+ Khi áp tai vào ngực bạn em nghe thấy - Yêu cầu HS thảo luận nhóm - Yêu cầu HS quan sát hình 3, nêu yêu - chỉ và nêu đợc đờng đi của máu ở vòng tuần hoàn lớn và nhỏ, nêu đợc chức năng c
Trang 1Thứ 3 ngày 9 tháng 9 năm 2008
Tự nhiờn và xó hội : Trồng cây
I Mục tiêu:
* HSKG : Thấy đợc ý nghĩa, tầm quan trọng của việc trồng cây
- ích lợi của cây xanh, sự cần thiết để trồng cây
- Biết cách trồng cây và có ý thức bảo vệ cây trồng
*HSTB : Thấy đợc ý nghĩa, tầm quan trọng của việc trồng cây
- ích lợi của cây xanh, sự cần thiết để trồng cây
- Biết trồng cây và có ý thức bảo vệ cây trồng
*HSY : Thấy đợc ích lợi của cây xanh, sự cần thiết để trồng cây
- Có ý thức bảo vệ cây trồng
II Đồ dùng dạy- học:
-GV,HS sưu tầm tranh ảnh về rừng cây
III Hoạt động dạy- học:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra đồ dùng của HS
3 Bài mới:
*GV giới thiệu bài
*HD tìm hiểu nội dung bài:
a) Trồng cây có ích lợi gì?
- GV chia nhóm 4 và hớng dẫn HS thảo
luận câu hỏi:
- Nêu ích lợi của cây trồng?
- Gọi các nhóm trình bày kết quả
- Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung cho
nhóm bạn
- GV chốt lại ý kiến đúng
b) Cách trồng cây: (H Đ cá nhân)
- Yêu cầu HS nêu cách trồng cây
c) Bảo vệ cây xanh, chăm sóc cây:
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nội
dung câu hỏi:
+ Nêu cách bảo vệ cây?
+ Vì sao phải bảo vệ cây?
+ Chăm sóc cây: Làm cỏ, xới đất, bón phân, tới bón, bắt sâu,
- HS nhận xét, bổ sung
Trang 2d) Liên hệ:
+ Việc trồng cây ở địa phơng em?
+ ý thức bảo vệ cây của mọi ngời? - HS thảo luận và đa ra ý kiến :……- Nhóm khác bổ sung
+ HS có khả năng nhận ra sự thay đổi của lồng ngực khi ta hít vào, thở ra
+ Chỉ và nói đợc tên các bọ phận của cơ quan hô hấp trên sơ đồ
+ Chỉ trên sơ đồ và nới đợc đờng đi của không khí khi ta hít vào thở ra
+ Hiểu đợc vai trò của hoạt động thở đối với sự sống của con ngời
- Bớc 1: Yêu cầu HS hoạt động nhóm
- HS thực hành thở sâu và nhận biết sự thay
đổi lồng ngực khi ta hít vào thật sâu và thở ra hết sức
- HS thực hiên động tác “bịt mũi nín thở” Nhận xét:
Thở gấp hơn và sâu hơn bình thờng
- 3 HS lên bảng thở sâu nh hình 1 trang 4 để cả lớp quan sát
- Cả lớp đứng tại chỗ đặt tay lên ngực và thực hiện hít vào thật sâu và thở ra hết sức
- Lồng ngực phồng lên, nẹp xuống đều đặn đó
là cử động hô hấp: hít, thở
- Khi hít vào lồng ngực phồng lên vì phổi nhận nhiều không khí nên phổi căng lên Khi thở ra hế sức lông ngực xẹp xuống vì đã đa hết không khí ra ngoài
- HS nhận xét, bổ sung
Trang 32, 1 HS hỏi, 1 HS trả lời qua hình vẽ
- GV treo tranh đã phóng to lên bảng
- Gọi 3 cặp HS lên hỏi và trả lời
+ Cơ quan hô hấp là gì? Chức năng của
- Yêu cầu HS liên hệ
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau: “
Nên thở nh thế nào?”
- HS quan sát tranh và trả lời nhóm 2+ HS 1: Bạn hãy chỉ vào các hình vẽ nói tên các bộ phận của cơ quan hô hấp?
+ HS 2: Chỉ vào hình vẽ đồng thời nói tên các
bộ phận?
- Một số cặp quan sát hình và hỏi đáp trớc lớp
về những vấn đề vừa thảo luận ở trên nhng câu hỏi có thể sáng tạo hơn
- Cơ quan hô hấp là cơ quan thực hiện sự trao
đổi khí giữa cơ thể và môi trờng bên ngoài
- Cơ quan hô hấp gồm: Mũi, phế quản, khí quản và hai lá phổi Mũi, phế quản là đờng dẫn khí Hai lá phổi có chức năng trao đổi khí
+ HS có khả năng hiểu tại sao ta nên thở bằng mũi mà không nên thở bằng miệng
+ Nói đợc ích lợi của việc hít thở không khí trong lành và tác hại của việc hít thở khôngkhí có nhiều CO2, nhiều khói bụi đối với sức khoẻ con ngời
- Hoạt động thở và cơ quan hô hấp
- 2 HS trả lời: Khi hít vào thì phổi phồng lên nhận nhiều không khí, lồng ngực sẽ nở ra
Trang 4- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời
+ Các em nhìn thấy gì trong mũi?
+ Khi bị sổ mũi em thấy có gì trong mũi
- GV yêu cầu HS quan sát SGK - Yêu
cầu HS thảo luận nhóm 2 và TLCH GV
đa ra:
+ Bức tranh nào thể hiện không khí trong
lành và bức tranh nào thể hiện không khí
nhiều khói bụi?
+ Khi đợc thở không khí trong lành bạn
cảm thấy nh thế nào?
+ Nêu cảm giác khi phải thỏ không khí
nhiều khói bụi?
- GV yêu cầu HS đại dịên nhóm trình
- Trên khăn đen và có nhiều bụi bẩn
- Thở bằng mũi tốt hơn vì trong mũi có nhiều lông, lớp lông đó cản đợc bớt bụi, làm không khí vào phổi sạch hơn ở mũi có các mạch máu nhỏ li ti làm ấm không khí khi vào phổi Có nhiều tuyến nhầy giúp cản bụi diệt vi khuẩn, tạo độ ẩm cho không khí vào phổi
- Thở bằng mũi là hợp vệ sinh, có lợi cho sức khoẻ vì vậy chúng ta nên thở bằng mũi
HS quan sát hình 3, 4, 5 trang 7 SGK và trảlời:
- Bức tranh 3 vẽ không khí trong lành, tranh
4, 5 vẽ không khí nhiều khói bụi
- Thấy khoan khoái, khoẻ manh, dễ chịu
Trang 5- Chuẩn bị bài sau: “ Vệ sinh hô hấp”.
