1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tự nhiên và xã hội 3 trọn bộ

108 400 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tự nhiên xã hội 3 trọn bộ
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục
Thể loại Giáo án
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 467 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 2: Thảo luận theo cặpMục tiêu: Kể ra đợc những việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh cơ Bớc 2: Kiểm tra kết quả hoạt động: HS hoạt động cả lớp.. Hoạt động 2: Thảo luận n

Trang 1

Giao an lop 3 TNXH Dao duc– –

Tiết 4: Tự nhiên xã hội

BàI 1: hoạt động thở và cơ quan hô hấp

a mục tiêu: (Sách giáo viên)

II Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.

III Dạy học bài mới: Giới thiệu bài

Hoạt động1: Cử động hô hấp - Cho HS thực hành cách thở sâu

Mục tiêu: HS nhận biết đợc sự thay đổi của lồng ngực khi ta hít vào thật sâu và

thở ra hết sức.

- GV gọi 1 HS lên trớc lớp thực hiện động tác thở sâu nh hình 1 trang 4 SGK để cả lớp quan sát Sau đó GV yêu cầu HS cả lớp đứng tại chỗ đặt một tay lên lồng ngực và cùng thực hiện hít vào thật sâu vá thở ra hết sức.

- GV hớng dẫn HS vừa làm, vừa theo dõi cử động phong lên xẹp xuống của lồng ngực khi các em hít vào và thở ra để trả lời theo gợi ý sau:

+ Nhận xét sự thay đổi của lồng ngực khi hít vào thật sâu vá thở ra hết sức + So sánh lồng ngực khi hít vào, thở ra bình thờng và khi thở sâu.

+ Nêu lợi ích của việc thở sâu.

- GV kết luận: Khi ta thở, lồng ngực phồng lên, xẹp xuống đều đặn đó là cử

động hô hấp Cử động hô hấp gồm hai động tác: hít vào và thở ra Khi hít vào thật sâu thì phổi phồng lên để nhận nhiều không khí, lồng ngực sẽ nở to ra Khi thở ra hết sức, lồng ngực xẹp xuống, đẩy không khí từ phổi ra ngoài.

Hoạt động 2: Cơ quan hô hấp - Làm việc với SGK

Mục tiêu: Chỉ trên sơ đồ và nói đợc tên các bộ phận của cơ quan hô hấp Bớc 1: GV giao nhiệm vụ và thực hiện hoạt động.

HS làm việc theo cặp GV yêu cầu HS mở SGK, quan sát hình 2 trang 5 SGK Hai bạn sẽ lần lợt, ngời hỏi, ngời trả lời GV có thể hớng dẫn mẫu nh sau:

- HS A: Bạn hãy chỉ vào hình vẽ và nói tên các bộ phận của cơ quan hô hấp.

- HS B: Bạn hãy chỉ đờng đi của không khí trên hình 2 trang 5 SGK.

Trang 2

- HS A: Mũi dùng để làm gì?

- HS B: Đố bạn biết khí quản, phế quản có chức năng gì?

- HS A: Phổi có chức năng gì?

Bớc 2: Kiểm tra kết quả hoạt động: HS hoạt động cả lớp.

HS trình bày kết quả trớc lớp: Một HS đọc câu hỏi, một HS trả lời GV khen những cặp HS có câu hỏi sáng tạo.

GV kết luận: Cơ quan hô hấp là cơ quan thực hiện sự trao đổi khí giữa cơ thể và môi trờng bên ngoài Cơ quan hô hấp gồm: mũi, khí quản, phế quản và hai lá phổi Trong đó mũi, phế quản, khí quản làm nhiệm vụ dẫn khí; hai lá phổi làm nhiệm vụ trao đổi khí

Hoạt động 3: Đờng đi của không khí

Mục tiêu: Chỉ trên sơ đồ và nói đợc đờng đi của không khí khi hít vào và thở

ra

- GV treo tranh minh họa đờng đi của không khí trên hoạt động thở (H3, trang

5 SGK) và yêu cầu HS quan sát HS quan sát tranh.

- GV hỏi: Hình nào minh họa đờng đi của không khí khi ta hít vào?

- HS: Hình bên trái minh họa đờng đi của không khí khi ta hít vào vì mũi tên chỉ đờng đi của không khí có hớng đi từ ngoài môi trờng vào trong cơ quan hô hấp

mà đầu tiên là mũi.

- GV hỏi: Hình nào minh họa đờng đi của không khí khi ta thở ra?

- HS: Hình bên phải minh họa đờng đi của không khí khi ta thở ra vì mũi tên chỉ đờng đi của không khí có hớng từ trong cơ quan hô hấp ra ngoài môi trờng.

- HS: Một số HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung.

- GV yêu cầu HS chỉ hình minh họa và nói rõ đờng đi của không khí khi hít vào, thở ra - Một số HS lên bảng chỉ và nêu rõ đờng đi của không khí, các HS khác nhận xét, bổ sung.

+ Khi ta hít vào, không khí đi từ mũi qua khí quản, phế quản rồi vào hai lá phổi.

+ Khi ta thở ra, không khí đi từ hai lá phổi qua phế quản, khí quản đến mũi rồi

ra ngoài môi trờng.

- GV kết luận về đờng đi của không khí trong hoạt động thở.

Hoạt động 4: Vai trò của cơ quan hô hấp

Mục tiêu: Hiểu đợc vai trò của hoạt động thở đối với sự sống con ngời.

- GV cho cả lớp cùng thực hiện động tác: "Bịt mũi nín thở".

- Sau đó, GV hỏi cảm giác của em sau khi nín thở lâu (thở gấp hơn, sâu hơn lúc bình thờng).

- GV nêu: Khi chúng ta bịt mũi, nín thở, quá trình hô hấp không thực hiện đợc, làm cho cơ thể của chúng ta bị thiếu ô xi dẫn đến khó chịu Nếu nín thở lâu từ 3 - 4 phút, ngời ta có thể bị chết, vì vậy cần phải giữ gìn cho cơ quan hô hấp luôn hoạt

Trang 3

động liên tục và đều đặn Khi có dị vật làm tắc đờng thở, chúng ta cần phải cấp cứu để lấy dị vật ra ngay lập tức.

a mục tiêu: (Sách giáo viên)

II Kiểm tra bài cũ:

GV gọi 2 HS trả lời 2 câu hỏi sau:

1) Hãy nêu các bộ phận của cơ quan hô hấp?

2) Nêu vai trò của họat động thở đối với sự sống con ngời?

HS nhận xét, GV nhận xét, ghi điểm.

III Dạy học bài mới: Giới thiệu bài

Hoạt động1: Thảo luận nhóm

Mục tiêu: HS giải thích đợc tại sao nên thở bằng mũi mà không nên thở bằng

miệng.

Cách tiến hành:

- GV hớng dẫn HS lấy gơng soi để quan sát phía trong lỗ mũi của mình và trả

lời câu hỏi: Các em nhìn thấy gì trong mũi?

- GV hỏi tiếp:

+ Khi bị sổ mũi, em thấy có gì chảy ra từ hai lỗ mũi?

+ Hằng ngày, dùng khăn sạch lau phía trong mũi, em thấy trên khăn có gì? + Tại sao ta nên thở bằng mũi mà khong nên thở bằng miệng?

- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp để trả lời các câu hỏi trên.

Trang 4

- HS thảo luận theo cặp.

- Gọi đại diện các nhóm trả lời từng câu hỏi trớc lớp.

- 4 HS trả lời, mỗi HS trả lời 1 câu Các bạn khác nhận xét, bổ sung.

- GV kết luận: Trong lỗ mũi có nhiều lông để cản bớt bụi trong không khí khi ta hít vào Ngoài ra, trong mũi còn có nhiều tuyến dịch nhầy để cản bụi, diệt khuẩn, tạo độ ẩm, đồng thời có nhiều mao mạch sởi ấm không khí hít vào.

Chúng ta nên thở bằng mũi vì thở nh thế là hợp vệ sinh, có lợi cho sức khoẻ Không nên thở bằng miệng vì thở nh thế các chất bụi bẩn dễ vào đợc bên trong cơ quan hô hấp, có hại cho sức khoẻ.

Hoạt động 2: Làm việc với SGK

Mục tiêu: Nói đợc ích lợi của việc hít thở không khí trong lành và tác hại của

việc hít thở không khí có nhiều khói, bụi đối với sức khoẻ.

Cách tiến hành:

Bớc 1: GV giao nhiệm vụ và thực hiện hoạt động.

HS làm việc theo cặp GV yêu cầu HS mở SGK, quan sát hình 3, 4, 5 trang 7 SGK Hai bạn sẽ lần lợt, ngời hỏi, ngời trả lời theo câu hỏi gợi ýsau:

- Bức tranh nào thể hiện không khí trong lành, bức tranh nào thể hiện không khí có nhiều khói bụi?

- Khi đợc thở ở nơi không khí trong lành bạn cảm thấy thế nào?

- Nêu cảm giác của bạn khi phải thở không khí có nhiều khói, bụi?

Bớc 2: Kiểm tra kết quả hoạt động: HS hoạt động cả lớp.

HS trình bày kết quả trớc lớp: Một HS đọc câu hỏi, một HS trả lời

GV yêu cầu cả lớp trả lời câu hỏi:

- Thở không khí trong lành có lợi gì?

- Thở không khí có nhiều khói, bụi có hại gì?

GV kết luận: Không khí trong lành là không khí có nhiều ô-xi, ít khí các-bô-nic và khói, bụi Khí ô-xi cần cho hoạt động sống của cơ thể Khi đợc hít thở bầu không khí trong lành ấy, cơ thể chúng ta đợc cung cấp đầy đủ ô-xi cho máu đi nuôi cơ thể nên chúng

ta cảm thấy khoan khoái, dễ chịu giúp chúng ta khoẻ mạnh Còn không khí chứa nhiều khí các-bô-nic, khói, bụi là không khí bị ô nhiễm Néu phải thở không khí bị ô nhiễm, cơ thể ta sẽ ngột ngạt, khó chịu sẽ có hại cho sức khoẻ.

GV yêu cầu 2 HS đọc nội dung bạn cần biết trang 7, SGK.

Trang 5

-Tiết 4: Tự nhiên xã hội bàI 3: vệ sinh hô hấp

a mục tiêu: (Sách giáo viên)

II Kiểm tra bài cũ:

GV gọi 2 HS trả lời 2 câu hỏi sau:

1) Khi đợc thở ở nơi không khí trong lành bạn cảm thấy thế nào?

2) Thở không khí trong lành có lợi gì?

HS và GV nhận xét.

III Dạy học bài mới: Giới thiệu bài

Hoạt động1: Thảo luận nhóm

Mục tiêu: Nêu đợc ích lợi của việc tập thở buổi sáng.

Cách tiến hành:

Bớc 1: Làm việc theo nhóm nhỏ

- GV yêu cầu HS quan sát các hình 1, 2, 3 trang 8 SGK, thảo luận theo cặp để trả lời các câu hỏi:

+ Tập thở sâu vào buổi sáng có lợi gì?

+ Hằng ngày, chúng ta nên làm gì để giữ sạch mũi họng?

- HS thảo luận theo cặp.

Bớc 2: Làm việc cả lớp

- Gọi đại diện các nhóm trả lời từng câu hỏi trớc lớp.

- 2 HS trả lời, mỗi HS trả lời 1 câu Các bạn khác nhận xét, bổ sung.

- GV kết luận: Tập thể dục buổi sáng có lợi cho sức khoẻ vì:

+ Buổi sáng sớm thờng có không khí trong lành, ít khói, bụi, …

+ Sau một đêm nằm ngủ, không hoạt động, cơ thể cần đợc vận động để mạch máu lu thông, hít thở không khí trong lành và hô hấp sâu để tống đợc nhiều khí các bô - níc ra ngoài và hít đợc nhiều khí ô - xi vào phổi.

Hằng ngày cần lau sạch mũi và miệng bằng nớc muối để tránh bị nhiễm trùng các bộ phận của cơ quan hô hấp trên.

GV nhắc nhở HS nên có thói quen tập thể dục buổi sáng và có ý thức giữ vệ sịnh mũi, họng.

Trang 6

Hoạt động 2: Thảo luận theo cặp

Mục tiêu: Kể ra đợc những việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh cơ

Bớc 2: Kiểm tra kết quả hoạt động: HS hoạt động cả lớp.

HS trình bày kết quả trớc lớp, mỗi HS chỉ phân tích một bức tranh.

Tham gia tổng vệ sinh đờng đi, ngõ xóm; không vứt rác, khạc nhổ bừa bãi, …

IV Củng cố:

GV hỏi: Tập thể dục buổi sáng có lợi gì? Hằng ngày chúng ta cần làm gì để giữ sạch mũi và họng? Làm gì và không nên làm gì để bảo vệ và giữ vệ sinh cơ quan hô hấp?

V Dặn dò:

Về nhà thực hiện tốt vệ sinh mũi, họng hằng ngay và làm bài tập trong vở bài tập

tự nhiên và xã hội GV nhận xét giờ học

-

-Tiết 4: Tự nhiên xã hội

bàI 4: phòng bệnh đờng hô hấp

a mục tiêu: (Sách giáo viên)

b đồ dùng dạy học:

GV: Các hình trong sách Tự nhiên xã hội 3 trang 10, 11

HS: Sách Tự nhiên xã hội 3.

c Các hoạt động dạy học:

Trang 7

I ổn định tổ chức: Hát

II Kiểm tra bài cũ:

GV gọi 2 HS trả lời 2 câu hỏi sau:

1) Tập thể dục buổi sáng có lợi gì?

2) Hằng ngày chúng ta cần làm gì để giữ sạch mũi và họng?

Hoạt động 2: Làm việc với SGK

Mục tiêu: Nêu đợc nguyên nhân và cách đề phòng bệnh đờng hô hấp.

+ Hình 1 và 2: Nam đang nói chuyện với bạn của Nam HS hỏi:

Nam đã nói gì với bạn của Nam? Em có nhận xét gì về cách ăn mặc của Nam

và bạn của Nam? Nguyên nhân nào khiến Nam bị viêm họng? Bạn của Nam đã khuyên Nam điều gì?

+ Hình 3: Cảnh bác sĩ đã nói chuyện với Nam sau khi đã khám bệnh cho Nam.

HS hỏi: Bác sĩ khuyên Nam điều gì? Bạn có thể khuyên Nam điều gì? Nam phải làm gì để chóng khỏi bệnh?

+ Hình 4: Cảnh thầy giáo khuyên một HS cần mặc đủ ấm HS đặt câu hỏi: Tại sao thầy giáo lại khuyên bạn HS mặc đủ ấm, đội mũ, quàng khăn và đi bít tất? + Hình 5: Cảnh một ngời đi qua khuyên hai bạn nhỏ không nên ăn quá nhiều

đồ lạnh Điều gì khiến một bác đi qua phải dừng lại khuyên hai bạn nhỏ đang ngồi

ăn kem?

Trang 8

+ Hình 6: Cảnh bác sĩ vừa khám vừa nói chuyện với bệnh nhân Khi đã bị bệnh viê phế quản, nếu không chữa trị kịp thời có thể dẫn đến bệnh gì? Bệnh viêm phế quản và viêm phổi thờng có biểu hiện gì? Nừu tác hại của bệnh viêm phế quản và viêm phổi?

Bớc 2: Kiểm tra kết quả hoạt động: HS hoạt động cả lớp.

- Đại diện HS trình bày kết quả trớc lớp, mỗi nhóm chỉ nói 1 hình, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- GV giúp HS hiểu: Ngời bị viêm phổi hoặc bị viêm phế quản thờng bị ho, sốt Đặc biệt trẻ em nếu không chữa trị kịp thời, để quá nặng có thể bị chết do không thở đợc.

- GV cho HS thảo luận câu hỏi trong SGK: Chúng ta cần làm gì để phòng bệnh

đờng hô hấp? (Để phòng bệnh đờng hô hấp chúng ta cần mặc đủ ấm, không để lạnh cổ, ngực, hai bàn chân; ăn đủ chất và không uống đồ uống quá lạnh)

- Sau đó GV cho HS liên hệ bản thân mình xem bản thân các em đã phòng bệnh

đờng hô hấp cha.

Bớc 1: GV hớng dẫn cách chơi: Một HS đóng vai bệnh nhân, một HS đóng vai

bác sĩ Yêu cầu HS đóng vai bệnh nhân phải kể đợc một số biểu hiện của bệnh viêm

đờng hô hấp, HS đóng vai bác sĩ nếu đợc tên bệnh và cách đề phòng.

Về nhà thực hiện tốt vệ phòng bệnh đờng hô hấp và làm bài tập trong vở bài tập

tự nhiên và xã hội GV nhận xét giờ học

-

Trang 9

-Tiết 4: Tự nhiên xã hội

bàI 5: bệnh lao phổi

a mục tiêu: (Sách giáo viên)

II Kiểm tra bài cũ:

GV gọi 2 HS trả lời 2 câu hỏi sau:

1) Các bệnh đờng hô hấp thờng gặp là những bệnh nào? Những biểu hiện cho thấy ngời bị viêm đờng hô hấp?

2) Những nguyên nhân nào dẫn đến viêm đờng hô hấp? Chúng ta cần làm gì để phòng tránh các bệnh viêm đờng hô hấp?

HS và GV nhận xét.

III Dạy học bài mới: Giới thiệu bài

Hoạt động1: Làm việc với SGK

Mục tiêu: Nguyên nhân, đờng lây bệnh và tác hại của bệnh lao phổi.

Cách tiến hành:

Bớc 1: Làm việc theo nhóm nhỏ

- GV yêu cầu HS mở SGK, quan sát hình ở trang 12 SGK Nhóm trởng điều hành các bạn quan sát và làm việc theo trình tự sau:

+ Phân công hai bạn đọc lời thoại giữa bác sĩ và bệnh nhân.

+ Cả nhóm cùng lần lợt thảo luận các câu hỏi trong SGK:

Nguyên nhân gây bệnh lao phổi là gì?

Bệnh lao phổi thờng có biểu hiện gì?

Bệnh lao phổi có thể lây từ ngời bệnh sang ngời lành bằng con đờng nào?

Bệnh lao phổi gây ra tác hại gì đối với sức khoẻ bản thân ngời bệnh và những ngời xung quanh?

Bớc 2: Kiểm tra kết quả hoạt động: HS hoạt động cả lớp.

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả trớc lớp, mỗi nhóm chỉ trình bày 1 câu, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- Nếu HS trả lời không đầy đủ, GV giúp HS hiểu:

Trang 10

+ Bệnh lao phổi là bệnh do vi khuẩn lao gây ra (Vi khuẩn lao còn có tên là vi khuẩn Cốc Đó là tên bác sĩ Rô-be-Cốc ngời đã phát hiện ra vi khuẩn này) Những ngời ăn uống thiếu thốn, làm việc quá sức thờng dễ bị vi khuẩn lao tấn công và nhiễm bệnh.

+ Ngời bệnh thờng ăn không thấy ngon, ngời gầy đi và hay sốt nhẹ vào buổi chiều Nếu bệnh nặng, ngời bệnh có thể ho ra máu và có thể bị chết nếu không chữa trị kịp thời.

+ Bệnh này có thể lây từ ngời bệnh sang ngời lành qua đờng hô hấp.

+ Ngời mắc bệnh lao phổi sức khoẻ giảm sút, tốn kém tiền của để chữa bệnh và còn làm dễ lây cho ngời trong gia đình và những ngời xung quanh nếu không có ý thức giữ gìn vệ sinh nh: dùng cung đồ dùng cá nhân hoặc có thói quen khạc nhổ bừa bãi,

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

Mục tiêu: Nêu đợc những việc nên làm và không nên làm để phòng bệnh lao

+ Tại sao không nên khạc nhổ bừa bãi?

Bớc 2: Kiểm tra kết quả hoạt động: HS hoạt động cả lớp.

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả trớc lớp, mỗi nhóm chỉ trình bày 1 câu, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- GV giảng thêm cho HS hiểu:

+ Những việc làm và hoàn cảnh khiến ta dễ bị mắc bệnh lao phổi là:

Ngời hút thuốc lá và ngời thờng xuyên hít phải khói thuốc lá do ngời khác hút Ngời thờng xuyên lao động nặng nhọc quá sức và ăn uống không đủ chất dinh dỡng.

Ngời sống trong những ngôi nhà chật chội, ẩm thấp, tối tăm, không có ánh sáng hoặc ít đợc Mặt Trời chiếu sáng cũng dễ bị mắc bệnh lao phổi.

+ Những việc làm và hoàn cảnh giúp ta có thể phòng tránh đợc bệnh lao phổi: Tiêm phòng bệnh lao cho trẻ em mới sinh.

Làm việc và nghỉ ngơi điều độ, vừa sức.

Nhà ở sạch sẽ, thoáng đãng, luôn đợc Mặt Trời chiếu sáng.

+ Không nên khạc nhổ bừa bãi vì trong nớc bọt và đờm của ngời bệnh chứa rất nhiều vi khuẩn lao và các mầm bệnh khác Nếu khạc nhổ bừa bãi các vi khuẩn lao

Trang 11

và mầm bệnh sẽ lây vào không khí, làm ô nhiễm không khí và ngời khác có thể nhiễm bệnh qua đờng hô hấp.

Bớc 3: Liên hệ

GV hỏi cả lớp: Em và gia đình làm gì để phòng bệnh lao phổi? (luôn quét dọn nhà cửa sạch sẽ, mở cửa cho ánh nắng Mặt Trời chiếu vào nhà, không hút thuốc lá, thuốc lào, )

GV kết luận:

- Lao là một bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn lao gây ra.

- Ngày nay, không chỉ có thuốc chữa bệnh lao mà còn có thuốc tiêm phòng lao.

- Trẻ em tiêm phòng lao có thể không bị mắc bệnh này trong suốt cả cuộc đời.

Hoạt động 3: Đóng vai

* Mục tiêu: Biết nói với bố mẹ khi bản thân có những dấu hiệu mắc bệnh đờng

hô hấp để đi khám và chữa trị kịp thời.

Biết tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ điều trị nếu có bệnh.

+ Khi đợc đa khám bệnh, em sẽ nói gì với bác sĩ?

- Mỗi nhóm sẽ nhận một trong hai tình huống trên và thảo luận xem ai sẽ đóng vai HS bị bệnh, ai sẽ đóng vai bố, mẹ hoặc bác sĩ và bàn xem mỗi vai sẽ nói gì Sau

đó tập thử trong nhóm.

Bớc 2: Trình diễn

Các nhóm xung phong lên trình bày trớc lớp Cả lớp xem và góp ý bổ sung.

GV kết luận: Khi bị sốt, mệt mỏi, chúng ta cần nói ngay với bố mẹ để đợc đa đi khám bệnh kịp thời Khi đến gặp bác sĩ, chúng ta phải nói rõ xem mình bị đau ở

đâu để bác sĩ chẩn đoán đúng bệnh, nếu có bệnh phải uống thuốc đủ liều theo đơn của bác sĩ.

-Tiết 4: Tự nhiên xã hội

bàI 6: máu và cơ quan tuần hoàn

a mục tiêu: (Sách giáo viên)

Trang 12

b đồ dùng dạy học:

GV: Các hình trong sách Tự nhiên xã hội 3 trang 14, 15 Tiết lợn hoặc tiết gà

đã chống đông, để lắng trong ống thuỷ tinh.

HS: Sách Tự nhiên xã hội 3.

c Các hoạt động dạy học:

I ổn định tổ chức: Hát

II Kiểm tra bài cũ:

GV gọi 2 HS trả lời 2 câu hỏi sau:

1) Nguyên nhân mắc bệnh lao phổi? Ngời bị mắc bệnh lao phổi thờng có những biểu hiện nào?

2) Những việc nên làm và không nên làm để phòng tránh bệnh lao phổi?

HS và GV nhận xét.

III Dạy học bài mới: Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận nhóm

Mục tiêu: Trình bày đợc sơ lợc về thành phần của máu và chức năng của huyết

+ Theo bạn, khi máu mới bị chảy ra khỏi cơ thể, máu là chất lỏng hay là đặc? + Quan sát máu đã đợc chống đông ở trong ống nghiệm, bạn thấy máu đợc chia làm mấy phần? Đó là những phần nào?

+ Quan sát huyết cầu đỏ ở hình 3 trang 14, bạn thấy huyết cầu đỏ có hình dạng

nh thế nào? Nó có chức năng gì?

+ Cơ quan vận chuyển máu đi khắp cơ thể có tên là gì?

- HS làm việc theo nhóm nh hớng dẫn trên.

Bớc 2: Kiểm tra kết quả hoạt động: HS hoạt động cả lớp.

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả trớc lớp, mỗi nhóm chỉ trình bày 1 câu, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- GV kết luận:

Trang 13

+ Máu là một chất lỏng màu đỏ, gồm hai thành phần là huyết tơng (phần nớc vàng ở trên) và huyết cầu, còn gọi là các tế bào máu (phần màu đỏ lắng xuống d- ới).

+ Có nhiều loại huyết cầu, quan trọng nhất là huyết cầu đỏ Huyết cầu đỏ có dạng nh cái đĩa, lõm hai mặt Nó có chức năng mang khí ô-xi đi nuôi cơ thể.

+ Cơ quan vận chuyển máu đi khắp cơ thể còn gọi là cơ quan tuần hoàn.

- GV giảng thêm: Ngoài huyết cầu đỏ, còn có các loại huyết cầu khác nh huyết cầu trắng Huyết cầu trắng có chức năng tiêu diệt vi trùng xâm nhập vào cơ thể, giúp cơ thể phòng chống bệnh.

Hoạt động2: Làm việc với SGK

Mục tiêu: Kể đợc tên các bộ phận của cơ quan tuần hoàn.

Cách tiến hành:

Bớc 1: Làm việc theo cặp

- GV yêu cầu HS mở SGK, quan sát hình 4 ở trang 15 SGK, lần lợt hỏi - đáp theo cặp theo gợi ý sau:

+ Chỉ trên hình vẽ đâu là tim, đâu là các mạch máu?

+ Dựa vào hình vẽ, mô tả vị trí của tim trong lồng ngực.

+ Chỉ vị trí của tim trên lồng ngực của mình.

Bớc 2: Kiểm tra kết quả hoạt động: HS hoạt động cả lớp.

- Đại diện một số cặp lên trình bày kết quả trớc lớp, các bạn khác nhận xét, bổ sung.

GV kết luận: Cơ quan tuần hoàn gồm có tim và các mạch máu.

Hoạt động 3: Trò chơi “Tiếp sức“

* Mục tiêu: Hiểu đợc mạch máu đi tới các cơ quan của cơ thể.

Cách tiến hành:

Bớc 1: GV nói rõ tên trò chơi và hớng dẫn cách chơi nh sau:

Chia số HS tham gia chơi thành 2 đội có số ngời bằng nhau Hai đội đứng thành hai hàng dọc cách đều bảng Khi GV hô bắt đầu , ng“ ” ời đứng trên cùng của mỗi đội cầm phấn lên bảng viết tên một bộ phận của cơ thể có các mạch máu đi tới Khi viết xong bạn đó đi xuống và đa phấn cho bạn tiếp theo Trong cùng một thời gian đội nao viết đợc nhiều tên các bộ phận của cơ thể, đội đó thắng Số HS còn lại

sẽ cổ động cho hai đội

Bớc 2: HS chơi nh đã hớng dẫn.

Kết thúc trò chơi, GV nhận xét và kết luận nhóm thắng cuộc.

GV kết luận: Nhờ có các mạch máu đến mọi bộ phận của cơ thể để tất cả các cơ quan của cơ thể có đủ chất dinh dỡng và ô-xi để hoạt động Đồng thời, máu cũng có chức năng chuyên chở khí các-bô-níc và chất thải của các coq quan trong cơ thể đến phổi và thận để thải chúng ra ngoài.

Trang 14

-Tiết 4: Tự nhiên xã hội

bàI 7: hoạt độngtuần hoàn

a mục tiêu: (Sách giáo viên)

b đồ dùng dạy học:

GV: Các hình trong sách Tự nhiên xã hội 3 trang 16, 17 Sơ đồ 2 vòng tuần hoàn (sơ đồ câm) và các tấm phiếu rời ghi tên các loại mạch máu của 2 vòng tuần hoàn.

HS: Sách Tự nhiên xã hội 3.

c Các hoạt động dạy học:

I ổn định tổ chức: Hát

II Kiểm tra bài cũ:

GV gọi 2 HS trả lời 2 câu hỏi sau:

1) Máu đợc chia làm mấy phần? Đó là những phần nào?

2) Cơ quan tuần hoàn có nhiệm vụ gì ? Nêu các bộ phận của cơ quan này.

Trang 15

+ Các em đã nghe thấy gì khi áp tai vào ngực của mình?

+ Khi đặt mấy đầu ngón tay lên cổ tay mình và tay bạn, em cảm thấy gì?

- GV chỉ định một số nhóm trình bày kết quả nghe và đếm nhịp tim và mạch máu.

- GV kết luận: Tim luôn luôn đập để bơm máu đi khắp cơ thể Nếu tim ngừng đập, máu không lu thông đợc trong các mạch máu, cơ thể sẽ chết.

Hoạt động2: Làm việc với SGK

Mục tiêu: Chỉ đợc đờng đi của máu trên sơ đồ vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần

+ Chỉ và nói đờng đi của máu trong vòng tuần hoàn nhỏ Vòng tuần hoàn nhỏ

- Tim luôn co bóp để đẩy máu vào 2 vòng tuần hoàn.

- Vòng tuần hoàn lớn: đa máu chứa nhiều khí ô-xi và chất dinh dỡng từ tim đi nuôi các cơ quan của cơ thể, đồng thời nhận khí các-bô-níc và chất thải của các cơ quan rồi trở về tim.

- Vòng tuần hoàn nhỏ: đa máu từ tim đến phổi lấy khí ô-xi và thải khí níc rồi trở về tim.

các-bô-Hoạt động 3: Trò chơi “Ghép chữ vào hình“

* Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học về 2 vòng tuần hoàn.

Cách tiến hành:

Bớc 1: GV phát cho mỗi nhóm một bộ đồ chơi bao gồm sơ đồ 2 vòng tuần hoàn

(sơ đồ câm) và các tấm phiếu rời ghi tên các loại mạch máu của 2 vòng tuần hoàn.

- Yêu cầu các nhóm thi đua ghép chữ vào hình Nhóm nào hoàn thành trớc, ghép chữ vào sơ đồ đúng vị trí và trình bày đẹp là thắng cuộc.

Bớc 2: HS chơi nh đã hớng dẫn.

Nhóm nào làm xong sẽ dán sản phẩm của mình lên trớc.

Kết thúc trò chơi, GV nhận xét và kết luận nhóm thắng cuộc.

Trang 16

-Tiết 4: Tự nhiên xã hội

bàI 8: vệ sinh cơ quan tuần hoàn

a mục tiêu: (Sách giáo viên)

II Kiểm tra bài cũ:

GV gọi 2 HS trả lời 2 câu hỏi sau:

1) Vòng tuần hoàn lớn có nhiệm vụ gì ?

2) Vòng tuần hoàn nhỏ có nhiệm vụ gì ?

HS và GV nhận xét.

III Dạy học bài mới: Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Trò chơi vận động

Mục tiêu: So sánh đợc mức độ làm việc của tim khi chơi đùa quá sức hay làm

việc nặng nhọc với lúc cơ thể đợc nghỉ ngơi, th giãn.

Cách tiến hành:

Bớc 1: Làm việc cả lớp

- GV lu ý HS nhận xét sự thay đổi nhịp đập của tim sau mỗi trò chơi.

- GV cho HS chơi trò chơi Con thỏ, ăn cỏ, uống nớc, vào hang , ngời chơi

đứng tại chỗ, nghe và làm một số động tác tay GV phổ biến cách chơi.

- Lúc đầu GV vừa hô, vừa làm đúng động tác để cả lớp làm theo Sau vàu lần,

GV bắt đầu hô nhanh hơn và làm động tác sai Nừu em nào làm sai theo GV sẽ bị bắt GV cho HS chơi lặp lại một số lần để bắt một số HS làm sai HS làm sai sẽ bị hát một bài.

Trang 17

- Sau khi HS chơi xong, GV hỏi: Các em có cảm thấy nhịp tim và mạch của mình nhanh hơn lúc chúng ta ngồi yên không?

Bớc 2: GV cho HS chơi một số trò chơi vận động nhiều VD: Tập vài động tác

thể dục nh động tác nhảy hoặc cho các em chơi trò chơi đổi chỗ cho nhau (trò chơi này yêu cầu HS phải chạy nhanh để chiếm đợc chỗ ngồi cho mình.

- Sau khi chơi xong, GV đặt ra các câu hỏi cho HS thảo luận: So sánh nhịp đập của tim và mạch khi vận động nặng với khi vận động nhẹ hoặc nghỉ ngơi.

- GV kết luận: Khi ta vận động mạnh hoặc lao động chân tay thì nhịp đập của tim và mạch mạnh hơn bình thờng Vì vậy, lao động và vui chơi rất có lợi cho hoạt động của tim mạch Tuy nhiên nếu lao động hoặc hoạt động quá sức tim có thể bị mệt, có hại cho sức khoẻ.

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

Mục tiêu: Nêu đợc các việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh cơ quan

tuần hoàn Có ý thức tập thể dục đều đặn, vui chơi, lao động vừa sức để bảo vệ cơ quan tuần hoàn.

Cách tiến hành:

Bớc 1: Làm việc theo nhóm

- GV yêu cầu HS mở SGK, quan sát các hình 3 ở trang 19 SGK, nhóm trởng

điều khiển các bạn trong nhóm làm việc theo câu hỏi sau:

+ Hoạt động nào có lợi cho tim, mạch? Tại sao không nên luyện tập và lao

động quá sức?

+ Theo bạn những trạng thái cảm xúc nào sau đây có thể làm cho tim đập nhanh hơn: Khi quá vui; Lúc hồi hộp, xúc động mạnh; Lúc tức giận; Th giãn + Tại sao chúng ta không nên mặc quần áo, đi giày dép quá chật?

+ Kể tên một số thức ăn, đồ uống, giúp bảo vệ tim mạch và những thức ăn đồ uống, làm tăng huyết áp, gây xơ vữa động mạch.

- Các loại thức ăn: các loại rau, các loại quả, thịt bò, thịt gà, thịt lợn, cá, lạc, vừng đều có lợi cho tim mạch Các thức ăn chứa nhiều chất béo nh mỡ động vật, các chất kích thích nh rợu, thuốc lá, ma tuý làm tăng huyết áp, gây xơ vữa động mạch.

Trang 18

II Kiểm tra bài cũ:

GV gọi 2 HS trả lời câu hỏi sau: Nên hoặc không nên làm gì để bảo vệ tim mạch?

Trang 19

GV yêu cầu các em quan sát các hình 1, 2, 3 trang 20 SGK và đọc các lời hỏi

đáp của từng nhân vật trong các hình.

Bớc 2: HS làm việc theo nhóm

- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm các câu hỏi sau:

+ ở lứa tuổi nào thờng hay bị bệnh thấp tim?

+ Bệnh thấp tim nguy hiểm nh thế nào?

+ Nguyên nhân gây ra bệnh thấp tim là gì?

- Sau đó nhóm trởng sẽ yêu cầu các bạn đóng vai HS và vai bác sĩ để hỏi đáp

- Bệnh thấp tim là một bệnh tim mạch mà ở lứa tuổi HS thờng mắc.

- Bệnh này để lại di chứng nặng nề cho van tim, cuối cùng gây suy tim.

- Nguyên nhân dẫn đến bệnh thấp tim là do bị viêm họng, viêm a-mi-đan kéo dài hoặc viêm khớp cấp không đợc chữa trị kịp thời, dứt điểm.

Hoạt động 3: Thảo luận theo cặp

Mục tiêu: Kể đợc một số cách đề phòng bệnh thấp tim Có ý thức đề phòng

Trang 20

Để phòng bệnh thấp tim chúng ta cần phải: giữa ấm cơ thể khi trời lạnh, ăn uống đủ chất, giữ vệ sinh cá nhân tốt, rèn luyện thân thể hằng ngày để không bị mắc các bệnh viêm họng, viêm a-mi-đan kéo dài hoặc viêm khớp cấp,

-Tiết 4: Tự nhiên xã hội

bàI 10: hoạt động bài tiết nớc tiểu

a mục tiêu: (Sách giáo viên)

II Kiểm tra bài cũ:

GV gọi 2 HS trả lời câu hỏi sau: Để đề phòng bệnh thấp tim chúng ta cần phải làm gì?

HS và GV nhận xét.

III Dạy học bài mới: Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận

Mục tiêu: Kể đợc tên các bộ phận của cơ quan bài tiết nớc tiểu và nêu chức

Trang 21

- GV treo hình cơ quan bài tiết nớc tiểu phóng to lên bảng và yêu cầu một vài

HS lên chỉ và nói tên các bộ phận của cơ quan bài tiết nớc tiểu.

GV kết luận: Cơ quan bài tiết nớc tiểu gồm hai quả thận, hai ống dẫn nớc tiểu, bóng đái và ống đái.

Hoạt động 2: Thảo luận

- GV đi đến các nhóm gợi ý cho các em nhắc lại câu hỏi đợc ghi trong hình 2 trang 23 hoặc tự nghĩ ra những câu hỏi mới, ví dụ:

+ Nớc tiểu đợc tạo thành ở đâu? Trong nớc tiểu có chất gì?

+ Nớc tiểu đợc đa xuống bóng đái bằng đờng nào?

+ Trớc khi thải ra ngoài, nớc tiểu đợc chứa ở đâu?

+ Nớc tiểu đợc thải ra ngoài bằng đờng nào?

+ Mỗi ngày mỗi ngời thải ra bao nhiêu lít nớc tiểu?

Bớc 3: Thảo luận cả lớp

- Các nhóm xung phong đứng lên đặt câu hỏi và chỉ định các bạn nhóm khác trả lời Ai trả lời đúng sẽ đợc đặt câu hỏi tiếp và chỉ định bạn khác trả lời Cứ tiếp tục nh vậy cho đến khi HS không còn nghĩ ra đợc câu hỏi khác.

- GV khuyến khích HS cùng một nội dung có thể có những cách đặt câu hỏi khác nhau, GV tuyên dơng nhóm nào nghĩ ra đợc nhiều câu hỏi đồng thời cũng trả lòi đợc các câu hỏi của nhóm bạn.

GV kết luận:

- Thận có chức năng lọc máu, lấy ra các chất thải độc hại có trong máu tạo thành nớc tiểu.

- ống dẫn nớc tiểu cho nớc tiểu đi từ thận xuống bóng đái.

- Bóng đái có chức năng chứa nớc tiểu.

- ống đái có chức năng dẫn nớc tiểu từ bóng đái ra ngoài.

IV Củng cố:

HS đọc mục bạn cần biết trang 23 SGK.

Gọi một số HS lên bảng vừa chỉ vào sơ đồ cơ quan bài tiết nớc tiểu vừa nói tóm tắt lại các hoạt động của cơ quan này.

V Dặn dò:

Về nhà làm bài tập trong vở bài tập tự nhiên và xã hội GV nhận xét giờ học

Trang 22

-Tiết 4: Tự nhiên xã hội

bàI 11: vệ sinh cơ quan bài tiết nớc tiểu

a mục tiêu: (Sách giáo viên)

II Kiểm tra bài cũ:

GV gọi 2 HS trả lời câu hỏi sau:

Nêu tên và chỉ trên sơ đồ các bộ phận của cơ quan bài tiết nớc tiểu.

Nêu tác dụng của các bộ phận trong cơ quan bài tiết nớc tiểu.

HS và GV nhận xét.

III Dạy học bài mới: Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận

Mục tiêu: Nêu ích lợi của việc giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nớc tiểu.

Cách tiến hành:

Bớc 1: Làm việc theo cặp

- GV yêu cầu từng cặp HS thảo luận theo các câu hỏi: Tại sao chúng ta cần giữ

vệ sinh cơ quan bài tiết nớc tiểu?

- GV có thể gợi ý: Giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nớc tiểu giúp cho bộ phận ngoài của cơ quan bài tiết nớc tiểu sạch sẽ, không hôi hám, không ngứa ngáy, không

bị nhiễm trùng,

Bớc 2: HS làm việc cả lớp

- GV yêu cầu một vài cặp HS lên trình bày kết quả thảo luận.

GV kết luận: Giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nớc tiểu để tránh bị nhiễm trùng.

Trang 23

Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận

Mục tiêu: Nêu đợc cách đề phòng một số bệnh của cơ quan bài tiết nớc tiểu.

Cách tiến hành:

Bớc 1: Làm việc theo cặp

GV yêu cầu từng cặp HS quan sát các hình 2, 3, 4, 5 trang 25 SGK và nói xem các bạn trong hình đang làm gì? Việc làm đó có lợi gì đối việc giữ vệ sinh và bảo vệ cơ quan bài tiết nớc tiểu?

Bớc 2: HS làm việc cả lớp

- GV gọi một số cặp lên trình bày trớc lớp, các HS khác góp ý, bổ sung.

- GV yêu cầu cả lớp cùng thảo luận một số câu hỏi gợi ý sau:

+ Chúng ta phải làm gì để giữ vệ sinh bộ phận bên ngoài của cơ quan bài tiết nớc tiểu? (Tắm rửa thờng xuyên, lau khô ngời trớc khi mặc quần áo, hằng ngày thay quần áo, đặc biệt là quần áo lót)

+ Tại sao hằng ngày chúng ta cần uống đủ nớc? (Chúng ta cần uống đủ nớc để

bù nớc cho quá trình mất nớc do việc thải nớc tiểu ra hằng ngày, để tránh bệnh sỏi thận, )

IV Củng cố:

HS đọc mục bạn cần biết trang 25 SGK.

GV yêu cầu HS liên hệ xem các em có thờng xuyên tắm rửa sạch sẽ, thay quần áo đặc biệt là quần áo lót, có uống đủ nớc và không nhịn đi tiểu hay không.

-Tiết 4: Tự nhiên xã hội

bàI 12: cơ quan thần kinh

a mục tiêu: (Sách giáo viên)

II Kiểm tra bài cũ:

GV gọi 2 HS trả lời câu hỏi sau:

Trang 24

Tại sao phải uống đủ nớc?

Nêu những việc nên làm và không nên làm để bảo vệ và giữ gìn cơ quan bài tiết nớc tiểu.

+ Chỉ và nói tên các bộ phận của cơ quan thần kinh trên sơ đồ.

+ Trong các cơ quan đó, cơ quan nào đợc bảo vệ bởi hộp sọ, cơ quan nào đợc bảo vệ bởi cột sống?

- Sau khi chỉ trên sơ đồ, nhóm trởng đề nghị các bạn chỉ vị trí của bộ não, tuỷ sống trên cơ thể mình hoặc trên cơ thể bạn.

Bớc 2: HS làm việc cả lớp

- GV treo hình cơ quan thần kinh phóng to lên bảng và yêu cầu một số HS lên bảng chỉ trên sơ đồ các bộ phận của cơ quan thần kinh, nói rõ đâu là não, tuỷ sống, các dây thần kinh và nhấn mạnh não đợc bảo vệ hộp sọ, tuỷ sống đợc bảo vệ bởi cột sống.

- GV vừa chỉ vào hình vẽ, vừa giảng: Từ não và tuỷ sống có các dây thần kinh toả đi khắp nơi của cơ thể Từ các cơ quan bên trong (tuần hoàn, hô hấp, bài tiết, ) và các cơ quan bên ngoài (mắt, mũi, tai, lỡi, da, ) của cơ thể lại có các dây thần kinh đi về tuỷ sống và não.

GV kết luận: Cơ quan thần kinh gồm có bộ não (nằm trong hộp sọ), tuỷ sống (nằm trong cột sống) và các dây thần kinh.

Hoạt động 2: Thảo luận

Mục tiêu: Nêu đợc vai trò của não, tuỷ sống, các dây thần kinh và các giác quan Cách tiến hành:

Bớc 1: Chơi trò chơi

GV cho cả lớp chơi trò chơi Con thỏ, ăn cỏ, uống nớc, vào hang , trò chơi

nhằm phản ứng nhanh, nhạy của ngời chơi.

Kết thúc trò chơi, GV hỏi: Các em đã sử dụng những giác quan nào để chơi?

Bớc 2: Thảo luận nhóm

Trang 25

- GV yêu cầu nhóm trởng điều khiến các bạn trong nhóm đọc mục Bạn cần biết

ở trang 27 SGK và liên hệ với những quan sát trong thực tế để trả lời các câu hỏi sau:

+ Não và tuỷ có vai trò gì?

+ Nêu vai trò của các dây thần kinh và các giác quan?

+ Điều gì sẽ xảy ra nếu não, tuỷ, các dây thần kinh hay một trong các giác quan bị hỏng?

-Tiết 4: Tự nhiên xã hội

bàI 13: Hoạt động thần kinh

a mục tiêu: (Sách giáo viên)

II Kiểm tra bài cũ:

GV gọi 2 HS trả lời câu hỏi sau:

Nêu vai trò của não và tuỷ sống?

Nêu vai trò của các dây thần kinh và các giác quan của cơ thể?

HS và GV nhận xét.

Trang 26

III Dạy học bài mới: Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Làm việc với SGK

Mục tiêu: Phân tích đợc hoạt động phản xạ Nêu đợc một vài ví dụ về những

phản xạ thờng gặp trong đời sống.

Cách tiến hành:

Bớc 1: Làm việc theo nhóm

- Nhóm trởng điều khiển các bạn quan sát hình 1 trang 28 SGK và đọc mục Bạn

cần biết trong SGK để trả lời các câu hỏi sau:

+ Điều gì sẽ xảy ra khi tay ta chạm vào vật nóng?

+ Bộ phận nào của cơ quan thần kinh đã điều khiển tay ta rụt lại khi chạm vào vật nóng?

+ Hiện tợng tay vừa chạm vào vạch nóng đã rụt ngay lại đợc gọi là gì?

Bớc 2: HS làm việc cả lớp

- GV gọi đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình trớc lớp, các HS khác góp ý, bổ sung.

+ Khi tay ta chạm vào vật nóng lập tức rụt lại.

+ Tuỷ sống đã điều khiển tay ta rụt lại khi chạm vào vật nóng.

+ Hiện tợng tay vừa chạm vào vạch nóng đã rụt ngay lại đợc gọi là phản xạ.

- GV yêu cầu vài HS phát biểu: Phản xạ là gì? Nêu một vài ví dụ về những phản xạ thờng gặp trong đời sống.

- GV kết luận: Trong cuộc sống, khi gặp một kích thích bất ngờ từ bên ngoài, cơ thể tự động phản ánh lại rất nhanh Những phản ứng nh thế đợc gọi là phản xạ Tuỷ sống là trung ơng thần kinh đợc điều hoạt động phản xạ này.

Hoạt động 2: Chơi trò chơi “Thử phản xạ đầu gối“ và trò chơi “Ai phản ứng nhanh“

Bớc 2: HS thực hành chơi thử phản xạ đầu gối theo nhóm

Trang 27

* Trò chơi 2: Ai phản ứng nhanh

Bớc 1: GV hớng dẫn HS cách chơi

- Ngời chơi đứng thành vòng tròn, dang hai tay, bàn tay trái ngửa, ngón trỏ của

bàn tay phải để lên lòng bàn tay trái của ngời bên cạnh.

- Trởng trò hô chanh , cả lớp hô chua trong khi đó tay vẫn để nguyên vị trí“ ” “ ”

nh hớng dẫn trên, nếu ai rụt tay ra là thua.

- Trởng trò hô cua , cả lớp hô cắp đồng thời tay trái nắm lại để cắp và“ ” “ ” “ ”

tay phải sẽ rút thật nhanh ra để ngời khác không bị cắp , nếu ai để bị cắp là“ ” “ ”

GV yêu cầu HS nhắc lại:

+ Điều gì xảy ra khi chạm vào một vật nóng.

+ Nêu một số ví dụ về các phản xạ thờng gặp trong đời sống hằng ngày.

V Dặn dò:

Về nhà làm bài tập trong vở bài tập tự nhiên và xã hội

GV nhận xét giờ học

-

-Tiết 4: Tự nhiên xã hội

bàI 14: Hoạt động thần kinh (tiếp theo)

a mục tiêu: (Sách giáo viên)

II Kiểm tra bài cũ:

GV gọi 2 HS trả lời câu hỏi sau:

+ Điều gì xảy ra khi chạm vào một vật nóng.

+ Nêu một số ví dụ về các phản xạ thờng gặp trong đời sống hằng ngày.

HS và GV nhận xét.

Trang 28

III Dạy học bài mới: Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Làm việc với SGK

Mục tiêu: Phân tích đợc vai trò của não trong việc điều khiển mọi hoạt động có

suy nghĩ của con ngời.

Cách tiến hành:

Bớc 1: Làm việc theo nhóm

- Nhóm trởng điều khiển các bạn quan sát hình 1 trang 30 SGK và đọc mục Bạn

cần biết trong SGK để trả lời các câu hỏi sau:

+ Khi bất ngờ giẫm phải đinh, Nam đã có phản ứng nh thế nào? Hoạt động này

do não hay tuỷ sống trực tiếp điều khiển?

+ Sau khi đã rút đinh ra khỏi dép, Nam vứt chiếc đinh đó vào đâu? Việc làm đó

có tác dụng gì?

+ Theo bạn, não hay tuỷ sống đã điều khiển hoạt động suy nghĩ và khiến Nam

ra quyết định là không vứt đinh ra đờng?

định là không vứt đinh ra đờng.

Hoạt động 2: Thảo luận

Mục tiêu: Nêu đợc ví dụ cho thấy não điều khiển, phối hợp mọi hoạt động của

- 2 HS quay mặt lại và nói với nhau về kết quả làm việc cá nhân, đồng thời góp

ý cho nhau để cùng hoàn thiện những ví dụ mới của nhóm.

Bớc 3: HS làm việc cả lớp

- GV gọi một số HS lên trình bày trớc lớp ví dụ của cá nhân để chứng tỏ vai trò của não trong việc điều khiển, phối hợp mọi hoạt động của cơ thể.

Trang 29

- GV yêu cầu HS nói lại tên những đồ dùng em nhìn thấy trên khay.

- Ai nói đúng nhiều vật nhất là ngời đó thắng cuộc.

V Dặn dò:

Về nhà làm bài tập trong vở bài tập tự nhiên và xã hội

GV nhận xét giờ học

-

-Tiết 4: Tự nhiên xã hội

bàI 15: vệ sinh thần kinh

a mục tiêu: (Sách giáo viên)

II Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.

III Dạy học bài mới: Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận

Mục tiêu: Nêu đợc một số việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh thần

kinh.

Cách tiến hành:

Trang 30

Bớc 1: Làm việc theo nhóm

- Nhóm trởng điều khiển các bạn quan sát các hình trang 32, đặt câu hỏi và trả lời cho từng hình nhằm nêu rõ nhân vật trong mỗi hình đang làm gì; việc làm đó có lợi hay có hại đối với cơ quan thần kinh.

- GV phát phiếu học tập cho ccá nhóm để th kí ghi kết quả thảo luận của nhóm vào phiếu.

- GV phát phiếu cho các nhóm và yêu cầu các em tập diễn đạt vẻ mặt của ngời

có trạng thái tâm lí nh đợc ghi trong phiếu.

- Sau mỗi lần trình diễn, yêu cầu HS thảo luận, yêu cầu HS rút ra bài học gì qua hoạt động này.

Hoạt động 3: Làm việc với SGK

Mục tiêu: Kể đợc tên một số thức ăn, đồ uống nếu đa vào cơ thể sẽ gây hại đối

với cơ quan thần kinh.

Cách tiến hành:

Bớc 1: Làm việc theo cặp

- Hai bạn ngồi quay mặt lại với nhau quan sát hình 9 trang 33 và trả lời theo câu hỏi gợi ý sau: Chỉ và nói tên các thức ăn, đồ uống, nếu đa vào cơ thể sẽ gây hại cho cơ quan thần kinh.

Bớc 2: HS làm việc cả lớp

- GV gọi đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình trớc lớp, các HS khác góp ý, bổ sung.

Trang 31

GV yêu cầu HS nhắc lại:

+ Nêu một số việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh cơ quan thần kinh.

V Dặn dò:

Về nhà làm bài tập trong vở bài tập tự nhiên và xã hội

GV nhận xét giờ học

-

-Tiết 4: Tự nhiên xã hội

bàI 16: vệ sinh thần kinh (tiếp theo)

a mục tiêu: (Sách giáo viên)

II Kiểm tra bài cũ:

Kể tên một số việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh cơ quan thần kinh.

III Dạy học bài mới: Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Thảo luận

Mục tiêu: Nêu đợc vai trò của giấc ngủ đối với sức khoẻ.

Cách tiến hành:

Bớc 1: Làm việc theo cặp

Hai ngời quay mặt lại với nhau thảo luận theo gợi ý sau:

+ Theo bạn, khi ngủ những cơ quan nào của cơ thể đợc nghỉ ngơi?

+ Có khi nào bạn ngủ ít không? Nêu cảm giác của bạn ngay sau đêm hôm đó + Nêu những điều kiện để có giấc ngủ tốt.

+ Hằng ngày, bạn thức dậy và đi ngủ vào lúc mấy giờ?

+ Bạn đã làm những việc gì trong cả ngày?

Bớc 2: HS làm việc cả lớp

Trang 32

- GV gọi đại diện một số cặp lên trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình

tr-ớc lớp Mỗi HS chỉ trình bày 1 câu hỏi Các HS khác góp ý, bổ sung.

GV kết luận: Khi ngủ, cơ quan thần kih đặc biệt là bộ não đợc nghĩ ngơi tốt nhất Trẻ em càng nhỉ càng cần ngủ nhiều Từ 10 tuổi trở lên, mỗi ngời cần ngủ 7

8 giờ trong một ngày.

Hoạt động 2: Thực hành lập thời gian biểu cá nhân hằng ngày

Mục tiêu: Lập thời gian biểu cá nhân hằng ngày qua việc sắp xếp thời gian ăn, ngủ,

học tập, vui chơi một cách hợp lí.

Cách tiến hành:

Bớc 1: Hớng dẫn cả lớp

GV giảng; Thời gian biểu là một bảng trong đó có các mục:

+ Thời gian: Bao gồm các buổi trong ngày và các giờ trong từng buổi.

+ Công việc và hoạt động của cá nhân cần phải làm trong một ngày, từ việc ngủ dậy, làm vệ sinh cá nhân, ăn uống, đi học,

GV gọi vài HS lên điền thử vào bảng thời gian biểu treo trên lớp.

- Gọi vài HS lên giới thiệu thời gian biểu của mình trớc lớp.

- GV hỏi: Tại sao chúng ta phải lập thời gian biểu? Sinh hoạt và học tập theo thời gian biểu có lợi gì?

GV kết luận: Thực hiện theo thời gian biểu giúp chúng ta sinh hoạt và làm việc một cách khoa học, vừa bảo vệ đợc hệ thần kinh vừa giúp nâng cao hiệu quả công việc, học tập.

-Tiết 4: Tự nhiên xã hội

bàI 17 - 18: ôn tập và kiểm tra:

con ngời và sức khoẻ

Trang 33

a mục tiêu: (Sách giáo viên)

II Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra

III Dạy học bài mới: Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Chơi trò chơi “Ai nhanh, ai đúng“

Mục tiêu: Giúp HS củng cố và hệ thống các kiến thức về:

Cấu tạo ngoài và cơ quan của các chức năng: hô hấp, tuần hoàn, bài tiết nớc tiểu và thần kinh.

Nên làm gì và không nên làm gì để bảo vệ và giữ vệ sinh các cơ quan: hô hấp, tuần hoàn, bài tiết nớc tiểu và thần kinh.

Cách tiến hành: Chơi theo đội

Bớc 2: Phổ biến cách chơi và luật chơi

HS nghe câu hỏi Đội nào có câu trả lời sẽ lắc chuông.

Đội nào lắc chuông trớc đợc trả lời trớc.

Tiếp theo các đội khác đợc trả lời theo thứ tự lắc chuông.

GV nêu cách tính điểm hay trừ điểm trớc khi chơi.

Bớc 3: Chuẩn bị

- Cho các đội hội ý trớc khi vào cuộc, các thành viên trao đổi thông tin đã học

từ bài trớc.

- GV hội ý với những HS đợc cử vào ban giám khảo, phát cho các em câu hỏi và

đáp án để các em theo dõi, nhận xét các đội trả lời GV hớng dẫn và thống nhất cách đánh giá, ghi chép,

Bớc 4: Tiến hành

- Giao cho HS đọc các câu hỏi và điều khiển cuộc chơi.

- GV khống chế thời gian tối đa cho mỗi câu trả lời.

Bớc 5: Đánh giá, tổng kết

Trang 34

Ban giám khảo hội ý thống nhất điểm và công bố điểm cho các đội.

Hoạt động 2: Vẽ tranh

Mục tiêu: HS vẽ tranh vận động mọi ngời sống lành mạnh, không sử dụng các chất

độc lại nh thuốc lá, rợu, ma tuý.

-Tiết 4: Tự nhiên xã hội

bàI 19: các thế hệ trong một gia đình

a mục tiêu: (Sách giáo viên)

b đồ dùng dạy học:

GV: Các hình trong sách Tự nhiên xã hội 3 trang 38, 39

HS: Sách Tự nhiên xã hội 3 HS mang ảnh chụp của gia đình mình đến lớp hoặc chuẩn bị giấy và bút vẽ.

c Các hoạt động dạy học:

I ổn định tổ chức: Hát

II Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra

III Dạy học bài mới: Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Thảo luận theo cặp

Mục tiêu: Kể đợc ngời nhiều tuổi nhất và ngời ít tuổi nhất trong gia đình mình Cách tiến hành:

Bớc 1: Làm việc theo cặp

Trang 35

Một em hỏi, một em trả lời câu hỏi: Trong gia đình bạn, ai là ngời nhiều tuổi nhất, ai là ngời ít tuổi nhất?

Bớc 2: HS làm việc cả lớp

- GV gọi một số HS kể trớc lớp

GV kết luận: Trong mỗi gia đình thờng có những ngời ở các lứa tuổi khác nhau cùng chung sống.

Hoạt động 2: Quan sát tranh theo nhóm

Mục tiêu: Phân biệt gia đình 2 thế hệ và gia đình 3 thế hệ.

- Thế hệ thứ nhất trong gia đình bạn Minh là ai?

- Bố mẹ Minh là thế hệ thứ mấy trong gia đình Minh?

- Bố mẹ Lan là thế hệ thứ mấy trong gia đình Lan?

- Minh và em Minh là thế hệ thứ mấy trong gia đình Minh?

- Lan và em của Lan là thế hệ thứ mấy trong gia đình Lan?

- Đối với những gia đình cha có con, chỉ có hai vợ chồng cùng chung sống thì

đ-ợc gọi là gia đình mấy thế hệ?

Bớc 2: Một số nhóm trình bày kết quả thảo luận

Căn cứ vào phần trình bày của các nhóm, GV nhận xét, kết luận.

GV kết luận: Trong mỗi gia đình thờng có các thế hệ cùng chung sống, có những gia

đình có 3 thế hệ (nh gia đình bạn Minh), có những gia đình có 2 thế hệ (nh gia đình bạn Lan), cũng có những gia đình chỉ có 1 thế hệ

Hoạt động 3: Giới thiệu về gia đình mình “ Trò chơi mời bạn đến thăm gia đình tôi

Mục tiêu: Biết giới thiệu với các bạn trong lớp về các thế hệ trong gia đình của mình Cách tiến hành:

Bớc 1: HS làm việc theo nhóm

Tuỳ từng HS, ai có ảnh về gia đình đem đến lớp thì dùng ảnh để giới thiệu với các bạn cùng nhóm HS nào không có ảnh thì vẽ tranh mô tả các thành viên trong gia đình của mình, sau đó giới thiệu với các bạn trong nhóm.

Bớc 2: Làm việc cả lớp

GV yêu cầu một số HS lên giới thiệu về gia đình mình trớc lớp.

GV kết luận: Trong mỗi gia đình thờng có nhiều thế hệ cùng chung sống, có những gia đình 2, 3 thế hệ, có những gia đình chỉ có một thế hệ.

IV Củng cố:

Trang 36

GV yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết trong SGK trang 38 nhằm giúp các em củng cố kiến thức các em đã học ở tiết này.

V Dặn dò:

Về nhà làm bài tập trong vở bài tập tự nhiên và xã hội

GV nhận xét giờ học

-

-Tiết 4: Tự nhiên xã hội

bàI 20: họ nội, họ ngoại

a mục tiêu: (Sách giáo viên)

II Kiểm tra bài cũ:

GV gọi 2 HS trả lời câu hỏi sau:

Gia đình em có mấy thế hệ? Mỗi thế hệ gồm có những ai?

GV nhận xét

III Dạy học bài mới: Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Làm việc với SGK

Mục tiêu: Giải thích đợc những ngời thuộc họ nội là những ai, những ngời

thuộc họ ngoại là những ai.

Cách tiến hành:

Bớc 1: Làm việc theo nhóm

Nhóm trởng điều khiển các bạn trong nhóm quan sát các hình ở trang 40 SGK

và trả lời các câu hỏi sau:

- Hơng đã cho các bạn xem ảnh những ai?

- Ông bà ngoại của Hơng sinh ra những ai trong ảnh?

- Quang đã cho các bạn xem ảnh những ai?

- Ông bà nội của Quang sinh ra những ai trong ảnh?

Bớc 2: HS làm việc cả lớp

- Đại diện một số nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- Tiếp theo, GV nêu câu hỏi:

+ Những ngời thuộc họ nội gồm những ai?

Trang 37

+ Những ngời thuộc họ ngoại gồm những ai?

Hoạt động 2: Kể về họ nội, họ ngoại

Mục tiêu: HS biết giới thiệu về họ nội, họ ngoại của mình.

Cách tiến hành:

Bớc 1: HS làm việc theo nhóm

- Nhóm trởng hớng dẫn các bạn trong nhóm dán ảnh họ hàng của mình lên tờ giấy to rồi giới thiệu với các bạn Trờng hợp không có ảnh họ nội, họ ngoại thì yêu cầu các em kể cho nhau nghe về họ nội, họ ngoại của mình với các bạn trong nhóm.

- Tiếp theo cả nhóm nói với nhau về cách xng hô của mình đối với anh, chị, em của bố và của mẹ cùng với các con của họ theo phong tục của địa phơng GV giúp

GV chia nhóm thảo luận và đóng vai trên cơ sở lựa chọn các tình huống gợi ý sau:

- Em hoặc anh của bố đến chơi nhà khi bố mẹ đi vắng.

- Anh hoặc em của mẹ ở quê ra chơi khi bố mẹ đi vắng.

- Họ hàng bên ngoại có ngời ốm, em cùng bố mẹ đến thăm.

Bớc 2: Thực hiện

- Các nhóm lần lợt lên thể hiện phần đóng vai của nhóm mình, các nhóm khác quan sát, nhận xét.

- GV nêu câu hỏi cho HS thảo luận theo gợi ý sau:

+ Em có nhận xét gì về cách ứng xử trong tình huống vừa rồi? Nếu em ở vào tình huống đó thì em sẽ ứng xử ra sao?

+ Tại sao chúng ta phải yêu quý những ngời họ hàng của mình?

GV kết luận: Ông bà nội, ông bà ngoại và các cô, dì, chú, bác, cùng với các con của

họ là những ngời họ hàng ruột thịt Chúng ta phải biết yêu quý, quan tâm, giúp đỡ những ngời họ hàng thân thích của mình.

Trang 38

II Kiểm tra bài cũ:

GV gọi 2 HS trả lời câu hỏi sau: Tại sao chúng ta phải yêu quý những ngời họ hàng

của mình? GV nhận xét.

III Dạy học bài mới: Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Làm việc với phiếu bài tập

Mục tiêu: Nhận biết đợc mối quan hệ họ hàng qua tranh vẽ.

Cách tiến hành:

Bớc 1: Làm việc theo nhóm

Nhóm trởng điều khiển các bạn trong nhóm quan sát các hình ở trang 42 SGK

và trả lời các câu hỏi trong phiếu bài tập.

+ Ai là con trai, ai là con gái của ông bà?

+ Ai là con dâu, ai là con rể của ông bà?

+ Ai là cháu nội, ai là cháu ngoại của ông bà?

+ Những ai thuộc họ nội của Quang?

+ Những ai thuộc họ ngoại của Hơng?

Bớc 2:

Các nhóm đổi chéo phiếu bài tập cho nhau để chữa bài.

Trang 39

Bớc 3: Làm việc cả lớp

Các nhóm lên trình bày trớc lớp GV khẳng định những ý đúng, các nhóm chữa lại bài của nhóm mình

Hoạt động 2: Vẽ sơ đồ mối quan hệ của họ hàng

Mục tiêu: HS biết vẽ sơ đồ mối quan hệ họ hàng.

Cách tiến hành:

Bớc 1: Hớng dẫn

GV vẽ mẫu và giới thiệu sơ đồ gia đình.

Bớc 2: Làm việc cá nhân

Từng HS vẽ và điền tên những ngời trong gia đình mình vào sơ đồ.

Bớc 3: Gọi một số HS giới thiệu sơ đồ về mối quan hệ họ hàng vừa vẽ.

Hoạt động 3: Chơi trò chơi “Xếp hình“

Mục tiêu: Củng cố những hiểu biết của HS về mối quan hệ họ hàng.

Cách tiến hành:

Dùng bìa các màu làm mẫu một bộ, căn cứ vào sơ đồ xếp thành hình các thế hệ Sau

đó hớng dẫn các nhóm tự làm và xếp hình Thi đua giữa các nhóm xem nhóm nào xếp

-Tiết 4: Tự nhiên xã hội

bàI 23: phòng cháy khi ở nhà

a mục tiêu: (Sách giáo viên)

II Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.

III Dạy học bài mới: Giới thiệu bài

Trang 40

Hoạt động 1: Làm việc với SGK và các thông tin su tầm đợc về thiệt hại do cháy gây ra

Mục tiêu: Xác định đợc một số vật gây cháy và giải thích vì sao không đợc đặt

chúng ở gần lửa.

Nói đợc những gì thiệt hại do cháy gây ra.

Cách tiến hành:

Bớc 1: Làm việc theo cặp

- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp.

- HS quan sát hình 1, 2 trang 44, 45 SGK để hỏi và trả lời câu hỏi theo gợi ý sau:

+ Em bé trong hình 1 có thể gặp tai nạn gì?

+ Chỉ ra những gì dễ cháy trong hình 1.

+ Điều gì xảy ra nếu can dầu hoả hoặc đống củi khô bị bắt lửa?

+ Theo bạn, bếp ở hình 1 hay hình 2 an toàn hơn trong việc phòng cháy? Tại sao?

- GV giúp đỡ các nhóm và khuyến khích HS tự đặt ra các câu hỏi xoay quanh nọi dung trên.

Bớc 2:

Gọi một số HS lên trình bày kết quả làm việc theo cặp Mỗi cặp chỉ đợc hỏi và trả lời 1 câu hỏi các em đã thảo luận với nhau, các HS khác bổ sung.

GV rút ra kết luận: Bếp ở hình 2 an toàn hơn trong việc phòng cháy vì mọi thứ

đồ dùng trong bếp đợc xếp đặt ngăn nắp, gọn gàng; các chất dễ bắt lửa nh củi, dầu hoả đợc để xa bếp.

Bớc 3: Làm việc cả lớp

GV và HS cùng nhau kể một vài câu chuyện về thiệt hại do cháy gây ra mà chính GV hay các em đã chứng kiến hoặc biết đợc qua các phơng tiện thông tin đại chúng.

Tiếp theo GV cho HS thảo luận và phân tích những nguyên nhân gây ra những

vụ hoả hoạn đã kể nhằm giúp các em hiểu đợc: Cháy có thể xảy ra ở mọi lúc, mọi nơi và có rất nhiều nguyên nhân gây ra cháy Phần lớn các vụ cháy đó là có thể tránh đợc nếu mọi ngời đều có ý thức phòng cháy.

Hoạt động 2: Thảo luận và đóng vai

Mục tiêu: Nêu đợc những việc cần làm để phòng cháy khi đun nấu ở nhà.

Biết cách diêm, bật lửa cẩn thận, xa tầm với của các em nhỏ.

Cách tiến hành:

Bớc 1: Động não

GV: Cái gì có thể gây cháy bất ngờ ở nhà bạn?

Ngày đăng: 06/08/2013, 01:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

GV: Các hình trong sách Tự nhiên xã hội 3 trang 48, 49. Tranh ảnh về các hoạt động của nhà trờng đợc dán vào một tấm bìa. - Tự nhiên và xã hội 3 trọn bộ
c hình trong sách Tự nhiên xã hội 3 trang 48, 49. Tranh ảnh về các hoạt động của nhà trờng đợc dán vào một tấm bìa (Trang 44)
GV: Các hình trong sách Tự nhiên xã hội 3 trang 50, 51. HS: Sách Tự nhiên xã hội 3.  - Tự nhiên và xã hội 3 trọn bộ
c hình trong sách Tự nhiên xã hội 3 trang 50, 51. HS: Sách Tự nhiên xã hội 3. (Trang 45)
GV gọi 1 HS lên bảng trả lời câu hỏi sau: Kể tên các bộ phận thờng có của cây. GV nhận xét. - Tự nhiên và xã hội 3 trọn bộ
g ọi 1 HS lên bảng trả lời câu hỏi sau: Kể tên các bộ phận thờng có của cây. GV nhận xét (Trang 64)
GV: Các hình trong SGK trang 130, 131. Tranh ảnh núi, đồi, đồng bằng, cao nguyên do GV và HS su tầm đơc. - Tự nhiên và xã hội 3 trọn bộ
c hình trong SGK trang 130, 131. Tranh ảnh núi, đồi, đồng bằng, cao nguyên do GV và HS su tầm đơc (Trang 105)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w