Bệnh khởi phát cách ngày nhập viện 03 ngày với đi cầu phân lỏng, vàng, lợn cơn hạt, kèm nhầy hồng khoảng 6 lầnngày. Trẻ không sốt, không nôn. Người nhà có mua thuốc ngoài về uống (thuốc không rõ loại) thì trẻ có giảm đi cầu còn 23 lầnngày. Nhưng vẫn còn nhầy hồng. Người nhà lo lắng nên cho trẻ nhập viện.Bệnh khởi phát cách ngày nhập viện 03 ngày với đi cầu phân lỏng, vàng, lợn cơn hạt, kèm nhầy hồng khoảng 6 lầnngày. Trẻ không sốt, không nôn. Người nhà có mua thuốc ngoài về uống (thuốc không rõ loại) thì trẻ có giảm đi cầu còn 23 lầnngày. Nhưng vẫn còn nhầy hồng. Người nhà lo lắng nên cho trẻ nhập viện.
Trang 1BỆNH ÁN GIAO BAN
Khoa: Lây
Trang 2I Phần hành chính:
1, Họ và tên: HUỲNH NGUYỄN THIỆN NHÂN
2, Giới: Nam
3, Tuổi: 9 tháng
4, Địa chỉ: 167- Điện Biên Phủ-Huế
5, Ngày vào viện: 11/11/2017
6, Ngày làm bệnh án: 16/11/2017
Trang 3II Bệnh Sử
1, Lý do vào viện: Đi cầu phân có máu
2, Quá trình bệnh lý:
Bệnh khởi phát cách ngày nhập viện 03 ngày với đi cầu phân lỏng, vàng, lợn cơn hạt, kèm nhầy hồng
khoảng 6 lần/ngày Trẻ không sốt, không nôn Người nhà có mua thuốc ngoài về uống (thuốc không rõ loại) thì trẻ có giảm đi cầu còn 2-3 lần/ngày Nhưng vẫn còn nhầy hồng Người nhà lo lắng nên cho trẻ nhập viện
Trang 4• Ghi nhận lúc vào viện:
Trẻ tỉnh, linh hoạt
Da, môi hồng
Chi ấm
Tim đều, rõ
Phổi thông khí tốt
Đi cầu phân sệt, nhầy máu 2 lần/ngày kèm mót rặn
Bụng mềm
Dấu mất nước (-)
Họng không đỏ
• Chẩn đoán lúc vào viện: Hội chứng lỵ không mất nước
• Chỉ định xét nghiệm lúc vào viện: CTM
Mạch: 120l/p Nhiệt: 37 o C Thở: 28l/p Cân nặng: 8.6kg
Trang 5• Xử trí lúc vào khoa:
Ceftriaxone 1g/lọ 800mg/ngày Tiêm TM chậm Nulrizinc 10mg/5ml uống chia 2 (8h-20h)
Enterogermina uống 1 ống/ngày
• Kết quả công thức máu (11/11)
RBC: 3.04 M/L (3.5-5.5)
HGB: 6.8 g/dl (11-17)
HCT: 22.7 % (30-50)
MCV: 74.7 fL (85-95)
MCH: 22.4 pg (28-32)
MCHC: 30 g/dl (32-36)
WBC: 6.94 K/L (4-10)
NEU: 2.17 (1.5-7)
PLT: 450 K/L (150-500)
Trang 6• 12-15/11/2017
Trẻ tỉnh, linh hoạt.
Da, môi hồng.
Không sốt.
Không nôn.
Đi cầu: 12/11 phân sệt, không máu 4 lần/ngày.
13/11 phân sệt, nhầy máu bệnh nhân được cho làm xét nghiệm soi, cấy phân.
14/11 đi cầu phân nhầy máu 3 lần/ngày, bệnh nhân được cho làm lại công thức máu, Fe, Ferritin
Bệnh nhân được dùng thêm Meropenem 170mg/lần x 3 lần/ngày, tiêm TM chậm.
15/11 đi cầu phân vàng, không nhầy máu 1 lần/ngày.
