Cụ thể hơn, chúng ta thấy, các câu thơ gợi nhớ đến những truyện cổ trên là: "Thị thơm thị giấu người thơm Chăm làm thì được áo cơm cửa nhà." "Đẽo cày theo ý người ta Sẽ thành khúc gỗ, ch
Trang 1TUẦN 2
DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
(Tô Hoài) Câu 1 Trận địa mai phục của bọn nhện đáng sợ như thế nào?
Gợi ý: Để làm được bài tập này, các em cần hiểu nghĩa của từ trận địa Trận địa là khu vực
bố trí lực lượng chiến đấu, ở đây nghĩa là nơi bọn nhện tập trung giăng tơ để bắt Nhà Trò Sau đó, các em tìm trận địa mai phục của bọn nhện ở đoạn đầu nhé.
Đáp án: Trận địa mai phục được miêu tả như sau: “Bọn nhện chăng từ bên nọ sang bên kia đường biết bao tơ nhện Lại thêm sừng sững giữa lối đi một anh nhện gộc Nhìn vào các khe
đá chung quanh, tôi thấy lủng củng những nhện là nhện Chúng đứng im như đá mà coi vẻ hung dữ.”
=> Trận địa mai phục của bọn nhện: chăng tơ kín ngang đường, có nhện gộc canh gác, tất
cả nhà nhện núp kín trong các hang đá với dáng vẻ hung dữ Trận địa vô cùng nguy hiểm, khiến chị Nhà Trò khó lòng chạy thoát được.
Câu 2 Dế Mèn đã làm cách nào để bọn nhện phải sợ?
Đáp án:
+ Trước hết, Dế Mèn chủ động hỏi bọn nhện bằng lời lẽ và dáng điệu oai phong, giọng đầy thách thức: "Ai đứng chóp bu bọn này? Ra đây ta nói chuyện" Dế Mèn đòi nói chuyện với tên nhện chóp bu – người đứng đầu chứ không thèm bắt nạt bọn nhện con và dùng các từ xưng hô khẳng định mình là kẻ mạnh hơn như "ai", "bọn này", "ta".
+ Sau đó, thấy nhện cái xuất hiện có vẻ đanh đá, nặc nô, Dế Mèn tiếp tục ra oai bằng hành động để tỏ rõ sức mạnh: "Quay phắt lưng, phóng càng đạp phanh phách".
=> Bằng hành động mạnh mẽ và lời nói dứt khoát, Dế Mèn đã tỏ rõ bản lĩnh và sự oai phong của mình khiến bọn nhện phải sợ hãi.
Câu 3 Dế Mèn đã nói thế nào để bọn nhện nhận ra lẽ phải?
Đáp án: Dế Mèn chỉ nói vẻn vẹn có 4 câu thôi nhưng đều là những câu chí tình chí lí khiến cho bọn nhện không thể không nghe.
Để bọn nhện nhận ra lẽ phải, Dế Mèn đã phân tích so sánh hoàn cảnh của chúng với chị Nhà Trò để bọn chúng thấy hành động của mình hèn hạ, đáng xấu hổ, đồng thời đứng ở tư thế của một người mạnh hơn, Dế Mèn yêu cầu bọn chúng phải phá vòng vây Lời ra lệnh đầy đe dọa khiến bọn nhện phải sợ hãi.
Dế ta đã phân tích:
- Bọn nhện giàu có, béo múp trong khi món nợ của mẹ Nhà Trò bé tẹo đã mấy đời.
- Bọn nhện béo tốt, kéo bè kéo cánh để đánh đập một Nhà Trò yếu ớt.
Từ đó, Dế kết luận hành động đó của bọn nhện: "Thật đáng xấu hổ!" và vừa ra lệnh vừa đe dọa chúng: "Có phá hết các vòng vây đi không?"
Do đó, bọn nhện đã sợ hãi, cùng dạ ran, cuống cuồng chạy dọc, ngang, phá hết các dây tơ chăng lối để đường quang cho Nhà Trò về tổ.
Câu 4 Em thấy có thể tặng cho Dế Mèn danh hiệu nào trong số các danh hiệu sau
đây: võ sĩ, tráng sĩ, chiến sĩ, hiệp sĩ, dũng sĩ, anh hùng?
Trang 2Gợi ý: Để lựa chọn danh hiệu phù hợp nhất dành cho Dế Mèn, các em cần hiểu rõ nghĩa của từng từ mà đề bài cho Các em có thể sử dụng từ điển Hán Việt dành cho học sinh vì đây đều là các từ Hán Việt Sau đây cô sẽ ghi lại nghĩa của các từ để các em tham khảo:
Võ sĩ: Người giỏi võ, sống bằng nghề võ.
Tráng sĩ: Người có sức mạnh và chí khí mạnh mẽ, chiến đấu cho sự nghiệp cao cả.
Chiến sĩ: Người lính chiến đấu trong một đội ngũ.
Hiệp sĩ: Người có sức mạnh và lòng hào hiệp, sẵn sàng làm việc nghĩa.
Dũng sĩ: Người có sức mạnh, dũng cảm đương đầu với khó khăn, nguy hiểm.
Anh hùng: Người lập được công trạng lớn đối với đất nước, với nhân dân.
Đáp án: Danh hiệu xứng đáng với Dế Mèn nhất là danh hiệu hiệp sĩ vì Dế Mèn đã hành động mạnh mẽ, dũng cảm, kiên quyết và hào hiệp để chống lại áp bức bất công, che chở, bênh vực kẻ yếu.
Đôi lời chia sẻ về đoạn trích: Đọc đoạn trích, chúng ta thấy, thế giới loài vật hiện lên trên
trang văn của Tô Hoài thật sống động, gần gũi! Chàng Dế Mèn với tấm lòng nghĩa hiệp, luôn đứng ra bảo vệ kẻ yếu, đòi lẽ công bằng đã thực sự chinh phục chúng ta phải không các em.
TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH (Lâm Thị Mỹ Dạ) Câu 1 Vì sao tác giả yêu truyện cổ nước nhà?
Tác giả yêu truyện cổ nước mình vì:
+ Truyện cổ nước mình vừa thể hiện tấm lòng nhân hậu vừa có ý nghĩa sâu sắc.
+ Truyện cổ giúp ta hiểu được trí tuệ thông minh và những phẩm chất tốt đẹp của cha ông: công bằng, độ lượng, đa tình, đa mang…
+ Truyện cổ truyền cho con cháu đời sau nhiều bài học quý giá: ở hiền gặp lành, chăm chỉ,
tự tin, sống phải có chính kiến
Câu 2 Bài thơ gợi cho em nhớ đến những truyện cổ nào?
Bài thơ đã gợi đến những truyện cổ: Tấm Cám, Đẽo cày giữa đường.
Cụ thể hơn, chúng ta thấy, các câu thơ gợi nhớ đến những truyện cổ trên là:
"Thị thơm thị giấu người thơm
Chăm làm thì được áo cơm cửa nhà."
"Đẽo cày theo ý người ta
Sẽ thành khúc gỗ, chẳng ra việc gì."
Câu “Thị thơm thị giấu người thơm” gợi nhắc đến truyện Tấm Cám Thị thơm chính là hóa thân cuối cùng của cô Tấm trước khi trở về làm hoàng hậu Câu thơ sau lại nhắc đến truyện ngụ ngôn “Đẽo cày giữa đường” Câu chuyện kể về một anh đẽo cày ở giữa đường Mỗi người đi qua gợi ý anh làm theo một cách khác nhau Ai bảo gì anh cũng làm theo nhưng cuối cùng, chẳng thành chiếc cày mà lại thành khúc gỗ vô dụng Câu chuyện này lại khuyên
Trang 3con người cần phải cĩ trí tuệ, cĩ chính kiến, đừng để ai nĩi gì cũng nghe theo mà khơng suy nghĩ
Câu 3 Tìm thêm những truyện cổ khác thể hiện lịng nhân hậu của người Việt Nam ta.
Những truyện cổ khác thể hiện sự nhân hậu của người Việt Nam ta là:
Thạch Sanh, Sự tích hồ Ba Bể, Sọ Dừa, Sự tích dưa hấu, Trầu Cau,
Khi làm bài tập này, các em lưu ý: Đề bài yêu cầu tìm truyện cổ vì vậy chúng ta tránh nhầm sang truyện hiện đại.
Truyện cổ là những truyện do cha ơng ta sáng tác và lưu truyền lại vì vậy nĩ khơng cĩ tên cĩ tác giả cụ thể Cịn những truyện hiện đại cĩ thể vẫn thể hiện lịng nhân hậu nhưng
đĩ khơng phải truyện cổ vì nĩ được sáng tác trong thời hiện đại và cĩ tác giả rõ ràng Ví dụ
“Dế mèn phiêu lưu ký” của Tơ Hồi là truyện hiện đại chứ khơng phải truyện cổ.
Câu 4 Em hiểu ý hai dịng thơ cuối bài như thế nào?
Hai dịng thơ cuối bài:
"Tơi nghe truyện cổ thầm thì
Lời cha ơng dạy cũng vì đời sau."
Hai dịng thơ khẳng định một lần nữa giá trị của truyện cổ: Truyện cổ ẩn chứa những bài học sống thật đẹp: phải biết sống nhân hậu,độ lượng, cơng bằng và chăm chỉ Truyện cổ cịn là lời răn dạy con cháu, thể hiện tâm huyết của cha ơng ta với thế hệ mai sau Truyện
cổ chính là kho tàng kinh nghiệm sống vơ giá, gĩp phần lưu giữ truyền thống tốt đẹp ngàn đời của dân tộc.
Đơi lời chia sẻ về bài thơ: Bài thơ “Truyện cổ nước mình” đã giúp chúng ta thấy được giá
trị vơ giá của những câu truyện cổ phải khơng các em? Nhờ kho tàng truyện cổ, chúng ta đã hiểu hơn về cuộc sống, tâm hồn, tình cảm của cha ơng ta ngày xưa dù: "Đời cha ơng với đời tơi/ Như con sơng với chân trời đã xa" (Con sơng chẳng bao giờ tới được chân trời cũng như chúng ta mãi mãi chẳng thể gặp lại được cha ơng ta thủa trước) Truyện cổ như chiếc cầu nối, chở bao hi vọng, mong ước cùng những lời răn dạy của tổ tiên đối với thế hệ con cháu và ngược lại, chiếc cầu cổ tích ấy cũng giúp con cháu tìm hiểu, khám phá đời sống cha ơng để cĩ thêm tự tin, tự hào về những truyền thống tốt đẹp mà giữ gìn và phát huy nĩ đến muơn đời sau!
1 - Kiến thức & Kĩ năng:
- Nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập
- Biết được : Trung thực trong học tập giúp em học tập tiến bộ, được mọingười yêu mến
- Hiểu được trung thực trong học tập là trách nhiệm của học sinh
- Nêu được ý nghĩa của trung thực trong học tập
Trang 42 - Giáo dục:
*Kĩ năng sống : - Tự nhận thức về sự trung thực trong học tập bản thân.
