1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 2 _ Mai

16 295 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án lớp 2
Trường học Trường Tiểu Học Mai
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 149 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II.Chuẩn bị: Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọcy7uui8k9i III Hoạt động dạy học: Kiểm tra: H/s đọc bài “thơng ông” và trả lời câu hỏi của bài.. II.Đồ dùng dạy học: Bảng phụ chép nội

Trang 1

Tuần 11

Thứ hai ngày 13 tháng 11 năm 2006 Tiết 1: Chào cờ

Tiết 2+3: Tập đọc

Bà cháu

I.Mục tiêu:

-Đọc đúng, hay

- Hiểu nghĩa một số từ mới: đầm ấm, màu nhiệm

-Hiểu nội dung: Ca ngợi tình cảm bà cháu quý hơn mọi thứ Bồi dỡng tình cảm bà cháu

II.Chuẩn bị: Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọcy7uui8k9i

III Hoạt động dạy học:

Kiểm tra: H/s đọc bài “thơng ông” và trả lời câu hỏi của bài

Bài mới: a/ Giới thiệu bài

b/ Luyện đọc: G/V đọc mẫu, 1 H/S đọc toàn bài

- Y/C H/S đọc nối câu

+ Luyện đọc từ: làng, nuôi nhau, giàu sang, sung sớng, lúc nào, ra lá, nảy mầm …

+ Luyện đọc câu: hạt nào vừa gieo xuống / đã nảy mầm/ ra lá,/ đơm hoa, / biết bao nhiêu là trái vàng,/ trái bạc.//

- Giải nghĩa từ: Rau cháo nuôi nhau,đầm ấm, màu nhiệm, hiếu thảo

- H/S đọc đoạn

-Đọc cả bài cá nhân đồng thanh

2 Tìm hiểu bài: (Tiết 2)

- H/Sđọc đoạn 1, 2& tìm hiểu

-?Trớc khi gặp cô tiên ba bà cháu

sống nh thế nào?

-Cô tiên cho hạt đào và nói gì?

- Cho H/S thảo về lời nói của cô tiên

- Cây đào có gì đặc biệt?

- H/S đọc đoạn 3,4.

-Sau khi bà mất hai anh em sống nh

thế nào?

-Thái độ hai anh em nh thế nào khi

đã trở nên giàu có?

- Vì sao sống trong sung sớng

mà hai anh em không vui?

- Hai anh em xin bà tiên điều gì?

- Câu chuyện kết thúc ra sao?

c Luyện đọc lại bài: H/S đọc phân

vai

- nghèo khổ, đầm ấm

-H/S nêu

-H/S thảo luận

- Kết toàn trái vàng, trái bạc

- Giàu có nhng buồn vì nhớ bà

- Cảm thấy ngày càng buồn bã

- Vì vàng bạc không thể thay thế đợc tình cảm ấm áp của bà

- Xin cho bà sống lại

- Bà sống lại…

- 3 H/S tham gia đóng vai

3 Củng cố:

-Qua câu chuyện em hiểu điều gì?

-Tình cảm của em đối với bà mình ra sao ?

Tiết 4: Toán

Luyện tập

I.Mục tiêu:

-Củng cố các phép trừ có nhớ dạng 31-5, 31-15, 51-15 Củng cố về tìm số hạng trong 1 tổng ;Giải bài toán có lời văn Lập phép tính trừ các dấu cho trớc

-Tính toán thành thạo, say mê thực hành toán

II Hoạt động dạy – học học:

1.Kiểm tra ;H/s làm bảng con:51-15,81-55,61-17, 91-88.

- 1 H, lên bảng

Trang 2

- T nhận xét, cho điểm.

2.Thực hành:

*Bài 1:Tính nhẩm.

Giúp h/s ôn bảng trừ 11

*Bài 2:Đặt tính rồi tính/s

41-25 ; 71-9…

?Khi đặt tính cần lu ý điều gì?

-G/V nhận xét

*Bài 3:Tìm x

-Y/C H/S nhớ lại quy tắc tìm 1 số

hạng cha biết trong 1 tổng

*Bài 4 : Y/C H/S đọc đề, phân tích đề

và làm bài vào vở

?Bán đi nghĩa là thế nào?

