Giáo án tin học dành cho giáo viên tin học khối 10
Trang 1Ngày soạn 15/8/2016
Tiết: 01 § 1 TIN HỌC LÀ MỘT NGHÀNH KHOA HỌC
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
Biết tin học là một ngành khoa học: có đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứuriêng Biết được sự phát triển mạnh mẽ của tin học do nhu cầu của xã hội
Biết các đặc trưng ưu việt của máy tính
Biết được một số ứng dụng của tin học và máy tính điện tử trong các hoạt động
của đời sống
2 Kỹ năng:
Biết máy tính vừa là đối tượng nghiên cứu vừa là công cụ
3 Thái độ và năng lực hướng tới
Có thái độ nghiêm túc trong việc học tập và nghiên cứu về máy tính cũng như ngànhkhoa học Tin học
B CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của Giáo viên: Giáo án, Tham khảo Sách giáo viên.
2 Chuẩn bị của Học sinh: Vở ghi chép, Sách giáo khoa.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Mở bài: Chúng ta nói nhiều đến tin học nhưng nó
thực chất là gì thì ta chưa được biết hoặc những
hiểu biết của chúng ta là rất ít Vậy tin học là gì?
Trước tiên ta đi xem sự phát triển của Tin học
trong một vài năm gần đây
1 Sự hình thành và phát triển của tin học
- Tin học là một ngành khoa học mới hình
thành nhưng có tốc độ phát triển mạnh mẽ và
động lực cho sự phát triển đó là do nhu cầu khai
Học sinh ghi chép, nghe giảng
Trang 2? Hãy kể tên những ngành trong thực tế có dùng
đến sự trợ giúp của Tin học?
- Tin học được hình thành và phát triển thành
một ngành khoa học độc lập có nội dung, mục
tiêu và phương pháp nghiên cứu riêng
? Vì sao tin học là một ngành khoa học độc lập?
- Tin học có ứng dụng trong hầu hết các lĩnh
vực hoạt động xã hội của loài người
? Vì sao tin học lại phát triển nhanh và mang lại
nhiều lợi ích cho con người đến thế?
- Ngành Tin học gắn liền với việc phát triển và
+ Tốc độ xử lý thông tin nhanh và ngày càng
được nâng cao
+ Xử lý với độ chính xác cao
+ Có thể lưu trữ một lượng lớn thông tin
trong một không gian hạn chế
? Đặc tính của máy tính điện tử là lưu trữ, xử lý
thông tin một cách tự động, có đúng hay không?
+ Giá thành máy tính ngày càng hạ
+ Máy tính ngày càng gọn nhẹ và tiện dụng
+ Các máy tính có thể liên kết với nhau thành
mạng máy tính
? Máy tính điện tử có vai trò như thế nào trong
thời đại ngày nay?
- Vai trò:
+ Ban đầu máy tính ra đời chỉ mục đích cho
tính toán đơn thuần, dần dần nó không ngừng
được cải tiến và hỗ trợ cho rất nhiều lĩnh vực
khác nhau
+ Ngày nay thì máy tính đã xuất hiện ở
khắp nơi, chúng hỗ trợ hoặc thay thế hoàn toàn
con người
3 Thuật ngữ “Tin học”:
? Hãy cho biết tin học là gì?
- Có nhiều khái niệm về tin học:
- Tin học là một ngành khoa học nghiên cứu về
các quy luật, phương pháp nhập/xuất, biến đổi,
lưu trữ, truyền, xử lý thông tin một cách tự động,
sử dụng máy tính và ứng dụng vào hầu hết các
lĩnh vực của xã hội
- Một số thuật ngữ Tin học được sử dụng:
+Tiếng Anh: Information Technology
Học sinh trả lời câu hỏi
Học sinh ghi chép, nghe giảng
Học sinh trả lời câu hỏi
Học sinh ghi chép, nghe giảng
Học sinh trả lời câu hỏi
Học sinh ghi chép, nghe giảng
Học sinh trả lời câu hỏi
Học sinh trả lời câu hỏi
Học sinh ghi chép, nghe giảng
Lớp đọc phần in nghiêng trong SGKtrang 6 sau đó trả lời câu hỏi
Trang 3+Tiếng Mỹ: Computer Science
+ Tiếng Pháp: Informatiqe
4 Củng cố
Nhắc lại: Tin học là một nghành khoa học độc lập có nội dung, mục tiêu và phươngpháp nghiên cứu riêng
Nhắc lại các Đặc tính của máy tính điện tử:
+ Có thể làm việc không 24/24 mà không mệt mỏi
+ Tốc độ xử lý thông tin nhanh và ngày càng được nâng cao
+ Xử lý với độ chính xác cao
+ Có thể lưu trữ một lượng lớn thông tin trong một không gian hạn chế
+ Giá thành máy tính ngày càng hạ
+ Máy tính ngày càng gọn nhẹ và tiện dụng
+ Các máy tính có thể liên kết với nhau thành mạng máy tính
5 Bài tập về nhà
- Trả lời các câu hỏi và bài tập trang 6 -SGK
Trang 4 Biết các dạng biểu diễn thông tin trong máy tính.
Hiểu đơn vị đo thông tin là bit và đơn vị bội của bit
2 Kỹ năng:
Chuyển đổi được giữa các đơn vị đo thông tin đã học
3 Thái độ và năng lực hướng tới
Có thái độ nghiêm túc, đúng đắn, tích cực trong việc nghiên cứu về thông tin trong máytính
B CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của Giáo viên: Giáo án, Tham khảo sách giáo viên.
2 Chuẩn bị của Học sinh: Vở ghi chép, Đọc sách giáo khoa ở nhà.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Đặt vấn đề: Trong cuộc sống, sự hiểu biết về
một thực thể nào đó càng nhiều thì những suy
đoán về thực thể đó càng chính xác Ví dụ:
Chuồn chuồn bay thấp trời mưa Đó là thông tin
Vậy thông tin là gì?
1 Khái niệm thông tin và dữ liêu.
- Thông tin: Những hiểu biết về thực thể nào đó
là thông tin về thực thể đó
Chính xác hơn: Thông tin là sự phản ánh các hiện
tượng, sự vật của thế giới khách quan và các hoạt
động của con người trong đời sống xã hội, có thể
Học sinh trả lời câu hỏi
Học sinh ghi chép, nghe giảng
Trang 5Ví dụ: - Dự báo thời tiết trên ti vi.
?Hãy lấy thêm một số ví dụ khác?