- Bình luận, phê phán những hành vi khơng trung thực trong họctập
- Làm chủ bản thân trong học tập
*HT và làm theo tấm gương ĐĐHCM : - Trung thực trong HT chính là thực
hiện theo 5 điều Bác Hồ dạy
-Bồi dưỡng tác phong chuẩn mực trong giao tiếp
B CHUẨN BỊ:
GV : - Tranh, ảnh phóng to tình huống trong SGK
- Các mẩu chuyện, tấm gương về sự trung thực trong học tập
HS : - Nhóm chuẩn bị tiểu phẩm về chủ đề bài học
- Sưu tầm mẩu chuyện về chủ đề bài học
C LÊN LỚP:
a.Khởi động: Hát “Cùng múa hát dưới trăng”
b Kiểm tra bài cũ : Trung thực trong học tập
c Bài mới :
1 Giới thiệu bài mới:
2.Các hoạt động:
- Hoạt động 1 : Thảo luận nhóm bài tập
3
- Chia nhóm và giao việc *KNS
Tiểu kết: Biết đồng tình , ủng hộ
những hành vi trung thực và phê phán
những hành vi thiếu trung thực trong học
tập.( HT và làm theo tấm gương
ĐĐHCM - Trung thực trong HT chính là
thực hiện theo 5 điều Bác Hồ dạy )
c - Hoạt động 2 : Trình bày tư liệu đã
sưu tầm được ( bài tập 4 SGK )
- Yêu cầu HS thảo luận : Em nghĩ gì về
những mẫu chuyện , tấm gương đó ?
Tiểu kết : Xung quanh chúng ta có
nhiều tấm gương về trung thực trong học
tập Chúng ta cần học tập các bạn đó
d - Hoạt động 4 : Tiểu phẩm* KNS : -
Giải quyết vấn đề
-Yêu cầu HS trình bày , giới thiệu tiểu
phẩm về trung thực trong học tập
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày lớp trao đổi chất vấn, nhận xét, bổ sung.Kết luận về cách ứng xử trong mỗi tình huống :
a) Chịu nhận khuyết điểm rồi quyết tâmhọc để gỡ lại
b) Báo lại cho cô biết để chữa lại điểm cho đúng
c) Nói bạn thông cảm vì làm như vậy là không trung thực
- Nhóm trình bày tiểu phẩm đã chuẩn bịvề chủ đề bài học
- HS thảo luận , trao đổi về hành vi trung thực
Trang 5- Em có suy nghĩ gì về tiểu phâûm vừa
xem ?
- Nếu em ở vào tình huống đó, em có
hành động như vậy không ? Vì sao ?
- Nhận xét chung
Tiểu kết : HS có hành vi trung thực
trong học tập \
4 Củng cố : (3’)
- Thế nào là trung thực trong học tập?
- Nêu một vài hành vi trung thực trong
học tập
5 Nhận xét - Dặn dị : (1’)
-Nhận xét lớp
- Yêu cầu HS thực hiện mục thực hành
1 - Kiến thức & Kĩ năng :
- Giọng đọc phù hợp tính cách mạnh nẽ của nhận vật Dế Mèn
-Hiểu nội dung bài : Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất công, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối
- Chọn danh hiệu phù hợp của tính cách của Dế Mèn ( trả lời được các câu
hỏi trong SGK ) ( HS khá, giỏi chọn đúng danh hiệu hiệp sĩ lí do vì sao lựa chọn
GV : -Tranh minh họa trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn đoạn 3 cần hướng dẫn HS luyện đọc
HS : - SGK
C LÊN LỚP:
a Khởi động: Hát
b Kiểm tra bài cũ : Mẹ ốm.
c Bài mới :
Trang 6HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Giới thiệu bài
2 Các hoạt động:
Hoạt động 1 : Luyện đọc
- Chỉ định 1 HS đọc cả bài Phân 3 đoạn
- Tổ chức đọc cá nhân Hướng dẫn đọc
kết hợp sửa lỗi phát âm, nhắc nhở nghỉ
hơi đúng sau các cụm từ , đọc đúng các
câu hỏi , câu cảm
- Hướng dẫn đọc câu dài
*Tiểu kết: Đọc lưu loát trôi chảy toàn
bài Đọc đúng các từ và câu
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài (KNS :
Xử lí tình huống )
* Đoạn 1 : 4 dòng đầu
* Trận địa mai phục của bọn Nhện đáng
sợ như thế nào?
Ý đoạn 1 : Trận địa mai phục của bọn
nhện
* Đoạn 2 : sáu dòng tiếp theo
* Dế Mèn đã làm cách nào để bọn
nhện phải sợ ?
Ý đoạn 2 : Dế Mèn ra oai với bọn
nhện
* Đoạn 3 : Phần còn lại
- Dế mèn đã nói thế nào để bọn nhện
nhận ra lẽ phải ?
- Bọn nhện sau đó hành động như thế
nào ?
Ý đoạn 3 : Dế Mèn giảng giải để bọn
nhện nhận ra lẽ phải
*Tiểu kết: Nắm ý nghĩa của bài
d - Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm
- Nêu cách đọc:
*Tiểu kết: 4 Củng cố : (3’)
- Sau khi đọc xong hai bài “ Dế Mèn
bênh vực kẻ yếu “, Em nhớ nhất những
hình ảnh nào về Dế Mèn? Vì sao ?
5 Nhận xét - Dặn dị : (1’)
a) Đọc thành tiếng:
* Tiếp nối nhau đọc 3 đoạn.( Đọc 2 -3 lượt)
- Đọc thầm phần chú thích các từ mới ởcuối bài đọc , giải nghĩa các từ đó
* Luyện đọc theo cặp
* Vài em đọc cả bài
b) Đọc tìm hiểu bài
- HS đọc thầm và trả lời
* Bọn Nhện chăng tơ kín ngangđường ,bố trí nhện gộc canh gác ,tất cảnhà Nhện núp kín trong các hang đá vớidáng vẻ hung dữ
- HS đọc to và thảo luận theo nhóm đôi:
* Thấy Nhện cái xuất hiện vẻ đanh ác ,nặc nô, Dế Mèn ra oai bằng hành độngtỏ rõ sức mạnh
“quay phắt lưng ,phóng càng đạp phanhphách”
- HS đọc
Kết luận : ( Đe doạ )
Thật đáng xấu hổ ! Có phá hết các vòngvây hay không ?
