Rung nhĩ là rối loạn nhịp thường gặp nhất, đặc trưng bởi sự hoạt hóa nhĩ không đồng bộ, dẫn đến mất chức năng cơ học của tâm nhĩRung nhĩ là rối loạn nhịp thường gặp nhất, đặc trưng bởi sự hoạt hóa nhĩ không đồng bộ, dẫn đến mất chức năng cơ học của tâm nhĩRung nhĩ là rối loạn nhịp thường gặp nhất, đặc trưng bởi sự hoạt hóa nhĩ không đồng bộ, dẫn đến mất chức năng cơ học của tâm nhĩRung nhĩ là rối loạn nhịp thường gặp nhất, đặc trưng bởi sự hoạt hóa nhĩ không đồng bộ, dẫn đến mất chức năng cơ học của tâm nhĩ
Trang 1Rung nhĩ
Rung nhĩ (Atrial Fibrillation)
Trang 2I Định nghĩa
trưng bởi sự hoạt hóa nhĩ không đồng bộ, dẫn đến mất chức năng cơ học của tâm nhĩ
Trang 4II Cơ chế hình thành
Trang 5Coumel’s Triangle
Trang 7Yếu tố nguy cơ
Trang 9Ảnh hưởng của rung nhĩ
Trang 14Chẩn đoán
+ Sóng P biến mất thay bằng sóng f ( fibrillation)+ Các sóng f có đặc điểm: tần số 300-600 chu kì/phút , khác nhau về biên độ và thời gian, chia làm 2 loại là sóng f nhỏ ( biên
độ < 0,5mm) và sóng f lớn ( biên độ > 0,5mm)
về biên độ
Trang 16Li u có s khác nhau gi a rung nhĩ sóng ệu có sự khác nhau giữa rung nhĩ sóng ự khác nhau giữa rung nhĩ sóng ữa rung nhĩ sóng
Trang 18 RESULTS:
immediately successful in 64 (84%) patients Of these, 35 (46%) remained in sinus rhythm at one month DCCV was immediately successful in all patients (N 13) with fine AF versus 34/45 of those with coarse AF (P 0.05) Patients with fine AF were also more likely to remain in sinus rhythm at one-month follow up compared to those with coarse AF (8/13 versus 13/45; P 0.03) Also,
at one-month follow up, the patients with AFL were more likely to maintain sinus rhythm than those with AF (14/18 of AFL versus 21/58 of AF; P 0.003).
to determine the success after DCCV in patients with AF and AFL.
Trang 20Kiểm soát tần số trong
rung nhĩ.
Trang 22Mục tiêu tần số tim trong rung nhĩ
nghỉ hoặc <110 c/p trong quá trình gắng sức trung bình, hoặc với mục tiêu nhịp tim không chặt chẽ (lenient) là <110 c/p - Không có sự khác biệt về các biến cố lâm sàng (14,9% ở nhóm kiểm soát tần số nghiêm ngặt, 12,9% ở nhóm không chặt chẽ),
1 Kiểm soát nhịp tim <110 l/p khi gắng sức Và không thấp hơn 80 l/p khi nghĩ (IIaB)
2 Không để nhịp tim > 110% nhịp tối đa tiên đoán ( 220- tuổi)
3 Nhịp tim trung bình trong Holter 24h <100l/p
Trang 23 Lựa chọn thuốc (Bảng 15) và tần số tim mục tiêu sẽ phụ thuộc vào đặc
điểm bệnh nhân, triệu chứng, LVEF và huyết động học
Trang 27Acute rate control:
Trang 28INDICATIONS FOR URGENT CARDIOVERSION
•Evidence for organ hypoperfusion
•Severe manifestations of heart failure (HF) including pulmonary edema
•preexcitation syndromeextremely rapid ventricular rate
Pre-treatment with amiodarone, flecainide, propafenone, ibutilide,
or sotalol should be considered to enhance success, prevent recurrent AF.
Contraindicated in patients with digitalis toxicity
Trang 29There is no difference between rate and rhythm control in terms of mortality.
