1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiếu máu thiếu sắt ở người

106 181 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 8,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là một trong những bệnh thiếu dinh dưỡng phổ biến chiếm ¼ dân số thế giới, chiếm tỉ lệ cao ở các nước đang phát triển. Theo WHO, trong số 1,6 tỉ người thiếu máu thì có hơn 50% là thiếu máu thiếu sắt. Ở Việt Nam, tỉ lệ thiếu máu ở phụ nữ mang thai là 32%, ở trẻ dưới 5 tuổi là 34%, trong đó hơn 50% số trường hợp là do thiếu sắt. Theo báo cáo của viện dinh dưỡng năm 20092010, nguyên nhân chính của tình trạng thiếu máu ở phụ nữ cũng do là thiếuLà một trong những bệnh thiếu dinh dưỡng phổ biến chiếm ¼ dân số thế giới, chiếm tỉ lệ cao ở các nước đang phát triển. Theo WHO, trong số 1,6 tỉ người thiếu máu thì có hơn 50% là thiếu máu thiếu sắt. Ở Việt Nam, tỉ lệ thiếu máu ở phụ nữ mang thai là 32%, ở trẻ dưới 5 tuổi là 34%, trong đó hơn 50% số trường hợp là do thiếu sắt. Theo báo cáo của viện dinh dưỡng năm 20092010, nguyên nhân chính của tình trạng thiếu máu ở phụ nữ cũng do là thiếu

Trang 1

Thiếu máu thiếu sắt

Tạ Hoàng Thanh Phụng

Phan Nữ Hoàng Nguyên

Bùi Thị Kiều Tiên

Võ Hoàng Tú

Ban cố vấn: Bs.Nguyễn Long Quốc

Trang 2

Thiếu máu thiếu sắt

4

Triệ

u c hứng

5

Xét ng hiệ m

7

Điề

u tr ị

8

Dự phòn g

2

Trang 3

Dịch tễ

Trang 4

Việt Nam nằm trong vùng có tỷ lệ thiếu máu trung bình (20-

39%)

Trang 5

- Là một trong những bệnh thiếu dinh dưỡng phổ biến chiếm ¼ dân số thế giới , chiếm tỉ lệ cao ở các nước đang phát triển

- Theo WHO, trong số 1,6 tỉ người thiếu máu thì có hơn 50% là thiếu máu thiếu sắt

- Ở Việt Nam, tỉ lệ thiếu máu ở phụ nữ mang thai là 32% , ở trẻ dưới 5 tuổi là 34% , trong đó hơn 50% số trường hợp là do

thiếu sắt

- Theo báo cáo của viện dinh dưỡng năm 2009-2010, nguyên nhân chính của tình trạng thiếu máu ở phụ nữ cũng do là thiếu

sắt chiếm 22-86,3%

Trang 6

Sắt với cơ thể…

Trang 7

Sắt là gì? Có chức năng gì trong cơ thể?

Nhu cầu sắt đối với mỗi người có giống nhau hay không?

Chúng được phân bố ở đâu? Được hấp thu và chuyển hóa như thế nào?

Sắt có các dạng gì trong cơ thể?

Trang 8

Sắt là thành phần quan trọng trong tổng hợp:

- Hemoglobin ( chất vận chuyển oxy cho tế bào)

- Myoglobin (chất dự trữ oxy cho cơ thể)

- Một số enzyme oxy hóa khử như catalase, peroxidase, cyctochrome

Myoglobin

Trang 10

Nhu cầu sắt cho mỗi đối tượng

- Tạo hồng cầu là 20 – 25mg/ngày

- Bù lượng sắt mất hàng ngày qua phân, nước tiểu, mồ hôi và tế bào biểu mô là 1mg/ngày

- Tăng nhu cầu sắt trong một số trường hợp như chu kì kinh nguyệt, phụ nữ có thai và đang cho con bú,

trẻ em tuổi dậy thì,

Trang 11

Chu trình chuyển hóa sắt:

- Hấp thu sắt

- Vận chuyển sắt

- Dự trữ sắt

Trang 12

Hấp thu sắt

• Trong thức ăn sắt dưới dạng Ferric( Fe3+) Để có thể hấp thu được sắt phải chuyển từ dạng

ferric (Fe3+) sang dạng ferrous (Fe2+).

• Chỉ có khoảng 5-10% sắt trong lượng sắt trong khẩu phần ăn hàng ngày (10-15mg) được cơ

thể hấp thu

• Hấp thu sắt chủ yếu diễn ra tại hành tá tràng và ở mức độ ít hơn tại đoạn đầu ruột non

Trang 13

Chu trình chuyển hóa sắt trong cơ thể

Trang 14

Các dạng của sắt

- Fe huyết thanh

- Ferritin

- Transferrin

Trang 15

Nguyên nhân nào dẫn tới thiếu máu thiếu sắt???