?Muốn biết còn bao nhiêu kg ta làm

nh thế nào?

-G/V chấm bài,nhận xét

-H/S tự tính và nối tiếp đọc kết quả

-Đọc đề nêu cách đặt tính,1h/s lên bảng

+đơn vị thẳng cột đơn vị,chục thẳng chục, h/s làm bảng lớp

-Làm vở phần a, b

-Nêu quy tắc

-bớt đi,lấy đi

-Làm bài vào vở,thu bài

3.Củng cố dặn dò : Thi tiếp sức bài 5.

Ôn các dạng đã làm

Thứ ba ngày 14 tháng 11 năm 2006

Tiết 1: Thể dục

Bài 21:Ôn bài thể dục– họcTrò chơi: Bỏ khăn.

I.Mục tiêu:

-Ôn đi đều - Ôn trò chơi bỏ khăn

-Thực hiện động tác tơng đối chính xác đều đẹp Biết cách chơi

-Có tác phong nhanh nhẹn

II.Địa điểm - Ph ơng tiện:

Sân trờng, còi

III Nội dung – học Ph ơng phá p:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Phần mở đầu:

-Nhận lớp, phổ biến nội dung

yêu cầu giờ học

- Y/C H/S khởi động

-Yêu cầu h/s ôn bài thể dục

2.Phần cơ bản:

-Yêu cầu h/s ôn bài thể dục

*Lu ý h/s khẩu lệnh: đứng lại

đứng

-Tổ chức cho h/s chơi trò chơi:

Bỏ khăn

3.Phần kết thúc:

-Y/C h/s thả lỏng

-Hệ thống bài, nhận xét tiết

học

-Tập hợp lớp, điểm số, báo cáo, chào

- Xoay các khớp, chạy nhẹ nhàng, đi th-ờng, hít thở sâu

-Tập bài thể dục 2 lần x 8 nhịp

-Đi theo 2 hàng dọc

-H/S tập theo tổ

-H/S ngồi vòng tròn và tiến hành chơi ( nh bài 21)

-Cúi ngời, nhảy

Tiết 2: : Toán

12 trừ đi 1 số: 12-8

I Mục tiêu:

Trang 3

- Biết thực hiện phép trừ có nhớ dạng 12-8

- Lập và thuộc bảng trừ 12 chính xác

- áp dụng phép trừ có nhớ dạng 12-8 để giải bài toán có liên quan

II Đồ dùng:

Que tính, bảng phụ

III Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra: Đọc lại bảng trừ 11

- Kiểm tra vở bài tập toán

2 Bài mới:

a) Phép trừ dạng 12-8

- T nêu đề toán

- Muốn biết còn lại bao nhiêu que tính - Ta thực hiện phép trừ 12-8

Ta làm thế nào?

- Cho H/S thao tác que tính/s - H/S thực hành, nêu cách làm

- Vậy 12 trừ 8 bằng bao nhiêu? - H/S trả lời

b) Đặt tính và thực hiện phép tính/s

- Yêu cầu H/S đặt tính/s

- Nêu cách thực hiện

- Yêu cầu H/S khác nhắc lại

c) Lập bảng trừ của 12 - H/S xây dựng công thức

- T cho H/S đọc thuộc - H/S đọc cá nhân

3 Thực hành

Bài 1: Tính nhẩm

- Lu ý: 9+3= 3+9 - Lớp nhận xét

12-3=9; 12-9=3

12-2-7= 12-9

- T H/S nhận xét

Bài 3: Hớng dẫn H/S tính/s

Bài 4: H/S đọc đề

- T chấm chữa

4 Củng cố, dặn dò.

-Đọc thuộc bảng trừ 12-8, làm vở bài tập toán

Tiết3 Chính tả

Bà cháu

I.Mục tiêu:

-Chép lại đoạn: Hai anh em … trong lòng Phân biệt: g/gh; s/x; ơn /ơng

- Rèn học sinh viết đúng viết đẹp

- ý thức chép đúng đẹp

II.Đồ dùng dạy học:

Bảng phụ chép nội dung bài viết

III Hoạt động dạy – họchọc:

1.Kiểm tra: H/S viết bảng các từ: long lanh ; nức nở ; nông sâu

2.Bài mới : a) Hớng dẫn tập chép:

- T treo bảng y/c h/s đọc đoạn chép

-Đoạn văn ở phần nào của câu

chuyện?