Trang 31 Mặc dù vậy nhưng beta-blockers là thuốc kiểm soát tần số hữu ích hàng đầu ở tất cả các bệnh nhân AF, dựa trên tiềm năng cải thiện triệu chứng và chức năng
do kiểm soát tần số và có khả năng dung nạp tốt ở tất cả mọi lứa tuổi ở cả nhịp xoang và rung nhĩ
Trang 32Chẹn calci (Non-DHP)
AF
quan đến loạn nhịp, so với các thuốc chẹn beta nhưng làm giảm khả năng gắng sức và B - type natriuretic peptide bị tăng lên
trong một nghiên cứu nhỏ các bệnh nhân nguy cơ thấp với LVEF bảo tồn
Trang 33không ảnh hưởng đến tử vong so với giả dược ở bệnh nhân HFrEF có nhịp xoang
nhưng giảm nhập viện
biệt về nhịp tim, huyết áp, khoảng cách đi bộ, hoặc LVEF giữa carvedilol và digoxin, mặc dù beta-blockers đã làm tăng nồng độ peptide natriuretic B, phối hợp carvedilol / digoxin cải thiện LVEF, và ngừng digoxin đã làm LVEF bị giảm
Liều digoxin thấp hơn (≤250 μg một lần / ngày), tương ứng với nồng độ digoxin huyết g một lần / ngày), tương ứng với nồng độ digoxin huyết thanh từ 0,5-0,9 ng / mL, có thể liên quan đến tiên lượng tốt hơn
Trang 34chọn của beta-blocker, diltiazem / verapamil, digoxin, hoặc liệu pháp phối hợp được thực hiện trên cơ sở cá thể, sau khi xem xét các đặc điểm bệnh nhân và sở thích bệnh nhân
giành ở các bệnh nhân có tần số tim không thể kiếm soát được với điều trị phối hợp (ví
dụ beta-blocker hoặc verapamil / diltiazem kết hợp với digoxin).
Trang 35Lưu ý khi dung Amiodarone
Trang 36 Thứ nhất, thuốc mất vài tuần để đạt được mức hiệu quả tối đa Điều này là do amiodarone được lưu trữ trong hầu hết các mô của cơ thể, và để "nạp“ cơ thể với thuốc, tất cả các mô cần phải được bảo hòa Do đó, dùng liều rất lớn trong một hoặc hai tuần đầu, sau đó giảm liều trong tháng tiếp theo.
Thứ hai amiodarone rời cơ thể rất, rất chậm
- Không được bài tiết qua gan (như hầu hết các loại thuốc) thận.
-Nó bị mất khi tế bào có chứa amiodarone bị mất.
-Vì vậy, nếu người ta quyết định dừng amiodarone, thuốc vẫn còn trong cơ thể một hay vài tháng
- Thời gian bán hủy của thuốc, ngược với hầu hết các loại thuốc khác
thuốc, được đo lường trong nhiều tuần thay vì hàng giờ.
Trang 37 Thứ ba , vì amiodarone được lưu trữ trong nhiều các loại mô khác nhau, nó có thể gây ra các tác dụng phụ ảnh hưởng đến nhiều cơ quan khác nhau.
Một số trong những phản ứng phụ này mất vài tháng hoặc nhiều năm để phát
triển, vì vậy người ta thường không cảnh giác
Thứ tư, amiodarone hoạt động thông qua nhiều cơ chế khác nhau
Phù hợp với hai loại chống loạn nhịp khác nhau thuốc (Class I và Class III); nó hoạt động như một chất ngăn chặn beta; hoạt động như một chất ngăn chặn canxi;
nó hoạt động để làm giãn các mạch máu; và và để "chặn" hoạt động của thyroid horomone.