* Chúng sợ hãi , cùng dạ ran , cuốngcuồng chạy dọc, ngang, phá hết các dây
tơ chăng lối
* HS đọc câu hỏi 4 HS trao đổi chọndanh hiệu thích hợp cho Dế Mèn ( HSkhá, giỏi )
- Trao đổi ý kiến c) Đọc diễn cảm
- Nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài
- Luyện đọc diễn cảm theo cặp
- Thi đua đọc diễn cảm
( KNS : đĩng vai ; đđọc theo vai )
Trang 7- Nhận xét hoạt động của HS trong giờ
học
- Về nhà đọc lại cho trôi chảy hơn
- Chuẩn bị : Truyện cổ nước mình
TỐN
Tiết 6: CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ.
A MỤC TIÊU:
1 - Kiến thức & Kĩ năng:
- Biết quan hệ giữa các đơn vị liền kề
- Biết viết, đọc các số có tới sáu chữ số
a.Khởi động: Hát
b Kiểm tra bài cũ :
c Bài mới :
1.Giới thiệu:
2 Các hoạt động:
Hoạt động1: Số có sáu chữ số
a Ôn về các hàng đơn vị, chục, trăm,
nghìn, chục nghìn.
- GV treo bảng phóng to trang 8
Hỏi bao nhiêu đơn vị thì bằng 1
chục.?
- Yêu cầu HS nêu quan hệ liền kề giữa
đơn vị các hàng liền kề
- Yêu cầu nhân xét :Bao nhiêu chục
nghìn thì bằng 1 trăm nghìn.?
b Giới thiệu hàng trăm nghìn
- GV giới thiệu:
10 chục nghìn = 1 trăm nghìn
1 trăm nghìn viết là 100 000 (có 1 chữ
* Ví dụ: Quan hệ giữa hai hàng liền kềnhau là: 1 chục = 10 đơn vị; 1 trăm =
10 chục
- HS nêu ví dụ, lớp nhận xét:
+ 10 đơn vị = 1 chục+ 10 chục = 1 trăm+ 10 trăm = 1 nghìn + 10 nghìn = 1 chục nghìn
- HS nhận xét:
+ 10 chục nghìn = 1 trăm nghìn
- HS nhắc lại
Trang 8số 1 & sau đó là 5 chữ số 0)
c Viết & đọc các số có 6 chữ số
- GV treo bảng có viết các hàng từ đơn
vị đến trăm nghìn
- Sau đó gắn các thẻ số 100 000, 1000,
… 1 lên các cột tương ứng trên bảng, yêu
cầu HS đếm: có bao nhiêu trăm nghìn,
bao nhiêu chục nghìn,… Bao nhiêu đơn
vị?
- GV gắn thẻ số kết quả đếm xuống các
cột ở cuối bảng, hình thành số 432516
- Số này gồm có mấy chữ số?
- GV yêu cầu HS xác định lại số này
gồm bao nhiêu trăm nghìn, bao nhiêu
chục nghìn, bao nhiêu đơn vị…
- GV hướng dẫn HS viết số & đọc số
- Lưu ý: Trong bài này chưa đề cập đến
các số có chữ số 0
- GV viết số, yêu cầu HS lấy các thẻ
100 000, 10 000, …., 1 gắn vào các cột
tương ứng trên bảng
Viết số: Dùng 10 chữ số để viết số có 6
chữ số
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1: Viết theo mẫu
- Gắn các thẻ số 312 222
-Yêu cầu phân tích
* Nhận xét :
Mỗi chữ số có giá trị ứng với vị trí của
hàng
Bài tập 2: Viết theo mẫu
- Treo bảng phụ chưa ghi mẫu, gắn thẻ
Bài tập 4: Viết số.
-Trò chơi viết số nhanh
- Tương tự thực hiện bài b/ BT1
- Nêu các chữ số cần viết vào ô trống
523 453 cả lớp đọc số 523 453
- HS phân tích làm mẫu
HS làm bài vào vở phân tích miệng
HS sửa và thống nhất kết quả
- HS đọc tiếp nối các số
- HS tham gia trò chơi
Trang 9-Cách chơi
4 Củng cố : (3’)
GV tổ chức cho HS tham gia trò
chơi “Chính tả toán”
Cách chơi: GV đọc các số có bốn,
năm, sáu chữ số HS viết số tương ứng
vào vở
5 Nhận xét - Dặn dị: (1’)
Nhận xét lớp
Làm lại bài 3, 4 trang 10
Chuẩn bị bài: Luyện tập
LỊCH SỬ
Tiết 2: LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ.(tiếp theo)
A MỤC TIÊU:
1 - Kiến thức & Kĩ năng:
- Nêu được các bước sử dụng bản đồ :đọc tên bản đồ, xem bản chú giải, tìmđối tượng lịch sử hay địa lý trên bản đồ
- Biết đọc bản đồ ơ ûmức độ đơn giản : nhận biết vị trí, đặc điểm của đối tượng trên bản đồ ; dựa vào kí hiệu màu sắc phân biệt độ cao, nhận biết núi, cao nguyên, đồng bằng, vùng biển
a Khởi động: Hát
b Kiểm tra bài cũ :
c Bài mới :
1 Giới thiệu bài mới:
2.Các hoạt động:
Hoạt động1: Các bước sử dụng bản đồ
- Yêu cầu đọc thông tin trên SGK/7
- Treo bản đồ
- Yêu cầu HS làm việc trên bản đồ theo
các trình tự SGK
- GV giúp HS cách sử dụng bản đồ và
lược đồ
-Tiểu kết:Nêu được trình tự các bước sử
Hoạt động cả lớp
- 1HS đọc , lớp đọc thầm
- HS quan sát, đọc tên các bản đồ treotrên bảng
- Các bước sử dụng bản đồ:
*Đọc tên bản đồ
*Đọc bảng chú giải nắm các ký hiệu
*Xác định các đối tượng địa lý dựa vàoký hiệu
Trang 10dụng bản đồ.