-Câu chuyện kết thúc ra sao?

-Mấy câu lời nói của hai anh em đợc

viết với dấu câu nào?

-2 h/s đọc đoạn chép

-ở phần cuối của câu chuyện -Bà sống lại

Trang 4

-Y/C cho h/s tìm từ khó và luyện viết.

- H/S viết bài

- T thu bài, chấm chữa

-H/S tìm và nêu

-Đọc viết các từ: Sống lại, móm mém, ruộng vờn, màu nhiệm

b)Bài tập:

+Bài 2: ghép từ (G/V yêu cầu h/s ghép:ghi /ghì ;ghế/ ghê)

+Bài 3: quy tắc g/gh/s

3.Củng cố, dặn dò:

Nhận xét tiết học

Tiết 4: Đạo đức *

Ôn tập và thực hành kĩ năng giữa kì I

I.Mục tiêu:

-Củng cố 1số chuẩn mực hành viđạo đức của 5 bài đạo đức đã học

-Củng cố kĩ năng nhận xét, đánh giá hành vi của bản thân và mọi ngời xung quanh theo chuẩn mực đã học.Biết lựa chọn hành vi phù hợp

II.Hoạt động dạy – học học:

1.G/V nêu y/c mục tiêu tiết học

2.Thực hành ôn tập:

-Y/C h/s thảo luận nêu nội dung các bài

đạo đức đã học

-Em hãy cho biết ý kiến của mình về 1 số

tình huống sau:

+ trẻ em không cần học tập sinh hoạt đúng

giờ

+ Trẻ em không có quyền tham gia xây

dựng thời gian biểu của bản thân

+Cần làm gì sau khi mắc lỗi?

+Có nên sống gọn gàng ngăn nắp không?

+Em còn nhỏ không cần phải giúp bố mẹ

làm những công việc nhà?

+Chăm chỉ học tập mang lại lợi ích gì?

-Y/C h/s trình bày ý kiến trớc lớp

-Y/C h/s tự đa ra 1 số tình huống để bạn

xử lý tình huống

- Nêu tên các bài đạo đức đã học -Thảo luận nhóm đôi sau đó đa ra ý kiến

ví dụ:

+Trẻ em rất cần học tập sinh hoạt đúng giờ

+Trẻ em có quyền đợc tham gia xây dựng thời gian biểu của bản thân

+Cần nhận lỗi và sửa lỗi khi mắc lỗi +Sống gọn gàng ngăn ngăn làm cho nhà cửa sạch đẹp và không lãng phí thời gian

+Em cần làm những công việc phù hợp với khả năng của mình/s

+Giúp em học hành giỏi hơn và đợc mọi ngời yêu quý

- Lớp nhận xét,bổ sung

- H/S đóng vai 1số tình huống

3 Nhận xét tiết học.

Tiết5: Kể chuyên

Bà cháu

I Mục tiêu:

- Dựa vào tranh vẽ và lời gợi ý kể lại toàn bộ câu chuyện

- Kể tự nhiên, hay, biết đánh giá lời kể

- Hứng thú, thích kể chuyện

II, Chuẩn bị:

Tranh kể chuyện

III.Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra:

Trang 5

- Kể lại câu chuyện: “Sáng kiến của bé Hà”

- Em học tập đựơc điều gì ở bé Hà?