Trang 38 Tóm lại, có sự cân nhắc cho việc sử dụng các thuốc kiểm soát tần số khác nhau trong
AF Việc lựa chọn thuốc chẹn beta, diltiazem / verapamil, digoxin hoặc liệu pháp phối hợp nên được cá thể hóa, sau khi xem xét đặc điểm của bệnh nhân và sự ưu tiên bệnh nhân
đầu với liều thấp và tang liều để đạt được sự cải thiện triệu chứng Trên thực tế, đạt được nhịp tim <110 c/p
Trang 43Các d n ch t indan – 1,3 dion: fluindion ẫn chất 4-hydroxycoumarin: ất 4-hydroxycoumarin:
( Previscan), phenidion (Pindione),…
Trang 44TỔNG QUAN
1 Các thuốc kháng vitamin K
Trang 45TỔNG QUAN
2 Đặc điểm của AVK
Tính ch t d ất dược lý: ược lý: c lý:
Được hấp thu ở ống tiêu hóac h p thu ng tiêu hóaất 4-hydroxycoumarin: ở ống tiêu hóa ống tiêu hóa
Thành ph n không ho t tính g n v i albumin trong huy t ần không hoạt tính gắn với albumin trong huyết ạt tính gắn với albumin trong huyết ắn với albumin trong huyết ớn và rung nhĩ sóng nhỏ? ết
tương (>90%)ng (>90%)
Thành ph n có ho t tính d ng t do và tham gia vào ần không hoạt tính gắn với albumin trong huyết ạt tính gắn với albumin trong huyết ở ống tiêu hóa ạt tính gắn với albumin trong huyết ự khác nhau giữa rung nhĩ sóng chuy n hóa (<10%)ển hóa (<10%)
B đào th i qua nị đào thải qua nước tiểu ải qua nước tiểu ướn và rung nhĩ sóng nhỏ?c ti uển hóa (<10%)
Đi qua được hấp thu ở ống tiêu hóac hàng rào nhau thai và vào ngu n s a mồn sữa mẹ ữa rung nhĩ sóng ẹ
Li u dùng: không nên b t đ u b ng li u n pều dùng: không nên bắt đầu bằng liều nạp ắn với albumin trong huyết ần không hoạt tính gắn với albumin trong huyết ằng liều nạp ều dùng: không nên bắt đầu bằng liều nạp ạt tính gắn với albumin trong huyết
Trang 46TỔNG QUAN
2 Đặc điểm của AVK
T i gan, vitamin K tham gia vào quá trình t ng h p:ạt tính gắn với albumin trong huyết ổng hợp: ợc hấp thu ở ống tiêu hóa
4 y u t đông máu II, VII, IX, Xết ống tiêu hóa
2 y u t ch ng đông: protein C và protein S.ết ống tiêu hóa ống tiêu hóa
Trang 47TỔNG QUAN
2 Đặc điểm của AVK
Trang 48TỔNG QUAN
2 Đặc điểm của AVK
Kháng đông: do làm gi m s t ng h p các y u t đông máuải qua nước tiểu ự khác nhau giữa rung nhĩ sóng ổng hợp: ợc hấp thu ở ống tiêu hóa ết ống tiêu hóa
T o ph n ng “tăng đông ngh ch đ o” thoáng qua b i s s t ạt tính gắn với albumin trong huyết ải qua nước tiểu ứng “tăng đông nghịch đảo” thoáng qua bởi sự sụt ị đào thải qua nước tiểu ải qua nước tiểu ở ống tiêu hóa ự khác nhau giữa rung nhĩ sóng ụt
gi m 2 protein C và S.ải qua nước tiểu
Gi m prothrombin máu trong 36 – 72 giải qua nước tiểu ờ
Khi c n ch ng kh n không th dùng thu c kháng vitamin Kần không hoạt tính gắn với albumin trong huyết ống tiêu hóa ẩn không thể dùng thuốc kháng vitamin K ển hóa (<10%) ống tiêu hóa
Trang 49AVK
II - VII – IX - X
AVK
Trang 50CƠ CHẾ TÁC DỤNG AVK
