại:
Hợp đồng sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan là một loại hợp đồng được quy định tại Điều 48 Luật SHTT 2005, là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên chuyển giao cho phép cá nhân, tổ chức (bên sử dụng) sử dụng một hoặc một số quyền nhân thân, quyền tài sản thuộc quyền tác giả, quyền liên quan trong một thời hạn nhất định Dựa vào các tiêu chí khác nhau mà hợp đồng sử dụng sẽ được chia thành các loại sau:
1 Năng lực sử dụng:
Căn cứ vào năng lực sử dụng để chia thành 2 loại là Hợp đồng sử dụng độc quyền và Hợp đồng sử dụng không độc quyền
- Hợp đồng sử dụng độc quyền:
Được hiểu là hợp đồng sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan mà theo đó chỉ có bên được chuyển quyền có quyền sử dụng các quyền được chuyển giao, ngay cả chủ
sở hữu cũng không được sử dujg các quyền năng đó trong thời hạn chuyển giao
- Hợp đồng sử dụng không độc quyền:
Trang 7Cũng được coi là hợp đồng sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan nhưng trái với hợp đồng độc quyền, hợp đồng không độc quyền có sự thỏa tuận của các bên, sau khi chuyển nhượng thì bên chuyển nhượng vẫn có quyền sử dụng đối tượng của hợp đồng và có quyền chuyển giao các quyền năng cho chủ thể khác
Pháp luật Sở hữu trí tuệ không quy định rõ trong trường hợp các bên không thỏa thuận về năng lực thì được coi là hợp đồng độc quyền hay hợp đồng không độc quyền Tuy nhiên, theo luật thì chủ sở hữu vẫn có quyền sử dụng đối với tài sản của mình, do đó nếu các bên không thỏa thuận thì được coi là hợp đồng không độc quyền và chủ sở hữu vẫn có quyền sử dụng
2 Phạm vi sử dụng:
Dựa vào phạm vi sử dụng có thể phân chia thành 02 loại: Hợp đồng sử dụng một lần
và Hợp đồng sử dụng nhiều lần
- Hợp đồng sử dụng một lần
Là loại hợp đồng sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan mà theo đó bên sử dụng chỉ được sử dụng duy nhất một lần đối với các quyền đã được chuyển giao và hợp đồng
sẽ chấm dứt khi bên sử dụng đã sử dụng quyền năng đó dù cho hợp đồng còn thời hạn trường hợp bên sử dụng còn sử dụng thêm thì sẽ bị coi là hành vi xâm phạm đến quyền tác giả, quyền liên quan và phải chịu trách nhiệm pháp lý
- Hợp đồng sử dụng nhiều lần
Là loại hợp đồng mà theo đó bên sử dụng có thể sử dụng quyền năng đã được chuyển giao nhiều lần trong thời hạn mà các bên thỏa thuận Số lần sử dụng có thể được ấn định bởi các bên hoặc tùy thuộc vào ý chí của bên sử dụng mà thỏa thuận Họp đồng này tạo điều kiện giúp bên sử dụng có thể sử dụng nhiều lần mà không cần xin phép hay kí kết hợp đồng lại với bên chuyển giao
3 Thời hạn sử dụng:
Căn cứ vào thời gian sử dụng mà chia thành 02 loại: Hợp đồng xác định thời hạn và Hợp đồng không xác định thời hạn
- Hợp đồng xác định thời hạn:
Được hiểu là hợp đồng sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan, theo đó các bên có thỏa thuận về thời hạn sử dụng và bên sử dụng chỉ được sử dụng các quyền năng được chuyển giao trong khoảng thời gian đó
- Hợp đồng không xác định thời hạn:
Ngược lại với hợp đồng xác định thời hạn, hợp đồng không xác định thời hạn là hợp đồng sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan, trong đó các bên đã thỏa thuận với nhau về thời hạn sử dụng là không xác định Bên sử dụng có thể sử dụng các quyền được chuyển giao cho đến khi hết thời gian bảo hộ đối với quyền tác giả, quyền liên quan theo Luật SHTT quy định Tuy nhiên, đây cũng không phải là hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan vì trong thời hạn đó chủ sở hữu hoặc người khác vẫn có quyền sử dụng đối với các quyền năng đó
Trang 84 Một số kiểu phân loại khác:
Ngoài ra, hợp đồng sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan còn có thể phân loại thành hợp đồng có đền bù hoặc không có đền bù, hợp đồng một người sử dụng hoặc nhiều người sử dụng…
4 Hợp đồng chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan:
a Thủ tục:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ chuyển quyền sử dụng tác giả
Bao gồm:
- Tờ khai chuyển quyền sử dụng quyền tác giả
- Giấy chứng nhận quyền tác giả (bản gốc)
- Hợp đồng chuyển quyền sử dụng quyền tác giả
- Giấy tờ pháp lý của bên nhận quyền và bên chuyển quyền (Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với tổ chức, Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/ Hộ chiếu đối với cá nhân)
Bước 2: Nộp hồ sơ chuyển quyền sử dụng tác giả trực tiếp hoặc chuyển phát
Nộp hồ sơ chuyển quyền sử dụng tác giả trực tiếp hoặc chuyển phát qua đường bưu điện đến một trong các địa chỉ:
- Trụ sở chính: Số 33 Ngõ 294/2 Kim Mã, Quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội; Điện
- Tại TP Hồ Chí Minh: 170 Nguyễn Đình Chiểu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh;
- Tại TP Đà Nẵng: Số 58 Phan Chu Trinh, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng;
Bước 3: Cục Bản quyền tác giả tiếp nhận, giải quyết hồ sơ