2 Bài mới.

a) Giới thiệu bài

b) Hớng dẫn kể chuyện

- T cho H, đọc lời gợi ý dới mỗi tranh - H/S quan sát tranh, trả lời các

câu hỏi

- Trong tranh có những nhân vật nào? - 3 bà cháu và cô tiên…

- 3 bà cháu sống với nhau nh thế nào? - Rất vất vả, rau cháo nuôi

nhau nhng rất yêu thơng

nhau, cả nhà sống đầm ấm,vui

vẻ

mộ các cháu sẽ giàu sang,sung

sớng

- uốn nắn, giúp đỡ H/S kể cha tốt - NX: - nội dung

- diễn đạt

- giọng kể

- Khuyến khích H/S kể có sáng tạo, kết

hợp với điệu bộ

c) Kể toàn bộ câu chuyện

Mỗi H/S kể lại toàn bộ câu chuyện - H/S khá giỏi kể trớc

- Thi kể theo tổ

- Kể phân vai

- Cả lớp nhận xét

- T.& H/S bình chọn bạn kể hay nhất

3 Củng cố.

- Nhận xét tiết học

- Kể cho ngơì thân nghe

Tiết 6 Tập đọc

Đi chợ

I Mục tiêu:

- Hiểu từ mới: ngốc nghếch, tơng, bát nào, hớt hải

- Hiểu nội dung bài: thấy đợc sự ngốc nghếch, buồn cời của cậu bé

- Đọc đúng, đọc hay

- Yêu cậu bé ngốc nghếch/s

II Chuẩn bị

- Bảng phụ

III.Hoạt động dạy học.

A Kiểm tra: đọc bài “Cây xoài của ông em”

- Đặt câu hỏi cho đoạn 1, 2

B Bài mới.

1 Giới thiệu bài:

2 Luyện đọc:

- Đọc mẫu

- H/S đọc nối câu

Từ: tơng, bát nào, hớt hải, ba chân bốn cẳng

Câu: cháu mua một đồng tơng/ một đồng mắm nhé?//

H/S đọc nối đoạn

H/S đọc cả bài: (cá nhân, đồng thanh)

T nhận xét, cho điểm

3 Tìm hiểu bài:

Trang 6

- Bà sai cậu bé đi đâu?

- Cậu bé đi chợ mua gì?

- Giảng từ: tơng, mắm

- Vì sao đến gần chợ cậu bé lại quay

về?

- Vì sao bà cời?

- Giảng từ: hớt hải

- Lần sau cậu quay về hỏi bà điều

gì?

- Nếu là bà em sẽ trả lời nh thế nào?

- Giảng từ: ba chân bốn cẳng

- Luyện đọc lại

- H/S đọc cá nhân, đọc phân vai

- T sửa chữa, nhận xét

4 Củng cố, dặn dò.

- Theo em cậu bé đáng buồn cời ở

chỗ nào?

- Về nhà kể lại chuyện vui cho ngời thân

nghe

- Đi chợ

- Mua một đồng tơng, một đồng mắm

- Quên lời bà dặn

- H/S thảo luận

- H/S nêu

- Trời ơi, cháu tôi ngốc quá, đồng nào mua

mà chẳng đợc…

Tiết 7: Hoạt động ngoài giờ

Nghe, đọc 1 số câu tục ngữ, ca dao theo chủ đề thầy cô giáo.

I.Mục tiêu:

-H/S tự tìm đợc một số câu ca dao, tục ngữ theo chủ đề thầy cô giáo trình bày trớc lớp

- H/S đọc đúng, đọc hay

- Tự tin, đọc diễn cảm

II.Chuẩn bị:

-Chuẩn bị 1 số câu thơ nói về thầy cô giáo

III.Hoạt động dạy – họchọc:

1 G/V nêu yêu cầu nội dung tiết học

2 H/S thảo luận nhóm đôi để tìm 1 số bài ca dao tục ngữ nói về thầy, cô giáo, sau đó trình bày trớc lớp

-Không thầy đố mày làm lên

-Trọng thầy mới đợc làm thầy

-Một chữ cũng là thầy, nửa chữ cũng là thầy

-Tôn s trọng đạo

-Uống nớc nhớ nguồn……

*Lu ý khi trình bày cần thể hiện tình cảm của mình với nội dung của từng bài

-G/V yêu cầu h/s nêu ý nghĩa từng câu ca dao, tục ngữ

-G/V và h/s khác nghe nhận xét, bổ sung

3.Nhận xét tiết học.