Thu c kháng vitamin K là các thu c ch ng đông đ c bi t ống tiêu hóa ống tiêu hóa ống tiêu hóa ặc biệt ệu có sự khác nhau giữa rung nhĩ sóng
hi u qu trên tĩnh m ch, khác v i thu c ch ng k t t p ệu có sự khác nhau giữa rung nhĩ sóng ải qua nước tiểu ạt tính gắn với albumin trong huyết ớn và rung nhĩ sóng nhỏ? ống tiêu hóa ống tiêu hóa ết ập
ti u c u tác đ ng u tiên trên đ ng m ch Thu c kháng ển hóa (<10%) ần không hoạt tính gắn với albumin trong huyết ộng ưu tiên trên động mạch Thuốc kháng ư ộng ưu tiên trên động mạch Thuốc kháng ạt tính gắn với albumin trong huyết ống tiêu hóa vitamin K ngăn ch n gián ti p chu trình đông máu b ng ặc biệt ết ằng liều nạp cách c nh tranh v i vitamin K Đ ạt tính gắn với albumin trong huyết ớn và rung nhĩ sóng nhỏ? ược hấp thu ở ống tiêu hóa c h p thu qua niêm ất 4-hydroxycoumarin:
m c ru t, các thu c này c ch epoxyd reductase, ạt tính gắn với albumin trong huyết ộng ưu tiên trên động mạch Thuốc kháng ống tiêu hóa ứng “tăng đông nghịch đảo” thoáng qua bởi sự sụt ết enzym tham gia vào ho t đ ng c a vitamin K, do đó ngăn ạt tính gắn với albumin trong huyết ộng ưu tiên trên động mạch Thuốc kháng ủa vitamin K, do đó ngăn
ng a quá trình t ng h p gan c a m t s ti n y u t ừa quá trình tổng hợp ở gan của một số tiền yếu tố ổng hợp: ợc hấp thu ở ống tiêu hóa ở ống tiêu hóa ủa vitamin K, do đó ngăn ộng ưu tiên trên động mạch Thuốc kháng ống tiêu hóa ều dùng: không nên bắt đầu bằng liều nạp ết ống tiêu hóa đông máu ph thu c vitamin K (y u t II, VII, IX và X) ụt ộng ưu tiên trên động mạch Thuốc kháng ết ống tiêu hóa
C CH TÁC D NG Ơ CHẾ TÁC DỤNG Ế TÁC DỤNG ỤNG
Trang 52Lorem ipsum dolor sit amet, consectetur adipiscing elit
Fusce diam tortor, mattis quis
01
04 Lorem ipsum dolor sit amet, consectetur adipiscing elit
Fusce diam tortor, mattis quis
CHỈ ĐỊNH AVK
1 Bệnh nhân hẹp van 2 lá: Điều trị dài hạn bằng thuốc AVK ( INR=2-3)
Lorem ipsum dolor sit amet, consectetur adipiscing elit
Fusce diam tortor, mattis quis
02
05 Lorem ipsum dolor sit amet, consectetur adipiscing elit
Fusce diam tortor, mattis quis
Lorem ipsum dolor sit amet, consectetur adipiscing elit Fusce diam tortor, mattis quis
03
06 Lorem ipsum dolor sit amet, consectetur adipiscing elit
Fusce diam tortor, mattis quis
Trang 53Lorem ipsum dolor sit amet, consectetur adipiscing elit
Fusce diam tortor, mattis quis
01
04 Lorem ipsum dolor sit amet, consectetur adipiscing elit
Fusce diam tortor, mattis quis
CHỈ ĐỊNH AVK
1 Bệnh nhân hẹp van 2 lá: Điều trị dài hạn bằng thuốc AVK ( INR=2-3)
Lorem ipsum dolor sit amet, consectetur adipiscing elit
Fusce diam tortor, mattis quis
02
05 Lorem ipsum dolor sit amet, consectetur adipiscing elit
Fusce diam tortor, mattis quis