Hoạt động 2: Thực hành
- GV hoàn thiện thao tác thực hành cho
HS
-Tiểu kết:Xác định được 4 hướng chính
(Bắc, Nam, Đông, Tây) trên bản đồ theo
quy ước thông thường Tìm một số đối
tượng địa lí dựa vào bảng chú giải của
bản đồ
Hoạt động 3: Làm việc trên bản đồ
- GV lần lượt treo lược đồ và bản đồ
hành chính Việt Nam lên bảng
- Khi HS lên chỉ bản đồ, GV chú ý
hướng dẫn HS cách chỉ
-Tiểu kết: HS biết cách sử dụng bản đồ
như thế nào cho đúng
4 Củng cố : (3’)
-Bài học cho em biết gì?
-Bản đồ là gì? Kể tên một số yếu tố của
bản đồ?
5 Nhận xét - Dặn dị : (1’)
-Nhận xét lớp
-Tìm hiểu truyện các đời Vua Hùng
- Chuẩn bị bài: Nước Văn Lang
-HS Thực hành:
* Dựa vào bảng chú giải ở hình 3 (bài2) để đọc các kí hiệu của một số đốitượng địa lí
* Chỉ đường biên giới phần đất liền củaViệt Nam với các nước láng giềng trênhình 3 (bài 2) & giải thích vì sao lại biếtđó là đường biên giới quốc gia
- HS trong nhóm lần lượt làm các bàitập a, b, c trên phiếu
- Đại diện nhóm trình bày trước lớpkết quả làm việc của nhóm
- HS các nhóm khác sửa chữa, bổ sungcho đầy đủ & chính xác
- Một HS đọc tên bản đồ & chỉ cáchướng Bắc, Nam, Đông, Tây trên bảnđồ
- Một HS lên chỉ vị trí của tỉnh (thànhphố) mình đang sống trên bản đồ
1 - Kiến thức &Kĩ năng:
- Viết và đọc được các số có đến sáu chỡ số
Trang 11b Kiểm tra bài cũ :
Nhận xét cách thực hiện của HS, cho điểm
c Bài mới :
1.Giới thiệu:
2 Các hoạt động:
Hoạt động1: Ôn lại các hàng
- GV cho HS ôn lại các hàng đã học, mối
quan hệ giữa đơn vị hai hàng liền kề
- GV viết số: 825 713, yêu cầu HS xác
định các hàng và chữ số thuộc hàng đó là
chữ số nào GV cho HS đọc thêm một vài
số khác
* Tiểu kết : Mỗi chữ số trong một số ứng
với một hàng theo thứ tự từ thấp đến cao
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài tập 1: Viết số thích hợp vào chỗ trống
- Hs đọc yêu cầu của bài
- hs làm bài
Bài 2;Viết số hoặc chữ thích hợp
- Treo bảng phụ chưa ghi mẫu, gắn thẻ số
853201 Chỉ định 1 HS phân tích làm
mẫu
* Nhận xét :
Các số có 6 chữ số , giá trị mỗi chữ số
ứng với một hàng, đọc từ phải sang trái,
sử dụng 6 chữ số để viết số
Bài tập;Nối (theo mẫu).
* Nhận xét : Chữ số ở hàng nào thì có
giá trị tương ứng với hàng đó
Bài tập 4 Viết số ( a, b, ).
-Trò chơi chính tả toán học.
* Nhận xét : Chú ý cách viết số khi gặp
chữ “linh” như : linh năm = 05 …
Bài tập4:( a, b ) Viết số.
- Yêu cầu nêu cách làm
* Tiểu kết : Luyện viết và đọc số có tới
sáu chữ số (Cả các trường hợp có các chữ
- HS phân tích làm mẫu
HS làm bài vào vở phân tích miệng
HS sửa và thống nhất kết quả
- HS đọc các số và cho biết chữ số 5 ởcác số thuộc hàng nào?
HS sửa và thống nhất kết quả
HS viết vào vở Cả lớp nhận xét
HS tự nhận xét quy luật viết tiếp cácsố trong từng dãy số
HS viết các số
HS thống nhất kết quả
Trang 124 Củng cố : (3’)
- Nêu cấu tạo số có 6 chữ số Cho ví du
5 Nhận xét - Dặn dị : (1’)
-Nhận xét lớp
-Xem lại các bài tập để củng cố những gì
1 - Kiến thức & Kĩ năng :
- Biết thêm một số từ ngữ ( gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông
dụng ) về chủ điểm Thương người như thể thương thân ( BT1, BT4 ) :nắm được một
số cách dùng một số từ có tiếng “ nhân” theo 2 nghĩa khác nhau : người, lòngthương người ( BT2, BT3 )
- HS khá, giỏi nêu được ý nghĩa của các câu tục ngữ BT4
a.Khởi động: Hát “Cùng múa hát dưới trăng”
b Kiểm tra bài cũ : Luyện tập cấu tạo của tiếng
c Bài mới :
1.Giới thiệu bài:
2.Các hoạt động:
Hoạt động 1: Bài tập 1
- Chỉ định HS đọc đề, xác định yêu
cầu bài
- Chia nhóm 6, dùng từ điển tìm từ
theo yêu cầu
- Tổ chức báo cáo, giải nghĩa từ
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng
Tuyên dương nhóm tìm nhanh, đúng,
nhiều từ nhất
- Tiểu kết: Nhân hậu – đoàn kết thuộc
- HS đọc và lần lượt thực hiện từng yêu cầu trong SGK 1, 2 HS làm mẫu
-Các nhóm làm việc, trình bày
- Cả lớp nhận xét.Ví dụ:
a Thể hiện lòng nhân hậu, tình cảm yêu thương đồng loại: lòng nhân ái, yêu quý, đau xót, tha thứ, độ lượng, thông cảm, bao dung, đồng cảm
b Từ trái nghĩa với nhân hậu: hung ác, tàn
Trang 13chủ điểm “Thương người như thể
thương thân” Đó là truyền thống quý
báu của dân tộc.
