1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 3: Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên

4 534 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 131,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Giúp học sinh nắm vững: + Cách xác định số nguyên liền trước, số nguyên liền sau.. Học sinh: Ôn tập so sánh hai số tự nhiên, cách biểu diễn số nguyên trên trục số.. - Vậy qua

Trang 1

Tuần: 15 Ngày soạn:

Bài số: 3

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp học sinh nắm vững:

+ Cách xác định số nguyên liền trước, số nguyên liền sau

+ Khái niệm giá trị tuyệt đối của một số nguyên

2 Kỹ năng: Giúp học sinh nắm được:

- Kỹ năng so sánh hai số nguyên

- Kỹ năng tìm giá trị tuyệt đối của một số nguyên

3 Thái độ: Học sinh có thái độ nghiêm túc học tập và cẩn thận trong giải bài tập.

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Bảng phụ, thước thẳng.

2 Học sinh: Ôn tập so sánh hai số tự nhiên, cách biểu diễn số nguyên trên trục số.

III Tiến trình bài dạy:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

1 Ổn định lớp: Kiểm

tra sỉ số lớp

Lớp trưởng báo cáo:

Tổng số:…… HS, Vắng: ( )

2 Kiểm tra bài cũ

- So sánh các số tự

nhiên sau: 1 và 3, 0 và

4

- Thực hiện trên bảng So sánh: 1 < 3, 0 <4

- Giáo viên gọi HS

nhận xét, GV nhận xét

cho điểm

- Lắng nghe

3 Dạy bài mới:

- Tại sao chúng ta có

thể biết được là 1 < 3?

- Vì trên trục số điểm 1

nằm bên trái của điểm

3 Vậy thứ tự trong tập

hợp số nguyên có được

hiểu như vậy không?

Bài học hôm nay sẽ trả

lời câu hỏi này

- Chú ý lắng nghe

Hoạt động 1: So sánh

hai số nguyên.

1 So sánh hai số nguyên.

Ví dụ 1: Trên trục số nguyên điểm -2

nằm bên trái hay bên phải của điểm 1 -7 -6 -5 -4 -3 -2 -1 0 1 2 3 4 5 6 7

- Yêu cầu học sinh làm - Trả lời Điểm -2 nằm bên trái điểm 1

THỨ TỰ TRONG TẬP HỢP SỐ NGUYÊN

2

Trang 2

ví dụ.

- Khi đó ta khẳng định: - Quan sát nên -2 nhỏ hơn 1, và viết: -2 < 1

- Vậy qua ví dụ trên khi

biểu diễn trên trục số

(nằm ngang), điểm a

nằm bên trái điểm b thì

số nguyên a như thế

nào với số nguyên b?

- Số nguyên a nhỏ hơn

số nguyên b

- Ta có qui tắc sau: - Quan sát *Qui tắc: Khi biểu diễn trên trục số

b thì số nguyên a nhỏ hơn số nguyên b.

- Giới thiệu ký hiệu: - Quan sát Ký hiệu: a < b hay b > a (b lớn hơn a)

- Dựa trên nhận xét hãy

làm nội dung ? 1.

- Thực hiện trên bảng phụ (3 HS thực hiện)

-

- Điểm -5 nằm bên trái điểm -3, nên – 5 nhỏ hơn -3, và viết -5 < -3

- Điểm 2 nằm bên phải điểm -3, nên 2 lớn hơn -3, và viết 2 > -3

- Điểm -2 nằm bên trái điểm 0, nên – 2 nhỏ hơn 0, và viết -2 < 0

- Nếu số a < b và không

có số nguyên nào nằm

giữa a và b (lớn hơn a

và nhỏ hơn b) thì ta nói

b là gì của a và ngược

lại?

- Trả lời: * Chú ý: Nếu số a < b và không có số

nguyên nào nằm giữa a và b (lớn hơn a

và nhỏ hơn b) thì ta nói:

- Số nguyên b là số liền sau số nguyên a.

- Số nguyên a là số liền trước số nguyên b.

- Giới thiệu ví dụ làm

- Quan sát

- HS cho ví dụ

Ví dụ 2: - 4 là số liền trước số -5;

1 là số liền sau số 0

- Yêu cầu 3 em HS lên - Thực hiện trên bảng So sánh :

bảng thực hiện ?2 phụ a) 2 < 7 b) -2 >-7 c) -4 < 2

- Từ nội dung ?2 ta rút - Quan sát và trả lời: d) -6 < 0 e) 4 > -2 g) 0 > 3

+ Mọi số nguyên dương - Mọi số nguyên dương đều lớn hơn 0 như thế nào với 0?

như thế nào với 0?

+ Mọi sô nguyên âm - Mọi sô nguyên âm đều nhỏ hơn bất kỳ

một số nguyên dương?

- Quan sát trục số và

+ Từ khoảng cách từ - Là 4 đv

?1.

?2.

Trang 3

điểm -4 đến điểm 0?

+ Từ khoảng cách từ

điểm 4 đến điểm 0?

- Là 4 đv

+ Làm nội dung ?3 - Thực hiện trên bảng

phụ

Tìm khoảng cách từ các điểm:

Khoảng cách từ điểm 1 đến điểm 0 là 1 đv Khoảng cách từ điểm -1đến điểm 0 là 1 đv Khoảng cách từ điểm -5 đến điểm 0 là 5 đv Khoảng cách từ điểm 2 đến điểm 0 là 2 đv Khoảng cách từ điểm 0 đến điểm 0 là 0 đv

- Khoảng cách từ điểm

1 đến điểm 0 trên trục

số đgl là GTTĐ của số

nguyên 1

Vậy khoảng cách từ

một điểm a đến điểm 0

trên trục số gọi là gì của

số nguyên a?

- Khoảng cách từ một điểm a đến điểm 0 trên trục số là GTTĐ của số nguyên a

* Định nghĩa: Khoảng cách từ một

điểm a đến điểm 0 trên trục số là giá trị tuyệt đối của số nguyên a Ký hiệu: a

Ví dụ 3:

- Giới thiệu ví dụ: - Quan sát 1 1 = ; − = 1 1; − = 5 5; 2 = 2; 0 = 0

- Gợi mở cho HS trả lời - Trả lời theo ý: * Nhận xét 2:

Để nêu ra phần nhận

xét:

- GTTĐ của số 0 là số 0

- GTTĐ của một số nguyên dương là chính nó

- GTTĐ của một số nguyên âm là số đối của nó (là một số nguyên dương)

- Trong hai số nguyên âm, số nào có GTTĐ nhỏ hơn thì lớn hơn

- Hai số đối nhau có GTTĐ bằng nhau

4 Củng cố - Luyện

tập

- Qua bài học hôm nay

chùng ta cần nắm

những nội dung sau:

- Quan sát (không ghi chép)

Qui tắc Định nghĩa

So sánh hai Xác định được Tìm được

Số nguyên số liền trước (sau) GTTĐ của

1 số nguyên

- Yêu cầu HS làm bài

tập:

- HS thực hiện trên bảng phụ:

Bài 11/SGK:

3 5 -3 -5

4 -6 10 -10 Bài 14/SGK: Tìm GTTĐ của các số:

2000 = 2000; − 3011 3011 = ; − 10 10 =

?3.

Thứ tự trong tập hợp số nguyên

>

=

<

Trang 4

5 Hướng dẫn học sinh

tự học ở nhà.

- Về nhà cẩn nắm vững:

+ Kiến thức: Qui tắc,

định nghĩa

+ Kỹ năng: So sánh hai

số nguyên, xác định

được số liền trước (sau)

và xác định GTTĐ của

một số nguyên

- Lắng nghe và quan sát

- Làm các bài tập

12,13,15, 16/SGK

- Xem trước phần bài

tập luyện tập

IV/ Rút kinh nghệm, bổ sung tiết dạy:

Ngày đăng: 15/02/2015, 22:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng thực hiện ?2. phụ. a) 2 &lt; 7            b) -2 &gt;-7           c) -4 &lt; 2 - Bài 3: Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên
Bảng th ực hiện ?2. phụ. a) 2 &lt; 7 b) -2 &gt;-7 c) -4 &lt; 2 (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w