Cơ chế và phân loại rung nhĩ Mục đích kiểm soát nhịp trong rung nhĩ Khi nào nên chuyển nhịp Biện pháp chuyển nhịp Các bước chuẩn bị chuyển nhịpCơ chế và phân loại rung nhĩ Mục đích kiểm soát nhịp trong rung nhĩ Khi nào nên chuyển nhịp Biện pháp chuyển nhịp Các bước chuẩn bị chuyển nhịp
Trang 1Kiểm soát nhịp trong rung nhĩ
TS.BS Hoàng Văn Sỹ Đại học Y Dược Tp.HCM Khoa Tim Mạch Can Thiệp BVCR
Trang 2Nội dung
Trang 3Nội dung
Mục đích kiểm soát nhịp trong rung nhĩ
Khi nào nên chuyển nhịp
Trang 4Dịch tễ rung nhĩ
Krijthe BP, et al European Heart Journal 2013;34:2746–2751
Số lượng BN rung nhĩ dự đoán tới năm 2060 tại Liên hiệp Châu Âu
9.8 million 17.9 million
Trang 5Cơ chế chính gây rung nhĩ
Kirchhof P et al ESC Guidelines Eur Heart J 2016
PAI-1 = plasminogen activator inhibitor 1;
VCAM-1 = vascular cell adhesion molecule 1
Trang 6Phân loại rung nhĩ
Kirchhof P et al ESC Guidelines Eur Heart J 2016
Phân loại Định nghĩa
Rung nhĩ mới được
Tự chấm dứt, hầu hết trong vòng 48 giờ
Có thể kéo dài tới 7 ngày
Những cơn rung nhĩ được chuyển nhịp trong vòng 7 ngày nên được xem như kịch phát
Rung nhĩ bền bỉ
bằng thuốc hoặc bằng điện để khôi phục lại nhịp xoang, sau hơn 7 ngày bị
RN
Rung nhĩ bền bỉ kéo
dài thường xuyên Khi kéo dài liên tục ít nhất 1 năm và quyết định chiến lược kiểm soát nhịp
Rung nhĩ mạn
Nếu chiến lược kiểm soát nhịp được thực hiện nên tái phân loại lại là RN bền
bỉ kéo dài thường xuyên
Trang 7Nội dung
Cơ chế và phân loại rung nhĩ
Khi nào nên chuyển nhịp
Trang 8Mục tiêu điều trị rung nhĩ
Kirchhof P et al ESC Guidelines Eur Heart J 2016
Phòng ngừa đột quỵ
Kiểm soát tần số
Kiểm soát nhịp
Trang 9Mục tiêu điều trị cấp và lâu dài rung nhĩ
Kirchhof P et al ESC Guidelines Eur Heart J 2016
Trang 10RN ảnh hưởng xấu tới chất lượng cuộc sống
Dorian P, et al J Am Coll Cardiol 2000;36:1303-1309
Trang 11Cải thiện chất lượng sống khi chuyển về nhịp xoang
Singh et al J Am Coll Cardiol 2006;48:721-730
Nghiên cứu SAFE-T: Bệnh nhân có triệu chứng
SR vs AF comparisons on mean changes in QoL scores from baseline to 8 weeks by presence of AF symptoms
a P=.05; b P=.01; c P=.001 (A) Symptomatic patients
(SR group: n=167; AF group: n=179) SCL=symptom checklist; SF-36=Short Form-36
Trang 12Tiên lượng tử vong trong NC AFFIRM
Aliot E & Ruskin J Eur Heart J Suppl 2008;10:H32-H54
AFFIRM: Atrial Fibrillation Follow-up Investigation of Rhythm Management study
Trang 13Mục đích kiểm soát nhịp trong rung nhĩ
Kirchhof P et al ESC Guidelines Eur Heart J 2016
Trang 14Khuyến cáo chuyển nhịp
Kirchhof P et al ESC Guidelines Eur Heart J 2016
Khuyến cáo chung
Chuyển nhịp được chỉ định để cải thiện triệu chứng cho
Điều trị các YTNC tim mạch và tránh các yếu tố khởi phát
RN khi chuyển nhịp để tạo thuận lợi cho duy trì nhịp
xoang
Trang 15Nội dung
Cơ chế và phân loại rung nhĩ
Mục đích kiểm soát nhịp trong rung nhĩ
Khi nào nên chuyển nhịp
Trang 17Duy trì nhịp xoang: Không dễ ?
Roy D, et al New Engl J Med 2000;342:913–920
Trang 18Sự an toàn và dung nạp vẫn còn là vấn đề với
nhiều thuốc chống loạn nhịp
Piccini JP et al Am J Cardiol 2014;114:716e722
2838 BN rung nhĩ và bệnh mạch vành Phân tích có hiệu chỉnh tử vong do mọi nguyên nhân
Trang 19Sự an toàn và dung nạp vẫn còn là vấn đề với
nhiều thuốc chống loạn nhịp
Piccini JP et al Am J Cardiol 2014;114:716e722
2838 BN rung nhĩ và bệnh mạch vành Theo dõi sử dụng thuốc chống loạn nhịp
Trang 20Điều trị thuốc chống loạn nhịp ở BN rung nhĩ
Piccini JP et al Heart Rhythm 2012 September ; 9(9): 1403–1408
BN rung nhĩ ≥ 65 tuổi (Medicare Part D)
Trang 21Chuyển nhịp bằng thuốc
Kirchhof P et al ESC Guidelines Eur Heart J 2016
Flecainide Uống : 200 – 300mg
TM : 1,5 – 2 mg/kg trong 10phút
Không Hạ huyết áp, cuồng nhĩ dẫn truyền 1:1, QT kéo
dài Tránh bệnh nhân BMV và/hoặc bệnh tim cấu trúc có ý nghĩa
Amiodaronea TM : 5 - 7mg/kg trong
1 – 2 giờ
50mg/h tối đa 1g trong 24h
Viêm tĩnh mạch, hạ huyết áp, nhịp chậm/ block nhĩ thất Giảm tần số thất Chuyển về nhịp xoang chậm (8 – 12h)
Propafenone TM : 1,5 – 2mg/kg
trong 10phút Uống : 250– 600mg
Hạ áp, cuồng nhĩ dẫn truyền 1:1, QRS dãn nhẹ Tránh bệnh nhân bệnh mạch vành và/hoặc bệnh tim cấu trúc ý nghĩa
Ibutilideb TM: 1mg trong
10phút
Sau 10phút, 1mg trong 10p
QT dài, nhanh thất đa dạng/ xoắn đỉnh (3-4%) Chậm nhịp thất
Tránh bệnh nhân có QT kéo dài, hạ kali máu, dày thất trái hay EF thấp
Vernakalant 3mg/kg trên 10phút Sau 15 phút,
2mg/kg trong 10 phút
Hạ áp, nhịp nhanh thất không kéo dài, QT kéo dài và dãn QRS
Tránh bệnh nhân HATT<100mmHg, mới nhồi máu cơ tim (trong vòng 30 ngày), suy tim NYHA III hay IV, QT kéo dài (QT chưa hiệu chỉnh
>440ms) và hẹp chủ nặng
a : truyền TM nên sử dụng mạch máu lớn ngoại biên, chuyển qua
đường uống sau 24h
b : chỉ sử dụng một số nước châu âu
Trang 22Thuốc duy trì nhịp xoang sau chuyển nhịp
Kirchhof P et al ESC Guidelines Eur Heart J 2016
thuốc
Làm chậm nhịp nút NT
Amiodarone 600mg (u) trong 4
tuần;
400mg trong 4 tuần kế sau đó 200mg 1
lần/ngày
Thận trọng phối hợp thuốc kéo dài QT Giảm liều thuốc kháng vitamin K và digitalis Tăng nguy cơ hủy cơ khi dùng chung statin Thận trọng bệnh nhânh có bệnh gan
QT kéo dài > 500
ms
10 – 12 nhịp/phút
Dronedarone 400mg 2 lần/ngày CCĐ với suy tim NYHA III-IV hay không ổn định;
khi dùng phối hợp thuốc QT kéo dài Giảm liều thuốc ức chế beta, digitalis, statin Tăng cre 0,1-0,2mg/dL hay gặp, không phải suy thận
Thận trọng bệnh gan
QT kéo dài > 500
ms
10 – 12 nhịp/phút
Thời gian QRS kéo dài > 25% so với bình thường
Tăng nồng độ thuốc digitalis và warfarin
Thời gian QRS kéo dài > 25% so với bình thường
so với ban đầu
Như liều cao của thuốc
Trang 23Thuốc chống loạn nhịp trong duy trì nhịp xoang
Kirchhof P et al ESC Guidelines Eur Heart J 2016
Khuyến cáo thuốc chống loạn nhịp duy trì nhịp xoang và phòng tái