Hoạt động 2: Bài tập 2 và 3
Bài 2: Phân loại từ theo nghĩa gốc
- Xác định yêu cầu đề bài
-Hướng dẫn thảo luận trao đổi theo
nhóm đôi
- Nhận xét : cần phân biệt các từ
đồng âm khác nghĩa
Bài 3: Dùng từ đặt câu
- GV giải thích: Mỗi em đặt 1 câu với
1 từ thuộc nhóm a, hoặc 1 từ ở nhóm
b
- GV nhận xét sửa chữa cách diễn đạt
câu mang ý trọn vẹn
Tiểu kết: Nắm được nghĩa của từ,
dùng từ đặt câu rõ nghĩa.
4 Củng cố : (3’)
- Nêu một số từ nói về lòng nhân
hậu, hay đoàn kết
- Đất nước ta là một đất nước có
truyền thông quý báu về lòng nhân
hậu và tinh thần đoàn kết Ngày nay
chúng ta cần tiếp tục phát huy truyền
thống ấy
ác, tàn bạo, ác nghiệt, hung dữ, dữ tợn
c Từ ngữ thể hiện tinh thần đùm bọc, giúpđỡ đồng loại: cứu giúp, cứu trợ, hỗ trợ, ủng hộ, bênh vực, bảo vệ, che chở, nâng đỡ
Từ trái nghĩa với đùm bọc, giúp đỡ: ăn hiếp, hà hiếp, hành hạ, đánh đập, bắt nạt
- HS đọc yêu cầu bài
- Trao đổi nhóm đôi làm vào vở
- 2 nhóm làm vào phiếu giấy to
- Trình bày kết quả
- Nhận xét – sửa bài, ví dụ :Lời giải đúng từ “nhân”
a.Có nghĩa là người: nhân dân, nhân loại,
công nhân, nhân tài
b Có nghĩa là lòng thương người: nhân
hậu, nhân ái, nhân đức, nhân từ
- HS đọc yêu cầu bài
- Trao đổi nhóm đôi
- Nối tiếp nhau đọc câu vừa đặt
CHÍNH TẢ
Tiếât2: MƯỜI NĂM CÕNG BẠN ĐI HỌC ( Nghe – viết )
Theo Tô Hoài
A MỤC TIÊU:
1 - Kiến thức &Kĩ năng:
- Nghe - viết đúng trình bày bài chính tả sạch sẽ, đúng quy định
- Làm đúng BT2 và BT (3) a/b, hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn
- Viết đúng, đẹp tên riêng: Vinh Quang, Chiêm Hóa, Tuyên Quang, Đoàn Trường Sinh, Hanh
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt s/ x hoặc ăn/ ăng, tìm đúng các chữ có vần ăn/ ăng hoặc âm đầu s/ x
2 - Giáo dục:
- Bồi dưỡng thái độ cẩn thận chính xác
Trang 14B CHUẨN BỊ: V - Bảng phụ viết bài tập 2a.HS : - SGK, V2
C LÊN LỚP:
a Khởi động: Hát “Bài ca đi học”
b Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 3 HS lên bảng, HS dưới lớp viết vào vở nháp những từ do GV đọc
- Nhận xét về chữ viết của HS
c Bài mới :
1 Giới thiệu bài mới
2 Các hoạt động:
Hoạt động 1 : Hướng dẫn nghe –-iết
-Tổ chức nghe -viết trình bày đúng qui
định
*Chỉ định 2 em đọc toàn đoạn
*Trao đổi về nội dung đoạn trích
- Hỏi: Đoạn trích cho em biết về điều
gì?
* Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ lẫn khi
viết chính tả
- Yêu cầu HS đọc, viết các từ vừa tìm
được
* Viết chính tả
- GV đọc cho HS viết với tốc độ vừa
phải Mỗi câu hoặc cụm từ đọc 2 -3 lần:
đọc lượt đầu chậm rãi cho HS nghe, đọc
nhắc lại một hoặc 2 lần cho HS kịp viết
theo tốc độ quy định
* Soát lỗi và viết bài
- Đọc toàn bài cho HS soát lỗi
- Thu chấm 10 bài
- Nhận xét bài viết của HS
* Tiểu kết : Qua bài viết nắm số lượng
HS viết sai nhiều
Hoạt động 2 : Bài tập chính tả
Bài 2: tìm đúng các chữ có vần ăn/ ăng
hoặc âm đầu s/ x
- 2 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi
+ Sinh cõng bạn đi học suốt 10 năm.+ Tuy còn nhỏ nhưng Sinh không quản khó khăn, ngày ngày cõng Hanh tới trường với đoạn đường dàu hơn 4 ki-lô-mét, qua đèo, vượt suối, khúc khuỷu, gập gềnh
- Ví dụ: Tuyên Quang, Ki-lô-mét, khúc khuỷu, gập ghềnh, liệt,…
- 3 HS viết bảng, HS khác viết vào vở nháp
Trang 15- Yêu cầu 1 HS tự làm bài vào nháp.