Những thông tin đó con người có được là nhờ
vào quan sát.Nhưng với máy tính chúng có được
những thông tin là nhờ đâu? Đó là nhờ thông tin
được đưa vào máy tính
- Dữ liệu: Là thông tin đã được đưa vào
máy tính
2 Đơn vị đo thông tin.
?Hãy kể các đơn vị đo mà em đã học?
Máy tính chỉ nhận được những thông tin ở
một trong 2 trạng thái hoặc đúng hoặc sai Do vậy
người ta đã nghĩ ra đơn vị bit để biểu diễn thông
tin
- Đơn vị đo cơ bản của lượng thông tin là
bit(binary digit), là đơn vị nhỏ nhất mà máy tính
có thể lưu trử và xử lý
Sử dụng 2 trạng thái(ký hiệu) 0 hoặc 1
- Ví dụ 1: Giới tính của con người chỉ có thể là
Nam hoặc Nữ Tôi quy ước Nam là 1 và Nữ là 0
- Ví dụ 2: Xét 8 bóng đèn đánh số từ 18
Trạng thái của bóng đèn chỉ có thể là sáng(1)
hoặc tối(0)
?Nếu các bóng 1,3,5,6 (1,2,4,7) sáng thì nó sẽ
được biểu diễn như thế nào?
- Đơn vị đo thông tin thường dùng là Byte:
1Byte = 8bit (Viết tắt 1B)
Ngoài ra còn có các đơn vị bội của Byte:
+ Dạng âm thanh: tiếng nói, tiếng đàn, chim hót
?Có thể kết hợp các dạng trên được không?
Học sinh trả lời câu hỏi
Học sinh ghi chép, nghe giảng
Học sinh trả lời câu hỏi
Học sinh nghe giảng, ghi bài
Học sinh trả lời câu hỏi, ghi bài
Học sinh ghi chép, nghe giảng
Học sinh trả lời câu hỏi, ghi bài
Học sinh trả lời câu hỏi
4 Củng cố
Nhắc lại các khái niệm:
Trang 6 Đơn vị đo thông tin là bit, byte và các bội của byte.
Trang 7Ngày soạn 20/8/2016
Tiết 3 : § 2 THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU(Tiết 2)
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
Biết các hệ đếm cơ số 2, 16 trong biểu diễn thông tin
Biết máy tính đều được lưu trữ và xử lý trong máy tính chỉ ở một dạng chung – mã nhịphân
2 Kỹ năng:
Bước đầu mã hóa được thông tin đơn giản thành dãy bit
3 Thái độ và năng lực hướng tới
Nghiêm túc
B CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của Giáo viên: Giáo án, Sách giáo viên.
2 Chuẩn bị của Học sinh: Vở ghi chép, Sách giáo khoa.
C TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1 Ổn định tổ chức:
2 Bài cũ:
1 Nêu các đơn vị đo lượng thông tin đã học?
2 Nêu các dạng thông tin đã học?
Trang 83 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Đặt vấn đề: Thông tin là một khái niệm trừu
tượng mà máy tính không thể xử l ý trực tiếp, nó
phải được chuyển đổi thành các ký hiệu mà máy
có thể hiểu và xử lý Và việc chuyển đổi đó gọi là
mã hóa thông tin
4 Mã hóa thông tin trong máy tính.
- Nguyên tắc: Mọi dữ liệu đưa vào máy tính đều
phải được mã hóa thành dãy bit
Ví dụ: Xét 8 bóng đèn đánh số từ 18 Nếu nó có
trạng thái sau: “Sáng, tối, tối, sáng, tối, sáng, tối,
sáng” thì nó sẽ được viết dưới dạng nào?
- Các loại dữ liệu:
+ Dữ liệu nhân tạo: do con người quy ước
+ Dữ liệu tự nhiên: tồn tại khách quan với
con người
- Mã hóa dữ liệu nhân tạo:
+ Dữ liệu dạng số: mã hóa theo chuẩn quy
ước
+ Dữ liệu ký tự:
?Dữ liệu dạng ký tự gồm những loại nào?
Để mã hóa dữ liệu dạng ký tự ta dùng mã ASCII
gồm 256 ký tự được đánh số từ 0255.(Bộ mã
ASCII gọi là bộ mã 8bit)
Ví dụ: Ký tự A mã thập phân: 65
mã nhị phân: 01000001
5 Biểu diễn thông tin trong máy tính
a, Thông tin loại số:
- Hệ đếm và các hệ đếm trong Tin học: Hệ đếm
là tập hợp các ký hiệu và quy tắc sử dụng tập ký
hiệu đó để biểu diễn và xác định giá trị các số
- Ví dụ: +Hệ chữ cái La Mã không phụ thuộc vào
Học sinh ghi chép, nghe giảng
Học sinh đứng tại chổ trả lời
Học sinh ghi chép, nghe giảng
Học sinh trả lời câu hỏi
Học sinh nghe giảng, ghi bài
Học sinh ghi chép, nghe giảng
Học sinh trả lời câu hỏi
Học sinh ghi chép, nghe giảng
Trang 9 Con người sử dụng.
Cơ số 10: Dùng 10 chữ số: 0, 1, 2, , 9
Dùng n chữ số thập phân có thể biểu diễn
được 10n giá trị khác nhau
+ Hệ đếm nhị phân(hệ đếm cơ số 2 – Binary
System):
Máy tính sử dụng
Cơ số 2: Dùng 2 chữ số: 0, 1
Dùng n chữ số nhị phân có thể biểu diễn
được 2n giá trị khác nhau
Có nhiều hệ đếm khác nhau nên muốn phân
biệt số biểu diễn ở cơ số nào người ta viết cơ số
làm chỉ số dưới của số đó
Ví dụ: 01000001(2), A1(16), 65(10)
- Biểu diễn số nguyên:
?Các loại số nguyên mà em đã học?
+Số nguyên có dấu hoặc không dấu
+Để biểu diễn số nguyên người ta sử dụng 1byte,
2byte, 4byte để biểu diễn
+Để biểu diễn số nguyên có dấu người ta dùng bit
cao nhất để thể hiện dấu
bit 0 dấu (+), bit 1dấu (–)
bit
7
bit 6 bit 5 it 4 bit 3 bit 2
bit 1bit 0 Bit cao nhất
- Biểu diễn số thực: Biểu diễn dưới dạng:
±M.10±K Trong đó: 0 ≤ M < 1, K là số
nguyên không âm
+ Dùng 4byte, 6byte để biểu diễn
Nhắc lại các nội dung đã học:
+ Cách biểu diễn thông tin trong máy tính:
+ Loại số: hệ nhị phân, hệ thập phân, hệ hexa
+ Loại phi số: văn bản, hình ảnh, âm thanh (ký tự)
Trang 105 Bài tập về nhà
- Trả lời câu hỏi và làm bài tập ở phần Câu hỏi và bài tập trong SGK
Trang 11 Chuyển đổi được giữa các đơn vị đo thông tin đã học.
