NGUYỄN ĐÌNH CHUNGTÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG VÀ THIẾU MÁU THIẾU SẮT Ở TRẺ VIÊM PHỔI 1-24 THÁNG TUỔI TẠI BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG Chuyên ngành Nhi khoa Mã số: 62 72 16 55 LUẬN VĂN BÁC SĨ CHUYÊN
Trang 1NGUYỄN ĐÌNH CHUNG
TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG VÀ THIẾU MÁU THIẾU SẮT Ở TRẺ VIÊM PHỔI 1-24 THÁNG TUỔI
TẠI BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG
LUẬN VĂN BÁC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP II
HÀ NỘI - 2018
Trang 2NGUYỄN ĐÌNH CHUNG
TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG VÀ THIẾU MÁU THIẾU SẮT Ở TRẺ VIÊM PHỔI 1-24 THÁNG TUỔI
TẠI BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG
Chuyên ngành Nhi khoa
Mã số: 62 72 16 55
LUẬN VĂN BÁC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP II
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS Nguyễn Thị Yến
HÀ NỘI - 2018
Trang 3Trước hết tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới ngườithầy hướng dẫn của mình – PGS.TS Nguyễn Thị Yến, người thầy tận tâm đãgiúp đỡ tôi vượt qua những khó khăn trong suốt quá trình học tập và nghiêncứu để hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô Bộ môn Nhi, trường Đại học Y
Hà Nội đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt thời gian học tập
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới toàn thể bác sĩ và điều dưỡng khoa Hô hấpbệnh viện Nhi Trung ương đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong thời gian thựchiện nghiên cứu
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới tất cả các thầy cô trong hộiđồng thông qua đề cương và hội đồng chấm khóa luận đã dành thời gian đọc
và cho tôi những góp ý quý báu để hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn phòng đào tạo sau đại học của trường Đại học
Y Hà Nội đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập
và nghiên cứu
Tôi xin chân thành cảm ơn đến tất cả các bệnh nhi và cha mẹ/ ngườichăm sóc trẻ đã hợp tác với tôi trong quá trình thu thập số liệu nghiên cứu Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc, tập thể khoa Cấp cứu Bệnh viện
đa khoa tỉnh Lai Châu đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi được yên tâm học tập Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới bố mẹ, vợ yêu và con,bạn bè thân thiết, những người luôn bên cạnh, động viên, khích lệ và ủng hộtôi trong quá trình học tập và nghiên cứu
Hà Nội, ngày tháng năm 2018
Tác giả
Nguyễn Đình Chung
Trang 430, chuyên ngành Nhi khoa - Trường Đại học Y Hà Nội, xin cam đoan:
1 Đây là luận văn do bản thân tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn củaPGS.TS Nguyễn Thị Yến
2 Công trình này không trùng lặp với bất cứ nghiên cứu nào đã đượccông bố ở Việt Nam
3 Các số liệu và thông tin nghiên cứu là hoàn toàn trung thực, chínhxác và khách quan, được sự xác nhận của cơ sở nghiên cứu
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về những cam kết này
Hà Nội, ngày tháng năm 2018
Tác giả
Nguyễn Đình Chung
Trang 5NCHS : National Center Health Statistics
(Trung tâm thống kê sức khỏe của Mỹ)NKHHCT : Nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính
SD : Standard Diviation (Độ Lệch chuẩn)
Trang 6ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3
1.1 BỆNH VIÊM PHỔI Ở TRẺ EM 3
1.1.1 Định nghĩa viêm phổi 3
1.1.2 Dịch tễ học viêm phổi trẻ em 3
1.1.3 Nguyên nhân gây bệnh 4
1.1.4 Một số yếu tố nguy cơ gây viêm phổi trẻ em 4
1.1.5 Triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng của viêm phổi 5
1.1.6 Chẩn đoán 7
1.1.7 Biến chứng của viêm phổi trẻ em 8
1.1.8 Điều trị viêm phổi 8
1.2 TÌNH TRẠNG SDD, THIẾU MÁU THIẾU SẮT Ở TRẺ EM 10
1.2.1 Tình trạng suy dinh dưỡng 10
1.2.2 Tình trạng thiếu máu thiếu sắt 16
1.3 MỐI LIÊN QUAN GIỮA SUY DINH DƯỠNG, THIẾU MÁU THIẾU SẮT VÀ VIÊM PHỔI 22
1.3.1 Mối liên quan giữa suy dinh dưỡng và bệnh viêm phổi 22
1.3.2 Ảnh hưởng của thiếu máu thiếu sắt 23
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 25
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng nghiên cứu 25
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 25
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 26
2.2.2 Cỡ mẫu 26
2.3 BIẾN SỐ NGHIÊN CỨU VÀ TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ 27
2.3.1 Biến số nghiên cứu 27
Trang 72.4.1 Công cụ thu thập số liệu 30
2.4.2 Phương tiện thu thập số liệu 30
2.4.3 Bệnh phẩm nghiên cứu 31
2.4.4 Dụng cụ và thiết bị làm xét nghiệm 31
2.4.5 Các kỹ thuật làm xét nghiệm 31
2.4.6 Quy trình thu thập số liệu 31
2.5 XỬ LÝ VÀ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU 32
2.6 ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU 33
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 34
3.1 THÔNG TIN CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 34
3.1.1 Thực trạng suy dinh dưỡng ở đối tượng nghiên cứu 38
3.1.2 Tình trạng thiếu máu thiếu sắt của bệnh nhân viêm phổi 41
3.2 MỐI LIÊN QUAN GIỮA TÌNH TRẠNG THIẾU MÁU THIẾU SẮT VỚI MỨC ĐỘ NẶNG VIÊM PHỔI 46
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 52
4.1 CÁC ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 52