- Tuyên dơng những em có tinh thần học tốt

Thứ t ngày 15 tháng 11 năm 2006

Tiết 1: Âm nhạc

Có giáo viên dạy chuyên

Tiết 2 Tập đọc

Cây xoài của ông em

I.Mục tiêu:

-Hiểu nghĩa: lẫm chẫm, đu đa, đậm đà, trảy

- Hiểu nội dung bài: miêu tả cây xoài ông trồng và tình cảm thơng nhớ, biết ơn của hai

mẹ con bạn nhỏ với ngời ông đã mất

-Rèn kĩ năng đọc đúng và đọc hay

Trang 7

-Yêu quý, nhớ thơng những kỉ niệm về ông, bà.

II.Chuẩn bị

- Bảng phụ

III.Hoạt động dạy – học học:

1.Kiểm tra: 2 h/s đọc bài “Bà cháu”

trả lời câu hỏi “ em thích đoạn văn nào nhất? vì sao?”

2.Bài mới:

a/Giới thiệu bài

b/Luyệnđọc: G/V đọc mẫu gọi 1h/s đọc, lớp đọc thầm

-Y/C h/s đọc nối câu, tìm từ khó câu khó luyện đọc

+Từ: lẫm chẫm, nếp hơng, nào, trảy, …

+ Luyện đọc câu:Mùa xoài nào/mẹ …chín vàng /và to nhất / bày …ông.// Ăn quả trảy trồng / kèm với xôi nếp h

-Y/C h/s đọc đoạn, toàn bài & tìm ra từ khó để giải nghĩa: lẫm chẫm, đu đa, đậm đà

c.Tìm hiểu bài:

- giới thiệu về cây xoài

-Tìm những hình ảnh đẹp của cây xoài

cát?

- Qủa xoài cát có mùi vị, màu sắc nh thế

nào?

-Tại sao mẹ lại chọn những quả xoài ngon

nhất bày lên bàn thờ ông?

- Vì sao nhìn cây xoài bạn nhở lại càng

nhớ ông?

-Tại sao bạn nhỏ cho rằng quả xoài cát nhà

mình là thứ quà ngon nhất?

3/ Củng cố, dặn dò:

- Bài văn nói lên điều gì?

- Em học tập đựợc gì ở bài văn?

-Nghe và nhận xét

- Hoa nở trắng cành, từng chùm quả to

đu đa theo gió mùa hè

-Thơm dịu dàng, vị ngọt đậm đà, màu sắc vàng đẹp

- Để tởng nhớ, biết ơn ông đã trồng cây cho con cháu có quả ăn

- Vì ông đã mất

-Gắn với kỉ niệm về ngời ông của mình Tình cảm của hai mẹ con đối với ngời

ông

Luôn biết ơn ngời đã mang lại điều tốt cho mình

Tiết 3 Tập viết

Chữ hoa i

I, Mục tiêu:

- Viết đúng , viết đẹp chữ cái hoa i

-Biết cách nối nét từ các chữ hoa i sang chữ đứng liền sau

- Viết đúng đẹp cụm từ :Ich nớc lợi nhà

- Giáo dục hs giữ vở sạch viết chữ đẹp

II, Đồ dùng dạy học

-Mẫu chữ i vở viết

- III, Các hoạt động dạy học

1, Kiểm tra

- Đọc cho học sinh viết:Hai sơng một nắng

2 Bài mới

a,gtb

b,Nội dung

* Hớng dẫn viết chữ hoa

- Quan sát nhận xét

- Gv giới thiệu mẫu chữ i

- Chữ i hoa cao mấy đơn vị?

rộng? Gồm mấy nét đó là những nét nào?