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tiếp nhận yêu cầu chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, Cục Bản quyền tác giả sẽ ra thông báo công nhận yêu cầu chuyển quyền sử dụng quyền tác giả Tuy nhiên, trên thực tế, quá trình này sẽ diễn ra lâu hơn do khối lượng công việc tại Cục Bản quyền tác giả tương đối nhiều
b Các điều khoản:
Hai bên cùng thỏa thuận ký kết Hợp đồng với các điều khoản như sau:
Điều 1: Tác phẩm chuyển giao
Bên A đồng ý chuyển tác phẩm thuộc quyền sở hữu của mình cho Bên B để sử dụng dưới hình thức: … (xây tượng dài, trưng bày triển lãm…)
Tại địa điểm: …
Trang 9Tên tác phẩm: … (Nếu là tác phẩm dịch, biên soạn, cải biên, chuyển thể thì phải nêu
rõ tên tác giả và tên tác phẩm gốc; nếu từ hai tác phẩm trở lên có thể lập thành danh mục kèm theo Hợp đồng)
Họ và tên tác giả: …
Chủ sở hữu quyền tác giả: …
Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả số (nếu có): … Ngày cấp:… Nơi cấp: …
Điều 2: Thời điểm chuyển giao tác phẩm
Bên A có trách nhiệm chuyển giao tác phẩm cho Bên B trước ngày tháng … năm
… tại địa điểm …
Nếu có sự tranh chấp quyền tác giả của tác phẩm hoặc Bên A chuyển giao tác phẩm không đúng thời hạn thì Bên A phải chịu trách nhiệm bồi thường toàn bộ thiệt hại đã gây ra cho Bên B và Bên B có thể chấm dứt Hợp đồng
Điều 3: Giới hạn chuyển giao tác phẩm
Trong thời gian thực hiện hợp đồng, Bên A không được chuyển giao tác phẩm cho Bên thứ ba trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác
Điều 4: Quyền tác giả
Bên B phải tôn trọng hình thức theo quy định của pháp luật về quyền tác giả, ghi tên tác giả, chủ sở hữu tác phẩm Mọi trường hợp sửa chữa tác phẩm hoặc muốn sử dụng tác phẩm khác với thỏa thuận về hình thức sử dụng tác phẩm quy định tại Điều 1 phải được sự đồng ý bằng văn bản của Bên A Hai bên có nghĩa vụ phối hợp với nhau trong quá trình thực hiện hợp đồng
Điều 5: Quyền và nghĩa vụ của các bên
Bên B phải trả tiền sử dụng tác phẩm cho Bên A: …
Tổng số tiền là: …
Phương thức trả: … (Mức trả, thanh toán một lần hay nhiều lần, thời gian thanh toán, địa điểm thanh toán …)
Trong vòng …… ngày, sau khi tác phẩm được trưng bày triển lãm hoặc khánh thành (đối với trường hợp xây dựng tượng đài), Bên B phải thanh toán tiền cho Bên A và mời Bên A xem, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác
Điều 6: Giải quyết tranh chấp
Tất cả các tranh chấp xảy ra trong quá trình thực hiện hợp đồng hoặc liên quan đến nội dung hợp đồng được giải quyết thông qua thỏa thuận trực tiếp giữa hai bên Nếu thỏa thuận không đạt kết quả, một trong hai bên có thể đưa ra Tòa án nhận dân có thẩm quyền để giải quyết
Điều 7: Sửa đổi, bổ sung hợp đồng
Mọi thay đổi, bổ sung liên quan đến hợp đồng phải được sự đồng ý bằng văn bản của
cả hai bên mới có giá trị
Điều 8: Hiệu lực hợp đồng
Trang 10Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký và có giá trị đến ngày … tháng …… năm
……
Điều 9: Điều khoản chung
Hai bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản của hợp đồng
Hợp đồng này được lập thành 02 bản giao cho mỗi bên giữ một bản và có giá trị pháp
lý như nhau
(Ghi chú: Tùy theo từng trường hợp cụ thể, hai bên vận dụng và có thể thỏa thuận để thêm hoặc bớt nội dung của Hợp đồng nhưng không được trái với các quy định của pháp luật)
II.2 NHỮNG VẤN ĐỀ PHÁP LÝ:
1 Những quy định chung của pháp luật:
Điều 2.A.4.6: Quy định chung về chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan (Điều 47, Luật sở hữu trí tuệ 2005 đã sửa đổi, bổ sung năm 2009)
1 Chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan là việc chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng
có thời hạn một, một số hoặc toàn bộ các quyền quy định tại Điều 2.A.2.2 khoản (3), 2.A.2.3, 2.A.2.13 khoản (3), 2.A.2.14 và Điều 2.A.2.15 của Phần này
2 Tác giả không được chuyển quyền sử dụng các quyền nhân thân quy định tại Điều 2.A.2.2, trừ quyền công bố tác phẩm; người biểu diễn không được chuyển quyền sử dụng các quyền nhân thân quy định tại Điều 2.A.2.13 khoản (2) của Phần này
3 Trong trường hợp tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng có đồng chủ sở hữu thì việc chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan phải có sự thoả thuận của tất cả các đồng chủ sở hữu; trong trường hợp có đồng chủ sở hữu nhưng tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng có các phần riêng biệt có thể tách ra sử dụng độc lập thì chủ
sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan có thể chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan đối với phần riêng biệt của mình cho tổ chức, cá nhân khác
4 Tổ chức, cá nhân được chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan có thể chuyển quyền sử dụng cho tổ chức, cá nhân khác nếu được sự đồng ý của chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan
Điều 2.A.4.7: Hợp đồng sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan (Điều 48, Luật sở hữu trí tuệ 2005 đã sửa đổi, bổ sung năm 2009)
1 Hợp đồng sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan phải được lập thành văn bản gồm những nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên và địa chỉ đầy đủ của bên chuyển quyền và bên được chuyển quyền;