4.2 TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG, THIẾU MÁU THIẾU SẮT Ở NHÓM TRẺ TỪ 1- 24 THÁNG BỊ VIÊM PHỔI 56
4.2.1.Tình trạng suy dinh dưỡng 56
4.2.2 Tình trạng thiếu máu và thiếu máu thiếu sắt 61
4.3 MỐI LIÊN QUAN GIỮA TÌNH TRẠNG THIẾU MÁU THIẾU SẮT VỚI MỨC ĐỘ NẶNG CỦA VIÊM PHỔI 68
KẾT LUẬN 76
KIẾN NGHỊ 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC BẢNG
Trang 8Bảng 3.3 Mức độ nặng viêm phổi 36
Bảng 3.4 Mối liên quan giữa thời gian điều trị bệnh với lứa tuổi của trẻ 37 Bảng 3.5 Mối liên quan giữa thời gian điều trị với mức độ viêm phổi.38 Bảng 3.6 Tình trạng SDD theo nhóm tuổi 39
Bảng 3.7 Tình trạng suy dinh dưỡng theo giới 39
Bảng 3.8 Tình trạng SDD (CN/T) liên quan với mức độ viêm phổi 40
Bảng 3.9 Tình trạng SDD (CC/T) liên quan với mức độ viêm phổi 40
Bảng 3.10 Tình trạng thiếu máu theo nhóm tuổi 41
Bảng 3.11 Tình trạng thiếu máu theo giới 42
Bảng 3.12 Lượng Hemoglobin (Hb) trung bình theo nhóm tuổi 43
Bảng 3.13 Lượng huyết sắc tố trung bình với số ngày nằm viện 43
Bảng 3.14 Nồng độ Feritin trung bình theo nhóm tuổi 44
Bảng 3.15 Thể tích trung bình hồng cầu theo nhóm tuổi 44
Bảng 3.16 Thể tích trung bình hồng cầu theo số ngày nằm viện 45
Bảng 3.17 Chỉ số Mentzer theo nhóm tuổi 45
Bảng 3.18 Mối liên quan của RDW với nhóm tuổi 46
Bảng 3.19 Tình trạng thiếu máu theo mức độ viêm phổi 46
Bảng 3.20 Tình trạng thiếu máu thiếu sắt theo mức độ viêm phổi 47
Bảng 3.21 Lượng Hemoglobin trung bình theo mức độ viêm phổi 47
Bảng 3.22 Nồng độ sắt huyết thanh trung bình theo mức độ viêm phổi48 Bảng 3.23 Nồng độ Feritin trung bình theo mức độ viêm phổi 48
Bảng 3.24 Thể tích trung bình hồng cầu theo mức độ viêm phổi 49
Bảng 3.25 Độ phân bố hồng cầu với mức độ viêm phổi 49
Trang 9Biểu đồ 3.1 Phân bố bệnh nhân theo tuổi 34
Biểu đồ 3.2 Phân bố bệnh nhân theo cân nặng khi sinh 36
Biểu đồ 3.3 Tiền sử viêm phổi trước đó 37
Biểu đồ 3.4 Phân bố tình trạng suy dinh dưỡng chung 38
Biểu đồ 3.5 Tỷ lệ thiếu máu ở bệnh nhân viêm phổi 41
Biểu đồ 3.6 Tỷ lệ thiếu máu thiếu sắt theo 2 tiêu chuẩn khác nhau 42
Biểu đồ 3.7 Mối tương quan giữa số ngày điều trị với nồng độ ferritin 50 Biểu đồ 3.8 Mối tương quan giữa MCV và nồng độ sắt huyết thanh 51
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
Viêm phổi là bệnh thường gặp nhất và là nguyên nhân gây tử vong hàngđầu ở trẻ em trên toàn thế giới Theo thống kê của Tổ chức y tế Thế giới(WHO), cứ mỗi 30 giây có 1 trẻ dưới 5 tuổi bị chết vì viêm phổi Năm 2015
có 920 136 trẻ em dưới 5 tuổi chết vì viêm phổi, chiếm khoảng 16% cácnguyên nhân gây tử vong ở trẻ em trong độ tuổi này Viêm phổi có thể xảy raở khắp nơi trên toàn thế giới nhưng gặp tỷ lệ cao hơn ở những nước đang pháttriển như châu Á và châu Phi ,
Trẻ em mắc các bệnh suy giảm miễn dịch, tim bẩm sinh hoặc các bệnhmãn tính có nguy cơ mắc viêm phổi cao hơn những đứa trẻ khỏe mạnh Hệthống miễn dịch của trẻ còn bị suy giảm do nhiễm virut HIV hoặc virut sởi.Bên cạnh nguyên nhân suy giảm miễn dịch bẩm sinh, hệ thống miễn dịch củatrẻ bị suy yếu còn do suy dinh dưỡng (SDD) hoặc nuôi dưỡng không đầy đủ,đặc biệt những đứa trẻ không có sữa mẹ Nuôi dưỡng không đầy đủ thườngbắt đầu từ giai đoạn trước sơ sinh, vòng xoắn bệnh lý từ nuôi dưỡng khôngđầy đủ, cân nặng khi sinh thấp, tăng nguy cơ bệnh nhiễm trùng, trong đó cóviêm phổi ,
Cùng với SDD, thiếu vi chất dinh dưỡng cũng là một vấn đề cần đượcquan tâm Nhiều nghiên cứu đã cho thấy tầm quan trọng của các vi chất dinhdưỡng với bệnh lý nhiễm khuẩn , ,
Trước khi tình trạng thiếu máu xảy ra thì thiếu sắt đã làm ảnh hưởng đếncác chức năng của nhiều cơ quan trong cơ thể, đặc biệt thiếu sắt ở thời điểmquan trọng của tăng trưởng và phát triển có thể dẫn đến sinh non, trẻ nhẹ cân,chậm tăng trưởng
Bên cạnh đó, khi cơ thể thiếu sắt sẽ dẫn đến thiếu một số enzyme oxyhóa khử như: Catalaza, Peroxydase, Cytochrome (là những chất xúc tác quan
Trang 11trọng trong cơ thể) Điều này sẽ ảnh hưởng đến quá trình vận chuyển oxy, hôhấp của ty lạp thể, bất hoạt các gốc oxy có hại và ảnh hưởng lớn đến hoạtđộng chuyển hóa tế bào Các nghiên cứu gần đây đều cho rằng ngày càng cónhiều người bị ảnh hưởng bởi bệnh thiếu máu do thiếu sắt hơn so với bất kỳ
sự thiếu hụt vi chất dinh dưỡng nào Đến nay đã có nhiều nghiên cứu cho rằngthiếu máu thiếu sắt là một yếu tố nguy cơ của bệnh viêm phổi , ,
Tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân nằm viện cho đến nay vẫn chưađược quan tâm nhiều Đa số bệnh nhân bị SDD khi nhập viện đều không đượcchẩn đoán hoặc chỉ được quan tâm điều trị bệnh chính mà bỏ qua vấn đề vềdinh dưỡng Tuy nhiên gần đây có một vài nghiên cứu đã chỉ rõ suy dinhdưỡng bệnh viện là vấn đề lớn ở cả trẻ em và người lớn Câu hỏi đặt ra là trẻ
bị viêm phổi điều trị tại khoa Hô hấp có tình trạng dinh dưỡng và thiếu máuthiếu sắt như thế nào? và liệu có mối liên quan giữa tình trạng này với mức độnặng của viêm phổi không? Chính vì các lý do trên chúng tôi tiến hành nghiên
cứu đề tài: “Tình trạng dinh dưỡng và thiếu máu thiếu sắt ở trẻ viêm phổi 1-24 tháng tuổi tại Bệnh viện Nhi Trung ương” nhằm 2 mục tiêu:
1 Mô tả tình trạng dinh dưỡng và thiếu máu thiếu sắt ở trẻ từ 1-24 tháng tuổi bị viêm phổi tại khoa Hô hấp Bệnh viện Nhi Trung ương từ 1/8/2017 đến 31/7/2018