Trang 16

Nguyên nhân thiếu sắt

Thiếu cung cấp sắt

Giảm hấp thu sắt

Mất máu

Tăng dự trữ sắt

Nguyên nhân

Trang 17

Không cung cấp đủ sắt

Trang 19

Mất sắt do chảy máu rỉ rả

Trang 20

Tăng dự trữ sắt ở ĐTB, tế bào viêm trong bệnh viêm mạn tính

Trang 21

Tăng nhu cầu sắt của cơ thể

− Phụ nữ có thai và đang cho con bú

− Trẻ thiếu tháng, nhẹ cân

− Trẻ đang lớn (đặc biệt là tuổi dậy thì)

Trang 22

Biểu hiện thiếu máu thiếu sắt như thế nào?

Trang 23

Thần kinh

Hô hấp

Trang 25

Cơ chế của các triệu chứng???

Trang 26

Mất ngủ

Nguyên nhân:

Lưu thông máu đến não kém

Thiếu oxy và chất dinh dưỡng

Ảnh hưởng thần kinh

Rối loạn giấc ngủ

Trang 27

Buồn nôn, chóng mặt, đau đầu

Nguyên nhân

Thiếu oxy cung cấp lên não

Ảnh hưởng đến mô não

Buồn nôn, chóng mặt, đau đầu

Trang 28

Khó thở Nguyên nhân

Thiếu máu

Tăng nhịp tim

Tăng áp lực cuối tâm trương thất trái

Áp lực chuyển sang phổi Phù phổi kẽ

Khó thở

Trang 29

Mệt mỏi

Nguyên nhân

Thiếu oxy máu đến cơ

Tình trạng nợ oxy quá dài do vận cơ

Sản sinh các chất trung gian không có lợi

Mệt mỏi

Trang 30

Da nhợt nhạt

Lạnh, tê bì chân tay

Nguyên nhân

Thiếu máu đến các cơ quan ngoại vi

Thiếu oxy và hemoglobin đến tế bào

Da nhợt nhạt Lạnh, tê bì chân tay

Trang 31

Nhịp tim nhanh

Nguyên nhân Thiếu máu

Giảm V nhát bóp Giảm cung lượng tim

Tăng nhịp tim

Đảm bảo cung lượng tim cung cấp máu cho cơ thể

Trang 32

- Lông tóc dễ gãy rụng, móng tay mất bóng: thiếu máu mạn kéo dài cơ thể tập trung máu nuôi các cơ quan quan trọng, thiếu

máu đến cơ quan ngoại vi

- Thèm ăn các thực phẩm lạ như nước đá, sơn,

Trang 33

Thiếu máu thiếu sắt cần làm xét nghiệm gì??

Trang 34

CÔNG THỨC MÁU

Trang 35

Click to edit Master text styles

Trang 36

• Thông số chẩn đoán thiếu máu

• RBC (cell/l)

• Hb (g/dL)

• Hct (%)

NHẮC LẠI CÁC KHÁI NIỆM

• Thông số hướng nguyên nhân

• MCV (fL)

• MCH (pg)

• MCHC (g/dL)

• RDW (%)

Trang 37

• MCHC =

•  

NH C L I CÁC KHÁI NI M Ắ Ạ Ệ

Trang 39

CÔNG THỨC MÁU TRONG THIẾU MÁU THIẾU SẮT

Vậy, ngược lại Đứng trước bệnh nhân có CTM là hồng cầu nhỏ nhược sắc, làm sao xác định đây là do thiếu sắt ?

Trang 40

CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT

Trang 41

Các nguyên nhân làm giảm nguyên liệu tổng hợp Hb đều gây thiếu máu hồng cầu nhỏ

CÁC NGUYÊN NHÂN GÂY THIẾU MÁU HC NHỎ

Trang 42

Hemoglobin = Heme + Globin Heme = Fe + Protoporphyrin

CÁC NGUYÊN NHÂN GÂY THI U MÁU HC NH Ế Ỏ

Trang 43

Hemoglobin = Heme + Globin

Heme = Fe + Protoporphyrin

CÁC NGUYÊN NHÂN GÂY THI U MÁU HC NH Ế Ỏ

Trang 44

Hemoglobin = Heme + Globin Heme = Fe + Protoporphyrin

CÁC NGUYÊN NHÂN GÂY THI U MÁU HC NH Ế Ỏ

Trang 46

Hemoglobin = Heme + Globin

CÁC NGUYÊN NHÂN GÂY THI U MÁU HC NH Ế Ỏ

Trang 49

KHO Xe

Khách hàng

Trang 50

Thi u máu thi u s t ế ế ắ

Ferritin 

S t huy t thanh ắ ế  Transferin , t ng kh năng g n s t toàn th ổ ả ắ ắ ể 

 Đ bão hòa transferrin ộ 

CÁC NGUYÊN NHÂN GÂY THI U MÁU HC NH Ế Ỏ

Trang 52

K t lu n: ế ậ

- Nguyên nhân thi u máu HC nh th ế ỏ ườ ng g p là thi u máu do thi u s t ặ ế ế ắ

- Nguyên nhân thi u máu thi u s t th ế ế ắ ườ ng g p nh t là ch y máu r r ặ ấ ả ỉ ả

- Các nguyên nhân g n v i đ i t ắ ớ ố ượ ng đ c bi t: ặ ệ

Ph n : rong kinh, rong huy t ụ ữ ế Nam gi i: loét d dày, tá tràng ớ ạ

L n tu i: các b nh lý đ i tràng: ung th đ i tr c tràng, polyp đ i tràng ớ ổ ệ ạ ư ạ ự ạ

CÁC NGUYÊN NHÂN GÂY THI U MÁU HC NH Ế Ỏ

Trang 53

Độ bão hào transferrin 

Trang 54

Vậy khi thiếu máu thiếu sắt phải làm gì???

Trang 56

Điều trị nguyên nhân

- Điều trị nguyên nhân rất quan trọng

- Điều trị các nguyên nhân gây rối loạn tiêu hóa, kém hấp thu, chảy máu mạn tính

Trang 57

Do nhiễm giun móc

Trang 58

Tránh ăn thức ăn chua, cay, lạnh

Ăn uống đúng giờ, đúng bữa

Điều trị thuốc hoặc can thiệp ngoại khoa nếu cần

Loét dạ dày tá tràng

Trang 59

Điều chỉnh chế độ ăn

- Phù hợp với lứa tuổi

- Cung cấp các thức ăn giàu sắt

Trang 60

Bù sắt:

- Đường uống

- Đường tĩnh mạch

Trang 61

Bù sắt bằng đường uống

- Muối sắt Fe 2+ dễ hấp thu hơn

- Liều lượng (tính theo hàm lượng sắt nguyên tố):

• Trẻ em: 4 - 6 mg/kg/ngày

• Người lớn: 200 - 250 mg/ngày

- Cách uống: uống giữa bữa ăn

- Thời gian điều trị: 3 – 6 tháng

- Vitamin C giúp sắt hấp thu dễ dàng hơn

Trang 62

Chế phẩm sắt đường uống

Sắt II Fumarat Sắt II Sulfat Sắt II gluconat Sắt II succinate Sắt II oxalate

Trang 63

Sắt II fumarat Sắt II sulfat

Sắt II succinate

Sắt II gluconate

Sắt II oxalat

Trang 64

Một số tác dụng phụ của thuốc (5-20%):

Trang 65

Bù sắt bằng đường tĩnh mạch khi:

- Bệnh nhân không đáp ứng với thuốc sắt đường uống

- Không tuân thủ điều trị

- Kém hấp thu

Cân nhắc sử dụng thuốc bằng đường tĩnh mạch trên bệnh nhân suy tim, suy thận

Trang 66

Sắt sucrose Sắt dextran

Trang 67

Truyền máu:

- Không cần thiết phải truyền máu

- Thiếu máu nặng có thể chỉ định truyền máu (Hb<7g/dl)

Trang 68

Dự phòng: Nếu không muốn thiếu sắt ta cần

làm gì?

Trang 71

Không dùng chung với các thực phẩm chứa tanin

Trang 72

Hạn chế dùng thực phẩm chứa acid phytic và phytate

Trang 73

Bổ sung sắt cho phụ mang thai trong suốt thai kì

Trang 74

Nên nuôi trẻ bằng sữa mẹ hoặc sữa bổ sung sắt dành cho trẻ trong năm đầu đời

Trang 75

- Chiếm tỉ lệ cao ở phụ nữ có thai và cho con bú

- Đối tượng đặc biệt cần chú ý đến nguyên nhân như:

Phụ nữ: rong kinh, rong huyết Nam giới: loét dạ dày, tá tràng Lớn tuổi: các bệnh lý đại tràng

- Gồm các triệu chứng: thiếu sắt và thiếu máu

- Cận lâm sàng hỗ trợ: công thức máu có hồng cầu nhỏ nhược sắc, bilan sắt giảm (sắt huyết thanh, ferritin)

- Cần phải điều trị nguyên nhân

- Bổ sung sắt đầy đủ: chế độ ăn giàu sắt, cung cấp đủ theo nhu cầu, bổ sung thêm Fe khi cần thiết

Trang 76

Trò chơi

Giải đáp câu đố

Trò chơi tập thể

Trang 77

Giải đáp câu đố

Trang 78

Sắt chứa trong phân tử ferritin và sắt huyết thanh là dưới dạng hóa trị mấy?

Sắt huyết thanh là Fe 2+

Ferritin là Fe 3+

Trang 79

Bệnh nhân làm ruộng, không tẩy giun, xanh xao, bị trĩ, rong kinh

Nghĩ đến bệnh nhân đang gặp tình trạng gì? Giải thích???

Thiếu máu thiếu sắt

Trang 80

Tại sao thiếu máu thiếu sắt lại gây hồng cầu nhỏ nhược sắc???

Trang 81

Hình thức trò chơi tập thể

• Mỗi đội sẽ có 5 thành viên cùng nhau thảo luận trả lời trong 30s đối với câu hỏi trắc nghiệm , 60s đối

với câu hỏi ngắn

• Đội trả lời sai sẽ bị loại trực tiếp.

• Kết thúc trò chơi có 5 giải thưởng gồm nhất, nhì, ba và 2 giải khuyến khích

Trang 82

Sắt được vận chuyển dưới dạng:

A Ferritin

B Hemosiderin

C Transferrin

D Apoferritin

Trang 83

Hb bình thường của nam trưởng thành:

A 12 g/dl

B 11g/dl

C 14g/dl

D 13g/dl

Trang 84

1 2

Trang 85

Sắt được dự trữ ở đâu là nhiều nhất:

A Ferritin

B Myoglobin

C Hemoglobin

D Hemosiderin

Trang 86

Hình 1 Hình 2

Trang 87

Sắt trong thức ăn được hấp thu chủ yếu ở:

A Duodenum

B Stomach

C Ileum

D Jejunum

Trang 88

Đại thực bào giải phóng sắt vào buổi nào cao nhất

Trang 89

Trong thiếu máu thiếu sắt có lách to hay không?

B Không

Trang 90

4 3

2

Trang 91

Công thức tính độ bão hòa transferrin:

 Đ bão hòa Transferin = ộ

Trang 92

Ăn chay trường có thiếu máu thiếu sắt hay không?

B Không

Trang 93

Các tác dụng phụ của sắt đường uống là, ngoại trừ

4 3

Trang 94

Đại thực bào giải phóng sắt vào buổi nào thấp nhất:

C Chiều

D Tối

Trang 95

Sắt là thành phần của:

Hemoglobin

Myoglobin

Enzyme oxy hóa khử: peroxidase, , catalase

Hãy điền từ còn thiếu

cytochrome

Trang 96

17 Kho dự trữ sắt trong bao lâu sẽ cạn kiệt???

Từ 3 đến 5 năm

Trang 97

16 Thiếu máu thiếu sắt có biểu hiện lâm sàng có gì khác so với thiếu

máu khác?

Lưỡi mất gai Lông tóc móng dễ gãy rụng Thèm ăn các thực phẩm lạ như nước đá

Trang 98

11.Các biểu hiện của thiếu máu thiếu sắt: (5 ý)

Trang 99

Số lượng hồng cầu: 2.5 M/ul

Số lượng bạch cầu: 7.9 k/ul

Số lượng tiểu cầu: 146 k/ul

Trang 100

14 Bệnh nhân nữ 30 tuổi, nhập viện vì suy nhược cơ thể, khó thở, ăn uống khó tiêu, da niêm nhợt nhạt, gan

lách hạch bình thường

Chẩn đoán? Đề nghi cận lâm sàng?

Chẩn đoán: thiếu máu

Đề nghị cận lâm sàng: công thức máu, tìm nguyên nhân, định lượng ferritin

Trang 102

Trong viên sắt (II) Fumarat, hàm lượng sắt nguyên tố chiếm bao nhiêu phần trăm:

Trang 103

Hội chứng thèm ăn những vật lạ (nước đá, đất, thậm chí bột giặt v v ) có tên gọi là:

A. CIPA syndrome

B. PICA syndrome

C. PCIA syndrome

Trang 104

Công thức tính UIBC ?

UIBC = ……… - ………

UIBC = TIBC – Fe huyết thanh

Trang 105

Góp ý từ ban cố vấn

Ngày đăng: 06/06/2018, 11:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w