Bước đầu mã hóa được thông tin đơn giản thành dãy bit
Sử dụng bộ mã ASCII(Phụ lục cuối SGK) để mã hóa xâu ký tự, số nguyên
Viết được số thực dưới dạng dấu phẩy động
3 Thái độ và năng lực hướng tới
Ham học, nghiêm túc
B CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của Giáo viên: Các bài tập, tình huống
2 Chuẩn bị của Học sinh: Làm các bài tập trong SGK và các bài tập do giáo viên đưa ra.
(A) Máy tính có thể thay thế hoàn toàn cho con
người trong lĩnh vực tính toán;
(B) Học tin học là học sử dụng máy tính;
(C) Máy tính là sản phẩm trí tuệ của con người;
(D) Một người phát triển toàn diện trong xã hội
hiện đại không thiếu hiểu biết về tin học
GV hướng dẫn HS thảo luận theo nhóm và trả
Trang 12 Hướng dẫn học sinh trả lời (B)
a3) Có 10 học sinh xếp hàng ngang để chụp ảnh.
Em hãy dùng 10 bit để biểu diễn thông tin cho
biết mỗi vị trí trong hàng là bạn nam hay bạn nữ.
Gợi ý học sinh quy ước:
“bạn nữ” là bit 0; “bạn nam ” là bit 1
?Với dãy bit 0100110110 vị trí tương ứng là?
Hướng dẫn học sinh xem bảng phụ lục SGK
để lấy mã nhị phân của các xâu ký tự
b2) Dãy bit sau đây tương ứng là mã ASCII của
dãy ký tự nào?
01001000 01101111 01100001
01011001 01000101 01010011
01001110 01001111
Hướng dẫn học sinh xem bảng phụ lục SGK
đối chiếu 8bit tương ứng với ký tự nào?
c, Biểu diễn số nguyên và số thực?
c1) Để mã hóa các số nguyên sau cần dùng ít
nhất bao nhiêu byte?
-27; 130; -1000
Nhắc lại phạm vi biểu diễn của số nguyên, để
học sinh xác định được cần phải dùng mấy byte
C2) Viết các số thực sau dưới dạng dấu phẩy
Các bài tập này chỉ làm thêm nếu còn thời gian
Chủ yếu để nâng cao kiến thức cho học sinh khá
HS trả lời câu hỏi
Trang 14Ngày soạn 30/08/2016
Tiết: 05 § 3 GIỚI THIỆU VỀ MÁY TÍNH
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
Biết được những thành phần và chức năng của hệ thống tin học
Biết chức năng và các thiết bị chính của máy tính: Bộ xử lý trung tâm,
2 Kỹ năng:
Vẽ được lược đồ khái quát kiến trúc của máy tính và giải thích được
Nhận biết được các bộ phận chính của máy tính
3 Thái độ và năng lực hướng tới
Phải có thái độ nghiêm túc trong học tập và tìm hiểu về máy tính, các thành phần củamáy tính và hoạt động của nó
B CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của Giáo viên: Giáo án, tham khảo SGV, chuẩn bị một máy tính hoặc một số
thiết bị của máy tính đã hỏng
2 Chuẩn bị của Học sinh: Vở để ghi chép, đọc và tìm hiểu trước SGK ở nhà.
C TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1 Ổn định tổ chức:
2 Bài cũ: Gọi 2 học sinh lên bảng trả lời câu hỏi
1 Thông tin là gì? Kể các đơn vị đo thông tin?
2 Nêu khái niệm mã hóa thông tin? Hãy biến đổi: 45(10) Cơ số 2
Giáo viên đánh giá nhận xét và cho điểm
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Đặt vấn đề: Tiết trước các em đã học về thông
tin và cách mã hóa thông tin trong máy tính Hôm
nay ta tiếp tục tìm hiểu về các thành phần của
máy tính
1 Khái niệm hệ thống tin học.
?Các em cho biết trong máy tính có những thiết
bị nào?
- Hệ thống tin học gồm 3 thành phần:
+ Phần cứng: toàn bộ các thiết bị của máy
tính: màn hình, CPU, chuột, phím
Học sinh trả lời câu hỏi HS khác bổ sung
Học sinh ghi chép, nghe giảng
Trang 15+ Phần mềm: Các chương trình ứng dụng
chạy trên máy: soạn thảo, game
+Sự quản lý và điều khiển của con người
?Trong 3 thành phần trên, thành phần nào là
quan trọng nhất?
Thành phần thứ 3 là quan trọng nhất bởi vì
nếu không có sự quản lý và điều khiển của con
người thì 2 thành phần còn lại trở nên vô dụng
- Hệ thống tin học dùng để nhập, xuất, xử lý,
truyền, lưu trữ thông tin
2 Sơ đồ cấu trúc của một máy tính.
?Hãy kể các thiết bị có trong một máy tính mà
Thiết bị vào(Input Device)
Thiết bị ra(Output Device)
?Thiết bị nào trong máy tính sẽ lưu trữ thông tin?
- Hoạt động của máy tính được mô tả qua sơ đồ
sau:
Diễn giải sơ đồ: Dữ liệu được đưa vào trong
máy tính qua các thiết bị vào hoặc lưu trữ ở bộ
nhớ ngoài Dữ liệu đưa vào được xử lý ở bộ xử lý
trung tâm, nếu có các phép toán thì sẽ lưu trữ
trong bộ nhớ trong, kết quả được đưa ra thiết bị ra
hoặc lưu lại ở bộ nhớ ngoài
3 Bộ xử lý trung tâm(CPU)
- Chức năng: là thành phần quan trọng nhất của
máy tính Đó là thiết bị thực hiện và điều khiển
hoạt động của máy tính, xử lý dữ liệu, thực hiện
chương trình
? Có thể coi bộ xử lý trung tâm như là não của
Học sinh trả lời câu hỏi
Học sinh nghe giảng, ghi chép
Học sinh trả lời câu hỏi Học sinh khác
bổ sung
Học sinh nghe giảng, ghi bài
Học sinh trả lời câu hỏi
Học sinh ghi chép, nghe giảng
Học sinh nghe giảng, ghi chép
Học sinh trả lời câu hỏi, ghi bài
Bộ nhớ ngoài
CPU
Bộ điều khiển
Trang 16- Thành phần:
+ Bộ điều khiển(Control Unit – CU):
Điều khiển các bộ phận khác điều khiển hoạt
+ Tập thanh ghi(Register Sets)
Thanh ghi dùng để lưu giữ các thông tin tạm
thời trong quá trình hoạt động của máy tính: đọc,
ghi các lệnh đang thực hiện, lưu trữ dữ liệu, các
kết quả trung gian, các địa chỉ
+ Bộ nhớ truy cập nhanh(Cache)
Học sinh trả lời câu hỏi
4 Củng cố
Nhắc lại các thành phần của hệ thống tin học:
Sự quản lý và điều khiển của con người là thành phần quan trọng nhất
Nhắc lại sơ đồ hoạt động của máy tính
Có thể ví bộ xử lý trung tâm của máy tính với bộ não của con người
5 Bài tập về nhà
- Đọc trước bài giờ sau học tiếp bài 3
Trang 17 Nhận biết được các bộ phận chính của máy tính.