2 Mô tả mối tương quan giữa mức độ nặng của viêm phổi với tình trạng thiếu máu thiếu sắt ở nhóm trẻ trên.
Trang 12CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1.1 BỆNH VIÊM PHỔI Ở TRẺ EM
1.1.1 Định nghĩa viêm phổi
Viêm phế quản phổi là bệnh viêm các phế quản nhỏ, phế nang và tổ chứcxung quanh phế nang rải rác hai phổi, làm rối loạn trao đổi khí, tắc nghẽnđường thở dễ gây suy hô hấp (SHH) và tử vong
- Ở Việt Nam tỷ lệ tử vong do viêm phổi đứng hàng đầu trong các bệnh
về hô hấp (75%) so với tỷ lệ tử vong chung 30- 35% Theo thống kê, trungbình mỗi năm một đứa trẻ có thể mắc 3 đến 5 lần nhiễm khuẩn hô hấp cấptính (NKHHCT), trong đó khoảng 1 đến 2 lần bị viêm phổi
- Nghiên cứu tình hình trẻ nhập viện do bệnh hô hấp tại khoa Nhi - Bệnhviện Bạch Mai, tỷ lệ viêm phổi là 30,5% , Tại khoa Nhi - Bệnh viện NguyễnTri Phương, thành phố Hồ Chí Minh, tỷ lệ viêm phổi là 44%; tại khoa NhiBệnh viện Tiền Giang 28,7% trẻ nhập viện là do viêm phổi Tại Bệnh việnNhi đồng Cần Thơ, tỷ lệ trẻ khám do viêm phổi cấp tính là 37,3% và nhậpviện do viêm phổi là 32,02% Tại Bệnh viện Nhi Trung ương tỷ lệ trẻ khám
do NKHH là 55,9%, số trẻ phải nhập viện là 4,62% Trẻ vào viện trong tìnhtrạng nặng (có suy hô hấp) chiếm 61,02% ,
Trang 13Hiện nay nhờ những thành tựu về hồi sức hô hấp, các kỹ thuật tiên tiến giúpchẩn đoán căn nguyên, hiệu quả của các chương trình phòng chống trên toàncầu, NKHHCT đã phần nào được giải quyết, tỷ lệ tử vong của NKHH trẻ emtrên toàn thế giới cũng như ở Việt Nam đã được hạ thấp đáng kể
1.1.3 Nguyên nhân gây bệnh
Viêm phổi ở trẻ em do nhiều nguyên nhân, thường gặp chính là:
+ Vi khuẩn: hay gặp nhất là S.pneumonia chiếm khoảng 30-50%trường hợp H.influenzae typ b (Hib) là nguyên nhân vi khuẩn đứng hàng thứ
2 chiếm khoảng 10-30% và tiếp theo là S.aureus và K.pneumonia
Các vi khuẩn khác: M.pneumonia thường gây viêm phổi không điểnhình ở trẻ trên 5 tuổi Streptococcus B và Chlamydia spp có thể gây viêm phổiở trẻ sơ sinh, một số vi khuẩn Gram(-) khác cũng gây viêm phổi ở trẻ nhỏ vàđặc biệt là trẻ sơ sinh
+ Virus: Các nghiên cứu về viêm phổi Virus cho thấy khoảng 15-40%
là do vi-rut hợp bào đường hô hấp (RSV) tiếp theo là vi-rut cúm A, B, á cúm,Metapneumovirus ở người và Adenovirus
+ Ký sinh trùng, nấm: mặc dù hiếm gặp nhưng Histoplasmosistoxoplasmosis và Candida cũng có thể gây viêm phổi ở trẻ em trong một sốhoàn cảnh đặc biệt
Các tác nhân gây bệnh này thường gây ra hiện tượng viêm ở phổi nhất
là phế nang Quá trình viêm này gây tăng tiết dịch rỉ ở các phế nang làm giảm
sự trao đổi oxy ở phế nang, phù nề đường thở gây tắc nghẽn và gây SHH
1.1.4 Một số yếu tố nguy cơ gây viêm phổi trẻ em
- Viêm đường hô hấp trên do virus là yếu tố thuận lợi khởi phát VP ở trẻ
em
- Tuổi cũng là yếu tố liên quan tới tình trạng VP Đa số các trường hợp
VP phải nhập viện đều là trẻ dưới 1 tuổi
Trang 14- Trẻ có tiền sử các bệnh như: SDD bào thai, đẻ non, tim bẩm sinh, bại não,nhược cơ, loạn sản phổi… là những yếu tố nguy cơ cao gây VP trẻ em.
- Địa dư cũng là vấn đề đáng quan tâm Ở các nước đang phát triển,những trẻ sống vùng nông thôn, vùng núi do điều kiện kinh tế thấp, tình trạngthiếu thốn phương tiện cứu chữa nên tỷ lệ tử vong do viêm phổi rất cao
- Yếu tố cơ địa tăng mẫn cảm của đường hô hấp trẻ em là vấn đề ngàycàng được quan tâm Số lượng bệnh nhân có cơ địa dị ứng bị viêm phổingày càng nhiều
1.1.5 Triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng của viêm phổi
* Triệu chứng lâm sàng
- Sốt: hầu hết trẻ có sốt nhưng mức độ sốt tùy thuộc vào nguyên nhân.
Các nghiên cứu nhận thấy rằng nếu căn nguyên do vi khuẩn thì trẻ thường sốtcao trên 38.50C Đôi khi có thể gặp tình trạng hạ thân nhiệt đối với những trẻ
bị bệnh quá nặng, trẻ sơ sinh, trẻ SDD nặng
- Ho: là triệu chứng đặc hiệu của đường hô hấp Phản xạ ho giúp cơ thể
tống được dị vật và các chất viêm nhầy xuất tiết ra khỏi đường thở Trong một sốnghiên cứu về viêm phổi thì triệu chứng ho chiếm từ 82,8% đến 96,8%
- Nhịp thở nhanh: nhịp thở là thông số sớm nhất thay đổi khi có tổn
thương phổi ở trẻ em Tùy thuộc mức độ nặng nhẹ của bệnh, nhịp thở có thểnhanh, hoặc chậm hay không đều Khi có cơn ngừng thở là biểu hiện của suy
hô hấp nặng
- Khò khè: khi trẻ bị viêm nhiễm sự tăng tiết đờm dãi kết hợp với sự co
thắt làm hẹp lòng đường thở, cản trở thông khí gây ra tiếng khò khè
- Khó thở: biểu hiện bằng cánh mũi phập phồng, đầu gật gù theo nhịp
thở, rút lõm lồng ngực là những dấu hiệu của viêm phổi nặng
- Tiếng ran ở phổi: tình trạng viêm tiết dịch trong lòng phế nang tạo ra ran
ẩm to, nhỏ hạt Khi có tình trạng co thắt, bít tắc đường thở tạo ra ran rít, ngáy
Trang 15- Tím: khi trẻ bị viêm phổi nặng có thể có dấu hiệu tím với nhiều mức
độ, tím quanh môi, đầu chi hoặc tím toàn thân
Ngoài các triệu chứng trên có thể còn gặp các triệu chứng: nôn, trớ, tiêuchảy, suy tim, biểu hiện thần kinh như kích thích vật vã hoặc li bì
* Triệu chứng cận lâm sàng
- Xét nghiệm huyết học: Số lượng bạch cầu (BC), tỷ lệ BC đa nhân
trung tính tăng là những dấu hiệu chỉ điểm căn nguyên gây bệnh do vi khuẩn
- Các xét nghiệm sinh hóa:
CRP (C Reactive Protein): CRP bản chất là protein miễn dịch có vai trò
quan trọng trong giai đoạn cấp thuộc hệ thống đáp ứng miễn dịch không đặc hiệu
CRP tăng ngay từ 6 giờ đầu tiên khi có quá trình viêm, nồng độ đỉnhđạt được ở 48-50 giờ và trở về bình thường khi hết viêm, mức độ tăng củaCRP tương ứng với mức độ nhiễm khuẩn nặng trên lâm sàng
- Khí máu và độ bão hòa oxy qua da: theo DukeT và cộng sự khi SpO2< 95% thì được coi là giảm oxy máu và cần được can thiệp NếuSpO2 < 80% là rất nặng, đe dọa tử vong
- X-quang phổi : X-quang phổi có thể khẳng định sự tồn tại và vị trí của
sự thâm nhiễm phổi, phát hiện các tổn thương phổi và màng phổi, hạch rốnphổi đi kèm Một số trường hợp các nốt mờ tập trung tại một thùy hay phânthùy phổi, có thể kèm theo tràn khí, tràn dịch màng phổi
Những tổn thương này thường biểu hiện:
- Các nốt mờ rải rác
- Các nốt mờ theo định khu giải phẫu bệnh
- Các nốt mờ mô kẽ lan tỏa
Trang 16- Khi còn quá sớm (viêm phổi tụ cầu lan bằng đường máu).
- Viêm phổi do pneumocystis carinii ở bệnh nhân HIV.
1.1.6 Chẩn đoán
Chẩn đoán xác định viêm phổi
- Lâm sàng: Toàn thân có hội chứng nhiễm trùng, ho, nhịp thở nhanh, rút
lõm lồng ngực (khi có tổn thương phổi nặng), nghe phổi có ran ẩm nhỏ hạt.
- Cận lâm sàng: Tổn thương phổi trên phim X-quang là những chấm nốt
mờ rải rác ở 2 phổi cùng với xét nghiệm có số lượng bạch cầu tăng, CRP tăng
Phân loại viêm phổi
- Viêm phổi: thở nhanh (tần số thở theo lứa tuổi) và/ hoặc rút lõm lồng ngực
+ < 2 tháng tuổi: ≥ 60 lần/phút
+ 2- < 12 tháng: ≥ 50 lần/phút
+ 12 tháng – 5 tuổi: ≥ 40 lần/phút
- Viêm phổi nặng hoặc bệnh rất nặng: thở nhanh và/ hoặc rút lõm
lồng ngực và khi có một trong các dấu hiệu:
+ Tím trung tâm
+ Không bú được hoặc không uống được hoặc
+ Nôn dai dẳng hoặc
+ Co giật hoặc
+ Li bì hoặc khó đánh thức hoặc
+ Thở rít khi nằm yên hoặc
+ Suy dinh dưỡng nặng
Mọi trường hợp viêm phổi ở trẻ dưới 2 tháng tuổi đều được đánh giá là nặng
- Chẩn đoán phân biệt
Viêm phổi cần được chẩn đoán phân biệt với một số bệnh sau:
+ Hen phế quản (nhất là cơn hen phế quản cấp)
+ Khó thở nhanh do nguyên nhân tim mạch (tim bẩm sinh, suy tim,bệnh lý cơ tim ), do bệnh lý rối loạn chuyển hóa, do ngộ độc.+ Viêm phổi do hóa chất
Trang 17+ Lao phổi.
+ Dị tật bẩm sinh đường thở và phổi
1.1.7 Biến chứng của viêm phổi trẻ em
Suy hô hấp (SHH): là biến chứng sớm và nặng nề nhất của viêm phổi và là
tiêu chuẩn có giá trị hàng đầu để chẩn đoán viêm phổi nặng
- Dựa vào xét nghiệm khí máu, suy hô hấp được phân làm 2 nhóm:
+ SHH cấp có giảm O2 máu: SaO2 < 95%; PaO2 <60mmHg;
PaCO2 bình thường
+ SHH cấp có tăng CO2 máu: PaCO2 máu > 50 mmHg;
SaO2 và PaO2 giảm
1.1.8 Điều trị viêm phổi
* Nguyên tắc điều trị viêm phổi:
Trang 18Một số nghiên cứu thấy rằng không có sự khác biệt về hiệu quả của từng cáchdùng khác nhau.
Ở những nơi không có điều kiện đo được độ bão hoà oxy hoặc trẻ cótình trạng thiếu máu nên dấu hiệu tím không rõ mà thấy trẻ có biểu hiện kíchthích, vật vã chứng tỏ có giảm oxy máu
Để liệu pháp oxy đạt hiệu quả cần chú ý làm thông thoáng đường thởbằng cách hút đờm dãi nếu có xuất tiết nhiều
Khi suy hô hấp nặng có cơn ngừng thở SpO2 < 80% cần đặt ống nội khíquản để hút dịch đường thở và sẵn sàng thông khí nhân tạo
để tìm vi khuẩn gây bệnh là một việc hết sức quan trọng cần làm
- Những yếu tố giúp thầy thuốc lựa chọn kháng sinh thích hợp trong điềutrị viêm phổi vi khuẩn ở trẻ em gồm có: phải biết chắc tác nhân vi khuẩn gâybệnh là gì, biết rõ tính cảm thụ của tác nhân gây bệnh đó với các thuốc khángsinh, mức độ nặng của bệnh, tình trạng miễn dịch của bệnh nhi, tiền sử củabệnh nhi về sử dụng thuốc kháng sinh, sự an toàn của kháng sinh đang sử dụng
Theo phác đồ của WHO, trường hợp viêm phổi nhẹ có thể dùng từ 5-7ngày một trong những kháng sinh sau: Amoxycilin, Cotrimoxazol,Augmentin hoặc Benzinpenicilin Trường hợp nặng có thể sử dụng các loạikháng sinh sau đây:
- Benzylpenicilin + Gentamycin
- Cephalosporrin (Cefuroxim, Fortum, Cefobis, ) + Amikacin
- Oxacilin, Bristopen, Vancomycin, nếu nghi ngờ viêm phổi do tụ cầu
* Điều trị hỗ trợ
Trang 19- Bù dịch, điện giải và điều chỉnh thăng bằng kiềm toan cùng với điều trịtriệu chứng khác như hạ sốt, dinh dưỡng tốt để tránh hạ đường máu.
1.2 TÌNH TRẠNG SDD, THIẾU MÁU THIẾU SẮT Ở TRẺ EM
1.2.1 Tình trạng suy dinh dưỡng
1.2.1.1 Suy dinh dưỡng
Suy dinh dưỡng (SDD) là tình trạng cơ thể thiếu protein năng lượng
và các vi chất dinh dưỡng Theo tiểu ban Dinh dưỡng của Tổ chức Y tế thếgiới, SDD là một trong những biểu hiện lâm sàng của bệnh thiếu dinhdưỡng trẻ em Bệnh hay gặp ở trẻ dưới 5 tuổi, biểu hiện ở nhiều mức độkhác nhau SDD trong cộng đồng thể hiện ở ba thể: nhẹ cân (cân nặng/tuổithấp), thể thấp còi (chiều cao/tuổi thấp), và thể gầy còm (cân nặng/chiềucao thấp)
1.2.1.2 Nguyên nhân gây SDD
Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến SDD Nguyên nhân trực tiếp là thiếu
ăn về số lượng, chất lượng và mắc các bệnh nhiễm khuẩn Nguyên nhân tiềmtàng của SDD là do sự bất cập trong dịch vụ chăm sóc bà mẹ trẻ em, vấn đềnước sạch, vệ sinh môi trường và tình trạng nhà ở không đảm bảo, mất vệsinh Nguyên nhân cơ bản của SDD là tình trạng đói nghèo, lạc hậu về sự pháttriển nói chung bao gồm sự mất bình đẳng về kinh tế
1.2.1.3 Hậu quả của SDD ở trẻ em
Trẻ em bị SDD thường để lại những hậu quả nặng nề, suy dinh dưỡngảnh hưởng đến phát triển trí tuệ, hành vi, khả năng học hành, khả năng laođộng Có sự liên quan có ý nghĩa thống kê giữa SDD với tỷ lệ bệnh tật và
tử vong Ngay cả SDD nhẹ cũng làm tăng gấp đôi nguy cơ bệnh tật và tửvong ở trẻ em , ,
- SDD và tình trạng bệnh tật, tử vong.
Theo tài liệu của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), qua phân tích 11,6 triệu
Trang 20trường hợp tử vong trẻ dưới 5 tuổi trong năm 1995 ở các nước đang phát triểncho thấy có đến 54% (6,3 triệu) có liên quan tới SDD vừa và nhẹ, nếu gộp lạivới các nguyên nhân do sởi, tiêu chảy, viêm đường hô hấp cấp và sốt rét thìlên tới 74%.
Trên những đứa trẻ bị SDD thường kèm theo tình trạng thiếu các vichất cần thiết như vitamin A, sắt, kẽm, canxi gây nên bệnh hoặc làm giảm sứcchống đỡ các bệnh nhiễm trùng Người ta ước tính khoảng 50 – 60% trẻ dưới
5 tuổi tử vong do nguyên nhân tiềm ẩn là SDD Trong đó, 50 -70% gánh nặngbệnh tật của tiêu chảy, sởi, sốt rét, nhiễm trùng đường hô hấp ở trẻ em toànthế giới là do sự góp mặt của SDD
- Thiếu dinh dưỡng với phát triển hành vi và trí tuệ.
Có thể thấy mối liên quan giữa thiếu dinh dưỡng và kém phát triển trítuệ, hành vi qua những cơ chế sau:
- Do thiếu nhiều chất dinh dưỡng cùng lúc, trong đó có các chất dinhdưỡng cần thiết cho sự phát triển trí tuệ như iốt, sắt…
- Trẻ em thiếu dinh dưỡng thường lờ đờ, chậm chạp, ít năng động nên íttiếp thu được qua giao tiếp với cộng đồng và người chăm sóc
- Các thực nghiệm về ăn bổ sung tỏ ra có hiệu quả với các chỉ số pháttriển trí tuệ
- SDD và sức khỏe khi trưởng thành.
Những trẻ thấp bé sẽ trở thành những người trưởng thành có tầm vóc bénhỏ, năng lực sản xuất kém Những bà mẹ thấp bé thường có nguy cơ đẻ khócao hơn so với người có đủ chiều cao
1.2.1.4 Các phương pháp đánh giá dinh dưỡng
* Phương pháp nhân trắc học :
Các đánh giá tình trạng dinh dưỡng ở trẻ em từ sơ sinh đến dưới 60tháng tuổi:
Trang 21Hiện nay, người ta nhận định tình trạng dinh dưỡng trẻ em chủ yếu dựavào 3 chỉ tiêu: cân nặng/tuổi (CN/T), chiều cao/tuổi (CC/T), và cân nặng/chiều cao (CN/CC) TCYTTG năm 1985 đã chọn Quần thể tham khảo NCHScủa Hoa Kỳ làm quần thể tham chiếu để so sánh đánh giá tình trạng dinhdưỡng (TTDD) của trẻ em Từ năm 1997, Tổ chức Y tế thế giới (WHO) đãxây dựng một quần thể tham chiếu với các số liệu được tổng hợp từ các châulục khác nhau Tiêu chuẩn này của WHO đã được áp dụng ở Việt nam năm
2006 được gọi là chuẩn tăng trưởng
- Cân nặng theo tuổi: Đây là chỉ tiêu phổ biến nhất Cân nặng của trẻ
được so sánh với cân nặng của trẻ cùng tuổi, cùng giới của quần thể thamchiếu chuẩn tăng trưởng năm 2006, lấy điểm ngưỡng dưới 2 độ lệch chuẩn z-score (-2SD) được coi là SDD thể thiếu cân Cụ thể thang phân loại TTDDnhư sau:
+ Từ dưới - 2SD đến + 2SD: Bình thường
+ Từ dưới - 2SD đến - 3SD: Suy dinh dưỡng nhẹ
+ Từ dưới - 3SD đến - 4SD: Suy dinh dưỡng vừa
+ Từ dưới - 4SD: Suy dinh dưỡng nặng
Trên + 2SD: Thừa cân, đây là ngưỡng để sàng lọc, còn để xác định béo phìcần phải đo bề dày lớp mỡ dưới da và sử dụng chỉ tiêu cân nặng theo chiều cao.Phân loại TTDD bằng chỉ tiêu cân nặng/tuổi có nhược điểm là khôngphân biệt được suy dinh dưỡng cấp hay mạn tính
- Chiều cao theo tuổi: Chiều cao theo tuổi của trẻ được so sánh với trẻ
cùng tuổi, cùng giới của quần thể tham chiếu chuẩn tăng trưởng năm 2006,chỉ tiêu chiều cao theo tuổi thấp (dưới -2SD) phản ánh tình trạng thiếu dinhdưỡng kéo dài hoặc SDD trong quá khứ làm đứa trẻ bị thấp còi (thấp hơn sovới chiều cao có thể đạt được của đứa trẻ cùng tuổi, giới) Thang phân loạidựa vào độ lệch chuẩn Z-score như sau:
+ Từ - 2SD trở lên: Bình thường
Trang 22+ Từ dưới - 2SD đến - 3SD: Suy dinh dưỡng độ I (thấp còi độ I) + Từ dưới -3SD: Suy dinh dưỡng độ II (thấp còi độ II).
- Cân nặng theo chiều cao: Cân nặng /chiều cao thấp so với điểm
ngưỡng là dưới – 2SD theo quần thể tham chiếu WHO, phản ánh SDD ở thờiđiểm hiện tại, mới xảy ra làm đứa trẻ ngừng lên cân hay tụt cân bị SDD thểgầy còm (SDD cấp tính) Các điểm ngưỡng giống 2 chỉ tiêu trên:
+ Từ - 2SD đến + 2SD: Bình thường
+ Từ dưới -2SD đến - 3SD: Suy dinh dưỡng cấp vừa (gầy còm độ I).+ Từ dưới - 3SD đến - 4SD: Suy dinh dưỡng cấp nặng (gầy còm độ II) + Trên + 2SD là trẻ có biểu hiện thừa cân Để chẩn đoán béo phì ởnhóm tuổi này cần kết hợp với đo dự trữ mỡ
Khi cả 2 chỉ tiêu chiều cao/tuổi và cân nặng/chiều cao đều thấp dướingưỡng (-2SD) thì đứa trẻ đó bị SDD thể phối hợp (mạn tính và cấptính), vừa gầy còm vừa thấp còi
* Các phương pháp đánh giá TTDD khác
- Điều tra khẩu phần và tập quán ăn uống
- Các thăm khám thực thể/dấu hiệu lâm sàng, đặc biệt chú ý tới các triệuchứng thiếu dinh dưỡng kín đáo hoặc rõ ràng
- Các xét nghiệm cận lâm sàng như: xét nghiệm máu, phân, dịch tiêuhóa… để phát hiện mức bão hòa chất dinh dưỡng
- Các kiểm nghiệm chức phận để xác định các rối loạn chức phận dothiếu hụt dinh dưỡng
- Điều tra tỷ lệ bệnh tật và tử vong Sử dụng các thống kê y tế để tìmhiểu mối liên quan giữa tình hình bệnh tật và tình trạng dinh dưỡng
- Đánh giá các yếu tố sinh thái liên quan đến tình hình bệnh tật sức khỏe
1.2.1.5 Thực trạng suy dinh dưỡng của trẻ 0 - 5 tuổi trên Thế giới và Việt Nam
* Thực trạng suy dinh dưỡng của trẻ 0 - 5 tuổi trên Thế giới.
Trang 23Suy dinh dưỡng trẻ em rất phổ biến ở các nước đang phát triển Trongnhững năm 1980- 1990 có khoảng 50% trẻ em dưới 5 tuổi của nhiều nướcđang phát triển khu vực châu Á bị SDD Theo thống kê mới nhất củaUNICEF, WHO và ngân hàng thế giới được công bố năm 2015, trong 24 năm(1990-2014) tỷ lệ trẻ SDD trên thế giới đã giảm đáng kể, tỷ lệ trẻ SDD thểthấp còi giảm 15,8% (từ 39,6% năm 1990 xuống còn 23,8% năm 2014) Tuynhiên vẫn còn tới 159 triệu trẻ em bị SDD thể thấp còi và SDD thể gầy còmvẫn đang đe dọa đến cuộc sống của hơn 50 triệu trẻ em trên toàn cầu (tươngứng 7,5%), trong đó có tới một phần ba số trẻ gầy còm nặng (2,4%) SDD vẫncòn rất phổ biến ở các nước đang phát triển Nhiều nước đang phát triển ởchâu Phi và Nam Á tỉ lệ trẻ SDD vẫn ở mức rất cao tới hơn 50%.
Hình 1.1 Tình hình SDD trên thế giới
(Nguồn: UNICEF 09/2015)
* Thực trạng suy dinh dưỡng của trẻ tại Việt Nam
Ở Việt Nam, cho đến nay, qua các số liệu điều tra dịch tễ học trênphạm vi toàn quốc đã cho thấy tỷ lệ SDD trẻ em đang giảm dần, đặc biệt làSDD nặng đã giảm đáng kể, hiện nay chủ yếu là thể nhẹ và thể vừa
Trang 24Vào thập kỷ 80 tỷ lệ SDD ở trẻ em là trên 50% (số liệu của Viện DinhDưỡng), năm 1995 là 44,9%, năm 2002 còn 30,1%, năm 2008 là 19,9%, năm
2009 SDD thể thấp còi là 18,9% và năm 2012 tỷ lệ SDD thể nhẹ cân là 16,2%, thểthấp còi là 26,7% và thể gầy còm là 6,7%, năm 2015 SDD thể thấp còi là 24,6%,SDD thể nhẹ cân là 14,1%, thể gầy còm là 6,4% Theo UNICEF Việt Nam lànước giảm tỷ lệ SDD nhanh so với một số nước trong khu vực Tuy nhiên, ViệtNam vẫn là một trong 20 nước có tỷ lệ SDD cao nhất trên thế giới ,
Nguyễn Thị Hoa và CS (2010) nghiên cứu tình trạng dinh dưỡng trẻ em
tại Bệnh viện trong các năm 1997, 2001, 2003, 2006 và 2007 cho thấy tỷ lệsuy dinh dưỡng thể nhẹ cân từ 13%- 47%, thể thấp còi từ 10-30% và thể gầycòm từ 5,2- 23,7
* Tình hình suy dinh dưỡng điều trị tại Bệnh viện Nhi: Trong những năm gần
đây số trẻ bị SDD đến khám và điều trị tại Bệnh viện Nhi Trung ương ngàycàng gia tăng: năm 1991 là 401 bệnh nhân, năm 1995 là 210 bệnh nhân, năm
1997 đến năm 2001 số bệnh nhân luôn dao động trong khoảng 200 bệnh nhân.Đặc biệt là số trẻ vào khám tại phòng khám dinh dưỡng Bệnh viện Nhi năm
2009 là 6.764 trẻ, năm 2010 tăng gần gấp đôi 10.771 trẻ
Nghiên cứu về tình hình SDD ở trẻ em nằm viện tại Bệnh viện NhiTrung ương cho thấy: Năm 2010, SDD trẻ em dưới 5 tuổi tại bệnh viện chiếm23,8%, cao nhất ở nhóm 13- 24 tháng tuổi SDD gặp chủ yếu là độ 1; 67,06%
và độ 2 là: 32,25% và SDD nặng chiếm 10% 61,6% trẻ có chiều cao theo tuổithấp hơn – 2SD Số trẻ bị SDD gầy còm và còi cọc là 85,8% trong đó 24,65%gầy còm, 33,25% còi cọc và 27,9% thể phối hợp gầy còm - còi cọc, 52,33%SDD gặp ở trẻ từ 6 đến 12 tháng tuổi Tỷ lệ trẻ nhập viện bị SDD được đề cậpđến chẩn đoán về dinh dưỡng còn khá thấp (0,7%) Thời gian điều trị kéodài hơn ở nhóm trẻ suy dinh dưỡng mức độ vừa và nặng Năm 2015, điều tracắt ngang của tác giả Phạm Thị Thu Hương và cộng sự cho thấy tỷ lệ nhẹ cân
là 18,2%, tỷ lệ còi cọc là 22,5%, suy dinh dưỡng cấp tính 18,1%, trong khi
Trang 25thừa cân chỉ 1,5% Trong suốt thời gian nằm viện có 51% bệnh nhân sụt cân Như vậy, tình trạng dinh dưỡng của trẻ nằm viện đang ngày càng được quantâm và điều trị cùng bệnh chính.
1.2.2 Tình trạng thiếu máu thiếu sắt
1.2.2.1 Định nghĩa thiếu máu thiếu sắt
- Thiếu máu là tình trạng giảm huyết sắc tố và số lượng hồng cầu trongmáu ngoại vi dẫn đến thiếu oxy cung cấp cho các mô tế bào trong cơ thể,trong đó giảm huyết sắc tố có ý nghĩa quan trọng nhất Theo WHO, thiếumáu xảy ra khi mức độ huyết sắc tố lưu hành của một người nào đó thấp hơn
so với người khỏe mạnh cùng giới, cùng tuổi, cùng một môi trường sống Bởivậy thiếu máu thực chất là thiếu hụt lượng huyết sắc tố lưu hành trong máu
- Thiếu máu do thiếu sắt là tình trạng xảy khi hồng cầu giảm cả về sốlượng và chất lượng do thiếu sắt
- Thiếu sắt là hậu quả của tình trạng cân bằng sắt âm tính kéo dài.Thiếu máu sẽ xuất hiện khi thiếu sắt ảnh hưởng đến tổng hợp hemoglobin.Trong thực tế, thiếu máu do thiếu sắt chỉ là phần nổi của một tảng băng màphần dưới là thiếu sắt Điều đó có nghĩa là, thiếu máu chỉ xuất hiện ở giaiđoạn cuối cùng của một quá trình thiếu sắt tương đối dài với nhiều ảnh hưởngbất lợi tới sức khỏe và thể lực
1.2.2.2 Phân loại thiếu máu
Trẻ từ 1 tới 6 tháng tuổi: khi Hb dưới 5 bách phân vị và theo tiêu chuẩn Saarinen 1868,
- 1 tháng: Hb < 107 g/l
- 2 tháng: Hb < 94 g/l
- 3 -5 tháng: Hb < 103 g/l
* Theo mức độ: WHO 2011 áp dụng cho trẻ từ 6 đến 24 tháng tuổi
- Thiếu máu nhẹ: Huyết sắc tố từ 100 – 109 g/l
Trang 26- Thiếu máu vừa: Huyết sắc tố từ 70 – 99 g/l.
- Thiếu máu nặng: Huyết sắc tố dưới 70 g/l
1.2.2.3 Nguyên nhân của thiếu máu thiếu sắt ,
Những lý do thiếu máu thiếu sắt phổ biến bao gồm:
- Mất máu: Mất máu là nguyên nhân phổ biến nhất của thiếu máu thiếu sắtnhư: phụ nữ bị rong kinh, loét dạ dày tá tràng, xuất huyết tiêu hóa, giun móc…
- Cung cấp sắt thiếu: Cơ thể không thường xuyên bổ sung các loại thức ăngiầu sắt, theo thời gian cơ thể sẽ bị thiếu Các thức ăn giầu sắt như: thịt nạc, thịt
bò, trứng, sữa… Chế độ ăn thiếu sắt như thiếu sữa mẹ, ăn bột nhiều và quásớm, thiếu thức ăn nguồn gốc động vật Đẻ non, thiếu cân, sinh đôi, mẹ chảymáu trước đẻ cũng làm cho lượng sắt được cung cấp qua tuần hoàn rau thai ít
- Do khả năng hấp thu sắt kém: Sắt từ thức ăn sẽ được hấp thu vào máuqua ruột non Một số bệnh như: rối loạn đường ruột, viêm ruột mãn tính (bệnhCrohn), hay khi phẫu thuật cắt bỏ đoạn ruột…Có thể ảnh hưởng đến khả nănghấp thu sắt và các chất dinh dưỡng khác
- Phụ nữ mang thai: Nếu không bổ sung sắt, thiếu máu thiếu sắt xẩy ra ởnhiều phụ nữ mang thai vì sắt cần cho người mẹ để tăng khối lượng tuần hoàn
và cần cho thai nhi để tăng nguồn hemoglobin
1.2.4.4 Cơ chế bệnh sinh của thiếu máu thiếu sắt , ,
Sắt là một nguyên tố quan trọng tham gia cấu tạo lên hemoglobin vìvậy khi thiếu sắt sẽ thiếu hemoglobin và sẽ dẫn đến thiếu máu Biểu hiện sớmcủa thiếu máu thiếu sắt là ferritin huyết thanh giảm, do đó sắt dự trữ trongmáu sẽ giảm Nếu tiếp tục thiếu mà không bù đủ sắt thì cơ thể sẽ huy động sắt
dự trữ từ các phân tử ferritin và hemosidein Làm cho sắt huyết thanh giảm,dẫn đến rối loạn sinh hồng cầu, các nguyên hồng cầu nhưng không đáp ứng
đủ sẽ tăng quá trình phân bào, tạo nên hồng cầu nhỏ Lúc này xét nghiệm tếbào máu ngoại vi sẽ thấy số lượng hồng cầu giảm, huyết sắc tố giảm, thể tích
Trang 27trung bình hồng cầu giảm, nồng độ huyết sắc tố trung bình của hồng cầugiảm Xét nghiệm hóa sinh thì sắt huyết thanh và Feritin đều giảm.
1.2.2.5 Triệu chứng của thiếu máu thiếu sắt
Ban đầu thiếu máu thiếu sắt có thể rất nhẹ không được để ý, nhưngkhi cơ thể thiếu sắt và thiếu máu nặng hơn thì các dấu hiệu sẽ nổi trội và rõnét hơn
* Triệu chứng lâm sàng
Triệu chứng lâm sàng của thiếu máu thiếu sắt diễn biến từ từ qua 3 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Chỉ giảm sắt dự trữ nên người bệnh chưa bị thiếu máu,thường có một số triệu chứng của nguyên nhân gây thiếu sắt
- Giai đoạn 2: Đã cạn sắt dự trữ và giảm sắt vận chuyển, người bệnhchưa có biểu hiện rõ tình trạng thiếu máu, bắt đầu có triệu chứng của thiếu sắtnhư: mất tập trung, mệt mỏi…
- Giai đoạn 3: Thiếu máu và thể hiện là có cả triệu chứng của thiếu máu
và thiếu sắt Tuy nhiên, ranh giới giữa các giai đoạn không rõ ràng
* Trẻ em
- Tuổi thường từ 6 tháng trở lên Nếu trẻ đẻ non có thể xảy ra sớm hơn
từ 2-3 tháng;
- Da xanh, lòng bàn tay nhợt từ từ;
- Niêm mạc môi, má, lưỡi và kết mạc mắt nhợt;
- Móng tay có khía, dễ gãy, teo niêm mạc, mất gai lưỡi, tóc khô ráp…;
- Trẻ mệt mỏi, hoa mắt chóng mặt, đau đầu, mệt mỏi tăng và khó thở xuấthiện khi gắng sức, thậm chí xỉu Trẻ chán ăn, ít hoạt động, ngừng tăng cân hayrối loạn tiêu hóa Ở lứa tuổi đi học thường học sút kém do kém tập trung;
- Nếu thiếu máu nặng, kéo dài có thể có các ảnh hưởng đến huyết độngnhư: mạch nhanh, huyết áp hạ, nghe tim có tiếng thổi tâm thu cơ năng , ,
Trang 28* Xét nghiệm.