Lorem ipsum dolor sit amet, consectetur adipiscing elit Fusce diam tortor, mattis quis
03
06 Lorem ipsum dolor sit amet, consectetur adipiscing elit
Fusce diam tortor, mattis quis
Trang 54CHỈ ĐỊNH AVK
2 Bệnh nhân sa van 2 lá:
Thu c AVK dài h n ( INR=2-3) đ ống tiêu hóa ạt tính gắn với albumin trong huyết ược hấp thu ở ống tiêu hóa c ch đ nh cho ỉ định cho ị đào thải qua nước tiểu
b nh nhân sa van 2 lá b thuyên t c m ch h th ng ệu có sự khác nhau giữa rung nhĩ sóng ị đào thải qua nước tiểu ắn với albumin trong huyết ạt tính gắn với albumin trong huyết ệu có sự khác nhau giữa rung nhĩ sóng ống tiêu hóa
3 Bệnh nhân hở van 2 lá:
Thu c AVK dài h n ( INR=2-3) đ ống tiêu hóa ạt tính gắn với albumin trong huyết ược hấp thu ở ống tiêu hóa c ch đ nh ỉ định cho ị đào thải qua nước tiểu
cho b nh nhân h van 2 lá m n rung nhĩ ho c ệu có sự khác nhau giữa rung nhĩ sóng ở ống tiêu hóa ạt tính gắn với albumin trong huyết ặc biệt
có ti n s thuyên t c m ch h th ng ều dùng: không nên bắt đầu bằng liều nạp ử thuyên tắc mạch hệ thống ắn với albumin trong huyết ạt tính gắn với albumin trong huyết ệu có sự khác nhau giữa rung nhĩ sóng ống tiêu hóa
Trang 55CHỈ ĐỊNH AVK
4 Bệnh nhân rung nhĩ do bệnh van tim:
3 tháng đ u sau m : ần không hoạt tính gắn với albumin trong huyết ổng hợp: Thu c AVK (INR=2.5-3.5) đ i v i van c h c ống tiêu hóa ống tiêu hóa ớn và rung nhĩ sóng nhỏ? ơng (>90%) ọc
và (INR=2-3) đ i v i van sinh h c ống tiêu hóa ớn và rung nhĩ sóng nhỏ? ọc
Sau 3 tháng đ u: ần không hoạt tính gắn với albumin trong huyết
Van sinh h c không y u t nguy c : aspirin 80-100mg/ngàyọc ết ống tiêu hóa ơng (>90%)
Van sinh h c + ít nh t 1 y u t nguy c ( Rung nhĩ, EF <30%, ti n ọc ất 4-hydroxycoumarin: ết ống tiêu hóa ơng (>90%) ều dùng: không nên bắt đầu bằng liều nạpcăn huy t kh i thuyên t c m ch, tình tr ng tăng đông) : Thu c ết ống tiêu hóa ắn với albumin trong huyết ạt tính gắn với albumin trong huyết ạt tính gắn với albumin trong huyết ống tiêu hóaAVK ( INR= 2-3 n u van ĐMC và INR=2.5-3.5 nêu van 2 lá)ết
Van c h c: Thu c AVK ( INR=2.5-3.5)ơng (>90%) ọc ống tiêu hóa
Trang 56CHỈ ĐỊNH AVK
5 Bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim: => ĐÁNH CHA2 – DS2 – VASc
Trang 58Thang điểm đánh giá nguy cơ chảy máu ( HAS – BLED SCORE)
Trang 59CHỈ ĐỊNH AVK
6 Thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch
Trang 60Bệnh nhân mới bị tai biến mạch máu não.
Bệnh nhân tăng huyết áp ác tính Bệnh nhân suy thận hoặc suy gan nặng.
07 Loét dạ dày tá tràng.
Trang 61THẬN TRỌNG
- Người già >70 tuổi
- Phụ nữ có thai và khi cho con bú
- Khi bắt đầu điều trị (cần theo dõi để tránh nguy cơ quá liều).
- Suy gan mức độ trung bình.
- Giảm protein huyết tương.
- Đợt nhiễm trùng cấp.
- Phẫu thuật hoặc thủ thuật xâm lấn.
- Thiếu hụt bẩm sinh protein S hoặc C.
- Thời gian điều trị bằng thuốc kháng vitamin K thường kéo dài Do đó, cần đảm bảo rằng bệnh nhân có đủ chức năng nhận thức, hoàn cảnh tâm lý và xã hội để sử dụng thuốc theo đúng chỉ dẫn.
Trang 62UỐNG AVK VÀO LÚC NÀO TRONG NGÀY?
Nên dùng AVK vào buổi chiều tối để
hạn chế những biến cố tắc mạch thường
xảy ra vào buổi sáng sớm ( Nhịp sinh
học của quá trình đông máu, nhịp bài
tiết sinh lý cortisol, adrenalin)
Dùng thuốc vào chiều tối cho phép hiệu
chỉnh liều sớm nhất có thể sau khi có kết
quả xét nghiệm trong ngày hôm sau.
Trang 63Hướng dẫn chỉnh liều VKA
Trang 64VD: Bệnh nhân sử dụng sintrom với liều
Trang 65GIÁM SÁT SINH HỌC
Vì sao phải giám sát sinh học chặt
chẽ?
VKA tương tác rất nhiều với các
thuốc khác, đồ ăn đặc biệt là rau
xanh, hơn nữa lại phụ thuộc vào từng
cá thể nên cần theo dõi INR thường xuyên
Trang 66Bao lâu nên thử lại INR?
- Bệnh nhân mới bắt đầu uống kháng đông nên đo INR mỗi 1-2 ngày trong 2 tuần đầu, cho đến khi INR đạt mục tiêu
2 lần liên tiếp
- Khi ổn định, nên t-hử INR định
kỳ mỗi 2-4 tuần một lần.
- Khi thay đổi chế độ ăn uống, sinh
hoạt, thuốc uống, mắc bệnh khác hay dấu hiệu chảy máu thì nên thử lại INR
Trang 67TƯƠNG TÁC THUỐC
Trang 68Tăng INR gi m INR ảm INR
Aspirin ( li u kháng ều dùng: không nên bắt đầu bằng liều nạp
viêm >3g/ngày) Thu c ng a thaiống tiêu hóa ừa quá trình tổng hợp ở gan của một số tiền yếu tố Paracetamol
NSAIDs, corticoid
Macrolide,
quinolon,metronidazo
l……
Trang 69Hướng dẫn bệnh nhân
Trang 70Khi quên uống thuốc?
Uống lại liều đã quên ngay khi nhớ ra nếu quên trong vòng 8 tiếng
Nếu quên trên 8 tiếng, nên bỏ qua liều
đó, chờ uống liều tiếp theo
Không được uống gấp đôi liều thuốc
Trang 71Các dấu hiệu quá liều sintrom?
da
Trang 72XỬ TRÍ QUÁ LIỀU AVK
N u INR <5 và không có d u hi u ch y ết ất 4-hydroxycoumarin: ệu có sự khác nhau giữa rung nhĩ sóng ải qua nước tiểumáu: gi m 1/2 li u thu c ch ng đông ải qua nước tiểu ều dùng: không nên bắt đầu bằng liều nạp ống tiêu hóa ống tiêu hóađang dùng và theo dõi đ u đ n INR hàng ều dùng: không nên bắt đầu bằng liều nạp ặc biệt ngày N u b nh nhân đang dùng ph i ết ệu có sự khác nhau giữa rung nhĩ sóng ống tiêu hóa
h p thu c ch ng đông kháng vitamin K ợc hấp thu ở ống tiêu hóa ống tiêu hóa ống tiêu hóa
v i aspirin và/ho c clopidogrel thì ớn và rung nhĩ sóng nhỏ? ặc biệt
ng ng u ng t t c các thu c này, theo ừa quá trình tổng hợp ở gan của một số tiền yếu tố ống tiêu hóa ất 4-hydroxycoumarin: ải qua nước tiểu ống tiêu hóadõi INR hàng ngày, n u INR < 3 thì ti p ết ết
t c dùng thu c ch ng đông lo i kháng ụt ống tiêu hóa ống tiêu hóa ạt tính gắn với albumin trong huyết vitamin K