Biết quan sát và xác định qua tranh minh họa(hoặc một máy tính) các thiết bị trong máytính
3 Thái độ và năng lực hướng tới
Phải có thái độ nghiêm túc trong học tập và tìm hiểu về máy tính, các thành phần củamáy tính và hoạt động của nó
B CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của Giáo viên: Giáo án, tham khảo SGV, chuẩn bị một máy tính hoặc một số
thiết bị của máy tính đã hỏng, tranh khổ lớn giới thiệu một số bộ phận trong máy tính
2 Chuẩn bị của Học sinh: vở ghi chép, đọc SGK và quan sát để nhận biết các thành phần
của máy tính
C TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1 Ổn định tổ chức:
2 Bài cũ: Gọi 2 học sinh lên bảng trả lời câu hỏi
1 Nêu chức năng và thành phần của hệ thống tin học?
2 Vẽ hình và diễn giải sơ đồ cấu trúc hoạt động của máy tính?
Giáo viên đánh giá nhận xét và cho điểm
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Đặt vấn đề: Tiết trước các em đã học thành phần
thứ nhất và là quan trọng nhất của máy tính Hôm
nay ta tiếp tục tìm hiểu một số thành phần còn lại
Trang 18chương trình và dữ liệu đang được thực hiện, xử
lý
- Thành phần:
+ Bộ nhớ chỉ đọc (Read Only Memory - ROM):
Chứa chương trình hệ thống, thực hiện việc kiểm
tra máy và tạo sự giao tiếp ban đầu của máy với
các chương trình người dùng
Khi tắt máy dữ liệu trong ROM không bị mất đi
+ Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên(Random Access
Memory - RAM): Dùng để ghi nhớ dữ liêu trong
khi làm việc Khi tắt máy dữ liệu trong RAM sẽ
bị mất
?So sánh ROM và RAM ?
Đặc điểm khác nhau lớn nhất của RAM và
ROM là dữ liệu trong ROM không bị mất khi tắt
máy còn trong RAM sẽ bị mất Trong thực tế dữ
liệu trong ROM vẫn có thể xóa được với cách
dùng tia cực tím + laze để thay đổi thông tin
?Đặc điểm của bộ nhớ trong?
- Đặc điểm:
+ Có tốc độ xử lý nhanh
+ Dung lượng bộ nhớ không lớn
+ Bộ nhớ chia thành các ngăn nhớ được đánh địa
+ Lưu trữ các chương trình và dữ liệu dưới dạng
thư viện và hỗ trợ bộ nhớ trong
+ Dung lượng bộ nhớ lớn
+ Tốc độ xử lý chậm
Phân loại bộ nhớ ngoài:
+ Bộ nhớ từ: đĩa cứng, đĩa mềm
?Hãy nêu đặc điểm của đĩa cứng và đĩa mềm?
Đĩa mềm: Đường kính 3,5inch(8,89cm)
?Theo em ngoài các bộ nhớ ngoài trên còn có
loại nào nữa?
Học sinh trả lời câu hỏi Học sinh khác
bổ sung
Học sinh trả lời câu hỏi Học sinh khác
bổ sung
Học sinh nghe giảng, ghi bài
Học sinh ghi chép, nghe giảng,
Học sinh trả lời câu hỏi
Học sinh quan sát tranh, đĩa mềm hỏng,ghi bài
Học sinh nghe giảng, ghi chép
Học sinh trả lời câu hỏiBăng từ, băng audio số, thẻ nhớ điện thoại
Trang 19- Chức năng: Dùng để đưa thông tin vào máy
+ Con chuột: dùng để thực hiện lệnh một cách
chính xác, nhanh chóng, dễ dàng Chuột thường
Nhắc lại chức năng của bộ nhớ trong, bộ nhớ ngoài
Nhắc lại đặc điểm của: + Bộ nhớ trong: ROM, RAM
+ Bộ nhớ ngoài: đĩa mềm, đĩa cứng, CD, USB
+ Thiết bị vào: Bàn phím, con chuột, máy quét, Webcam
Trang 20Ngày soạn 05/09/2016
Tiết 07 § 3 GIỚI THIỆU VỀ MÁY TÍNH (Tiết 3)
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
Biết được chức năng và thành phần của các thiết bị chính còn lại: thiết bị ra
Biết được máy tính được điều khiển bằng chương trình
Biết thông tin chính về một lệnh và lệnh là dạng dữ liệu được máy tính lưu trữ và xử lýtương tự như dữ liệu theo nghĩa thông thường
2 Kỹ năng:
Nhận biết được các bộ phận chính của máy tính
Hiểu được nguyên lý hoạt động của máy tính: thực hiện cả dãy lệnh(chương trình) mộtcách tự động
3 Thái độ và năng lực hướng tới
Học sinh ý thức được việc muốn sử dụng tốt máy tính cần có hiểu biết về nó và phải rènluyện tác phong làm việc khoa học, chuẩn xác
Phân tích, hướng dẫn, giảng giải
B CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của Giáo viên: Giáo án, tham khảo SGV, chuẩn bị một máy tính hoặc một số
thiết bị của máy tính đã hỏng
2 Chuẩn bị của Học sinh: Vở ghi chép, tim hiểu trước SGK ở nhà.
C TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1 Ổn định tổ chức:
2 Bài cũ: Gọi 2 học sinh lên bảng trả lời câu hỏi
1 So sánh RAM và ROM?
2 Nêu chức năng và các loại bộ nhớ ngoài
Giáo viên đánh giá nhận xét và cho điểm
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
7 Thiết bị ra(Output Device)
- Chức năng: Đưa dữ liệu trong máy tính ra môi
Trang 21a, Màn hình(Monitor): Cấu tạo tương tự màn hình
ti vi Các tham số của màn hình:
+ Độ phân giải
+ Chế độ màu
b, Máy in(Printer): dùng để đưa dữ liệu ra giấy
Các loại máy in: in phun, in kim, in laser
Máy in có thể in đen trắng hoặc in màu
c, Máy chiếu(projector): Hiển thị nội dung màn
hình máy tinh ra màn ảnh rộng
d, Loa, tai nghe(Speaker): dùng để đưa âm thanh
ra ngoài
e, Modem: Là thiết bị truyền thông mạng, dùng
để truyền thông tin giữa các máy tính
8 Hoạt động của máy tính
?Trên đây là những thành phần của máy tính, với
những thành phần này máy tính đã hoạt động
được chưa?
Khác với các công cụ tính toán khác, máy tính
có thể thực hiện được một dãy lệnh cho
trước(chương trình) mà không cần sự tham gia
trự tiếp của con người
Máy tính hoạt động theo các nguyên lý:
- Nguyên lý điều khiển bằng chương trình
?Chương trình là gì?
Chương trình là dãy các lệnh được lưu trữ trong
bộ nhớ Nghĩa là máy tính lặp đi lặp lại chu trình
lệnh: Nhận lệnh – Thực hiện lệnh
? Việc thực hiện chương trình có thể bị dừng khi
nào?
Thông tin của mỗi lệnh bao gồm:
+ Địa chỉ của lệnh trong bộ nhớ
+ Mã của thao tác cần thực hiện
+ Địa chỉ các ô nhớ liên quan
Ví dụ:
- Nguyên lý lưu trữ chương trình (SGK)
Địa chỉ các ô nhớ là cố định nhưng nội dung ghi
ở đó có thể thay đổi trong quá trình làm việc
- Nguyên lý truy cập theo địa chỉ(SGK)
Máy tính truy cập và xử lý đồng thời một dãy bit
gọi là từ máy
Nguyên lý Phôn Nôi-man(Von Neumann):
GV giới thiệu về Von Neumann và yêu cầu
học sinh về nhà đọc sách giáo khoa
Mã hóa nhị phân, điều khiển bằng chương trình,
lưu trữ chương trình và truy cập theo địa chỉ tạo
thành nguyên lý chung gọi là nguyên lý Phôn
Nôi-man
Học sinh nghe giảng, ghi chép
Học sinh trả lời câu hỏi
Học sinh nghe giảng, ghi bài
Học sinh trả lời câu hỏi
Học sinh trả lời câu hỏi
- khi bị mát điện; bị lỗi, sự cố; gặp lệnhdừng chương trình
Học sinh ghi chép, nghe giảng
Học sinh nghe giảng, ghi chép
Học sinh nghe giảng, ghi chép
Học sinh về nhà đọc SGK
Trang 224 Củng cố
Nhắc lại chức năng của thiết bị ra
Nhắc lại các nguyên lý hoạt động của máy tính
+ Nguyên lý điều khiển bằng chương trình
+ Nguyên lý lưu trữ chương trình
+ Nguyên lý truy cập theo địa chỉ
Ba nguyên lý trên tạo thành nguyên lý Phôn Nôi-man
5 Bài tập về nhà
Học sinh trả lời các câu hỏi và làm bài tập trong SGK trang 28
Trang 233 Thái độ và năng lực hướng tới
Yêu cầu học sinh có trách nhiệm bảo vệ tốt các trang thiết bị Không được tự tiện sửdụng máy tính khi không có sự cho phép của giáo viên
Giáo dục học sinh có thái độ đúng đắn, khoa học trong quá trình học tin học ở trườngPhổ thông
B CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của Giáo viên: Phòng thực hành, nếu có máy chiếu càng tốt, một số tranh
minh họa và một số bộ phận của máy tính như: mainboard, chuột, ổ cứng, đĩa mềm,CPU,
2 Chuẩn bị của Học sinh: Vở ghi, chú ý quan sát một số thành phần trong SGK và tranh,
quan sát các bộ phận do giáo viên chuẩn bị
C TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1 Ổn định tổ chức:
Khi vào phòng thực hành cần nêu nội quy phòng thực hành để học sinh biết
2 Bài cũ (Kiểm tra 15 phút)
Nêu các bộ phận chính của một máy tính và chức năng của từng bộ phận đó?
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Phổ biến nội quy phòng thực hành.
- Nội quy phòng máy, an toàn điện, cháy nổ
2 Nội dung
a) Làm quen với máy tính
- Giáo viên hướng dẫn để học sinh nhận biết các
Trang 24- Giới thiệu cách khởi động máy:
Bấm nút POWER trên vỏ máy và chờ cho các
Trang 25 Học sinh tập một số thao tác sử dụng bàn phím và chuột
3 Thái độ và năng lực hướng tới
Nhận thức được máy tính được thiết kế rất thân thiện với con người
Giáo dục học sinh có thái độ đúng đắn, khoa học trong quá trình học tin học ở trườngPhổ thông
B CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của Giáo viên: Phòng thực hành, nếu có máy chiếu càng tốt.
2 Chuẩn bị của Học sinh: Vở ghi chép, nghe giảng và thực hành một số nội dung liên
quan đến bàn phím, con chuột
đến F12, các phím điều khiển, mũi tên
- Phân biệt việc gõ một phím và gõ tổ hợp phím
bằng cách nhấn giữ
+ Những phím lý tự ta chỉ việc gõ nhấn giữ
không quá 3giây thì mã của ký tự trong bàn phím
- Học sinh chú ý quan sát và nhận biết:
Trang 26sẽ được đưa vào máy và hiển thị lên màn hình.
? Muốn gõ chữ hoa thì ta làm thế nào?