phát
Khi lựa chọn thuốc nên đánh giá cẩn thận, bệnh lý phối hợp, nguy cơ tim
mạch, rối loạn nhịp nghiêm trọng tiềm tàng, độc tính ngoài tim, ý muốn của
BN
I A
Dronedarone, flecainide, propafenone hay sotalol khuyến cáo phòng ngừa
RN có triệu chứng ở BN có chức năng thất trái bình thường và không có phì
đại thất trái
I A
Dronedarone khuyến cáo phòng ngừa tái phát RN có triệu chứng ở bn có
Amiodarone khuyến cáo phòng ngừa tái phát RN có triệu chứng trên BN
Amiodarone hiệu quả hơn so với các thuốc chống loạn nhịp khác trong
phòng ngừa nhưng thường có tác dụng có tác hại ngoài tim và tích lũy tăng
theo thời gian Nếu trường hợp này xảy ra nên xem xét thuốc chống loạn
nhịp khác
IIa C
Thuốc chống loạn nhịp không khuyến cáo trên BN có QTc (>0,5s) kéo dài
Trang 24Vai trò thuốc không phải chống loạn nhịp
Kirchhof P et al ESC Guidelines Eur Heart J 2016
Thuốc không phải chống loạn nhịp
Điều trị trước với ACE-Is hay ARBs có thể xem xét ở BN RN tái
ACE-Is hay ARBs không khuyến cáo phòng ngừa thứ phát RN
ACE=angiotensin-converting enzyme; AF=atrial fibrillation; ARB=angiotensin receptor blocker; CHA2DS2-VASc=Congestive Heart failure, hypertension, Age≥75 (doubled), Diabetes, Stroke (doubled), Vascular disease, Age 65 –74, and Sex (female); ECG=electrocardiogram; LV=left ventricular; LVH=left ventricular hypertrophy; NOAC=non-vitamin K antagonist oral anticoagulant; TOE=transoesophageal echocardiography
Trang 25Chuyển nhịp bằng thuốc tại nhà
Kirchhof P et al ESC Guidelines Eur Heart J 2016
Trang 26Thuốc chống loạn nhịp: chọn lựa đầu tiên trong
kiểm soát nhịp RN
Piccini J et Fauchier L Lancet 2016; 388: 829–40
Trang 27Kiểm soát nhịp RN mới xuất hiện
Kirchhof P et al ESC Guidelines Eur Heart J 2016
Trang 28 Đau thắt ngực nặng hay chức năng thất trái giảm hơn
Đột quỵ hay cơn thoáng thiếu máu não
Tình huống lâm sàng cần điều trị khẩn cấp rung nhĩ
Trang 29Kiểm soát nhịp cấp trong RN
Piccini J et Fauchier L Lancet 2016; 388: 829–40
Trang 30Kiểm soát nhịp nhằm giảm triệu chứng
Kirchhof P et al ESC Guidelines Eur Heart J 2016
Trang 31Khuyến cáo chuyển nhịp
Kirchhof P et al ESC Guidelines Eur Heart J 2016
Chuyển nhịp cho bệnh nhân RN
Sốc điện chuyển nhịp trên bệnh nhân RN trong giai đoạn cấp có huyết động không ổn
Chuyển nhịp (bằng thuốc hay sốc điện) trên bệnh nhân RN kéo dài hay RN mạn I B
Điều trị trước với Amiodarone, Flecainide,Ibutilide, Propafenone giúp duy trì được nhịp
xoang và ít tái phát sau khi sốc điện chuyển nhịp thành công IIa B
BN RN mới xuất hiện không có tiền sử bệnh mạch vành hay bệnh tim cấu trúc được
khuyến cáo chuyển nhịp bằng thuốc với Flecainide, Propafenone hay Vernakalant I A
BN không có tiền sử bệnh mạch vành hay bệnh tim cấu trúc có thể chuyển nhịp bằng
RN mới khởi phát và không có bệnh tim cấu trúc nặng hay bệnh mạch vành, flecainide
hay propafenone liều uống duy nhất (pill in the pocket) nên xem xét trong một số BN để
chuyển nhịp, sau khi đánh giá sự an toàn
IIa B
BN có tiền sử bệnh mạch vành và/hay bệnh tim cấu trúc được khuyến cáo chuyển nhịp
Vernakalant được khuyến cáo thay thế cho Amiodarone để chuyển nhịp bằng thuốc
trên BN không có hạ áp, suy tim nặng hay bệnh tim cấu trúc nặng (đặc biệt BN hẹp
chủ)
IIa B
Trang 32RN được khởi phát bởi NTT từ TM phổi
Hạssaguerre M et al N Engl J Med 1998; 339:659-66
Trang 33Triệt đốt ổ gây RN từ TM phổi
Piccini J et Fauchier L Lancet 2016; 388: 829–40
Trang 34Triệt đốt qua ống thông hiệu quả hơn thuốc
chống loạn nhịp: RN kịch phát
Wilber, D J et al JAMA2010;303:333-340
ThermoCool Trial: RCT với triệt đốt (n=106) hay thuốc CLN
nhóm I hay III (n=61), so sanh đánh giá hiệu quả sau 9 tháng
HR indicates hazard ratio; CI, confidence interval
Thất bại điều trị theo phác đồ Loạn nhịp nhĩ có triệu chứng Bất kỳ loạn nhịp nhĩ nào
Trang 35Triệt đốt qua ống thông hiệu quả hơn thuốc
chống loạn nhịp: phân tích tổng hợp
Xiaofeng Cheng, et al J Interv Card Electrophysiol (2014) 41:267–272
9 RCT: hiệu quả (không tái phát RN) giữa nhóm triệt đốt và
thuốc chống loạn nhịp
Trang 36Triệt đốt qua ống thông hiệu quả hơn thuốc
chống loạn nhịp: phân tích tổng hợp
Xiaofeng Cheng, et al J Interv Card Electrophysiol (2014) 41:267–272
9 RCT: hiệu quả dài hạn và ngắn hạn giữa nhóm triệt đốt và
thuốc chống loạn nhịp
Trang 37Triệt đốt qua ống thông hiệu quả hơn thuốc
chống loạn nhịp: phân tích tổng hợp
Xiaofeng Cheng, et al J Interv Card Electrophysiol (2014) 41:267–272
9 RCT: biến cố và biến chứng giữa nhóm triệt đốt và thuốc
chống loạn nhịp
Trang 38Triệt đốt rung nhĩ
Kirchhof P et al ESC Guidelines Eur Heart J 2016
Triệt đốt rung nhĩ
Triệt đốt RN kịch phát có triệu chứng để cải thiện triệu chứng ở BN RN tái phát có triệu
chứng dù đang điều trị thuốc chống loạn nhịp (amidarone, dronedarone,flecainde,
propafenone, sotalol) và ở BN mong muốn kiển soát nhịp hơn nữa khi được thực hiện ở
trung tâm có kinh nghiệm và được huấn luyện
I B
Triệt đốt cuồng nhĩ điển hình nên được xem xét để ngừa cuồng nhĩ tái phát IIa B
Triệt đốt RN nên xem xét điều trị đầu tiên để ngừa RN tái phát và để cải thiện triệu
chứng ở một số BN có RN kịch phát triệu chứng và được xem là biện pháp thay thế
thuốc chống loạn nhịp, cân nhắc chọn lựa BN, lợi ích và nguy cơ
IIa B
Triệt đốt nên xem xét ở BN RN và suy tim với EF giảm để cải thiện triệu chứng và chức
Triệt đốt nên xem xét để tránh cấy máy tạo nhịp ở BN nhịp chậm do rung nhĩ IIa C
Triệt đốt hay phẫu thuật nên xem xét ở BN RN bền bỉ hay bền bỉ kéo dài có triệu chứng
kháng với thuốc CLN để cải thiện triệu chứng, chọn lựa BN, lợi ích, nguy cơ được hỗ
trợ bởi nhóm AF Heart
IIa C
Trang 39Rung nhĩ bền bỉ: triệt đốt ?
Trang 40Triệt đốt qua ống thông hiệu quả hơn thuốc
chống loạn nhịp: RN bền bỉ
Mont L, et al European Heart Journal 2014;35: 501–507; doi:10.1093/eurheartj/eht457
SARA study: RCT trên 146 BN rung nhĩ bền bỉ,
theo dõi 12 tháng
Primary endpoint at 12-month follow-up: any episode of AF or atrial flutter lasting > 24 h that occurred after a 3-month blanking period
log-rank ƛ 2 =12.4; df=1; P<0.001
Trang 41Thử nghiệm lâm sàng STAR AF II
Verma A, et al N Engl J Med 2015;372:1812-22
STAR AF II: Substrate and Trigger Ablation for Reduction of Atrial Fibrillation Trial Part II
N=589
Trang 42STAR AF II: tiêu chí chính
Verma A, et al N Engl J Med 2015;372:1812-22
STAR AF II: Substrate and Trigger Ablation for Reduction of Atrial Fibrillation Trial Part II
Documented atrial fibrillation > 30 seconds after a single procedure, with
or without the use of antiarrhythmic medications
Trang 43Chiến lược triệt đốt RN bền bỉ
Kirchhof P & Calkins H Eur Heart J 2016; doi:10.1093/eurheartj/ehw260
Trang 44Kiểm soát nhịp bằng phẫu thuật
Kirchhof P et al ESC Guidelines Eur Heart J 2016
Trang 45Phẫu thuật rung nhĩ
Kirchhof P et al ESC Guidelines Eur Heart J 2016
Triệt đốt hay phẫu thuật rung nhĩ
Triệt đốt hay phẫu thuật nên xem xét ở BN RN bền bỉ hay bền bỉ kéo dài có triệu chứng
kháng với thuốc CLN để cải thiện triệu chứng, chọn lựa BN, lợi ích, nguy cơ được hỗ
trợ bởi nhóm AF Heart
IIa C
Phẫu thuật xâm lấn tối thiểu với cô lập TM qua thượng tâm mạc nên xem xét ở BN RN
có triệu chứng khi triệt đốt thất bại Nên có sự hỗ trợ của nhóm AF Heart IIa B Phẫu thuật Maze, có thể tiếp cận tối thiểu, được thực hiện bởi đội ngũ và trung tâm
kinh nghiệm, có sự hỗ trợ của nhóm AF Heart, cho BN RN bền bỉ trơ có triệu chứng
hoặc sau triệt đốt để cải thiện triệu chứng
IIa C
Phẫu thuật Maze, thích hợp là 2 nhĩ, nên xem xét ở BN sẽ phẫu thuật tim để giảm triệu
chứng do RN, cân bằng nguy cơ thủ thuật và lợi ích kiểm soát nhịp IIa A
Phẫu thuật Maze 2 nhĩ cùng với cô lập TM phổi có thể xem xét khi RN không triệu
Trang 46Kiểm soát nhịp
Kirchhof P et al ESC Guidelines Eur Heart J 2016
Trang 47Nội dung
Cơ chế và phân loại rung nhĩ
Mục đích kiểm soát nhịp trong rung nhĩ
Trang 48Tái phát sau chuyển nhịp
Fetsch T, et al European Heart Journal (2004) 25, 1385–1394
PAFAC: The Prevention of Atrial Fibrillation after Cardioversion
1182 RN bền bỉ, theo dõi 266 ngày với 191.103 Tele-ECG
Trang 49Tái phát sau chuyển nhịp
Fric M, et al Clin Cardiol 2001;24: 238-244
Trang 50Tái phát sau chuyển nhịp
Fric M, et al Clin Cardiol 2001;24: 238-244
Trang 51Tái phát sau chuyển nhịp
Fric M, et al Clin Cardiol 2001;24: 238-244
Trang 52Tái phát sau chuyển nhịp
Basil Abu-El-Haija, et al Clin Cardiol 2014;37(6):381–385
Trang 53Tái phát sau chuyển nhịp
Fric M, et al Clin Cardiol 2001;24: 238-244
Trang 54Yếu tố ảnh hưởng đến lựa chọn mục tiêu
Vol 59: FEBRUARY • FÉVRiER 2013|Canadian Family Physician
Tăng huyết áp Không có tăng huyết áp
Không có tiền sử suy tim sung
Trang 55Khuyến cáo kháng đông trong chuyển nhịp
Kirchhof P et al ESC Guidelines Eur Heart J 2016
Ngăn ngừa đột quỵ khi chuyển nhịp
Kháng đông heparin hay NOAC nên cho càng sớm càng tốt khi có thể trước
chuyển nhịp RN hay cuồng nhĩ IIa B
Kháng đông hiệu quả được khuyến cáo trong thời gian ít nhất 3 tuần trước
Siêu âm thực quản để loại trừ huyết khối trong tim thay thế kháng đông trước
thủ thuật khi chuyển nhịp có kế hoạch I B
Chuyển nhịp sớm có thể thực hiện mà không có siêu âm thực quản nếu thời gian
rung nhĩ chắc chắn < 48 giờ IIa B
Ở BN nguy cơ đột quỵ, kháng đông nên tiếp tục kéo dài sau chuyển nhịp, bất kể
phương pháp chuyển nhịp hay đã về nhịp xoang Ở BN không có nguy cơ đột
quỵ, kháng đông khuyến cáo trong 4 tuần sau chuyển nhịp
Trang 56Thuốc chống loạn nhịp: chọn lựa đầu tiên trong
kiểm soát nhịp RN
Piccini J et Fauchier L Lancet 2016; 388: 829–40
Trang 57Triệt đốt RN ở BN suy tim tâm thu
Dagres N, et al J Cardiac Fail 2011;17:964e970
9 nghiên cứu với 354 BN, EF # 35-43%
EF thất trái cải thiện sau triệt đốt 11% (KTC 95%: 7,1-15,2;P<0,001)