Trang 7III TIỀN SỬ
1, Bản thân:
Tiêu chảy và sốt phát ban 3 tháng trước đã điều trị tại
BV TW Huế
Sinh thường đủ tháng, cân nặng 3.2kg
2, Gia đình:
Chưa ai mắc bệnh lý gì đặc biệt
Trang 8IV THĂM KHÁM HIỆN TẠI
1 Toàn thân:
Trẻ tỉnh, linh hoạt
Da, môi hồng
Không phù, không xuất huyết
Hạch ngoại biên không sờ thấy
Dấu mất nước (-)
2 Cơ quan
a Tuần hoàn:
Tim đều, mạch rõ
Chưa nghe âm bệnh lý
Mạch: 118l/p Nhiệt: 37 o C Thở: 26 lần/p Cân nặng: 8.6kg
Trang 9b Hô hấp:
không ho, không khó thở Phổi thông khí tốt
Chưa nghe rales
c Tiêu hóa:
Bú được
Không nôn
Sáng nay chưa đi cầu
Bụng mềm
d các cơ quan khác
Chưa phát hiện bất thường
Trang 10V CẬN LÂM SÀNG
1 Công Thức máu (14/11)
RBC: 4.69 M/L (3.5-5.5)
HGB: 11.6 g/dl (11-17)
HCT: 33.2 % (30-50)
WBC: 7.62 K/L (4-10)
NEU: 1.48 (1.5-7)
PLT: 429 K/L (150-500)
2 Fe 9.2 µmol/l (10-30)
Ferritin 43.34 ng/ml (22-280)
Trang 113 Soi phân:
Tính chất: vàng nhầy
Hồng cầu (+)
Bạch cầu (+++)
Ký sinh trùng: không tìm thấy
Trang 12VI TÓM TẮT-BIỆN LUẬN-CHẨN ĐOÁN
1 Tóm tắt:
Bệnh nhi nam, 9 tháng tuổi, vào viện vì đi cầu phân
nhầy máu 6 lần/ngày Qua khai thác tiền sử, bệnh sử,
thăm khám lâm sàng và kết quả cận lâm sàng, rút ra các hội chứng, dấu chứng sau:
a Hội chứng lỵ
- đi cầu phân lỏng 6 lần/ngày
- phân nhầy, máu
- soi phân: Hồng cầu (+)
Trang 13b dấu chứng khác:
- bụng mềm
- dấu mất nước (-)
- bạch cầu trong phân (+++)
- soi phân không thấy kí sinh trùng
- công thức máu (kết quả như trên)
Chẩn đoán sơ bộ: Hội chứng lỵ không mất nước
Trang 142 Biện luận:
Trẻ đi cầu phân lỏng nhiều lần (6 lần/ngày), có nhầy máu trong phân, theo IMCI đủ để chẩn đoán hội chứng lỵ
Trẻ 9 tháng tuổi, đi cầu phân máu thường gặp trong:
- lồng ruột
- lỵ trực trùng
- lỵ amip
- polyp trực tràng
Trẻ không quấy khóc từng cơn, không nôn ói nhiều, không có bụng ngoại khoa nên em loại trừ lồng ruột
Về polyp trực tràng, chưa loại trừ được do không thăm khám được trực tràng, cũng chưa có nội soi trực tràng Nhưng qua điều trị tại bệnh phòng, trẻ hết đi cầu phân nhầy máu nên em không nghĩ nhiều đến nguyên nhân này
Trang 15• Bệnh nhi nhỏ hơn 5 tuổi, lâm sàng chỉ có mót rặn 1 lần, hơn nữa soi phân không tìm thấy thể amip hoạt động nên em không nghĩ nhiều đến
lỵ amip trên bệnh nhi.
• Trẻ 9 tháng đi cầu phân nhầy máu hơn nữa soi phân thấy bạch cầu(+++) nên em nghĩ đến hội chứng lỵ là do vi khuẩn trên bệnh nhi Bệnh
nhi được điều trị với Ceftriaxone(theo hướng Shigella) 3 ngày nhưng lâm sàng không đáp ứng và được đổi sang Meropenem Sau 2 ngày trẻ có đáp ứng với thuốc nên có 2 khả năng:
• 1 do shigella kháng với Ceftriaxone
• 2 do vi khuẩn khác gây ra hội chứng lỵ
Trang 16• Hiện tại bệnh nhi đã cải thiện triệu chứng với đi cầu phân sệt, vàng không nhầy, máu Nên việc xác định nguyên nhân gây hội chứng lỵ trên bệnh nhi không mang nhiều ý nghĩa về việc điều trị
• Qua thăm khám lâm sàng trẻ tỉnh, linh hoạt, dấu mất nước(-), không nôn,bú tốt, cân nặng theo tuổi trong giới hạn bình thường nên chưa có biến chứng trên
bệnh nhi
• Trẻ nhỏ hơn 5 tuổi có hội chứng lỵ theo nguyên tắc được điều tri theo hướng shigella nay mà chưa cần kết quả xét nghiệm nên điều trị ceftriaxone của bệnh phòng là hợp lý
Trang 17• Nhưng sau 3 ngày điều trị trẻ không cải thiện lâm sàng nên được đổi sang Meropenem thì tình trạng lâm sàng trẻ cải thiện nên được tiếp tục dùng.
• 3 Chẩn đoán cuối cùng:
• Bệnh chính: hội chứng lỵ không mất nước
• Bệnh kèm: không
• Biến chứng: chưa
Trang 18• VII ĐIỀU TRỊ
• Meropenem 170mg/lần * 3 lần TMC.
• Nurizinc 10mg/5ml uống chia 2
• Enterogermina 1 ống/ngày uống
Trang 19VIII TIÊN LƯỢNG
• 1 Tiên lượng gần: tốt
• Mặc dù trẻ có yếu tố tiên lượng nặng < 12
tháng nhưng lâm sàng cải thiện tốt và chưa có biến chứng.
• 2 Tiên lượng xa: tốt