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
-Nắm nội dung và ý nghĩa truyện vui
Tìm chỗ ngồi.
Bài 3 : Tìm đúng tên con vật chứa tiếng
bắt đầu bằng s
- Gọi 1 HS đọc câu đố , chia nhóm thi
đua
* Tiểu kết : Qua bài tập phân biệt s/ x
hoặc ăn/ ăng, tìm đúng các chữ có vần
ăn/ ăng hoặc âm đầu s/ x
4 Củng cố : (3’)
-Nêu những hiện tượng chính tả
trong bài để không viết sai
5 Nhận xét - Dặn dị : (1’)
- Nhận xét hoạt động của HS
trong giờ học
- Dặn HS về nhà viết lại truyện
vui Tìm chỗ ngồi
- Chuẩn bị bài sau: Cháu nghe
câu chuyện của bà
- Nhận xét, chữa bài
sau rằng chăng xin băn khoăn sao xem.
2 HS đọc thành tiếng
- Truyện đáng cười ở chi tiết: Ông kháchngồi hàng ghế đầu tưởng người đàn bà giẫm phải chân ông đi xin lỗi ông nhưng thật chất là bà ta chỉ tìm lại chỗ ngồi
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- Tự làm bài
Lời giải: chữ sáo và sao
Dòng 1: Sáo là tên một loài chim
Dòng 2: bỏ sắc thành chữ sao
1 - Kiến thức &Kĩ năng:
- Hiểu câu chuyện thơ Nàng tiên ốc kể lại đủ ý bằng lời của mình
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Con người cần thương yêu giúp đỡ lẫn nhau
Trang 16C LÊN LỚP:
a Khởi động: Hát “Cùng múa hát dưới trăng”
b Kiểm tra bài cũ :
c Bài mới :
1 Giới thiệu truyện:
2 Các Hoạt động :
Hoạt động 1: Tìm hiểu câu chuyện
- GV đưa tranh minh hoạ
- Đọc diễn cảm bài thơ
- Bảng phụ ghi câu hỏi nội dung truyện
* Khổ thơ 1.
Bà lão nghèo làm nghề gì để sinh sống ?
Bà lão làm gì khi bắt được ốc
Sau đó bà lão đã làm gì ?
Câu chuyện kết thúc như thế nào ?
*Tiểu kết:.
Hoạt động 2: Hướng dẫn kể chuyện và
trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
- Thế nào là kể lại câu chuyện bằng lời
của em?
- GV viết 6 câu hỏi lên bảng lớp để HS
dựa vào 6 câu hỏi đó trả lời bằng lời văn
của mình
*Tiểu kết:
* Hoạt động 3: HS kể chuyện, trao đổi về
ý nghĩa câu chuyện
-Tổ chức kể và trao đổi ý nghĩa truyện
-Tổ chức thi kể chuyện
-HS quan sát và nhận xét: Nhân vật trong tranh
- 3 HS đọc nối tiếp nhau đọc 3 đoạn thơ
- 1 HS đọc toàn bài
- Cả lớp đọc thầm từng đoạn, lần lượt trả lời những câu hỏi giúp nắm chuỗi sự việc có liên quan đến nhân vật
+ HS kể lại câu chuyện bằng lời của
mình
Em đóng vai người kể, kể lại câu chuyện cho người khác nghe Kể bằng lời của em là dựa vào nội dung truyện thơ, không đọc lại từng câu thơ
- HS giỏi, khá làm mẫu kể đoạn 1
- HS kể chuyện theo nhóm ba: kể nốitiếp nhau theo từng khổ thơ, theo toànbài
+ HS tiếp nối nhau thi kể toàn bộ câu chuyện thơ trước lớp
- Lớp nhận xét bạn có kể chuyện bằng lời của mình không?
+ HS kể theo cặp Trao đổi ý nghĩa câu chuyện:nói về tình thương yêu lẫn nhau giữa bà lão và nàng tiên Ốc
Trang 17*Tiểu kết:.
4 Củng cố : (3’)
- Qua câu chuyện em rút ra bài học
gì trong việc đối xử với mọi người chung
quanh?
5 Nhận xét - Dặn dò : (1’)
-Nhận xét tiết học
- Về nhà học thuộc bài thơ hay câu thơ em
thích, kể lại câu chuyện trên cho người
thân
- Chuẩn bị kể chuyện được chứng kiến
hoặc tham gia
Bà lão thương Ốc, Ốc biến thành cô gái giúp đỡ bà.Qua câu chuyện giúp
ta hiểu rằng: Con người phải thương
yêu nhau Ai sống nhân hậu, thương yêu mọi người thì sẽ có cuộc sống hạnh phúc.
+ Thi kể chuyện trước lớp:
Cả lớp lắng nghe và bình chọn bạn kểchuyện hay nhất
Ngày soạn:27/8/2012
Ngày dạy:Thứ tư, ngày 29 tháng 8 năm 2012
TẬP ĐỌC
Lâm Thị Mỹ Dạ
A MỤC TIÊU:
1 - Kiến thức &Kĩ năng :
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng tự hào, tình cảm
- Hiểu nội dung : Ca ngợi truyện cổ của nước ta vừa nhân hậu, thông minhvừa chứa đựng kinh nghiệm quý báu của cha ông, ( trả lừi được các câu hỏi trongSGK ; thuộc 10 dòng thơ đầu hoặc 12 dòng thơ cuối )
2 - Giáo dục :
- HS yêu thích truyện cổ nước mình , tự hào về kho tàng văn học dân giancủa đất nước
B CHUẨN BỊ:
GV: Tranh minh hoạ nội dung bài học.