- Hớng dẫn quy trình viết

- Hs quan sát

- Cao 5 ly , rộng hơn 5ly

- 3 nét

- Hs viết bảng

Trang 8

- Viết mẫu

- yc viết bảng con

* Hớng đẫn viết cụm từ ứng dụng

-Giới thiệu cụm từ : Ich nớc lợi nhà

- Giải thích cụm từ : Ich nớc lợi nhà

- Nhận xét độ cao các con chữ

- Viết bảng con

* Hớng dẫn viết vở tập viết

Gv uốn nắn t thế ngồi cách cầm bút

- Chấm bài

-hs đọc cụm từ ứng dụng:

Ich nớc lợi nhà

- Thực hành viết bảng con

- Hs viết vở theo yc

3, Củng cố dặn dò,

_

Tiết 4: Toán

32-8

I Mục tiêu:

- H/S biết cách thực hiện phép trừ có nhớ dạng; 32-8

- áp dụng giải các bài toán có liên quan (tìm x, toán có lời văn)

- Thực hành toán chính xác

II Đồ dùng:

Que tính, bảng phụ

III Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra:

- Đọc bảng trừ 12

2 Bài mới:

a) Phép trừ: 32-8

- Nêu cách làm và kết quả - 24 que tính/s

- cho cả lớp làm cách hay nhất - Bớt đi 2 que tính rồi bớt đi 6 que

tính suy ra bớt 8 que tính

- cho H/S đặt tính và nêu cách tính

32- 8 H/Slàm bảng con

- Lu ý: Nhớ 1 vào số trừ

3 Bài tập.

Bài 2: Yêu cầu H/S đọc đề bài

- Để tính hiệu ta làm thế nào? - Lấy số bị trừ trừ đi số trừ

- Yêu cầu nêu cách thực hiện - H/S làm bảng con

- T., H/S nhận xét

Bài 3: Yêu cầu H/S đọc đề, phân tích

- Cho đi nghĩa là thế nao? - Nghĩa bớt đi, trừ đi

- Yêu cầu H/S tóm tắt bài và giải - H làm vở

- T chấm chữa

Bài 4: x là gì trong phép tính của bài - Số hạng trong phép cộng

- Muốn tìm số hạng cha biết ta làm

- H tự làm

4 Củng cố, dặn dò

- T nhấn mạnh phép trừ có nhớ

- Nhận xét giờ học

Thứ năm ngày 16 tháng 11 năm 2006

Trang 9

Tiết 1 Toán

52-28

I.Mục tiêu:

-Giúp h/s biết thực hiện phép trừ có nhớ dạng 52-28.áp dụng để giải các bài tập có liên quan

-Tính nhẩm, tính viết và giải toán thành thạo

II.Đồ dùng dạy học:

Que tính/s

III.Hoạt động dạy – họchọc:

1/Kiểm tra:

Y/C h/s làm bảng con các phép tính sau:

42-17 52-18 92-89 42-34

2/Bài mới:

a/Hớng dẫn phép trừ 52-28

-Nêu đề toán: có 52 que tính,bớt đi 28 que

tính/s Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?

-Muốn biết còn lại bao nhiêu que tính ta

làm thế nào?

b/Y/C h/s thực hành trên que tính/s Nêu

cách đặt tính và thực hiện phép tính/s

3/Thực hành:

*Bài 1:Tính/sY/C h/s nêu cách

tính của 62-19;22-9…

*Bài 2:Đặt tính rồi tính hiệu:

-Muốn tìm hiệu ta làm nh thế nào?

-Gọi 3h/s chữa bài

*Bài 3:Y/C h/s đọc đề bài?Bài toán thuộc

dạng gì?y/c h/s phân tích đề bài tóm tắt và

giải

-H/S nghe và nhắc lại đề toán

-Thực hiện phép trừ 52-28

-Thao tác trên que tính để tìm ra kết quả

là 24

-Có nhớ ở hàng chục

-H/S đọc đề

-Số bị trừ trừ đi số trừ

-H/S làm bài vào vở

-Đọc đề

Bài toán thuộc dạng toán ít hơn.H/S làm bài vào vở

3/Củng cố dặn dò:

h/S nhắc lại cách đặt tính và thực hiện phép tính 52-28

Tiết 2 Luyện từ và câu

Từ ngữ về đồ dùng và công việc trong nhà

I.Mục tiêu:

-Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ liên quan đến đồ dùng và côngviệc trong nhà

-Tìm từ nhanh chính xác

-Có thói quen tìm tòi khám phá từ mới

II.Chuẩn bị:

Vở bài tập

III.Hoạt động dạy – họchọc:

1.Kiểm tra:chữa bài 4

2.Bài mới: a/Giới thiệu bài

b/Hớng dẫn làm bài tập.

*Bài 1: đọc đề, hớng dẫn h/s quan sát gọi

tên đồ vật và tác dụng của đồ vật

-?Đó là những đồ vật ở đâu

-Y/C h/s bổ sung thêm đồ vật trong nhà

em?

*Bài 2:Tìm từ chỉ các việc.

-Từ chỉ các việc là từ gì?

-Chấm chữa chốt lại lời giải đúng

-H/S thảo luận nhốm phần tên, tác dụng.VD: bát to để đựng thức ăn.Thìa để xúc thức ăn …

-Đại diện nhóm trình bày

-H/S nêu

-H/S đọc bài thơ:Thỏ thẻ -Là từ chỉ hoạt động của bé và ông

Trang 10

?Bạn nhỏ trong bài thơ có gì là ngộ

nghĩnh,đáng yêu?

-Kể tên những việc em đã làm ở nhà.Chọn

1 từ chỉ hoạt động và đặt câu

3/Củng cố dặn dò:về nhà tìm thêm từ chỉ

hoạt động,

-Nhận xét tiết học

-Ngộ nghĩnh ở lời nói, đáng yêu là bạn biết giúp ông nhiều việc

Tiết 3: Mỹ thuật

Có giáo viên dạy chuyên

Tiết 4 Chính tả

Cây xoài của ông em

I, Mục tiêu: Nghe và viết lại chính xác, không mắc lỗi đoạn:Ông em trồng …bày lên bàn thờ

- Trình bày đúng yêu cầu 1 đoạn văn: Chữ đầu đoạn lùi vào 1 ô, chữ đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm câu

-Củng cố quy tắc chính tả gh/g, s/x Làm đúng các bài chính tả phân biệt ơn/ ơng

- Giáo dục học sinh giữ vở sạch viết chữ đẹp là nết tốt của ngời học sinh

II Đồ dùng :

- Bảng phụ ghi nội dung bài tập 3

III Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra:

* Giáo viên đọc cho học sinh viết:Xoài cát,

sai lúc lỉu,bày lên bàn thờ

-Nhận xét

2 Bài mới: a, Giới thiệu bài

b,Hớng dẫn viết chính tả

* Ghi nhớ nội dung đoạn cần viết

- Đoạn trích này ở bài tập đọc nào?

-Tìm những hình ảnh nói lên cây xoài rất

đẹp?

- Mẹ làm gì khi đến mùa xoài chín?

* Hớng dẫn trình bày

- Đoạn trích có mấy câu?

- Chữ đầu câu viết thế nào?

-Chữ đầu đoạn viết thế nào?

*Hớng dẫn viết từ khó

- Tìm những từ khó trong bài

- Sửa cho học sinh

*Viết chính tả

-Đọc bài cho học sinh viết

* Soát lỗi

* Chấm bài

c, Hớng dẫn làm bài tập chính tả

Bài 1: Treo bảng phụ

Bài 2 : tơng tự

-2 học sinh lên bảng viết, lớp viết bảng con

- Cây xoài của ông em

- Hoa nở trắng cành…

-Chọn quả chín bày lên bàn thờ ông

-Đoạn trích có 4 câu

- Viết hoa

- Viết hoa chữ cái đầu đoạn và lùi vào 1 ô li

- Viết ra bảng con

- Viết vào vở chính tả

- Tìm từ điền vào chỗ trống

3 Củng cố h ớng dẫn học bài sau

- Nhận xét tiết học

- chuẩn bị bài sau

_

Thứ sáu ngày 17 tháng 11 năm 2006 Tiết 1 Thể dục

Trò chơi bỏ khăn Ôn bài thể dục

Ngày đăng: 06/08/2013, 01:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ chép nội dung bài viết. - Giáo án lớp 2 _ Mai
Bảng ph ụ chép nội dung bài viết (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w