-o0o -TỰ NHIEN &X H NHIEN &X H Ã Ã ỘI Thứ 3 ngày 9 tháng 9 năm 2008
tiết 3 : vệ sinh hô hấp
I Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:
*HSKG :- Nêu ích lợi của việc tập thở và buổi sáng
- Kể ra những việc nên làm để giữ vệ sinh cơ quan hô hấp
- Giữ vệ sinh mũi họng
*HSTB : :- Nêu ích lợi của việc tập thở và buổi sáng
- Kể 1-2 việc nên làm để giữ vệ sinh cơ quan hô hấp
- Giữ vệ sinh mũi họng
*HSY : - Kể ra 1-2 việc nên làm để giữ vệ sinh cơ quan hô hấp
- Giữ vệ sinh mũi họng
II Đồ dùng dạy- học
- Các bức tranh trong sgk
III Hoạt động dạy -học:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2HS trả lời câu hỏi:Thở không
- GV: Tập thể dục có lợi nh thế nào đó
chính là nội dung bài hôm nay
b) Nội dung:
* í ch lợi của tập thể dục buổi sáng:
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm
- Làm cho sức khoẻ sảng khoái, dễ chịu, con ngời khoẻ mạnh
- HS hát: Dậy đi thôi mau dậy
- HS theo dõi
- HS thảo luận nhóm 4 v trả lờiHS thảo luận nhóm 4 v trả lờiàà
Trang 6- GV yêu cầu quan sát hình 1, 2, 3 và
giữ gìn cơ quan hô hấp:
- Yêu cầu 2 HS cùng quan sát hình 4,
5, 6, 7 SGK và trả lời câu hỏi
- GV theo dõi và giúp đỡ HS yếu
+ H3: Bạn súc miệng
- Để ngời khoẻ mạnh, sạch sẽ
- Buổi sáng có không khí trong lành, hít thở sâu làm cho ngời khoẻ mạnh
Sau một đêm nằm ngủ, cơ thể không hoạt động, cơ thể cần đợc vận động để mạch máu lu thông, hít thở không khí trong lành và hô hấp sâu để tống đợc nhiều khí CO2 ra ngoài và hít đợc nhiều khí O2 vào phổi
- Cần lau mũi sạch sẽ, và súc miệng bằng nợc muối để tránh nhiễm trùng các bộ phận của cơ quan hô hấp
- Đại diện nhóm trình bày kết quả, mỗi nhóm chỉ trả lời 1 câu hỏi
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS nhận thức đợc cần có thói quen tập thể dục buổi sáng, thờng xuyên giữ
vệ sinh răng miệng
- HS quan sát hình SGK và trả lời cặp
đôi
- HS nêu tên những việc nên và không nên để bảo vệ và giữ gìn cơ quan hô
hấp
- 2cặp HS lên trình bày n/dung từng bức tranh và nêu việc đó nên hay không nên
+ H4: Bạn chơi ở chỗ có bụi -> Không nên
+ H5: Vui chơi, nhảy dây-> Nên+ H6: Hút thuốc -> Không nên
+ H7: Vệ sinh lớp biết đeo khẩu trang -> Nên
+ H8: Mặc áo ấm -> Nên
- Không nên vì: Chơi ở chỗ bụi, hút thuốc lá làm cho không khí ô nhiễm ta thở sẽ khó chịu, mệt mỏi, gây cho ngời yếu ớt, bệnh tật,
- Nên vì: Vui chơi, mặc áo ấm, Bảo
vệ sức khoẻ, đeo khẩu trang giúp ngăn bụi,
Trang 7- GV yêu cầu HS cả lớp: Liên hệ thực
tế trong cuộc sống, kể ra những việc
nên và không nên để bảo vệ và giữ gìn
cơ quan hô hấp
- HS liên hệ thực tế và nêu:
+ Không nên: Không nên hút thuốc, không nên chơi những nơi bụi bẩn, không nghịch đồ vật gây tắc thở, không làm bẩn ô nhiễm không khí,
+ Nên: Thờng xuyên quét dọn, lau chùi
đồ đạc, sàn nhà, tham gia tổng vệ sinh
đờng làng ngõ xóm, không vứt rác bừa bãi, khạc nhổ đúng nơi qui định,
4 Củng cố, dặn dò:
- Về nhà học bài, thực hiện các việc nên làm
- Chuẩn bị bài sau: “ Phòng bệnh đờng hô hấp”
*HSKG :+ Kể tên một số bệnh đờng hô hấp thờng gặp
+ Nêu đợc nguyên nhân và cách đề phòng bệnh đờng hô hấp
+ Có ý thức phòng bệnh đờng hô hấp
*HSTB : :+ Kể tên một số bệnh đờng hô hấp thờng gặp
+ Nêu đợc cách đề phòng bệnh đờng hô hấp
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- nghe
* Một số bệnh đờng hô hấp thờng gặp:
- Mũi, phế quản, khí quản, hai lá phổi
- Sổ mũi, ho, đau họng, sốt
- HS lắng nghe
* Nguyên nhân và cách đề phòng bệnh
đờng hô hấp
Trang 8- GV chia HS thành các nhóm đôi, yêu
cầu thảo luận tranh SGK
- GV giao nhiệm vụ: Nêu nội dung
từng hình SGK
- Gọi HS trình bày trớc lớp
- Yêu cầu một số cặp đại diện trình bày
- Gọi nhóm khác bổ sung
- KL: Ngời bị viêm phổi, viêm phế
quản thờng bị ho, sốt, đặc biệt là trẻ
em, không chữa trị kịp thời để nặng có
+ Nêu các bệnh viêm đờng hô hấp?
+ Nêu nguyên nhân gây bệnh
+ Nêu cách đề phòng?
- Yêu cầu HS nhắc lại kết luận
* Hoạt động 3: Chơi trò chơi: Bác sĩ
- HS nhận nhiệm vụ: Quan sát và trao
đổi về nội dung hình 1, 2, 3, 4, 5, 6
- HS thảo luận
- Mỗi cặp nói về nội dung của 1 hình+ H1&2: Nam đang nói chuyện với bạn về việc Nam bị ho và rất đau họng+ H3: Bác sĩ đang nói với Nam sau khi
đã khám cho Nam Bác sĩ khuyên Nam
+ H4: Thầy giáo khuyên HS mặc đủ
ấm khi trời lạnh+ H5: Một ngời đi qua đang khuyên 2 bạn nhỏ không nên ăn quá nhiều đồ lạnh
+ H6: Bác sĩ vừa khám, vừa nói chuyện với bệnh nhân
- HS bổ sung cho nhóm của bạn
- HS lắng nghe
- 4 tổ thảo luận câu hỏi GV đa ra; cử
đại diện tổ lên trình bày:
- Để đề phòng bệnh viêm họng, viêm phế quản, viêm phổi chúng ta cần mặc
đủ ấm, không để lạnh cổ, ngực và không uống đồ lạnh nhiều
- HS nêu suy nghĩ và việc làm của mình và nêu
- Viêm họng, viêm phế quản, viêm phổi,
- Do nhiễm lạnh, nhiễm trùng, hoặc biến chứng của bệnh truyền nhiễm( cúm, sởi, )
- Giữ ấm cơ thể, vệ sinh mũi họng, giữ
nơi ở đủ ấm, ăn uống đủ chất, luyện tập thể dục thờng xuyên
- HS nhắc lại kết luận: cá nhân, đồng thanh
Trang 9- Thực hiện những việc làm đề phòng bệnh đờng hô hấp
- Chuẩn bị bài sau: “ bệnh lao phổi”
-o0o -Thứ 3 ngày25 tháng 9 năm 2007 tiết 5
bệnh lao phổi
I Mục tiêu:
- Sau bài học, HS biết:
+ Nêu nguyên nhân, đờng lây bệnh và tác hại của bệnh lao phổi
+ Nêu đợc nguyên nhần từ đó nêu đợc những việc nên làm và không nên làm để đề phòng bệnh lao phổi
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu các bệnh đờng hô hấp thờng
gặp?
- Nhận xét, đánh giá
3 Bài mới:
- Giới thiệu bài:
- Giảng nội dung:
a) Nguyên nhân, đờng lây bệnh và tác
hại của bệnh lao phổi
+ Yêu cầu HS hoạt động cá nhân
+ Yêu cầu HS hoạt động tập thể
? Các hình trên có mấy nhân vật? Gọi
HS đọc lời thoại giữa bác sĩ và bệnh
nhân
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi
+ Nguyên nhân gây ra bệnh lao phổi là
- GV Y/C HS thảo luận nhóm
- GV đa ra nhiệm vụ y/c HS TL
- 2 HS nêu: Bệnh viêm họng, viêm phổi, viêm phế quản
- HS quan sát các hình 1, 2, 3, 4, 5 tìm hiểu nội dung của từng hình
- HS chia làm nhóm 4
- Quan sát hình 6, 7, 8, 9, 10, 11 và kết hợp với liên hệ thực tế để trả lời câu hỏi GV đa ra
Trang 10- Ngời hút thuốc lá và ngời thờng xuyên hít phải khói thuốc lá do ngời khác hút, lao động quá sức, ăn uống không đủ chất, nhà cửa chật chội, ẩm thấp tối tăm, không gọn gàng VS
- Tiêm phòng, làm việc nghỉ ngơi điều
độ, nhà ở sạch sẽ, thoáng mát luôn đợc chiếu ánh sáng, không khạc nhổ bừa bãi
Nghe GV giảng
- 4- 5 HS trả lời câu hỏi+ Tiêm phòng, ăn uống đủ chất, nghỉ ngơi làm việc điều độ, VS nhà cửa gọn gàng, thoáng mát, luôn có ánh sáng mặt trời chiếu vào,
- Bệnh lao phổi do vi khuẩn lao gây ra
- HS nhắc lại CN- ĐT (skg)
- HS đọc 2 t/h, nhận 1 trong 2 t/h trên
và TL, phân vai, bàn xem mỗi vai sẽ nói gì Tập thử trong nhóm
- VD: Mẹ ơi! Dạo này con hay hô mệt,
ăn không ngon, bố mẹ đa con đi khám bệnh
- Các nhóm gt vai và trình diễn
- Nhận xét nhóm bạn Bình bầu nhóm diễn hay, khéo, xử lý đúng
4 Củng cố, dặn dò:
- Về nhà thực hiện phòng bệnh lao phổi
- Học bài, CB bài sau: “Máu và cơ quan tuần hoàn”
- Trình bày sơ lợc về cấu tạo về chức năng của máu
- Nêu đợc chức năng của cơ quan tuần hoàn
- Kể tên đợc các cơ quan tuần hoàn
II Đồ dùng dạy học:
Trang 11- Các hình trong sgk phóng to
- Tiết lợn hoặc tiết gà đã chống đông
III Hoạt động dạy học:
1 ổ n định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu cách đề phòng bệnh lao phổi?
- GV nhận xét, đánh giá
3 Bài mới:
a) Khởi động:
- gt bài: Các con đã bị đứt tay chảy
máu cha? Hiện tợng ntn?
b) Nội dung bài:
- GV Y/C HS quan sát và trả lời
- GV cho HS TL nhóm
- Y/C HS nhận nhiệm vụ: quan sát hình
1, 2, 3, 4 cho HS quan sát ống máu và
TL theo câu hỏi sau
+ Bạn đã bị đứt tay trầy da bao giờ
bộ phận của cơ quan tuần hoàn
- Y/C HS trả lời nhóm đôi
- GV đa 1 số câu hỏi để HS hỏi bạn:
+ Chỉ tên hình vẽ đâu là tim đâu là
- HS nêu: Chảy máu ở tay, chân có
n-ớc vàng
- QS và trình bày sơ lợc về thành phần của máu và chức năng của huyết cầu
+ Máu chia làm 2 phần:
Huyết tơng và huyết cầu+ Huyết cầu đỏ dạng nh cái đĩa, lõm 2 mặt Nó có chức năng mang khí ôxi đi nuôi cơ thể
- Cơ quan tuần hoàn
- HS cử đại diện nhóm trình bày kết quả Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS theo dõi
- HS trả lời theo bàn, quan sát hình 4, lần lợt một bạn hỏi, một bạn trả lời
Bạn đợc hỏi theo gợi ý của GV:
- HS chỉ vào hình 4 và trả lời câu hỏi của bạn
- 3 cặp lên trình bày kết quả thảo luận
- Cơ quan tuần hoàn gồm tim và mạch máu
- Nghe hớng dẫn
- Thực hiện trò chơi:
- HS còn lại cổ động cho 2 đội
Trang 12bộ phận nào?
* GV hớng dẫn HS chơi trò chơi:
- GV nói tên trò chơi, hdẫn HS chơi
- Yêu cầu HS thực hiện trò chơi
- Y.cầu HS nhận xét đội thắng cuộc
- GV nhận xét, tuyên dơng
- GV hớng dẫn HS nêu kết luận của bài
+ Chức năng của mạch máu ra sao?
đủ chất dinh dỡng và oxi để hoạt động
Đồng thời, máu có chức năng chuyên chở khí CO2 và chất thải của các cơ
quan trong cơ thể đên phổi và thận để thải chúng ra ngoài
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV nêu câu hỏi: Cơ quan tuần hoàn
gồm những bộ phận nào?
- GVnx, đánh giá
3 Bài mới:
a) Khởi động:
- GV giới thiệu bài
b) Nội dung bài:
* Thực hành nghe nhịp đập của tim,
đếm mạch đập:
- Cho HS hoạt động cả lớp
- GV hớng dẫn HS làm theo yêu cầu
- Gọi 1 số HS lên làm mẫu
- Yêu cầu HS thực hành theo bàn
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi sau:
- 2 HS trả lời: Cơ quan tuần hoàn gồm tim và mạch máu
- HS theo dõi
- HS làm theo yêu cầu của GV: áp tai vào ngực bạn để nghe tim đập và đếm nhịp đập cảu tim trong 1 phút
- Đặt ngón tay trỏ và ngón tay giữa của bàn tay phải lên cổ tay trái của mình
đếm số nhịp mạch đập trong một phút
- 1 HS lên làm mẫu, lớp quan sát
- HS thực hành nhóm 2 theo bàn
- HS trả lời câu hỏi sau khi thực hành
- Nghe thấy tiếng tim đập
- Thấy nhịp mạch
Trang 13+ Khi áp tai vào ngực bạn em nghe thấy
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm
- Yêu cầu HS quan sát hình 3, nêu yêu
- chỉ và nêu đợc đờng đi của máu ở vòng tuần hoàn lớn và nhỏ, nêu đợc chức năng của mỗi vòng tuần hoàn ấy
- Đại diện các nhóm lên chỉ sơ đồ bảng lớp
- Nhóm khác bổ sung
- HS nêu bài học cá nhân, đồng thanh
- HS theo dõi, lắng nghe
- HS nhận đồ dùng, cử đại diện 2 nhóm
để chơi
- HS thực hiện trò chơi
- Nhóm nào xong trớc, dán sản phẩm lên bảng
Sau bài học, HS biết:
- So sánh mức độ làm việc của tim khi chơi đùa quá sức hoặc lúc làm việc nặng nhọc với lúc cơ thể đợc nghỉ ngơi th giãn
- Nêu các việc nên làm và không nên làm để bảo vệ và giữ gìn cơ quan tuần hoàn
- Tập thể dục đều đặn, vui chơi lao động vừa sức để bảo vệ cơ quan tuần hoàn
II Đồ dùng dạy học:
- Các hình trong sgk phóng to
Trang 14III Hoạt động dạy học:
1 ổ n định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu chức năng của 2 vòng tuần hoàn
- GV phổ biến trò chơi và cách chơi: “
Thỏ ăn cỏ, uống nớc, vào hang.”
- Làm mẫu
- Tìm hiểu sau khi chơi trò chơi
- GV đa ra câu hỏi: Nhịp đập của tim và
- Sau khi vận động mạnh, GV đặt câu
hỏi cho HS trả lời:
+ So sánh nhịp đập của tim và mạch khi
ta hoạt động mạnh?
* Việc nên làm và không nên làm:
- GV yêu cầu HS trả lời nhóm
- GV chia lớp thành nhóm, tổ
- GV đa ra nhiệm vụ cho HS trả lời theo
một số câu hỏi sau:
+ Hoạt động nào có lợi cho tim mạch?
+ Theo bạn những trạng thái nào dới
đây có thể làm cho tim mạch mạnh
+ Tại sao chúng ta không nên mặc quần
áo, đi giầy, dép quá chật?
- HS nêu: Đa máu đi nuôi cơ thể và trở
- HS thảo luận nhóm 4 câu hỏi do GV
đ-a rđ-a và đại diện các nhóm TLCH:
- Khi ta vận động mạnh hoặc lao động chân tay thì nhịp đập của tim và mạch nhanh hơn bình thờng
- Các nhóm trởng điều khiển các bạn của nhóm mình quan sát hình ở trang 19( SGK) để thảo luận theo câu hỏi của
áp và những cơn co thắt tim đột ngột có thể gây nguy hiểm đến tính mạng
- Mặc quần áo quá chật làm cho hoạt
động của tim mạch khó khăn
- Các loại thức ăn: Rau, quả, thịt bò, thịt
Trang 15+ Kể tên một số thức ăn đồ uống, giúp
bảo vệ tim mạch? Và kể tên một số thức
ăn đồ uống gây xơ vữa động mạch?
- Gọi HS đại diện nhóm trình bày kết
quả
- GV chốt lại, nhận xét
gà, thịt lợn, lạc vừng, đều có lợi cho tim mạch Các thức ăn chứa nhiều chất béo nh mỡ động vật, các chất kích thích
nh rợu, thuốc lá, ma tuý, làm tăng huyết áp, gây xơ vữa động mạch
- Đại diện nhóm trình bày kết quả, nhóm khác bổ sung
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kể tên một số loại thức ăn giúp bảo vệ
* HĐ2: Sự nguy hiểm và nguyên nhân
gây bệnh thấp tim ở trẻ em
- Yêu cầu HS quan sát hình 1, 2, 3 SGK
và đọc lời các lời hỏi đáp trong các hình
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2, trả lời
các câu hỏi sau:
+ ở lứa tuổi nào hay bị bệnh thấp tim?
+ Bệnh thấp tim nguy hiểm ntn?
- 2 HS trả lời: Thức ăn bảo vệ tim mạch: Rau, quả, thịt bò, gà, lợn, lạc, vừng,
- Bệnh thấp tim, bệnh huyết áp cao, xơ vữa động mạch, nhồi máu cơ tim,
- HS quan sát và đọc lời thoại SGK
- Thảo luận nhóm và đại diện trả lời các câu hỏi GV đa ra:
- Thấp tim là bệnh tim mạch mà ở lứa tuổi HS thờng mắc
- Bệnh này để lại di chứng nặng nề cho van tim, cuối cùng gây suy tim
Trang 16+ Nguyên nhân gây bệnh thấp tim là gì?
- GV yêu cầu HS đóng vai là bác sĩ và
HS để hỏi bác sĩ về bệnh thấp tim và
trình bày trớc lớp
- GV kết luận
* Hoạt động 3: Cách đề phòng bệnh
tim mạch
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2
- Nêu yêu cầu thảo luận
- GVKL:
- Nguyên nhân dẫn đến bệnh thấp tim
là do viêm họng, viêm a-mi-dan kéo dài hoặc viêm khớp cấp không đợc chữa trị kịp thời, dứt điểm
- Nhóm trởng cử bạn đóng vai bác sĩ và bệnh nhân trả lời
- Các nhóm xung phong đóng vai dựa theo các hình 1, 2, 3 trang 20
- Nhóm khác quan sát, nx, bổ sung
- 2 HS cùng bàn thảo luận câu hỏi GV
đa ra:
- Một số cặp lên trình bày kết quả làm việc của nhóm mình
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
4 Củng cố, dặn dò:
- Về nhà thực hành ăn uống đầy đủ, luyện tập thể dục thờng xuyên
- Chuẩn bị bài sau: “ Hoạt động bài tiết nớc tiểu”
Sau bài học, HS biết:
- Kể tên các bộ phận của cơ quan bài tiết nớc tiểu và nêu chức năng của chúng
- Giải thích tại sao hàng ngày mỗi ngời cần uống đủ nớc
II Đồ dùng dạy học:
- Các hình trong sgk trang 22, 23 phóng to
- Hình cơ quan bài tiết nớc tiểu
III Hoạt động dạy học:
* Các bộ phận và chức năng của cơ quan bài tiết nớc tiểu
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp: quan
sát hình 1 và chỉ ống xn nớc tiểu
- GV treo tranh vẽ cơ quan bài tiết nớc
tiểu phóng to và yêu cầu vài HS lên
bảng chỉ và nói tên các bộ phận của cơ
- 2 HS cùng thảo luận và chỉ cho nhau biết
- 2, 3 HS lên bảng chỉ và kể tên các bộ phận của cơ quan bài tiết nớc tiểu:
+Thận
Trang 17quan bài tiết nớc tiểu.
- GVKL: Các bộ phận của cơ quan bài
tiết nớc tiểu
- Yêu cầu HS quan sát hình, đọc các câu
hỏi và trả lời của các bạn trong hình 2
- Cho HS làm việc theo nhóm
- Nêu yêu cầu của nhiệm vụ
- GV đi đến các nhóm gợi ý cho các em
nhắc lại những câu hỏi đợc ghi trong
hình 2 hoặc tự nghĩ ra những câu hỏi
- HS khác nhận xét, bổ sung
- HS quan sát hình và trả lời các bạn trong hình 2 trang 23, SGK
- Lớp chia thành nhóm 4
- Nhận yêu cầu của GV
- Nhóm trởng điều khiển các bạn trong nhóm tập đặt câu hỏi và trả lời các câu hỏi có liên quan đến chức năng của từng
bộ phận của cơ quan bài tiết nớc tiểu
VD:
- Nớc tiểu đợc tạo thành ở đâu?
- Trong nớc tiểu có chất gì?
- Nớc tiểu đớc đa xuống bóng đái bằng
ớc tiểu+ ống dẫn nớc tiểu cho nớc tiểu từ thận xuống bóng đái
+ Bóng đái có chức năng chứa nớc tiểu+ ống đái có chức năng dẫn nớc tiểu từ bóng đái ra ngoài
- Sau bài học, HS biết:
- Nêu lợi ích của việc giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nớc tiểu
Trang 18- Nêu đợc cách đề phòng một số bệnh ở cơ quan bài tiết nớc tiểu
II Đồ dùng dạy học:
- Các hình trong sgk trang 24, 25 phóng to
- Hình cơ quan bài tiết nớc tiểu phóng to
III Hoạt động dạy học:
1 ổ n định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV nêu câu hỏi: Kể tên các bộ phận
bài tiết nớc tiểu?
- Nhận xét, đánh giá
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Nêu mục đích yêu cầu của bài
b) Tìm hiểu nội dung bài:
* Hoạt động 1: Thảo luận
- GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi
- GVgiao nhiệm vụ
+ Tại sao chúng ta cần giữ vệ sinh cơ
quan nớc tiểu?
KL: Giữ vệ sinh cơ quan nớc tiểu để
tránh bị nhiễm trùng
* Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp, quan
sát hình SGK
- Gọi một số cặp trình bày
* Hoạt động cả lớp:
- Yêu cầu HS suy nghĩ và TLCH:
+ Chúng ta phải làm gì để giữ vệ sinh bộ
phận bên ngoài cơ quan bài tiết nớc
tiểu?
+ Tại sao hàng ngày chúng ta cần uống
đủ nớc?
- KL chung: Để giữ vệ sinh cơ quan bài
tiết nớc tiểu ta phải làm gì?
- 1 HS trả lời: Gồm thận, bóng đái, ống dẫn nớc tiểu, ống đái
- Nhắc lại đề bài, ghi bài
- Từng cặp thảo luận theo yêu cầu
- Nhận nhiệm vụ thảo luận:
- Giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nớc tiểu giúp cho bộ phận ngoài của cơ quan bài tiết nớc tiểu sạch sẽ, không hôi hám, không ngứa ngáy, không bị nhiễm trùng
* Cách đề phòng một số bệnh của cơ quan bài tiết nớc tiểu
- Nên tắm rửa thờng xuyên, lau khô
ng-ời trớc khi mặc quần áo, hàng ngày thay quần áo, đặc biệt là quần áo lót
- Cần uống đủ nớc để bù nớc cho quá trình mất nớc do việc thải nớc tiểu ra ngoài để tránh bị sỏi thận
- Để bảo vệ cơ quan bài tiết nớc tiểu, ta cần thờng xuyên tắm rửa sạch sẽ, thay quần áo, đặc biệt là
quần áo lót
4 Củng cố, dặn dò:
- Về nhà ôn bài, chuẩn bị bài sau
- Cần uống đầy đủ nớc và vệ sinh thân thể
Trang 19
-0o0 -Thứ 5 ngày 18 tháng 10 năm 2007
Tiết 12:
cơ quan thần kinh
I Mục tiêu:
Sau bài học, HS biết:
- Kể tên và chỉ trên sơ đồ và cơ thể vị trí các bộ phận của cơ quan thần kinh
- Nêu vai trò của não, tuỷ sống, các dây thần kinh và các giác quan
II Đồ dùng dạy học:
- Các hình trong sgk phóng to
III Hoạt động dạy học:
1 ổ n định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu cách vệ sinh cơ quan bài tiết nớc
tiểu?
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Tìm hiểu nội dung bài:
* Hoạt động 1: Quan sát
- GV cho HS thảo luân nhóm 4
- Giao nhịêm vụ: Đọc yêu cầu SGK,
quan sát tranh SGK
+ Chỉ và nói tên các bộ phận của cơ
quan thần kinh trong sơ đồ?
+ Trong các cơ quan đó, cơ quan nào
đ-ợc bảo vệ bởi hộp sọ, cơ quan nào đđ-ợc
bảo vệ bởi cột sống?
- Yêu cầu các nhóm trình bày trớc lớp
+ GV treo hình cơ quan thần kinh phóng
to lên bảng, gọi đại diện các nhóm lên
chỉ sơ đồ
KL:
* Hoạt động 2: Thảo luận
- Tổ chức hớng dẫn cho HS chơi trò
chơi: “ Hà Nội – Huế – Sài Gòn” để
cho HS phản ứng nhanh, nhạy Kết thúc
trò chơi, hỏi:
+ Các con đã sử dụng các giác quan nào
để chơi?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm6
- Nêu nhiệm vụ cho các nhóm:
- 1 HS nêu: Thờng xuyên tắm rửa sạch
sẽ, thay quần áo,
1 Các bộ phận của cơ quan thần kinh
- HS thảo luận nhóm 4 Nhóm trởng
điều khiển các bạn quan sát sơ đồ cơ quan thần kinh hình 1, 2 trang 26, 27 và TLCH GV nêu và giao:
+ Cơ quan thần kinh gồm có não, tuỷ sống và các dây thần kinh
+ Trong đó bộ não nằm trong hộp sọ, tuỷ sống nằm trong cột sống
- Sau khi chỉ trên sơ đồ, nhóm trởng đề nghị các bạn chỉ vị trí bộ não, tuỷ sống trên cơ thể mình hoặc trên cơ thể bạn
- Các đại diện nhóm lên trình bày và chỉ trên sơ đồ
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Nghe giảng
2 Vai trò của cơ quan thần kinh
- HS chơi trò chơi: Bạn nào sai sẽ bị phạt: hát một bài trớc lớp
Trang 20+Não và tuỷ sống có vai trò gì?
+ Nêu vai trò của các dây thần kinh và
các giác quan?
+ Điều gì xảy ra nếu não, tuỷ sống hoặc
các dây thần kinh hay một trong các
giác quan bị hỏng?
- Yêu cầu các nhóm trả lời
mọi hoạt động của cơ thể
- Một số dây thần kinh dẫn luồng thần kinh nhận đợc từ các cơ quan của cơ thể
về não hoặc tuỷ sống Một số dây thần kinh khác lại dẫn luồng thần kinh từ não hoặc tuỷ sống đến các cơ quan
- Cơ thể sẽ ngừng hoạt động gây đau yếu
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung
4 Củng cố, dặn dò:
- Nêu các bộ phận của cơ quan thần kinh?
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau: “ Hoạt động thần kinh”
II Đồ dùng dạy học: - Các hình trong sgk phóng to
III Hoạt động dạy học:
a) Giơi thiệu bài:
- Nêu mục đích tiết học
b) Nội dung bài:
* Ví dụ về phản xạ, hoạt động của phản
xạ
- Yêu cầu HS quan sát hình SGK theo
nhóm
- GV giao nhiệm vụ thảo luận:
+ Điều gì xảy ra khi ta chạm vào vật
nóng?
+ Bộ phận nào của cơ quan thần kinh đã
- Não bộ, tuỷ sống và dây thần kinh
- Não, tuỷ sống và TƯTK điểu khiển mọi hoạt động của cơ thể
- Nhóm trởng điều khiển các bạn quan sát hình 1a, b và đọc mục cần biết trang
Trang 21điều khiển tay ta rụt lại khi chạm vào
vật nóng?
+ Hiện tợng tay ta chạm vào vật nóng đã
rụt ngay lại gọi là gì?
- Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả
- Giảng: Các bác sĩ thờng sử dụng phản
xạ đầu gối để kiểm tra chức năng hoạt
động của tuỷ sống, những ngời bị liệt
thờng mất khả năng phản xạ đầu gối
2 Ai phản ứng nhanh:
- HD trò chơi
- Yêu cầu HS thực hành trò chơi
- Ngời thua hát một bài trớc lớp
- Tổng kết trò chơi: Khen những bạn có
phản xạ nhanh
- Hiện tợng tay vừa chạm vào vật nóng
đã rụt lại goi là phản xạ
- Đại diện các nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung, nhận xét
- Trong cuộc sống, khi gặp kích thích bất ngờ từ bên ngoài cơ thể tự phản ứng lại rất nhanh Những phản ứng nh thế đ-
ợc gọi là phản xạVD: Giật mình, co chân tay lại bất ngờ,
- HS phản xạ đầu gối theo nhóm thực hành
Sau bài học, HS biết:
- Nêu 1 VD cho thấy não điều khiển, phối hợp mọi hoạt động của cơ thể
Trang 222 Kiểm tra bài cũ:
+ Nêu 1 số phản xạ thờng gặp trong
cuộc sống?
3 Bài mới:
- Tìm hiểu nội dung bài
* Hoạt động1: Làm việc với SGK
- GV chia nhóm 6, nêu nhiệm vụ cho
các nhóm thảo luận: Dựa vào cách phân
tích hành động phản xạ “ Rụt tay lại khi
sờ vào nớc nóng” ở tiết trớc Quan sát
hình 1 để TLCH, câu hỏi bằng phiếu
+ Khi bất ngờ dẫm phải đinh, Nam có
phản ứng nh thế nào?
+ Hoạt động này do não hay tuỷ sống
điều khiển?
+ Sau khi rút đinh ra khỏi dép, Nam đã
vứt đinh đó đi đâu? Việc làm đó có tác
dụng gì?
+ Theo bạn não hay tuỷ sống đã điều
khiển suy nghĩ và khiến Nam ra quyết
định là không vứt đinh ra đờng?
- Gọi các nhóm trình bày kết quả thảo
luận
- KL đáp án đúng, đánh giá, nhận xét
* Hoạt động 2: Thảo luận
- Yêu cầu HS hoạt động cá nhân; nêu
nhiệm vụ:
- GV yêu cầu từng cặp quay mặt vào
nhau lần lợt nói cho nhau nghe về ví dụ
của mình
- Yêu cầu HS trình bày
- Đánh giá, nhận xét
- Nêu câu hỏi:
+ Theo em các bộ phận nào của cơ quan
TK giúp ta học và ghi nhớ những điều
đã học?
+ Vai trò của não trong hoạt động thần
kinh?
* Hoạt động 3: Trò chơi
- Chuẩn bị một số đồ dùng nh nhau vào
2 cái khay, gọi 1 số HS quan sát sau đó
- HS thảo luận nhóm 6 Nhận nhiệm vụ
- Nhóm trởng điều khiển các bạn quan sát hình 1 trang 30 SGK trả lời câu hỏi
- HS đọc kĩ các câu hỏi trong phiếu và thảo luận rút ra câu trả lời:
- Khi dẫm phải đinh bất ngờ, Nam đã rút chân lại
- Hoạt động này do tuỷ sống trực tiếp điều khiển
- Sau khi rút đinh ra khỏi dép, Nam vứt chiếc
đinh đó vào thùng rác Việc làm đó giúp cho ngời đi đờng khác không dẫm phải đinh nh Nam
- Não đã điều khiển hoạt động suy nghĩ và khiến Nam quyết định không vứt đinh ra đờng
- Các nhóm cử đại diện trình bày Mỗi nhóm chỉ trình bày một câu hỏi, nhóm khác bổ sung, nhận xét
b) Nêu ví dụ những hoạt động, suy nghĩ của não điều khiển có sự phối hợp
- Mỗi HS suy nghĩ và tìm cho mình một ví dụ
- 2 HS ngồi cùng bàn kể cho nhau nghe, đồng thời góp ý cho nhau để cùng hoàn thiện ví dụ
- Một số HS xung phong trình bày trớc lớp
VD của cá nhân để chứng tỏ vai trò cảu não trong việc điều khiển, phối hợp mọi hoạt động của cơ thể
Trang 23che lại, yêu cầu HS nhớ và viết lại tên
- Nêu đợc một số việc nên làm hoặc không nên làm để giữ vệ sinh thần kinh
- Phát hiện những trạng thái tâm lí có lợi và có hại đối với cơ quan thần kinh
- Kể tên đợc một số thức ăn, đồ uống, nếu đa vào cơ thể sẽ có hại đối với cơ quan thần kinh
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu câu hỏi, gọi HS trả lời:
+ Vai trò của não?
- KL: Ngủ, nghỉ ngơi, vui chơi, giải trí
đúng thời gian, bố mẹ chăm sóc đều có
- Hoạt động nhóm 6, nhóm trởng điều khiển các bạn cùng quan sát hình SGK
và trả lời cho từng hình nhằm nêu rõ mỗi nhân vật trong từng hình đang làm gì? Việc làm đó có lợi hay có hại đối với CQTK?
- Đại diện các nhóm trình bày, mỗi nhóm chỉ nói về một hình, HS khác bổ sung
- Các việc nên làm: 1, 2, 5, 6
- Các việc không nên làm: 3, 4, 7
b) Những trạng thái tâm lý có lợi, có
Trang 24- Rút ra điều gì qua phần này?
* Hoạt động 3: Làm việc với SGK
- Yêu cầu HS quan sát và thảo luận
nhóm đôi
- Nêu nhiệm vụ, quan sát hình 9 và
TLCH:
+ Chỉ và nói tên đồ ăn, thức uống,
nếu đa vào cơ thể sẽ có hại cho CQTK?
- Yêu cầu đại diện trình bày trớc lớp
+ Trong số thứ gây hại, những thứ nào
gây nguy hiểm nhất?
hại đối với CQTK
- Thảo luận theo nhóm
- Nhóm trởng điều khiển các bạn theo yêu cầu: Tập diễn đạt vẻ mặt của mỗi ngời theo trạng thái tâm lí đợc ghi trong phiếu
- Mỗi nhóm cử 1 bạn lên trình diễn vẻ mặt của ngời đang ở trạng thái tâm lý trong phiếu
- Nhóm khác quan sát và đoán xem bạn
đang thể hiện trạng thái tâm lý mà nhóm đợc giao
- Cần có trạng thái tâm lý vui tơi, bình tĩnh giúp cho CQTK ổn định
c) Kể tên những thức ăn đồ uống có hại cho CQTK
- 2 HS quay mặt vào nhau, quan sát và trả lời câu hỏi theo yêu cầu của GV:
- Cà phê, rợu, thuốc lá, ma tuý,
- Các nhóm đại diện trình bày, nhóm khác bổ sung
- Ma tuý; Ma tuý là loại có hại nhất cho sức khoẻ và gây hại cho TK nếu ta dùng
4 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học, tuyên dơng động viên
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
- Nêu đợc vai trò của giấc ngủ đối với sức khoẻ
- Lập đợc thời gian biểu hàng ngày qua việc sắp xếp thời gian ăn, ngủ, học tập, vui chơi, một cách hợp lý
Trang 25- Đánh giá, nhận xét
3 Bài mới:
* Hoạt động 1: Thảo luận
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp
- Giao nhiệm vụ: Thảo luận và trả lời
các câu hỏi
+ Theo em khi ngủ những cơ quan nào
của cơ thể đợc nghỉ ngơi?
+ Có bạn nào ngủ ít không? Nêu cảm
giác của em sau đêm ít ngủ?
+ Nêu điều kiện để có giấc ngủ tốt?
+ Hằng ngày bạn thức dậy và đi ngủ lúc
+ Thời gian biều trong cả ngày gồm các
mục: Thời gian trong các buổi sáng, tra,
chiều, tối
- Cho HS làm vào phiếu đã phát cho HS
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp
- KL: Thực hiện theo thời gian biểu
giúp ta sinh hoạt và làm việc có khoa
học
a) Vai trò của giấc ngủ
- Lớp thảo luận theo cặp trả lời một số câu hỏi
mà nhiệm vụ đợc giao:
- Khi ngủ CQTK đợc nghỉ ngơi, đặc biệt là bộ não
- Trẻ càng nhỏ càng cần đợc ngủ nhiều; Từ 10 tuổi trở lên mỗi ngời cần ngủ từ 7h -> 10h Nếu mất ngủ sau đêm đó dậy ngời mệt mỏi,
- 1 vài HS lên điền thử bảng treo mẫu
- Phát phiếu in sẵn, HS khác theo dõi
Sáng
TraChiềuTối
- Để làm việc có giờ giấc và đúng khoa học
- Nâng cao hiệu quả học tập và bảo vệ thần kinh
- Một số HS đọc mục cần biết
4 Dặn dò:
- Về nhà thực hiện tốt thời gian biểu đã đề ra
- Ôn bài, chuẩn bị bài sau
Trang 26-0o0 -Thứ 3,5 ngày 6.8 tháng11 năm 2007
Tiết 17 + 18:
ôn tập và kiểm tra con ngời và sức khỏe
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra việc lập thời gian biểu của HS
+ Cấu tạo ngoài và chức năng của các
cơ quan: Hô hấp, tuần hoàn, bài tiết, nớc
lại bàn ghế phù hợp với trò chơi
- GV phổ biến luật chơi, cách chơi
- GV đọc lần lợt các câu hỏi và điều
khiển cuộc chơi VD:
- Nghe câu hỏi và bấm chuông trả lời VD:
- Cơ quan hô hấp gồm những bộ phận: Mũi, khí quản, phế quản, 2 lá phổi
- Tim, các mạch máu
Trang 27- Thận, ống dẫn nớc tiểu, bóng đái, ống đái.
- Ban giám khảo hội ý và thống nhất điểm, tuyên bố cho các đội
Tiết 2: Vẽ tranh
- Mục tiêu:
- GV hớng dẫn: Yêu cầu mỗi HS chọn
một nội dung để vẽ tranh vận động VD:
- HS chọn nội dung
- Chọn nội dung và thực hành vẽ
- Các nhóm treo sản phẩm của nhóm mình và cử đại diện nêu ý tởng của bức tranh vận động do nhóm mình vẽ
I Mục tiêu:
Sau bài học, HS biết:
- Các thế hệ trong một gia đình
- Phân biệt đợc gia đình 2 thế hệ và gia đình 3 thế hệ
- Giới thiệu với các bạn về các thế hệ trong gia đình mình
II Đồ dùng dạy học:
- Các hình trong SGK phóng to
- HS mang ảnh chụp gia đình mình
- Giấy, bút vẽ
III Hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài,
2 Tìm hiểu nội dung
Trang 28a) Tìm hiểu về gia đình
- Trong gia đình em, ai là ngời nhiều
tuổi nhất? Ai là ngời ít tuổi nhất?
- KL:Trong mỗi gia đình có nhiều ngời
ở lứa tuổi khác nhau cùng chung sống
VD: Ông bà, cha mẹ, anh chị em và em
- Những ngời ở các lứa tuổi khác nhau
đó đợc gọi là các thế hệ trong một gia
đình
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm; GV nêu
nhiệm vụ cho mỗi nhóm trả lời các câu
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi
- GV giao nhiệm vụ: Quan sát hình SGK
và TLCH:
+ Hình vẽ trang 38 nói về gia đình ai?
Gia đình đó có mấy ngời? Bao nhiêu thế
hệ?
+ Hình trang 39 nói về gia đình ai? Gia
đình đó có bao nhiêu ngời? Bao nhiêu
c) Giới thiệu về gia đình mình:
- Yêu cầu HS giới thiệu, nêu gia đình
mình mấy thế hệ chung sống?
- Khen những bạn giới thiệu hay, đầy đủ
thông tin, có nhiều sáng tạo
- 5 HS trả lời:
+ Trong gia đình em có ông bà em là ngời nhiểu tuổi nhất
+ Trong gia đình em, bố mẹ em là ngời nhiều tuổi nhất, em ít tuổi nhất
- Nghe giảng
- HS lắng nghe
- HS thảo luận nhóm 4: Nhận tranh và TLCH dựa vào nội dung tranh
- HS dựa vào tranh và nêu:
- Trong tranh gồm có ông bà em, bố mẹ
em, em và em của em
- Ông bà em là ngời nhiều tuổi nhất, và
em của em là ngời ít tuổi nhất
- Gồm 3 thê hệ
- Các nhóm khác bổ sung, nhận xét
- Nghe, ghi nhớ
- 2 HS cùng bàn thảo luận
- Nhận n.vụ và T luận TL câu hỏi:
- Đại diện nhóm lên trình bày kết quả
+ Đây là gia đình bạn Minh Gia đình
có 6 ngời: ông bà, bố mẹ, Minh và em gái Minh Gia đình Minh có 3 thế hệ+ Đây là GĐ bạn Lan, gồm có 4 ngời:
Bố mẹ Lan và em trai Lan GĐ Lan có 2 thế hệ
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung
- Nghe giới thiệu
- Có thể có: 2, 3, 4 thế hệ cùng sống, cũng có thể có 1 thế hệ.VD: gia đình 2
Trang 29- Giải thích thế nào là họ nội, họ ngoại
- Xng hô đúng với các anh, chị em của bố, mẹ
- Giới thiệu về họ nội, họ ngoại của mình
- Ưng xử đúng với những ngời họ hàng của mình, không phân biệt họ nội hay họ ngoại
II Đồ dùng dạy- học:
- Các hình trong sgk phóng to
- HS mang tranh ảnh họ hàng nội ngoại đến lớp
III Hoạt động dạy- học:
a) GT bài: - Y/C lớp hát bài cả nhà
th-ơng nhau hoặc Ba mẹ là quê hth-ơng
- GV gt và ghi đầu bài
b) Tìm hiểu về họ nội- họ ngoại:
- GV tổ chức HS thảo luận nhóm
- Chia lớp thành 6 nhóm, giao n.vụ cho
các lớp thảo luận,y/c báo cáo KQ
+ Hơng đã cho các bạn xem ảnh của
- Nghe HS báo cáo nhận xét, bổ sung
+ Những ngời thuộc họ nội gồm những
- HS hát tập thể
- Thảo luận nhóm 5
- Nhận nội dung thảo luận, cử đại diện trình bày KQ, nhóm khác nhận xét, bổ sung
+ Hơng cho bạn xem ảnh ông bà ngoại
và mẹ, và bác+ Ông ngoại sinh ra mẹ Hơng và bác H-
ơng+ Quang cho bạn xem ảnh ông bà nội và
bố cùng cô của Quang+ Ông bà nội của Quang sinh ra bố Quang và mẹ của Hơng
- Ông bà nội và bố
- Ông bà ngoại, mẹ
- Họ nội gồm: Ông bà nội, bố, cô,
- Họ ngoại gồm: Ông bà ngoại, mẹ, dì, cậu
HS theo dõi, nhận xét, bổ sung
Trang 30- Phổ biến luật chơi và cách chơi:
- Tổ chức cho HS chơi
- Tuyên dơng, động viên
d) Thái độ T/C với họ nội- họ ngoại:
- Y/c HS thảo luận nhóm, đóng vai t/hg
- Nêu tình huống:
+Tại sao phải yêu quý những ngời họ
hàng của mình?
KL: Ông bà nội, ông bà ngoại là những
ngời họ hàng ruột thịt Chúng ta phải
biết yêu quý, quan tâm giúp đỡ,
- HS chơi dới sự hớng dẫn của GV, HS
đoán đúng đợc thởng tràng vỗ tay, nếu sai nhờng bạn khác trả lời
- Phân tích mối quan hệ họ hàng trong t/hg cụ thể
- Biết cách xng hô đúng đối với những ngời họ hàng nội, ngoại
- Y/C HS làm việc trên phiếu học tập
- Cho HS làm việc theo nhóm
- Giao nhiệm vụ: Quan sát hình trang 42 và
TL câu hỏi:
+ Ai là con trai, con gái của ông bà?
+ Ai là con dâu, con rể của ông bà?
+ Ai là cháu nội, cháu ngoại của ông bà?
+ Những ai thuộc họ nội của Quang?
+ Những ai thuộc họ ngoại của Hơng?
- HS chơi đứng thành vòng tròn đếm từ 1->hết
- Lớp thảo luận nhóm 6
- Nhóm trởng điều khiển các bạn làm theo nhiệm vụ GV yêu cầu Cử th kí ghi trả lời các câu hỏi vào phiếu bài tập
- Con gái của ông bà là mẹ Hơng, con trai
là bố Quang
- Mẹ Quang là con dâu, bố Quang là con rể
- Quan và Thuỷ là cháu nội, Hơng và Hồng
là cháu ngoại của ông bà
- Họ nội của Quang: Ông bà, bố mẹ Hơng
và Hơng
- Ông bà, bố mẹ Quang và anh em Quang
Trang 31- Yêu cầu HS đổi chéo phiếu học tập
- Gọi các nhóm lên trình bày
- Bổ sung, nhận xét
- KL: Đây là gia đình 3 thế hệ đó là ông bà,
bố mẹ và các con Ông bà có một con gái
và một con trai, một con dâu và một con rể,
2 cháu nội và hai cháu ngoại
4 Củng cố, dặn dò:
- Các nhóm kiểm tra lẫn nhau
- Các nhóm trình bày ý kiến, các nhóm khác bổ sung, nhận xét
* Hớng dẫn các thế hệ của gia đình trong tranh
+ Gia đình trong tranh có mấy thế hệ?
+ Ông bà Quang có bao nhiêu ngời con?
Đó là ai?
+ Ai là con dâu? Rể?
- Vẽ sơ đồ:
Ông bà
Mẹ của Quang Mẹ của Hơng
Bố của Quang Bố của Hơng
Quang Thuý Hơng Hồng
* Vẽ sơ đồ gia đình mình:
- Yêu cầu lớp làm việc cá nhân
- Gọi 1 số HS lên bảng giới thiệu sơ đồ
- Ông bà có 2 ngời con: Bố Nam và mẹ
Trang 32- HS làm việc cá nhân, Trình bày trớc lớp
4 Củng cố, dặn dò
- Về nhà su tầm nhiều tranh ảnh nói về gđ và các thế hệ trong gia đình
- Chuẩn bị bài sau: “Phòng cháy khi ở nhà”
- HS biết đợc một số vật dễ cháy và hiểu đợc lí do vì sao không đặt chúng gần lửa
- Biết nói và viết đợc những thiệt hại do cháy gây ra Nêu đợc các việc cần làm để phòng cháy khi đun nấu
- Biết đợc một số biện pháp cần làm khi xảy ra cháy nổ
II Ph ơng pháp: - Trực quan, đàm thoại, nêu vấn đề,
III Đồ dùng dạy học: - Các hình trong sgk phóng to
IV Hoạt động dạy học:
+ Đọc một số mẩu tin về những vụ hoả
hoạn: Cháy trung tâm thơng mại TPHCM
năm 2003,
+ Nêu nguyên nhân của các vụ cháy đó?
+ Vật nào gây dễ cháy?
+ Tại sao những vật đó dễ gây cháy?
+ Qua đây con rút ra đợc bài học gì?
KL
b) An toàn khi đun nấu:
- Cho HS quan sát hình SGK và thảo luận
nhóm và tìm câu trả lời
- Gọi HS lên báo cáo
+ Theo con đun nấu ở hình 1 hay hình 2 an
toàn?
- 1 HS trả lời
- Biết yêu thơng, quí trọng, giúp đỡ
- Nghe giới thiệu
- Do bất cẩn làm lửa rơi xuống miếng xốpgây cháy, do bình ga bị hở, lại để gần lửa,
do thuốc pháo để gần lửa
- Bình ga, thuốc pháo, xốp,
- Những vật đó để gần lửa
- Không để các vật dễ gây cháy gần lửa
- Nghe giảngThảo luận nhóm 6: Nhận yêu cầu thảo luận quan sát tranh và trả lời
- HS thảo luận và đại diện trình bày
- Đun nấu ở hình 2 an toàn hơn vì các chất
dễ cháy nh củi, thùng cót đã đợc để xa
Trang 33- Để giữ an toàn khi đun nấu ở nhà, trong
bếp cần để các vật dễ cháy tránh xa khỏi
lửa nh: Củi, xăng, diêm,
c) Tác hại của cháy- Cách phòng cháy
- Yêu cầu HS làm việc cả lớp
+ Từ các mẩu chuyện trên báo, đài, qua
quan sát SGK hãy nói thiệt hại do cháy gây
ra?
- nhận xét, tổng kết ý kiến
* Cách phòng chống
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi: Ghi ra
giấy các biện pháp phòng cháy khi ở nhà?
- Gọi nhóm trình bày ý kiến
d) Cần làm gì khi ở nhà
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm
- GV đa ra tình huống
+ Nhà con ở thành phố, nhà con bị chập
điện, con phải làm gì?
+ Con đang ở nông thôn phát hiện ra cháy
do đun bếp bất cẩn, con phải làm gì?
+ Con đang ở vùng núi, nhà con bị cháy
con phải làm gì?
- Gọi các nhóm trình bày kết quả
- Nhận xét và tổng kết các ý kiến của nhóm
- KL: Dù sống ở miền nào, khi phát hiện ra
cháy cách xử lí tốt nhất là em nên nhờ
ng-ời lớn cùng giúp để dập cháy, tránh gây ra
lớn thiệt hại xung quanh
- Nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung
- Nghe giảng
4 Củng cố, dặn dò:
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
- Thực hiện phòng cháy, chữa cháy
- Nêu đợc các hoạt động học tập chính trong các giờ học
- Có thái độ đúng đắn trong giờ học
II Đồ dùng dạy học:
Trang 34- Các hình trong sgk phóng to
- Các miếng ghép trò chơi
III ph ơng pháp dạy học: - Đàm thoại, trực quan, nêu vấn đề,
IV/ hoạt động dạy học:
1 ổn định T.C:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu tên một số vật dễ cháy?
- Cho HS thảo luận nhóm
- GVgiao nhiệm vụ: Hoạt động của GV và
HS trong giờ học của các môn học
- Gọi các nhóm trình bày kết quả
- Nhận xét câu trả lời của các nhóm chỉnh
sửa, bổ sung
- GVKL:
b) Hoạt động học trong SGK:
- GV cho HS thảo luận nhóm: Quan sát ảnh
trong SGK nói về các hoạt động đang diễn ra
của HS trong ảnh?
- Nhận xét câu trả lời của các bạn
- KL: Những môn học đợc tổ chức thành
những hoạt động phong phú khác nhau
Chính điều đó đã làm nên sự thú vị của mỗi
một giờ học
+ Trong các giờ học, em thích môn học nào
nhất? Vì sao?
+ Vậy em có thích đi học không? Vì sao?
+ Em cần có thái độ và phải làm gì để hoạt
động tốt?
c) Tổ chức trò chơi: Đoán tên môn học.
- Phổ biến luật chơi
- xăng, dâu, diêm, thuốc nổ,
- Gọn gàng khi đun nấu, để các chất dễ cháy xa lửa
- Để học
- 2 HS nêu: Toán, TV, TD, TNXH, + Nhóm 1: Toán + Hát nhạc
+ Nhóm 2: Tiếng việt + Mĩ thuật+ Nhóm 3: TNXH + Thể dục+ Nhóm 4: Đạo đức + Thủ công
- Các nhóm trình bày kết quả
- Nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung
- Nghe giảng, ghi nhớ
- Các nhóm tiến hành thảo luận nhóm, quan sát bức ảnh tơng ứng và ghi kết quả ra giấy
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS nêu VD:
+ Em thích môn toán nhất vì môn toán
có nhiều bài toán hay
+ Em thích đi học vì ở trờng có môn học mà em thích, có bạn bè, thầy cô+ Em phải nghiêm túc trong học tập, chăm chỉ học và làm bài
+ Em phải ngoan ngoãn, nghe lời dạy bảo của thầy cô
- HS chơi the hớng dẫn của GV
Trang 35I Mục tiêu:
- Giúp HS:
+ Kể tên đợc một số hoạt động ngoài giờ trên lớp ở nhà trờng
+ Biết đợc ý nghĩa của các hoạt động trên và có ý thức tham gia tích cực và các hoạt động
- Bảng phụ ghi câu hỏi thảo luận
IV Hoạt động dạy học:
a) Tìm hiểu hoạt động ngoài giờ lên lớp
- Yêu cầu HS hoạt động cả lớp
+ Khi đến trờng ngoài việc tham gia vào
hoạt động học tập, em còn tham gia vào
các hoạt động nào nữa không?
- Chốt lại câu trả lời của HS: Nh vậy ngoài
học tập, HS còn tham gia các hoạt động
khác nh vui chơi, văn nghệ,
- Cho HS thảo luận nhóm
- Giao nhiệm vụ: Quan sát hình chỉ và nói
rõ các hoạt động do nhà trờng tổ chức ở
hình ảnh, giới thiệu mô tả hành động đó
- Gọi các nhóm trình bày
- Nhận xét câu trả lời của các nhóm
- KL: Hoạt động ngoài giờ lên lớp, HS có
thể tham gia vào các hoạt động nh: Vui
chơi, giải trí, văn nghệ, TDTT, làm vệ sinh,
trồng cây
b) Giới thiệu một số hoạt động ở tr ờng em
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi theo các
c) ý nghĩa các hoạt động ngoài giờ
+ Theo em, hoạt động ngoài giờ lên lớp có
ý nghĩa gì?
- 2 HS nêu: Toán, tiếng việt, TNXH,
- Ngoài hoạt động học tập, khi đến trờng
em còn tham gia vào các hoạt động khác nh
nh: + Vui chơi + Tham quan bảotàng, di tích lịch sử
+ Văn nghệ+ TDTT,
- Lắng nghe, ghi nhớ
- HS thảo luận nhóm 4
- Nhận nhiệm vụ và thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày:
Trang 36- GV ghi ý kiến của HS lên bảng
- Giúp em th giãn đầu óc, học tập tốt hơn Tăng cờng rèn luyện sức khoẻ cho em, giúp
em khoẻ hơn Cun g cấp cho em nhiều kinhnghiệm phong phú
+ Kể tên một số trò chơi nguy hiểm cho bản thân và cho ngời khác
+ Biết nên và không nên chơi những trò chơi gì
+ Có thái độ không đồng tình, ngăn chặn những bạn chơi trò chơi nguy hiểm
II Ph ơng pháp:
- Trực quan, đàm thoại, nêu vấn đề,
III Đồ dùng dạy học:
- Phiếu bài tập
- Phiếu ghi các tình huống
IV Hoạt động dạy học:
1 ổ n định T.C:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu một số hoạt động ngoài giờ lên
lớp của trờng em?
- nhận xét, đánh gía
3 Bài mới:
a) Kể tên các trò chơi:
- Cho HS hoạt động lớp Nêu tên các trò
chơi mà em thờng thấy ở trờng?
- Tổng kết lại những trò chơi mà HS
th-ờng chơi ở lớp
* Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi:
- Nêu nhiệm vụ: Quan sát các hình vẽ
trong SGK và nêu các bạn chơi trò chơi
trò gì? Trò chơi nào gây nguy hiểm cho
bản thân và cho ngời khác?
- 2 HS nêu: HD văn nghệ, TDTT, tham quanbảo tàng, vệ sinh trờng, lao động trồng cây, thăm viếng nghĩa trang, thăm gia đình TBLS,
Học sinh nêu:Ví dụ: mèo đuổi chuột ,bắn bi ,đọc truyện ,nhảy dây ,chuyền,
-Nghe giới thiệu
-Quan sát và nêu các trò chơi trong nhóm-Đại diện các nhóm trình bày kết quả
Ví dụ+Các bạn chơi trò chơi chơi ô ăn quan ,nhảydây, đá bóng, bắn bi ,đá cầu , đọc sách ,chơi
đánh nhau ,quay cù,
+Trong các trò chơi ấy trò chơi đánh nhau vàquay cù là rất nguy hiểm .Vì quay gụ nếu không cẩn thận sẽ quẳng gụi có đầu đinh nhọn
Trang 37Nhận xét câu trả lời của học sinh
Kết luận :Trong giờ giải lao hay ra chơi
để th giãn ,các em có thể chơi rất nhiều
các trò chơi khác nhau .Tuy nhiên
,trong khi chơi các em cần chú ý đến
các trò gây nguy hiểm cho bản thân mà
còn cho cả ngời khác nữa
b,Nên và không nên cơi những trò chơi
nào?
-Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm
-Giao nhiệm vụ :Khi ở trờng bạn nên
chơi và không nên chơi những trò chơi
đuổi bắt
+
vì trò chơi nhẹ nhàng không nguy hiểm
vi leo trèo gây bị ngã gây tai nạn.vì trò chơi phù hợp với la tubawtsvi khi chạy nhảy có thể xô đẩy nhau gây tai nạn ,chảy máu.+
_Đại diện các nhóm lên bảng dán kết quả và trình bày trớc lớp
Học sinh thảo luận và đại diện nêu ý kiến Em
sẽ nói với bạn là chơi nh vậy là rất nguy hiểm Hoặc bạn cha nghe ễm nói với cô giáo
để cô giáo kịp thời ngăn chặn
Học sinh nêu sài học(sgk)
Trang 38- Tranh ,ảnh chụp toàn cảnh tỉnh ,những địa danh nổi tiếng
- Phiếu bi ,phiếu thảo luận ,giấy màu bút vẽ
III ph ơng pháp dạy học:
Trực quan, đàm thoại, nêu vấn đề
IV hoạt động dạy học
1, ổn định tổ chức:
2,Kiểm tra bài cũ :
Giờ giải lao em nên cơi trò chơi nào?
Nhận xét đánh giá
3,Bài mới
a.Hớng dẫn chơi trò chơi :ngời đi đờng
-Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm
- Giáo viên giao nhiệm vụ :quan sát h1 sgk
và các tranh dã chuẩn bị
- Chuẩn bị 4 phiếu bắt thăm
Yêu cầu học sinh chơi
- Kết luận: ở mỗi tỉnh ,thành phố đều có
nhiều cơ quan công sở ,đó là các cơ quan
+Tôi bắt đợc một tên ăn trộm và muốn biét
đờng tới sở công an ,hãy chỉ giúp tôi +Tôi rất vội đi học mà phải đa em đến nhà trẻ , từ nhà tới đó đi đờng nào chỉ giúp
- Nhóm đặt câu hỏi ,nhom khác trả lời(dựa vào tranh) nhóm còn lại nhận xét , bổ sung
- Nghe và ghi nhớ
Trang 39cơ quan y tế, GD, trờng học, nơi vui chơi
giải trí
- Nêu các cơ quan công sở trong sách giáo
khoa?
b, vai trò nhiệm vụ của các cơ quan
- Yêu cầu học sinh làm việc cặp đôi
- Phát cho mỗi nhóm một phiếu học tập
Yêu cầu nối trong phiếu
- Học sinh nêủ: tờng học ,bệnh viện, UBND
- Học sinh lập nhóm đôi học tập
- Học sinh làm bài tập vào phiếu trong 5 phút
phiếu học tập
Em hãy nối các cơ quan - công sở với chức năng nhiệm vụ tơng ứng
1.Trụ sở UBND a.Truyền phát thông tin rộng rãi đến nhân dân
2 Bệnh viện b.Nơi vui chơi giải trí
3 Bu điện c.Trng bày ,cất giữ t liệu lịch sử
4 Công viên d.Trao đổi thông tin liên lạc
5 Trờng học e.Sản xuất các sản phẩm phục vụ con ngời
6 Đài phát thanh g Nơi học tập của HS
7 Viện bảo tàng h Khám chữa bệnh cho nhân dân
8 Xí nghiệp i Đảm bảo duy trì trật tự, an ninh
9 Trụ sở công an k Điều khiển hoạt động của 1 tỉnh, TP
10 Chợ l Trao đổi, buôn bán hàng hoá
- GV đa bảng từ ghi tên các cơ quan và chức
+ Cơ quan nào khám chữa bệnh?
+ Nơi nào vui chơi giải trí?
+ Nơi nào buôn bán?
+ Nơi nào để HS học tập?
- ở tỉnh, thành phố nào cũng có UBND, các
cơ quan hành chính điều khiển mọi hoạt động
chung có cơ quan thông tin liên lạc, cơ quan
y tế, gia đình, nơi sản xuất buôn bán
c) Kể tên tỉnh, thành phố nơi em ở:
d) Kể tên những cơ quan, trụ sở nơi em sống
- Yêu cầu HS về nhà điều tra 2 nội dung trên
- HS chia thành 2 nhóm, cử các bạn lên gắn trên bảng từ
- Trình bày kết quả điều tra
Trang 40- Treo bảng phụ có nội dung yêu cầu
điều tra
- Yêu cầu HS trình bày
+ Tên, địa chỉ nơi em ở?
+ Tên các cơ quan, trụ sở, và nêu
nhiệm vụ của các cơ quan và trụ sở?
- Nhận xét, tuyên dơng nhóm trình bày
và điều tra tốt
* Tham quan thực tế địa phơng
- Phát phiếu để HS nắm chắc yêu cầu
+ Kể tên địa chỉ tỉnh nơi em ở+Kể tên cơ quan, trụ sở, địa danh+ Trình bày tranh ảnh đã su tầm
- Từng HS nêu kết quả điều tra-> Ghi lên bảng tên tỉnh nơi mình ở:
+ Truyền hình: Cung cấp TTLL
- HS đọc yêu cầu và ghi vào phiếu sau khi tham quán
Phiếu điều tra thực tế
4 Vẽ quang cảnh, viết thơ văn miêu tả nơi đó
* Trò chơi: Báo cáo viên giỏi
- Phát giấy bút yêu cầu các nhóm lựa
chọn nơi mình sẽ giới thiệu
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung