Hoạt động 2: Thảo luận nhóm: +Thảo luận theo nhóm: -Yêu cầu học sinh quan sát các hình... Hoạt động 2: Thảo luận nhóm: +Thảo luận theo nhóm: -Yêu cầu các nhóm quan sát hình SGK tr?. +L
Trang 1GIÁO ÁN TỰ NHIÊN XÃ HỘI
Tuần 1 : Ngày dạy: / /2007
Bài 1: Hoạt động thở và cơ quan hô hấp
I Mục tiêu:
- Nhận ra sự thay đổi của lồng ngực khi ta hít vào thở ra.
- Chỉ và nói đuợc tên các bộ phận của cơ quan hô hấp trên sơ đồ
- Chỉ trên sơ đồ và nói dược đường đi của không khí khi ta hít vào và thở ra.
- Hiểu được vai trò của hoạt động thở đối với sự sống của con người.
+Hướng dẫn học sinh: bịt mũi thở Hỏi:
cảm giác của em sau khi nín thở lâu.
+Yêu cầu học sinh thở sâu:
-Theo dõi cử động của lồng ngực
-So sánh lồng ngực khi thở ra hít vào
bình thường và khi thở sâu
-Nêu ích lợi của việc thở sâu
+Giáo viên kết luận: SGV tr.20
3 Hoạt động 2: Làm việc với SGK
+Làm việc theo lớp:
-Gọi một số cặp lên hỏi và đáp.
-Thi chỉ đúng từng bộ phận của cơ
quan hô hấp.
-Đường đi của không khí.
+Giáo viên kết luận
+Cả lớp cùng thở sâu +HS phát biểu ý kiến +HS làm bài tập 1.
+ Quan sát h.2 SGK tr.5 +Làm việc theo cặp + Hai cặp lên bảng +Làm BT 2 trang 3.
+Làm bài tập 3,4 +Đọc kết luận SGK tr.5
Rút kinh nghiệm bổ sung: ……… ………
1
Trang 2GIÁO ÁN T NHIÊN XÃ H I Ự Ộ Tuần 1: Ngày dạy/ / /2007
Bài 2: Nên thở như thế nào?
I Mục tiêu:
Sau bài học, học sinh có khả năng:
- Hiểu được tại sao ta nên thở bằng mũi mà không nên thở bằng miệng.
- Nói được ích lợi của việc hít thở không khí trong lành và tác hại của việc hít thở không khí có nhiều khí các-bô-níc, nhiều khói, bụi đối với sức khoẻ con người
II.Đồ dùng dạy và học:
- Các hình trong sách giáo khoa trang 6,7.
- Gương soi nhỏ đủ cho các nhóm.
+Nêu tên các bộ phận của cơ quan hô
hấp?
+Cơ quan hô hấp làm nhiệm vụ gì?
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài mới.
2 Hoạt động 1:Thảo luận nhóm
Giáo viên giảng: SGK trang 6
3 Hoạt động 2: Làm việc với SGK
+Làm việc theo cặp:
Yêu cầu 2 học sinh quan sát hình 3,4,5
trang 7(SGK) và thảo luận theo gợi ý
Vì sao nên thở bằng mũi?
Thở không khí trong lành có lợi gì?
Hít thở không khí bị ô nhiễm có hại gì?
+3 HS trả lời -Lớp nhận xét và góp ý.
+HS thực hành theo nhóm.
+HS thảo luận và phát biểu ý kiến.
+Cả lớp góp ý kiến bổ sung +Làm bài tập 1,2.
+2 HS đọc lại ghi nhớ trang 6.
+Hỏi đáp theo cặp.
+Làm bài tập 3,4.
+Đại diện các nhóm phát biểu.
+2 HS đọc kết luận trang 7(SGK).
+ HS trả lời
Trang 3GIÁO ÁN TỰ NHIÊN XÃ HỘI
Tuần 2: Ngày dạy: / / /2007
Bài 3: Vệ sinh hô hấp
I Mục tiêu:
Sau bài học, học sinh biết:
-Nêu ích lợi của việc tập thở buổi sáng.
-Kể ra những việc nên và không nên làm để để giữ vệ sinh cơ quan hô hấp
A Kiểm tra bài cũ:
+Thở không khí trong lành có lợi gì?
+Thở không khí có nhiều khói bụi có hại
+ Hướng dẫn HS quan sát tranh SGK,
thảo luận và trả lời câu hỏi SGV tr 23,
SGK tr.8
+Làm việc cả lớp:
+Giáo viên kết luận: SGV tr 24.
3 Hoạt động 2:
+Thảo luận theo cặp:
- Làm việc theo cặp: theo yêu cầu SGK tr
+ Nêu những việc có thể làm để giữ cho
bầu không khí trong lành.
+ Kết luận: SGV tr 25
+2 HS trả lời -Lớp nhận xét và góp ý.
+Quan sát h 1,2,3 SGK tr 8 +Trả lời câu hỏi (nhóm-cá nhân).
+Làm BT 1- vở BT tr 5
+Quan sát h 4,5,6,7,8 SGK tr
9
và trả lời câu hỏi.
+HS phân tích-theo dõi và nhận xét bạn.
+HS làm BT 2-vở BT tr.5 + Trả lời câu hỏi.
3
Trang 4GIÁO ÁN TỰ NHIÊN XÃ HỘI Tuần 2: Ngày dạy: / / /2007
Bài 4:
I Mục tiêu:
Sau bài học, học sinh khả năng:
-Kể tên một số bệnh đường hô hấp thường gặp.
-Nêu nguyên nhân và cách dề phòng bệnh đường hô hấp.
Trang 5A Kiểm tra bài cũ:
+Tập thở sâu buổi sáng có lợi gì cho sức
+Yêu cầu HS nhắc lại tên các bộ phận của
cơ quan hô hấp-tên của một số bệnh đường
hô hấp.
+Quan sát hình tr SGK
3 Hoạt động 2: Làm việc với SGK.
+Làm việc theo cặp:
-Yêu cầu học sinh quan sát và trao đổi về
nội dung các hình ở trang 10,11(SGK).
+Làm việc cả lớp: Gọi HS lên trình bày.
Giáo viên giảng: SGV trang 26,27.
+Cho học sinh thảo luận câu hỏi trang
11(SGK).
+Liên hệ bản thân:Em đã có ý thức bảo vệ
đường hô hấp chưa?
+Kết luận trang 11(SGK).
4 Hoạt động 3: Chơi trò chơi bác sĩ.
+Hướng dẫn theo SGV trang 27.
+Nhận xét, khen nhóm làm tốt.
C Củng cố:
+Nêu tên các bệnh đường hô hấp?
+Em làm gì để phòng bệnh đường hô hấp?
Rút kinh nghiệm, bổ sung:
………
………
……….
5
Trang 6GIÁO ÁN TỰ NHIÊN XÃ HỘI
Tuần 3: Ngày dạy: / / /2007
Bài 5: Bệnh lao phổi
I Mục tiêu:
Sau bài học, học sinh biết:
-Nêu nguyên nhân, tác hại của bệnh lao phổi.
-Nêu những việc nên và không nên làm để phòng bệnh lao phổi.
-Nói với bố mẹ khi bản thân có những dấu hiệu mắc bệnh về đường hô hấp để được
đi khám và chữa bệnh kịp thời.
-Tuân theo những chỉ dẫn của bác sỹ khi bị bệnh.
A Kiểm tra bài cũ:
+Nêu tên các bệnh đường hô hấp?
+Em làm gì để phòng bệnh đường hô hấp?
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài
2 Hoạt động 1:Làm việc với SGK:
+Giáo viên giảng SGV tr 29.
3 Hoạt động 2: Thảo luận nhóm:
+Thảo luận theo nhóm:
-Yêu cầu học sinh quan sát các hình
Trang 7trang 13(SGK)
- Câu hỏi thảo luận: SGV tr.29
+Làm việc cả lớp: Gọi HS lên trình bày.
Giáo viên giảng: SGV trang 29,30(SGK).
+Liên hệ bản thân:Em và gia đình cần làm
gì để phòng chống bệnh lao phổi?
+Kết luận SGK tr 13.
4.Hoạt động 3: Chơi trò chơi Đóng vai.
+ Hướng dẫn cách chơi: SGV tr.30
C Củng cố: Em làm gì để phòng tránh
bệnh lao?
+ Trả lời câu hỏi GV đưa ra.
+HS làm BT 2.
+Thi giữa các nhóm.
+Làm BT 3.
+HS trả lời-lớp bổ sung.
+2 HS đọc lại.
+ Chia nhóm-chơi theo nhóm
Rút kinh nghiệm, bổ sung:
……….
………
………
………
7
Trang 8GIÁO ÁN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Tuần 3: Ngày dạy: / /2007
Bài 6: Máu và cơ quan tuần hoàn
I Mục tiêu:
Sau bài học, học sinh có khả năng:
-Trình bày sơ lược về cấu tạo và chức năng của máu.
-Nêu được chức năng của cơ quan tuần hoàn.
-Kể được tên các bộ phận của cơ quan tuần hoàn.
II Đồ dùng dạy và học:
-Các hình trong sách giáo khoa trang 14,15.
-Tiết lợn hoặc tiết gà,vịt đã chống đông, để lắng trong ống thủy tinh (nếu có điều kiện nên chuẩn bị mỗi nhóm một ống nghiệm máu để chống đông).
III Hoạt động dạy và học:
1 Giới thiệu bài
2 Hoạt động 1:Quan sát và thảo luận:
+Làm việc theo nhóm nhỏ:
-Yêu cầu HS quan sát các hình 1,2,3
SGK tr 14 và kết hợp quan sát ống mẫu
máu đã được chống đông đem đến lớp.
-Thảo luận theo câu hỏi SGK tr 14 và
SGV tr 32.
+Làm việc cả lớp:
-Gọi đại diện các nhóm trình bày kết
quả làm việc của nhóm mình.
+Giáo viên nêu kết luận SGV tr.32.
3 Hoạt động 2: Làm việc với SGK:
+Làm việc theo cặp:
-Yêu cầu học sinh quan sát hình 4
SGK tr 15 và hỏi đáp theo cặp, câu hỏi
SGV tr.33
+Làm việc cả lớp:
-Yêu cầu một số cặp lên trình bày kết
quả thảo luận
4 Hoạt động 3: Chơi trò chơi Tiếp sức.
+Hướng dẫn cách chơi theo SGV tr 33.
+Nhận xét, khen nhóm làm tốt.
C Củng cố:
+2 HS trả lời-Lớp nhận xét và góp ý.
+HS quan sát.
+Trả lời câu hỏi.
+Đại diện mỗi nhóm trả lời 1 câu.
Trang 9+Cơ quan tuần hoàn làm nhiệm vụ gì?
+Cơ quan tuần hoàn gồm những bộ
phận nào?
+HS trả lời-lớp bổ sung.
9
Trang 10Gi¸o ¸n tù nhiªn x· héi –
Tuần 4: Ngày: / /200
Bài 7: Hoạt động tuần hoàn.
I Mục tiêu:
Sau bài học, học sinh biết:
- Thực hành nghe nhịp đập của tim và đếm nhịp mạch đập.
- Chỉ được đường đi của máu trong sơ đồ tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ.
II Đồ dùng dạy và học:
- Các hình trong sách giáo khoa trang 15,17.
- Sơ đồ 2 vòng tuần hoàn (sơ đồ câm) và các tấm phiếu rời ghi tên các loại mạch máu của 2 vòng tuần hoàn.
III Hoạt động dạy và học:
Thời
gian
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi
chú
A Kiểm tra bài cũ:
+Cơ quan tuần hoàn làm nhiệm vụ
Trang 11đồ và trả lời một câu hỏi
Giáo viên giảng: SGV tr.35.
-Kết luận: SGV tr 35.
4 Hoạt động 3: Chơi trò chơi ghép
chữ vào hình:
+Hướng dẫn theo SGV tr 35,36.
+Nh n xét, khen nhóm ậ
làm t t ố
C C ng c : ủ ố
+Nêu đường đi của máu trong sơ đồ
vòng tuần hoàn nhỏ.
ặ +Dặn dò:Làm BT 4,5.
+Thi giữa các nhóm.
Rút kinh nghiệm, bổ sung:
……….
………
………
………
………
11
Trang 12GIÁO ÁN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Tuần 4: Ngày: / /200
Bài 8: Vệ sinh cơ quan tuần hoàn
I Mục tiêu:
Sau bài học, học sinh biết:
- So sánh mức độ làm việc của tim khi chơi đùa quá sức hoặc lúc làm nặng nhọc với lúc cơ thể được nghỉ ngơi thư giãn.
- Nêu các việc nên làm hoặc không nên làm để bảo vệ và giữ vệ sinh cơ quan tuần hoàn.
- Tập thể dục đều đặn, vui chơi, lao động vừa súc để bảo vệ cơ quan tuần hoàn II.Đồ dùng dạy và học:
- Các hình trong sách giáo khoa trang 18,19.
III Hoạt động dạy và học:
Thời
gian
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi
chú
A Kiểm tra bài cũ:
Nêu hoạt động của 2 vòng tuần hoàn.
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài.
2 Hoạt động 1:Chơi trò chơi vận động:
+Chơi trò chơi vận động ít:
-Nói với học sinh lưu ý về sự thay đổi nhịp
tim khi chơi đùa, vận động.
-Cho HS chơi các trò vận động ít: SGV
tr36
GV nêu câu hỏi
-Các em có cảm thấy nhịp tim và mạch của
mình nhanh hơn lúc chúng ta ngồi yên
không?
+Chơi trò chơi vận động nhiều:
-Cho HS chơi các trò chơi vận động nhiều:
SGV tr.37
GV nêu câu hỏi:
+So sánh nhịp đập của tim và mạch khi vận
động mạnh với khi vận động nhẹ hoặc khi
nghỉ ngơi?
3 Hoạt động 2: Thảo luận nhóm:
+Thảo luận theo nhóm:
-Yêu cầu các nhóm quan sát hình SGK tr
+ 2 HS trả lời.
+HS chú ý quan sát chơi cho đúng.
+Trả lời câu hỏi.
+Cả lớp tham gia chơi.
+Làm bài tập 1 trang 12.
+HS trả lời.
+Đại diện các nhóm trả lời.
Trang 1319 kết hợp với hiểu biết của bản thân trả lời
13
Trang 14GIÁO ÁN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Tuần 5: Ngày: / /200
-Yêu cầu học sinh quan sát hình
1,2,3 trang 20 (SGK) và đọc lời hỏi và
đáp của từng nhân vật trong hình.
+Làm việc theo nhóm:
-Yêu cầucác nhóm thảo luận theo
các câu hỏi trang 40 (SGV)
+Các HS khác theo dõi và nhận xét.
+HS quan sát +Làm bài tập 3 trang 13.
+HS trả lời-lớp bổ sung.
Trang 15C Củng cố:
+Để phòng bệnh thấp tim chúng ta
phải làm gì?
+2 HS đọc lạ SGK tr.21i +2 HS trả lời.
GIÁO ÁN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
15
Trang 16Tuần 5: Ngày: / /200 Bài 10:Hoạt động bài tiết nước tiểu
I Mục tiêu:
Sau bài học, học sinh biết:
-Kể tên các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu và nêu chức năng của chúng -Giải thích tại sao hằng ngày mỗi người đều cần uống đủ nước.
II.Đồ dùng dạy và học:
-Các hình trong sách giáo khoa trang 22,23.
-Hình cơ quan bài tiết nước tiểu phóng to.
1 Giới thiệu bài.
2 Hoạt động 1:Quan sát và thảo luận:
+Làm việc theo cặp.
-Yêu cầu HS quan sát hình 1SGK tr
+Làm việc cả lớp:
-Treo hình cơ quan bài tiết nước tiểu
phóng to lên bảng và gọi HS lên chỉ và nói
tên các bộ phận của cơ quan bài tiết nước
tiểu.
3 Hoạt động 2: Thảo luận:
+Làm việc cá nhân:
-Yêu cầu học sinh quan sát hình, đọc các
câu hỏi và trả lời của các bạn trong hình 2
SGK tr 23.
+Làm việc theo nhóm:
-Yêu cầu các nhóm tự đặt và trả lời các
câu hỏi có liên quan đến chức năng của
từng bộ phận cơ quan bài tiết nước tiểu.
+Thảo luận lớp:
-GV cho các em trả lời và khuyến khích
các em đặt những câu hỏi khác nhau
Kết luận: trang 43 (SGV)
C Củng cố:
+2 HS trả lời -Lớp nhận xét và góp ý.
+2 HS trả lời.
Trang 17+Cơ quan bài tiết gồm những bộ phận
nào?
+Thận làm nhiệm vụ gì?
GIÁO ÁN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
17
Trang 18Tuần 6: Ngày: / /200
Bài 11: Vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu
I Mục tiêu:
Sau bài học, học sinh biết:
-Nêu ích lợi của việc giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu.
-Nêu được cách đề phòng một số bệnh ở cơ quan bài tiết nước tiểu.
II.Đồ dùng dạy và học:
-Các hình trong sách giáo khoa trang 24,25.
-Hình các cơ quan bài tiết nước tiểu phóng to.
+Cơ quan bài tiết gồm những bộ phận
+Yêu cầu từng cặp học sinh thảo luận
theo câu hỏi: Tại sao chúng tao cần
phải giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước
tiểu?
+Yêu cầu một số cặp HS lên trình bày
kết quả thảo luận.
3 Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận:
+Làm việc theo cặp:
-Yêu cầu từng cặp học sinh quan sát
hình 2,3,4,5 SGK tr 25 và trả lời các
bạn trong hình đang làm gì?Việc làm đó
có lợi cho sức khỏe không?
+Làm việc cả lớp:
-Yêu cầu một số cặp lên trình bày kết
quả thảo luận
-Yêu cầu cả lớp thảo luận một số câu
hỏi gợi ý trang 44 (SGV).
C Củng cố:
+Để giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước
tiểu ta phải làm gì?
+2 HS trả lời -Lớp nhận xét và góp ý.
Trang 19+Nêu ích lợi của việc giữ vệ sinh cơ
quan bài tiết nước tiểu.
Rút kinh nghiệm bổ sung:
………
………
…
19
Trang 20GIÁO ÁN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Tuần 6: Ngày: / /200
Bài 12: Cơ quan thần kinh
I Mục tiêu:
Sau bài học, học sinh biết:
-Kể tên, chỉ trên sơ đồ và trên cơ thể vị trí các bộ phận của cơ quan thần kinh.
-Nêu vai trò của não, tủy sống, các dây thần kinh và các giác quan.
II.Đồ dùng dạy và học:
-Các hình trong sách giáo khoa trang 26,27.
-Hình các cơ quan thần kinh phóng to.
+Để giữ VS cơ quan bài tiết nước tiểu ta
phải làm gì?
+ Nêu lợi ích của việc giữ VS cơ quan bài
tiết nước tiểu.
-Treo hình cơ quan thần kinh phóng to
lên bảng và yêu cầu học sinh chỉ các bộ
phận của cơ quan thần kinh.
+Giáo viên giảng tr 45 SGV.
+HS quan sát (theo nhóm).
+Trả lời câu hỏi.
+Làm BT 1,2 + Chỉ rõ vị trí bộ não, tuỷ sống trên cơ thể mình và cơ thể bạn.
+HS quan sát, chỉ bảng.
+2 HS đọc lại kết luận tr 27 SGK.
+ Chơi cả lớp.
+ HS trả lời câu hỏi-lớp bổ sung.
Trang 21để trả lời gợi ý trang 46(SGV).
+Làm việc cả lớp:
-Mỗi nhóm trình bày kết quả thảo luận
và trả lời 1 câu hỏi.
C Củng cố:
+Cơ quan thần kinh gồm những bộ phận
nào?
+Nhóm trưởng trình bày kết quả thảo luận và trả lời câu hỏi.
+Làm BT 3.
+HS trả lời-lớp bổ sung và nhận xét
Rút kinh nghiệm bổ sung:
……….
………
………
………
………
21
Trang 22GIÁO ÁN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Tuần 7: Ngày: / /200 Bài 13:Hoạt động thần kinh
I Mục tiêu:
Sau bài học, học sinh có khả năng:
-Phân tích được các hoạt động phản xạ.
-Nêu được một vài ví dụ về những phản xạ tự nhiên thường gặp trong đời sống -Thực hành một số phản xạ.
+Các cơ quan thần kinh có vai trò gì?
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài.
2 Hoạt động 1:Làm việc với SGK:
-Gọi đại diện các nhóm trình bày kết
quả làm việc của nhóm mình.
-Yêu cầu HS trả lời khái quát : Phản
xạ là gì?
Kết luận: trang 47 SGV
3 Hoạt động 2:Chơi trò chơi phản xạ
đầu gối và Ai phản ứng nhanh:
+Quan sát h.1a,b SGK +Trả lời câu hỏi.
Trang 24GIÁO ÁN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Tuần 7: Ngày: / /200 Bài 13:Hoạt động thần kinh (tiếp theo)
I Mục tiêu:
Sau bài học, học sinh biết:
-Vai trò của não trong việc điều khiển mọi hoạt động có suy nghĩ của con người -Nêu một ví dụ cho thấy não điều khiển, phối hợp mọi hoạt động của cơ thể.
+Phản xạ là gì?
+Nêu ví dụ về một số phản xạ thường
gặp?
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài.
2 Hoạt động 1:Làm việc với SGK:
+Làm việc theo nhóm.
-Yêu cầu các nhóm quan sát hình 1 tr.
30 SGK, trả lời câu hỏi.
+Làm việc cả lớp:
-Gọi đại diện các nhóm trình bày kết
quả làm việc của nhóm mình.
dụ dể thấy rõ vai trò của não trong việc
điều khiển, phối hợp các cơ quan khác
nhau hoạt động cùng một lúc.
+Làm việc theo cặp:
+Làm việc cả lớp:
- Gọi HS trình bày trước lớp ví dụ của
cá nhân để chứng tỏ vai trò của não
trong việc điều khiển, phối hợp mọi
hoạt động của cơ thể.
-Đặt thêm câu hỏi trang 50 (SGV).
-Còn thời gian cho HS chơi :Thử trí
nhớ
+2 HS trả lời -Lớp nhận xét và góp ý.