- Tranh minh hoạ các truyện cổ : Tấm Cám , Thạch Sanh , Cây khế …
- Bảng phụ viết khổ thơ 1, 2 cần hướng dẫn đọc
HS : - SGK
C LÊN LỚP:
a Khởi động: Hát “Bài ca đi học”
b Kiểm tra bài cũ : “Dế Mèn bênh vực kẻ yếu” (tt)
c Bài mới :
1 Giới thiệu bài
2 Các hoạt động:
Hoạt động 1 : Hướng dẫn luyện đọc.
- HS nêu
a) Đọc đúng:
Trang 18- Đọc tiếp nối cả bài Chú ý sửa lỗi phát
âm, ngắt giọng
* Giải thích từ khó :
+ Vàng cơn nắng, vắng cơn mưa : đã
trải qua bao nhiêu thời gian , bao nhiêu
nắng mưa
+ Nhận mặt : ý trong bài : truyện cổ
giúp cho ta nhận ra bản sắc dân tộc,
truyền thống tốt đẹp của ông cha ( công
bằng, thông minh,nhân hậu)
-Đọc mẫu với giọng tự hào , trầm lắng
*Tiểu kết: Đọc lưu loát trôi chảy toàn
bài, ngắt nghỉ hơi đúng , phù hợp với âm
điệu, vần nhịp của bài thơ lục bát
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
-Chỉ định HS đọc : Từ đầu … đa mang
-Câu hỏi:
*Vì sao tác giả yêu truyện cổ nước nhà ?
Ý đoạn 1: Ca ngợi truyện cổ đề cao lòng
nhân hậu, ăn ở hiền lành
-Yêu cầu HS đọc thầm : Phần còn lại
-Câu hỏi:
* Bài thơ gợi cho em nhớ đến những
truyện cổ nào ?
*Nêu ý nghĩa hai truyện này ?
* Tìm thêm những truyện cổ khác thể
hiện lòng nhân hậu của người Việt Nam
ta ?
* Em hiểu ý hai dòng thơ cuối bài như
thế nào ?
Ý đoạn 2: Những bài học quý báu cha
ông muốn răn dạy đời sau
*Tiểu kết: Nắm ý nghĩa của bài
- Chia đoạn đọc tiếp nối:
+ Đoạn 1 : Từ đầu đến tiên độ trì+ Đoạn 2 : Tiếp theo đến rặng dừa nghiêng soi
+ Đoạn 3 : Tiếp theo đến ông cha của mình
+ Đoạn 4 : Tiếp theo đến chẳng ra việcgì
+ Đoạn 5 : Phần còn lại-Đọc thầm phần chú giải
- Luyện đọc theo cặp
- 1HS đọc mẫu
b) Đọc tìm hiểu bài
- 2 HS đọc
- Đọc thầm và trả lời câu hỏi:
*Vì truyện cổ của nước mình rất nhân hậu, ý nghĩa rất sâu xa
Vì truyện cổ giúp ta nhận ra những phẩm chất quý báu của cha ông : công bằng, thông minh, độ lượng, đa tình, đamang …
Vì truyện cổ truyền cho đời sau nhiều lời răn dạy quý báu của cha ông : nhânhậu, ở hiền, chăm làm, tự tin …
- HS đọc thầm : Phần còn lại
-Trả lời:
* Tấm Cám ( Thị thơm thị giấu người
thơm ), Đẽo cày giữa đường (Đẽo cày theo ý người ta)
+Tấm Cám : Truyện thể hiện sự công
bằng Khẳng định người nết na, chăm chỉ, như Tấm sẽ được bụt, phù hộ, giúp đỡ, có cuộc sống hạnh phúc Ngược lại, những kẻ gian giảo, độc ác như mẹ con Cám sẽ bị trừng phạt
+ Đẽo cày giữa đường : Truyện thể
hiện sự thông minh Khuyên người ta
Trang 19Hoạt động 3 : Đọc diễn cảm
- Chỉ định HS đọc diễn cảm cả bài thơ
- Đưa ra đoạn 1, 2 hướng dẫn HS đọc
diễn cảm
*Tiểu kết: Biết đọc diễn cảm bài thơ –
đọc đúng nhịp điệu bài thơ , giọng nhẹ
nhàng , tình cảm HTL bài thơ
4 Củng cố : (3’)
- Kể tóm tắt một câu chuyện cổ
tích em biết và thích
5 Nhận xét - Dặn dò : (1’)
- Nhận xét tiết học
- Học thuộc lòng cả bài thơ
- Chuẩn bị : Thư thăm bạn
cũng cho là phải thì sẽ chẳng làm nên công chuyện gì
* Sự tích hồ Ba Bể, Nàng tiên Ốc, Sọ Dừa , Sự tích dưa hấu , Trầu cau…
* Truyện cổ chính là những lời dạy củacha ông đối với đời sau Qua những câu truyện cổ, cha ông dạy con cháu cần sống nhân hậu, độ lượng, công bằng, chăm chỉ…
c) Đọc diễn cảm
- 2 HS đọc cả bài thơ, với giọng tựhào , trầm lắng
- Luyện đọc diễn cảm đoạn thơ 1, 2
- HS nối tiếp nhau đọc thuộc lòng những câu thơ em thích
- Thi học thuộc lòng từng đoạn , cả bài
TẬP LÀM VĂN
Tiết : 3 KỂ LẠI HÀNH ĐỘNG CỦA NHÂN VẬT
II - CHUẨN BỊ:
Bảng phụ ghi sẵn nội dung phần ghi nhớ
Giấy khổ to để viết sẳn câu hỏi
III - LÊN LỚP :
a Khởi động: HS hát 1 bài hát.
Hoạt động1: Hướng dẫn học phần nhận xét
- Yêu cầu HS đọc “Bài văn điểm không ”
+ Chú ý giọng đọc phân biệt rõ lời thoại của từng
nhân vật phải được thay đổi
Đọc nối tiếp nhau 3 lần toànbài