- Phân biệt chuột trái, chuột phải:
+ Chuột trái: phía tay trái mình
+ Chuột phải: Phía tay phải mình
+ Một số chuột có thanh cuộn ở giữa dùng để
cuộn thanh thước dọc của chương trình
- Các thao tác với chuột:
+ Di chuyển chuột: Thay đổi vị trí của chuột trên
mặt phẳng thì con trỏ chuột sẽ thay đổi vị trí trên
+ Kéo thả chuột: nhấn và giữ nút trái chuột, di
chuyển con trỏ chuột đến vị trí cần thiết thì thả
ngón tay nhấn giữ chuột
HS: Nhấn giữ phím Shift và phím ký tựtương ứng
HS: Nhấn giữ phím Shift và gõ phím ký tựthứ 2(ở phía trên) tương ứng
- Học sinh quan sát con chuột và cách sửdụng chuột
Học sinh thao tác với con chuột theo cáchướng dẫn của giáo viên
Trang 27Ngày soạn 10/09/2016
Tiết: 10 § 4 BÀI TOÁN VÀ THUẬT TOÁN (Tiết 1)
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
Hiểu đúng khái niệm bài toán trong Tin học
Hiểu được khái niệm thuật toán là cách giải bài toán mà về nguyên tắc có thể giao chomáy tính thực hiện
2 Kỹ năng:
Chỉ ra được Input và Output của một số bài toán đưa ra
3 Thái độ và năng lực hướng tới
Nghiêm túc trong học tập để tìm hiểu phương pháp giải bài toán trong tin học từ dễ đếnkhó
B CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của Giáo viên: Giáo án, sách giáo viên, đề cương bài giảng.
2 Chuẩn bị của Học sinh: Đọc trước sách giáo khoa.
C TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1 Ổn định tổ chức:
2 Bài cũ:
Nêu các nguyên lý hoạt động của máy tính? Khái niệm về chương trình?
Nguyên lý hoạt động theo chương trình
Nguyên lý lưu trữ chương trình
Nguyên lý truy cập theo địa chỉ
Chương trình là một dãy các lệnh, mỗi lệnh là một chỉ dẫn cho biết điều mà máy tínhcần làm
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khái niệm Bài toán:
? Em hiểu khái niệm bài toán trong Tin học như
thế nào?
Bài toán là những việc mà con người muốn máy
tính thực hiện
Hãy cho ví dụ về bài toán trong Tin học
?Khi phân tích bài toán cần quan tâm đến những
- Học sinh tự nghiên cứu SGK và trả lờicâu hỏi
VD1: Bài toán tìm ước chung lớn nhất củahai số nguyên dương
VD2: Bài toán tìm nghiệm pt bậc 2
VD3: Bài toán kiểm tra số nguyên tố
Trang 28yếu tố nào ?
Hai thành phần cơ bản của một bài toán (hai
yếu tố cần quan tâm để xác định bài toán):
- Đầu vào(Input): Các thông tin đã có
- Đầu ra (Output): Các thông tin cần tìm
Giải thích thêm về bài toán -> chương trình:
Input -> máy tính -> Output
? Yêu cầu HS gấp SGK và lên bảng trình bày
Input và Output của từng bài
Chốt lại, chuyển tiếp: Khi dùng máy tính để
giải một bài toán ta cần quan tâm đến 2 yếu tố
TT đầu vào(Input) và TT đầu ra(Output) Với mỗi
bài toán người lập trình phải tìm ra cách giải thế
nào để từ Input đưa ra được Output Cách giải
bài toán đó được gọi là thuật toán Để hiểu rõ
hơn về thuật toán mời các em nghiên cứu mục 2.
2 Khái niệm thuật toán
? Em hiểu như thế nào về thuật toán để giải một
bài toán?
- Khái niệm thuật toán: (SGK)
Giải thích thêm về thuật toán, nhấn mạnh câu
chữ quan trọng
dãy hữu hạn các thao tác
được sắp xếp theo một trình tự xác định
từ Input -> Output
Đối với một bài toán sau khi xác định Input và
Output thì việc tìm ra thuật toán để giải bài toán
là hết sức quan trọng Và sau đây chúng ta sẽ
nghiên cứu việc tìm thuật toán để giải một số bài
toán cụ thể
Ví dụ: Nêu bài toán và yêu cầu HS cho biết
Input và Out put của bài toán
- Lấy ví dụ cụ thể để HS hiểu yêu cầu của bài
toán
VD:N = 4; a1 = 10; a2 = 9; a3 = 15; a4 = 7
Để HS dễ hình dung nêu một bài toán cụ thể
khác: "Trong N học sinh có chiều cao bất kỳ hãy
tìm HS cao nhất"
? Gọi HS trình bày ý tưởng -> nhận xét -> bổ
sung (nếu cần) Từ đó quay lại bài toán tìm Max,
yêu cầu học sinh trình bày ý tưởng xây dựng
thuật toán
- Ý tưởng thuật toán:
+ Khởi tạo giá trị MAX = a1
+ Lần lượt với i = 2 đến N, so sánh số ai với
MAX, nếu ai > thì MAX = ai
Y/c HS về nhà tiếp tục nghiên cứu phần tiếp
VD4: BT xếp loại học tập của lớp
HS nghe giảng, ghi chép
HS lên bảng trả lời câu hỏi
HS trả lời câu hỏi, có thể gọi HS khác bổsung
HS ghi chép, nghe giảng
HS trả lời câu hỏi
- Input: Số nguyên dương N và dãy N sốnguyên a1, a2, a3, , aN
- Output: Giá trị lớn nhất MAX của dãy
HS trình bày ý tưởng giải thuật của bàitoán
HS ghi chép, nghe giảng
Trang 294 Củng cố
Nhắc lại khái niệm bài toán
Muốn giải một bài toán, trước tiên phải xác định được Input và Output của bài toán:+ Input: thông tin đưa vào máy
+ Output: Thông tin muốn lấy từ máy
Trang 30Ngày soạn 25/09/2016
Tiết 11 § 4. BÀI TOÁN VÀ THUẬT TOÁN (Tiết 2)
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
Hiểu đúng khái niệm bài toán trong Tin học
Hiểu được khái niệm thuật toán là cách giải bài toán mà về nguyên tắc có thể giao chomáy tính thực hiện
Biết được có 2 cách để biểu diễn thuật toán: Phương pháp liệt kê và phương pháp sơ đồkhối
2 Kỹ năng:
Chỉ ra được Input và Output của một số bài toán đưa ra
Xây dựng được thuật toán cho một số bài toán đơn giản mà SGK đã giới thiệu
3 Thái độ và năng lực hướng tới
Nghiêm túc trong học tập để tìm hiểu phương pháp giải bài toán trong tin học từ dễ đếnkhó
B CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của Giáo viên: Giáo án, sách giáo viên, đề cương bài giảng.
2 Chuẩn bị của Học sinh: Đọc trước sách giáo khoa.
C TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1 Ổn định tổ chức:
2 Bài cũ: Gọi Hs lên bảng trả lời câu hỏi:
Nêu khái niệm bài toán? Nêu ví dụ và đưa ra được các thành phần cơ bản của bài toán
GV đánh giá và cho điểm
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khái niệm Bài toán.
2 Thuật toán
- Khái niệm thuật toán: (SGK)
Ví dụ: Nêu bài toán và yêu cầu HS cho biết
Input và Out put của bài toán
- Xây dựng thuật toán:
*Phương pháp liệt kê:
? Thế nào được gọi là phương pháp liệt kê? Học sinh tự nghiên cứu SGK và trả lời
Trang 31+ PP đưa ra các bước thao tác để giải quyết bài
toán đã cho
+ Thuật toán giải bài toán tìm giá trị lớn nhất:
Bước 1: Nhập N và dãy a1,a2, , aN
Bước 2: Max a1, i 2;
Bước 3: Nếu i > N thì đưa ra giá trị Max rồi kt;
Bước 4: Nếu ai > Max thì Max ai;
Bước 5: i i + 1 rồi quay lại Bước 3;
* Phương pháp sơ đồ khối:
? Thế nào được gọi là PP sơ đồ khối?
+ Là PP sử dụng các mũi tên và hình khối để mô
tả các thao tác thực hiện giải quyết bài toán Gồm
mũi tên và các khối sau:
Các mũi tên quy định trình tự thực hiện các thao
- Tính chất của thuật toán:
+ Tính dừng: Thuật toán phải dừng sau một số
hữa hạn lần thực hiện các thao tác
+ Tính xác định: Sau một thao các thì thuật toán
phải kết thúc hoặc chỉ có đúng một thao tác được
thực hiện tiếp theo
+ Tính đúng đắn: Sau khi kết thúc thuật toán,
phải nhận được Output cần tìm
? Xét với các tính chất của th/toánvới BT trên?
câu hỏi
HS nghe giảng, ghi chép
HS trả lời câu hỏi
HS ghi chép, nghe giảng
HS trả lời câu hỏi
I i + 1
Trang 32 Nhắc lại khái niệm thuật toán.
Có 2 cách để mô tả thuật toán:
+ Phương pháp liệt kê
+ Phương pháp sơ đồ khối
5 Bài tập về nhà
Học sinh về nhà tiếp tục nghiên cứu phần 4 Một số ví dụ về các bài toán
Trang 33 Hiểu và thực hiện được một số thuật toán đơn giản trong SGK như kiểm tra tính nguyên
tố của một số nguyên dương, bài toán sắp xếp
2 Kỹ năng:
Chỉ ra được Input và Output của một số bài toán đưa ra
Xây dựng thuật toán cho một số bài toán đơn giản: Bài toán kiểm tra tính nguyên tố củamột số nguyên dương, bài toán sắp xếp bằng tráo đổi
3 Thái độ và năng lực hướng tới
Các kiến thức trên góp phần phát triển khả năng tư duy khi giải quyết các vấn đề trongkhoa học cũng như trong cuộc sống
Thuyết trình, phân tích, giảng giải
B CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của Giáo viên: Giáo án, sách giáo viên, đề cương bài giảng.
2 Chuẩn bị của Học sinh: Đọc trước sách giáo khoa.
C TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1 Ổn định tổ chức:
2 Bài cũ: Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi:
- Nêu khái niệm thuật toán? Các PP biểu diễn thuật toán? Các tính chất của thuật toán?
Giáo viện nhận xét và cho điểm
Trang 34? Hãy xác định Input và Output của bài toán?
? Số như thế nào gọi là số nguyên tố? Gọi HS
trình bày ý tưởng -> nhận xét -> bổ sung (nếu
cần)
- Ý tưởng thuật toán:
+ Nếu N = 1 thì N không là số nguyên tố
+ Nếu 1<N<4 thì N là số nguyên tố
+ Nếu N> 4 và không có ước trong phạm vi từ 2
đến Nthì N là số nguyên tố
- Thuật toán:
+ Phương pháp liệt kê:
Bước 1: Nhập số nguyên dương N;
Bước 2: Nếu N=1 thì thông báo “N không là số
Bước 7: i i+ 1 rồi quay lại Bước 5;
Yêu cầu học sinh về nhà chuyển thuật toán
trên sang sơ đồ khối
Mô phỏng quá trình thực hiện thuật toán trên:
- Ý tưởng giải thuật:
+ Xét các cặp số kiền kề nhau: Nếu số trước lớn
hơn số sau thì ta đổi chỗ của chúng
+ Quá trình này lặp cho đến khi không có sự đổi
chỗ nào nữa
HS trả lời câu hỏiInput: Số nguyên dương NOutput: “N là số nguyên tố ” hay “Nkhông là số nguyên tố”
HS trả lời câu hỏi
HS nghe giảng, ghi chép
Yêu cầu HS lên bảng xây dựng thuật toánbằng PP sơ đồ khối
Nhắc lại khái niệm bài toán
Muốn giải một bài toán, trước tiên phải xác định được Input và Output của bài toán:+ Input: thông tin đưa vào máy
Nhập N
N kô là ng tố rồi kết thúc N là ng tố
sai
sai Đúng
Đúng
sai
Đúng sai
Trang 35+ Output: Thông tin muốn lấy từ máy.
Trang 36 Hiểu và thực hiện được một số thuật toán đơn giản trong SGK như kiểm tra tính nguyên
tố của một số nguyên dương, bài toán sắp xếp
2 Kỹ năng:
Chỉ ra được Input và Output của một số bài toán đưa ra
Xây dựng thuật toán cho một số bài toán đơn giản: Bài toán sắp xếp, Bài toán tìm kiếmtuần tự
3 Thái độ và năng lực hướng tới
Các kiến thức trên góp phần phát triển khả năng tư duy khi giải quyết các vấn đề trongkhoa học cũng như trong cuộc sống
Nghiêm túc trong học tập để tìm hiểu phương pháp giải bài toán trong tin học từ dễ đếnkhó
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Chuẩn bị của Giáo viên: Giáo án, sách giáo viên, đề cương bài giảng.
2 Chuẩn bị của Học sinh: Đọc trước sách giáo khoa.
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 Ổn định tổ chức:
2 Bài cũ:
Sử dụng phương pháp sơ đồ khối xây dựng thuật toán giải bài toán:
Kiểm tra tính nguyên tố của 1 số nguyên dương
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
3 Ví dụ về thuật toán
Hôm trước chúng ta đã nêu ý tưởng giải bài
toán sắp xếp Hôm nay chúng ra tiếp tục xây
dựng thuật toán cho bài toán này:
Bước 6: Nếu i > M thì quay lại bước 3;
Bước 7: Nếu ai>ai+1 thì tráo đổi ai và ai+1 cho nhau;
Bước 8: Quay lại Bước 5;
Yêu cầu học sinh về nhà chuyển thuật toán
trên sang sơ đồ khối
HS nghe giảng, ghi chép
Trang 37 Mô phỏng quá trình thực hiện thuật toán:
Ví dụ 3: Bài toán tìm kiếm
Cho dãy A gồm N số nguyên a1, a2, , aN và một
số nguyên k Cần biết có hay không chỉ số i (1 ≤ i
≤ N) mà ai = k Nếu có hãy cho biết chỉ số đó
- Số nguyên k được gọi là khóa tìm kiếm.
Thuật toán tìm kiếm tuần tự
? Hãy xác định Input và Output của bài toán?
- Xác định bài toán:
- Ý tưởng giải thuật:
Lần lượt từ số hạng thứ nhất, so sánh giá trị của
số hạng đang xét với khóa cho đến khi gặp 1 số
hạng bằng khóa hoặc khi xét hết dãy mà không
có giá trị nào bằng khóa
Bước 5: Nếu i > N thì thông báo dãy A không có
số hạng nào có giá trị bằng k, rồi kết thúc;
Bước 6: Quay lại bước 3;
HS ghi chép, nghe giảng
4 Củng cố
Nhắc lại khái niệm bài toán
Muốn giải một bài toán, trước tiên phải xác định được Input và Output của bài toán:+ Input: thông tin đưa vào máy
+ Output: Thông tin muốn lấy từ máy
5 Bài tập về nhà
Học sinh về nhà tiếp tục nghiên cứu phần ví dụ và các phần tiếp thep của bài học
Nhập N, dáy số a1, a2, a3, , aN
Đưa ra A Rồi kết thúc
sai Đúng
M N
Tráo đổi ai và ai+1
Đúng
sai
Trang 38 Hiểu và thực hiện được một số thuật toán đơn giản trong SGK như kiểm tra tính nguyên
tố của một số nguyên dương, bài toán sắp xếp
2 Kỹ năng:
Chỉ ra được Input và Output của một số bài toán đưa ra
Xây dựng thuật toán cho một số bài toán đơn giản: Bài toán sắp xếp, Bài toán tìm kiếmtuần tự
3 Thái độ và năng lực hướng tới
Các kiến thức trên góp phần phát triển khả năng tư duy khi giải quyết các vấn đề trongkhoa học cũng như trong cuộc sống
Nghiêm túc trong học tập để tìm hiểu phương pháp giải bài toán trong tin học
B CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của Giáo viên: Giáo án, sách giáo viên, đề cương bài giảng.
2 Chuẩn bị của Học sinh: Đọc trước sách giáo khoa.
C TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1 Ổn định tổ chức:
2 Bài cũ:
Sử dụng phương pháp sơ đồ khối xây dựng thuật toán giải bài toán:
Kiểm tra tính nguyên tố của 1 số nguyên dương
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
3 Ví dụ về thuật toán
Hôm trước chúng ta đã xây dựng thuật toán
cho bài toán tìm kiếm tuần tự Hôm nay chúng ra
tiếp tục xây dựng thuật toán cho bài toán tìm
kiếm nhị phân:
Bài toán tìm kiếm
Cho dãy A gồm N số nguyên a1, a2, , aN đã
được sắp xếp không giảm và một số nguyên k
Cần biết có hay không chỉ số i (1 ≤ i ≤ N) mà ai =
k Nếu có hãy cho biết chỉ số đó
- Số nguyên k được gọi là khóa tìm kiếm.
Thuật toán tìm kiếm nhị phân
? Hãy xác định Input và Output của bài toán?
- Xác định bài toán:
- Ý tưởng giải thuật:
+ Chọn agiữa ở giữa dãy số để so sánh với k
Trang 39* Nếu agiữa = k thì giữa là chỉ số cần tìm.
* Nếu agiữa>k thì ta chỉ xét khoảng a1, a2, , agiữa-1
* Nếu agiữa<k thì ta chỉ xét khoảng ag, ag+1, , aN
+ Quá trình này lặp cho đến khi tìm được khóa k
hoặc thông báo không có
Bước 4: Nếu ag = k thì thông báo g rồi kết thúc;
Bước 5: Nếu ag > k thì c g – 1 rồi chuyển sang
Bước 7;
Bước 6: d g + 1;
Bước 7:Nếu d > g thì thông báo dãy A không có
số hạng nào có giá trị bằng k, rồi kết thúc;
Bước 8: Quay lại bước 3;
HS ghi chép, nghe giảng
GV yêu cầu HS về nhà xây dựng thuậttoán bằng phương pháp sơ đồ khối
Học sinh về nhà tiếp tục nghiên cứu phần ví dụ và các phần tiếp thep của bài học
Nhắc học sinh về nhà làm bài tập để tiết sau chữa bài tập tại lớp
ag = k
Trang 40 Xây dựng được các bài toán đơn giản, các bài toán trong SGK.
3 Thái độ và năng lực hướng tới
Phát triển tư duy giải các bài toán khác ở các môn học và làm việc theo thuật toán trongcác môn học cũng như trong thực tế
Phân tích, giảng giải
III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1 Giáo viên chuẩn bị: Giáo án, Tham khảo SGV, giải quyết các bài toán đơn giản trong
SGK(Bài 9; 10)
2 Học sinh chuẩn bị: Sách giáo khoa, vở ghi chép.
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
2 Kiểm tra bài cũ:
So sánh thuật toán tìm kiếm nhị phân và tìm kiếm tuần tự?
HS lên bảng ghi các thao tác và phím tắt đã học
Giáo viên nhận xét và cho điểm
3 Bài mới
Hoạt động cuả giáo viên Hoạt động của học sinh
Giải các bài tập:
I Gọi HS lên bảng làm bài tập trong SGK
Viết thuật toán giải bài toán giải phương trình bậc
2: ax2 + bx + c = 0 (a 0)
- HS xác định bài toán
- Nêu ý tưởng giải thuật
- Viết thuật toán bằng PP liệt kêB1: Nhập a, b, c
B2: D b2 + 4*a*cB3: Nếu D < 0 thì thông báo PT vônghiệm rồi kết thúc
B4: Nếu D = 0 thì thông báo PT cónghiệm kép x = b
2a
rồi kết thúcB5: Thông báo PT có 2 nghiệm phân biệt: