- Giao dục các em biết yêu thương và giúp đỡ người già yếu -Nắm được một số từ ngữ về 4 bốn mùa BT2; biết đặt dấu câu vào chỗ thích hợp trong đạn văn ngắn BT3 * MTR: Hs yếu nhẩm và đọ
Trang 1- Giao dục các em biết yêu thương và giúp đỡ người già yếu
-Nắm được một số từ ngữ về 4 bốn mùa (BT2); biết đặt dấu câu vào chỗ thích hợp trong đạn văn ngắn ( BT3 )
* MTR: Hs yếu nhẩm và đọc được đoạn văn ngắn ở bài tập 3
-Giao dục hs yêu thích cảnh đẹp thiên nhiên
II.Đồ dùng dạy học:
-Bản để HS điền từ trong trò chơi
-Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 19 đến tuần 26
*Mở bài: GV nêu mục tiêu tiết học.(1 phút )
Hoạt động 1 Kiểm tra tập đọc:( 20 phút )
-Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc
-Đặt 1 câu hỏi về đoạn vừa đọc
Hoạt động 2 Tìm bộ phận câu TLCHKhi
nào?(10phút )
Bài 1: (Miệng)
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
-Câu hỏi Khi nào? dùng để hỏi nội dung gì?
-Hãy đọc câu văn trong phần a
-Khi nào hoa phượng vĩ nở đỏ rực?
-Vậy bộ phận nào trả lời cho câu hỏi Khi nào?
-Yêu cầu HS tự làm bài phần b
Bài 2:
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
-Gọi HS đọc câu văn trong phần a
-Bộ phận nào trong câu được in đậm?
-Bộ phận này dùng để chỉ điều gì? Thời gian hay
-Tìm bộ phận của mỗi câu dưới đây trả lời cho
câu hỏi Khi nào?
-Câu hỏi Khi nào ?dùng để hỏi về thời gian -Đọc:Mùa hè, hoa phượng vĩ nở đỏ rực.
-Mùa hè, hoa phượng vĩ nở đỏ rực.
-Mùa hè.
-Suy nghĩ và trả lời: Khi hè về.
-Đặt câu hỏi cho phần được in đậm
-Những đêm trăng sáng, dòng sông trở thành một đường trăng lung linh dát vàng.
-Bộ phận “Những đêm trăng sáng”.
-Bộ phận này dùng để chỉ thời gian
-Câu hỏi: Khi nào dòng sông trở thành một đường trăng lung linh dác vàng.
Trang 2-Y/c 2 HS ngồi cạnh nhau cùng thực hành hỏi
đáp theo yêu cầu Sau đó, gọi 1 số cặp HS lên
trình bày trước lớp
Hoạt động 3 Ôn luyện cách đáp lời cảm ơn
của người khác: (miệng) ( 10 phút )
-Gọi 1 HS đọc và giải thích yêu cầu của bài tập
-Mời 1 cặp HS thực hành đối đáp trong tình
huống a để làm mẫu
-Cho nhiều cặp HS thực hành đối đáp
-Một số HS trình bày, cả lớp theo dõi và nhận
Chia lớp thành 4 đội, phát cho mỗi đội một bảng ghi
từ (ở mỗi nội dung cần tìm từ, GV có thể cho HS 1-2
từ để làm mẫu), sau 10 phút, đội nào tìm được nhiều
Từ tháng 7 đến tháng 9Hoa cúc…
Bưởi na, hồng,cam,…
Mát mẻ, nắng nhẹ
Từ tháng 10 đến tháng 12
Hoa mận, hoa gạo, hoa sữa
Me, dưa hấu, lê,
Rét mướt, gió mùa đông bắc giá lạnh…
Hoạt động 5 Ôn luyện cách dùng dấu chấm:(10
phút )
-Yêu cầu HS đọc đề bài tập 3
-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở bài tập
-Gọi 1 HS đọc bài làm, đọc cả dấu chấm
-Nhận xét và chấm điểm một số bài của HS
4.Củng cố- dặn dò: (3 phút )
-Nhận xét tiết dạy
-Y/c HS về nhà tập kể những điều em biết về 4mùa
-1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm theo
-HS làm bài
-Trời đã vào thu Những đám mây bớt đổi màu Trời bớt nặng Gío hanh heo đã rải khắp cánh đồng Trời xanh và cao dần lên.
Trang 3-Câu hỏi Khi nào? dùng để hỏi về nội dung gì?
(thời gian)
-Khi đáp lại lời cảm ơn của người khác , chúng ta
cần phải có thái độ như thế nào? (Thể hiện lịch sự,
đúng mực)
-Dặn HS về nhà ôn lại kiến thức về mẫu câu hỏi
“Khi nào?” và cách đáp lời cảm ơn của người
khác
Toán:
SỐ 1 TRONG PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA I.Mục tiêu :
- Biết được số 1 nhân với số nào cũng bằng chính số đó
-Biết được số nào nhân với số 1 cũng bằng chính số đó
-Biết được số nào chia cho 1 cũng bằng chính số đó
* MTR: Hs yếu nhẩm đọc được số 1 nhân vớ số nào cũng chính bằng số đó
- Giao dục hs lòng ham thích học toán
Gọi 3 HS lên bảng làm bài tập sau: Tính chu vi
hình tam giác có độ dài các cạnh lần lượt là:
a) 4cm, 7cm, 9cm b) 12cm, 8cm, 17cm
c)11cm, 7cm, 15cm
3.Bài mới:
+Mở bài: Trong giờ học toán hôm nay, các em
sẽ làm quen với phép tính mới là số 1 trong
phép nhân và phép chia(1’)
Hoạt động 1 Giơí thiệu phép nhân có thừa
số là 1: ( 9 phút )
-Nêu phép nhân 1× 2 và yêu cầu HS chuyển
phép nhân này thành tổng tương ứng
-Y/c HS nhắc lại kết luận trên
-Gọi 3 HS lên bảng thực hiện các phép tính:
2×1 ; 3×1 ; 4×1
-Hỏi:Khi ta thực hiện phép nhân của một số nào
đó với 1 thì kết quả của phép nhân có gì đặc
-Khi ta thực hiện phép nhân một số với 1 thì kết quả là chính số đó.
Trang 4thương của các phép chia có số chia là 1.
-Kết luận: Số nào chia cho 1 cũng bằng chính số
-Gọi HS nêu Y/c của bài
-Hỏi: Mỗi biểu thức cần tính có mấy dấu tính?
-Vậy khi thực hiện tính ta phải làm như thế nào?
-Y/c HS làm bài
4.Củng cố – dặn dò: (4 phút )
-Y/c HS nêu lại các kết luận trong bài
-HS về nhà học thuộc lòng các kết luận vừa
học và chuẩn bị bài sau
-Mỗi biểu thức có 2 dấu tính
-Ta thực hiện tính từ trái sang phải
-3 HS lên bảng làm bài HS dưới lớp làm bài
vào Vở bài tập.
a) 4 × 2 × 1 = 8 × 1 = 8b) 4 : 2 × 1 = 2 × 1 = 2c) 4 × 6 : 1 = 24 × 1 = 24
Hoạt động tập thể:
CHÀO CỜ – SINH HOẠT SAO.
I Mục tiêu:
-Nắm được mục đích, ý nghĩa của việc chào cờ vào sáng thứ hai hàng tuần
-Nghe nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ hoạt động tuần qua và phổ biến nhiệm vụ hoạt động tuần này
- Tiếp tục sinh hoạt chủ điểm “ Yêu sao nhi đồng và đội thiếu niên tiền phong HCM”
II Cách tiến hành:
1 Chào cờ: 20’
Trang 5-Hướng dẫn hs xếp hàng, chuẩn bị làm lễ chào cờ.
-Chào cờ
-Theo dõi, chấn chỉnh hs, nghe nhận xét kq’ hoạt
động tuần qua vàphổ biến nhiệm vụ hoạt động của
tuần này
2 Sinh hoạt sao 15’
Sinh hoạt chủ điểm “Kính yêu mẹ và cô giáo”
với tên sao của mình
- Khuyến khích các sao học tập tốt ,thi đua giành
nhiều điểm 10 để tặng mẹ và cô giáo
4.Kết thúc HĐ: Giao nhiệm vụ cho các sao
-Xếp thành 2 hàng dọc theo thứ tự hs bé đứng trước, hs lớn đứng sau
-Chào cờ
-Nghe nhận xét kq’ hoạt động tuần qua và phổ biến nhiệm vụ hoạt động trong tuần này
- Các sao điểm danh và báo cáo sĩ số
-Từng sao báo cáo kết quả theo dõi của từng thành viên trong tuần qua về chủ điểm “ Kính yêu mẹ và cô giáo”
- Các sao thảo luận về tên sao và ý nghĩa của chúng
- Đại diện các sao trình bày ý kiến
-Số 0 nhân với số nào hoặc số nào nhân với 0 cũng bằng 0
-Số 0 chia cho số nào khác 0, cũng bằng 0 Không có phép chia cho 0
* MTR : Hs yếu đọc được : o chia cho số nào khác o cũng bằng 0
- G/ dục học sinh yêu thích môn học
-Không nhân hai bằng 0
-HS thực hiện yêu cầu của GV:
Trang 6-Cho HS nêu.
-Cho HS nêu nhận xét
Hoạt động 2 Giới thiệu phép chia có số bị
chia là 0: ( 7 phút )
-Dựa vào mối quan hệ giữa phép nhân và phép
chia , GV hướng dẫn HS thực hiện theo mẫu sau:
Mẫu: 0 : 2 = 0 vì 0 × 2 = 0
-Thương nhân với số chia = số bị chia
-Y/c HS tự rút ra kết luận
-GV : Trong các ví dụ trên số chia phải khác 0
*Không có phép chia cho 0.
*Không thể chia cho 0, số chia phải khác 0.
Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng
-Nhận xét, chữa bài
4.Củng cố - dặn dò : (3 phút )
-Yêu cầu HS nêu lại các kết luận trong bài
-GV nhận xét tiết học
-Về nhà học thuộc lòng các kết luận vừa học và
chuẩn bị bài sau
0 × 3 = 0 × 0 × 0 = 0 Vậy : 0 × 3 = 0-Ta công nhận: 3 × 0 = 0
-Ba nhân 0 = 0, không nhân 3 = 0
-Số 0 nhân với số nào cũng bằng 0; Số nào nhân với 0 cũng bằng 0
-HS làm bài
0 : 3 = 0 vì 0 × 3 = 0
0 : 5 = 0 vì 0 × 5 = 0-Số 0 chia cho số nào ≠ 0 cũng = 0
-HS tính nhẩm, chẳng hạn:
0 × 4 = 0
4 × 0 = 0-HS đổi chéo vở để kiểm tra bài nhau theo lời đọc của bạn
Kể chuyện:
ÔN TẬP KIỂM TRA TẬP ĐỌCVÀ HỌC THUỘC LÒNG (Tiết 3)
I.Mục tiêu:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Biết cách đặt và trả lời câu hỏi với ở đâu ? ( BT2 , BT3 ); Biết đáp lời xin lỗi trong tình huống giao tiếp cụ thể ( 1 trong 3 tình huống BT4 )
- G/d các em biết bảo vệ và chăm sóc hoa
II.Đồ dùng dạy học:
-Phiếu ghi sẵn các bài tập đọc từ tuần 19 đến 26
Trang 7-Bảng để HS điền từ trong trò chơi.
Hoạt động 1 Kiểm tra tập đọc và HTL:(10phút )
-Kiểm tra tập đọc như tiết 1
Hoạt động 2 Ôn luyện cách đặt và trả lời câu
hỏi : Ở đâu ( 10 phút )
Bài 1 :
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
-Câu hỏi “Ở đâu?” dùng để hỏi về nội dung gì?
-Hãy đọc câu văn trong phần a
-Hoa phượng vĩ nở đỏ rực ở đâu?
-Vậy bộ phận nào trả lời cho câu hỏi “ở đâu?’
-Yêu cầu HS tự làm bài phần b
Bài 2:
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
-Gọi HS đọc câu văn trong phần a
-Bộ phận bào trong câu trên được in đậm?
-Bộ phận này dùng để chỉ điều gì? Thời gian hay
địa điểm?
-Vậy ta phải đặt câu hỏi cho bộ phận này như thế
nào?
-Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau cùng thực hành
hỏi đáp theo yêu cầu, sau đó gọi 1 số HS lên trình
-Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau, suy nghĩ để đóng
vai thể hiện lại từng tình huống, 1 HS nói lời xin
lỗi, 1 HS đáp lại lời xin lỗi Sau đó, gọi 1 số cặp
HS trình bày trước lớp
4.Củng cố – dặn dò: (3 phút )
-Câu hỏi Ở đâu? dùng để hỏi về nội dung gì?
(địa điểm)
-Khi đáp lại lời cảm ơn của người khác, chúng
-Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi: “Ở đâu?” -Câu hỏi “Ở đâu?” dùng để hỏi về địa điểm.
(Nơi chốn)
-Đọc:Hai bên bờ sông, hoa phượng vĩ nở đỏ rực.
-Hai bên bờ sông.
-Hai bên bờ sông.
-Suy nghĩ và trả lời: Trên những cành cây.
-Đặt c/h cho bộ phận được in đậm
-Hoa phượng vĩ nở đỏ rực hai bên bờ sông -Bộ phận “ hai bên bờ sông”
-Bộ phận này dùng để chỉ địa điểm
-Câu hỏi: Hoa phượng vĩ nở đỏ rực ở đâu? / Ở đâu hoa phượng vĩ nở đỏ rực.
-Một số HS trình bày, cả lớp theo dõi và nhận
b)Thôi, không có đâu./ Em quên mất chuyện ấy rồi./ Lần sau chị nên suy xét kĩ hơn trước khi trách người khác nhé./ Không có gì đâu, bây giờ chị hiểu em là tốt rồi./…
c)Không sao đâu bác./ Không có gì đâu bác ạ./
…
Trang 8ta cần phải có thái độ như thế nào? (Lịch sự,
đúng mực, nhẹ nhàng, không chê trách nặng lời
vì người gây lỗi đã biết lỗi)
-GV nhận xét tiết học Tuyên dương, động viên
những HS kể có tiến bộ
-Về nhà ôn lại kiến thức về mẫu câu hỏi Ở
đâu? và cách đáp lời xin lỗi của người khác.
Chính tả:
ÔN TẬP KIỂM TRA TẬP ĐỌC VÀ HỌC THUỘC LÒNG (Tiết 4)
I.Mục tiêu:
-Mức độ và yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1
-Kiểm tra đọc.(Như tiết 1)
-Nắm được một số từ ngữ về chim chóc ( BT2 )
-Viết được một đoạn văn ngắn (3 – 4 câu) về 1 loài chim hoặc gia cầm.(BT3 )
- Gd học sinh biết yêu thích và bảo vệ các loài chim
Gọi 3 HS lên bảng, sau đó đọc cho HS viết các
từ:(cả lớp viết bảng con): lụt lội, lục đục, rụt
rè, sút bóng.
3.Bài mới
+Mở bài : Nêu mục tiêu tiết ôn tập và ghitên
bài lên bảng
Hoạt động 1 Kiểm tra tập đọc và HTL:(10phut)
-Tiến hành tương tự như tiết 1
Hoạt động 2 Trò chơi mở rộng vốn từ về chim
chóc:(7 phút )
-Các loài gia cầm (gà, vịt, ngang, ngỗng) cũng
được xếp vào họ hàng nhà chim
-Hướng dẫn HS thực hiện trò chơi mở rộng vốn
từ
+Chia lớp thành 5 nhóm
- HS thực hiện theo yêu cầu
-Mỗi nhóm tự chọn 1 loài chim hay gia cầm
-Nhóm trưởng yêu cầu các bạn trong tổ trả lời
câu hỏi Ví dụ:
*Chọn con vịt hỏi nhau:
+Con vịt có lông màu gì?(màu xám mượt, óng như tơ, khi còn nhỏ trắng đen, đốm, khi trưởng thành…)
+Chân vịt như thế nào?(chân có màng bơi) +Nó đi như thế nào?(đi lạch bà lạch bạch) +Con vịt cho người cái gì?(thịt trứng)
-Thư kí viết nhanh vào giấy khổ to, đặc điểm của con vật rồi dán vào bảng lớp
*Nhóm 1: Con vịt-Lông trắng, đem, đốm
Trang 9-Tương tự cho các nhóm hỏi đáp nhanh về con
vật mình chọn
Hoạt động 3 Viết một đoạn văn ngắn (từ 2
đến 3 câu)về một loài chim hay gia cầm mà em
biết ( 10 phút )
-Gọi HS đọc đề bài
-Hỏi: Em định viết về con chim gì?
-Hình dáng của con chim đó thế nào?(Lông nó
màu gì? Nó to hay nhỏ? Cánh của nó thế nào…)
-Em biết những hoạt động nào của con chim đó?
(Nó bay thế nào?Nó có giúp gì cho con người
không……?)
-Yêu cầu 1-2 HS khá làm bài tập miệng
-Yêu cầu cả lớp làm bài vào Vở bài tập.
-HS làm bài vào Vở bài tập Ví dụ:
* Trong đàn gà nhà em, có một con gà mái màu xám Gà xám to, không đẹp nhưng rất chăm chỉ, đẻ rất nhiều trứng Đẻ xong, nó lặng lẽ và
đi ra khỏi ổ để kiếm ăn Nó ít phá phách như những con gà khác.
Em rất thích con gà mái này.
* Ông em nuôi một con sáo Mỏ nó vàng Lông màu nâu sẫm Nó hót suốt ngày Nó rất vui vì được cả nhà chăm sóc Sáo nhốt trong một cái lồng rất đẹp.
Em rất thích chú sáo này.
Đạo đức:
LICH SỰ KHI ĐẾN NHÀ NGƯỜI KHÁC I.Mục tiêu
-Hs biết đươc cách giao đơn khi đến nhà người khác
- Biết cư xử phù hợp khi đén nhà bạn bè hoặc người khác
- Hs có thái độ đồng tình, quý trọng những người biết cư xử lịch sự khi đến nhà người khác
* MTR: Hs yếu nhẩm đọc được câu về hành vi đúng ở bài tập 2
*KNS:KN giao tiếp lịch sự khi đến nhà người khác.KN thể hiện sự tự tin ,tự trọng khi đến nhà ngừoi khác KN tư duy đánh giá hành vi lịch sự và phê phán hành vi chưa lịch sự khi đến nhà ngừoi khác
Trang 10Hoạt động 1: Đóng vai (1 5 phút )
- Gv chia nhóm mỗi nhóm đóng vai 1 tình huống
+ Tình huống 1 : Em sang nhà bạn chơi và thấy
trong tủ nhà bạn có nhiều đồ chơi đẹp mà em rất
thích , Em sẽ ……
+ Tình huống 2 : Em đang chơi ở nhà bạn thì đến
giờ ti vi có phim hoạt hình mà em thích xem mà khi
đó nhà bạn không bật ti vi Em sẽ ……
+ Tình huống 3: Em sang nhà bạn chơi và thấy bà
của bạn bị mệt Em sẽ ……
- Cho các nhóm lên đóng vai
GV kết luận về cách cư trong mỗi tình huống …
Hoạt động 2 : Trò chơi “ Đố vui “ ( 10 phút )
- Chia lớp thành 4 nhóm
- Nội trò chơi ( xem sgv )
- Cho các em tiến hành chơi
-Tự lập bảng nhân và bảng chia cho 1
+Mở bài : Nêu mục tiêu tiết học và ghi đề
Hoạt động 1 : Hướng dẫn luyện tập: (26 phút )
Bài 1: Lập bảng nhân , bảng chia 1
-Yêu cầu HS tự nhẩm kết quả Sau đó nối tiếp
nhau đọc từng phép tính của bài
Tính: a) 4 × 0 : 1 = b) 5 : 5 × 0 = c) 0 × 3 : 1 =
-Thực hiện theo yêu cầu của GV tính nhẩm bảng chia 1 ; bảng nhân 1
- Hs nối tiếp nhau đọc kết quả
Trang 11-Tổ chức cho HS thi nối nhanh phép tính với kết
quả gian 5 phút Tổ nào có nhiều bạn nối nhanh
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1
-Kiểm tra đọc.(như tiết 1)
-Biết cách đặt và trả lời câu hỏi: Như thế nào? (BT2,BT3 ); Biết đáp lời khẳng định , phủ định
trong tình huống cụ thể ( BT4 )
*MTR: Hs yếu nhẩm đọc được câu ở bài tập 3
- Gd các em biết nói lời đáp lịch sự , nhẹ nhàng
-Tiến hành tương tự như tiết 1
Hoạt động 2 Tìm bộ phận câu trả lời cho câu
hỏi “Như thế nào” (5phut )
-Gọi 1HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài
Trang 12in đậm: (Viết) ( 5 phút )
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
-Gọi HS đọc câu văn trong phần a
-Bộ/p nào trong câu văn được in đậm?
-Phải đặt c/h cho b/p này như thế nào?
-Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau cùng thực hành hỏi
đáp theo yêu cầu Sau đó, gọi 1 số cặp HS lên trình
bày trước lớp
-Cả lớp và GV nhận xét bài làm của bạn trên bảng
Hoạt động 4 Nói lời đáp của em: (Miệng) ( 7phut )
-Gọi 1 HS đọc 3 tình huống trong bài, giải thích Bài
tập yêu cầu em đáp lời khẳng định, phủ định của
người khác
-Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau, suy nghĩ để đóng vai
thể hiện lại từng tình huống, 1 HS nói lời khẳng
định( a, b ) và phủ định( c) , 1 HS nói lời đáp lại Sau
đó gọi 1 số cặp HS trình bày trước lớp
4.Củng cố-dặn dò: (3’)
-Câu hỏi “Như thế nào?” dùng để hỏi về nội dung
gì?(Đặc điểm)
-Khi đáp lại lời khẳng định hay phủ định của người
khác, chúng ta cần phải có thái độ như thế nào?
(Thể hiện sự lịch sự, đúng mực)
-GV nhận xét tiết học
-Về nhà ôn lại kiến thức về mẫu câu hỏi “Như thế
nào?” và cách đáp lời khẳng định, phủ định của
-Một số HS trình bày trước lớp, cả lớp theo dõi và nhận xét
b)Bông Cúc sung sướng như thế nào?
c)Tiết quá, tháng sau chúng em sẽ cố gắng nhiều hơn ạ!/Thưa cô, tháng sau nhất định chúng em sẽ cố gắng để đoạt giải nhất./ Thầy (cô) đừng buồn Chúng em hứa tháng sau sẽ cố gắng nhiều hơn ạ./…
Tập viết :
ÔN TẬP KIỂM TRA TẬP ĐỌC VÀ HỌC THUỘC LÒNG (Tiết 6)
I.Mục tiêu:
- Mđộ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
-Kiểm tra lấy điểm học thuộc lòng
- Nắm được một số từ ngữ về muông thú qua trò chơi ( BT2 )
-Biết kể chuyện ngắn về các con vật mà mình yêu thích ( BT3 )
-Gd học sinh biết chăm sóc và bảo vệ con vật mà mình yêu thích
III.Hoạt động dạy học:
1.Ổn định:(1 phút ) Hát.
2.Bài cũ: (Không)