1.2.2.6 Xét nghiệm , ,
* Xét nghiệm xác định mức độ và tính chất thiếu máu
- Số lượng hồng cầu giảm;
- Hb giảm, tiêu chuẩn giảm Hb theo lứa tuổi được trình bày ở phần sau
- MCV giảm dưới -2SD theo lứa tuổi
- Số lượng hồng cầu lưới bình thường hoặc thấp;
- Số lượng tiểu cầu bình thường hoặc tăng
* Xét nghiệm đánh giá mức độ thiếu sắt
- Fe huyết thanh (µmol/l);
- Ferritin huyết thanh (ng/ml);
- Transferrin (Tf) (mg/dl);
- Độ bão hòa transferin (TFS) (%);
- Định lượng transferrin receptor hòa tan (sTfR) (mg/l);
- Khả năng gắn sắt toàn thể (TIBC) (µmol/l);
- Định lượng sắt chưa bão hòa huyết thanh (UIBC) (µmol/l)
Ngoài ra còn một số xét nghiệm khác tham gia tìm nguyên nhân dẫn đếnthiếu máu thiếu sắt như:
Trang 29- Xét nghiệm tế bào học: tìm nguyên nhân ung thư dạ dày;
- Soi dạ dày, soi đại tràng;
- Siêu âm ổ bụng;
- CD55, CD59 (chẩn đoán bệnh đái huyết sắc tố kịch phát ban đêm);
- Chụp phim phổi kiểm tra tình trạng nhiễm hemosiderin phổi
1.2.2.7 Những nghiên cứu về thiếu máu thiếu sắt trên thế giới và Việt Nam
* Trên thế giới
Từ thế kỷ 17, bệnh thiếu máu thiếu sắt được gọi là “bệnh da mầuxanh” Sang thế kỷ 18, Menghini đã phát hiện ra sắt là thành phần quan trọngcủa máu tuy nhiên phải đến năm 1832, Blaud bắt đầu có kết quả khi điều trịsắt cho phụ nữ thiếu máu nhược sắc Năm 1882, Bunge mô tả tình trạng thiếumáu thiếu sắt ở trẻ em Năm 1928, Mackay cho thấy bổ sung sắt vào sữa bột
có thể chữa thiếu máu thiếu sắt cho trẻ em ở Anh
Năm 1932, Catle và cộng sự đã thành công trong việc sử dụng sắt vô cơ
để tổng hợp huyết cầu tố, mở ra khả năng bổ sung chế phẩm sắt cho bệnh nhânthiếu máu Và cũng cùng năm đó Heath và cộng sự đưa ra chứng cớ thuyếtphục rằng sắt vô cơ có thể được sử dụng để tổng hợp hemoglobin, ông chứngminh được rằng lượng sắt đưa vào qua đường uống cho bệnh nhân thiếu máunhược sắc có liên quan chặt chẽ với lượng sắt tăng trong hemoglobin
Năm 1968, WHO đưa ra xếp loại và đánh giá thiếu máu, năm 1989 đưa
ra bản tuyên bố chung về phòng chống thiếu máu thiếu sắt Năm 1992 có 90trong 112 nước báo cáo có chương trình phòng chống thiếu máu thiếu sắt, đặcbiệt là bổ sung viên sắt cho phụ nữ mang thai
Năm 2011, ước tính có trên 2 tỷ người có tình trạng thiếu máu trong
đó thiếu máu thiếu sắt chiếm 50% Trên toàn thế giới, theo các báo cáo cókhoảng 750 triệu trẻ em trước tuổi tới trường có thiếu máu thiếu sắt và cóthể cao hơn ở các nước đang phát triển Trong đó tỷ lệ thiếu máu thiếu sắt
Trang 30ở trẻ em là rất cao, nhất là các nước đang phát triển: Nepal 68,8%, Pakistan65%, Ấn Độ 53%, SriLanKa 52,3%, Kazakhstan 50,1%, Indonesia 45%,Trung Quốc 37,9%, Maroocs 35%, Phillipin 31,8%, Hoa Kỳ 3-20%, HànQuốc 15%.
Theo WHO (2011), mức độ vừa phải của bệnh thiếu máu do thiếu sắtảnh hưởng khoảng 8,8% dân số trên toàn thế giới hay Trong đó, phổ biến hơnở phụ nữ (9,9%) so với nam giới (7,8%)
* Việt Nam
Tháng 11/1989, hội nghị khoa học về thiếu máu thiếu sắt đã tổ chức ở
Hà Nội đã khẳng định thiếu máu thiếu sắt là vấn đề sức khỏe cộng đồng quantrọng ở Việt Nam cần phải có một chương trình quốc gia về phòng chốngthiếu máu thiếu sắt
Các điều tra dịch tễ học ở Việt Nam từ những năm 1989 và 1995 (điềutra toàn quốc do Viện Dinh dưỡng, Trung tâm Giám sát Bệnh tật của Hoa kỳ(CDC) và UNICEF) cho thấy tỷ lệ thiếu máu phổ biến ở tất cả các vùng trong
cả nước, tỷ lệ thiếu máu cao ở phụ nữ không có thai (45%), phụ nữ có thai(53%) và trẻ em, đặc biệt là trẻ em dưới 2 tuổi (60%) Điều tra toàn quốc vềtình trạng dinh dưỡng năm 2008-2009 cho thấy 36,5% phụ nữ có thai,28,8% phụ nữ không có thai, 29,2% trẻ em dưới 5 tuổi bị thiếu máu Tỷ lệthiếu máu cao nhất ở trẻ em dưới 24 tháng tuổi (xấp xỉ 45%), sau đó giảmdần Các khu vực Nam miền Trung, miền núi phía Bắc, Tây Nguyên, tỷ lệthiếu máu vẫn ở mức cao Đồng bằng sông Cửu Long, Đồng sông Hồng vàvùng thành phố có tỷ lệ thiếu máu thấp hơn các vùng khác, tuy nhiên vẫn ởmức >20% Theo dõi diễn biến thiếu máu theo thời gian cho thấy tỷ lệ có
xu hướng giảm, tuy nhiên giảm ở mức chậm và nguyên nhân chủ yếu củathiếu máu là do thiếu sắt , ,
Trang 311.3 MỐI LIÊN QUAN GIỮA SUY DINH DƯỠNG, THIẾU MÁU THIẾU SẮT VÀ VIÊM PHỔI
1.3.1 Mối liên quan giữa suy dinh dưỡng và bệnh viêm phổi
Trên thế giới, các nhà khoa học đã chỉ ra rằng vòng xoắn bệnh lý nhiễmtrùng ở trẻ em với suy dinh dưỡng được hình thành từ nguyên nhân thiếuprotein và các vi chất dinh dưỡng Khi trẻ cung cấp không đủ số lượng vàchất lượng về thành phần protein và vi khoáng chất sẽ làm giảm miễn dịch,dẫn dến tăng tần suất mắc các bệnh nhiễm trùng như tiêu chảy, nhiễm khuẩnđường hô hấp ở trẻ em
- Khi trẻ bị SDD dẫn đến giảm tổng hợp các kháng thể, làm cho sức đềkháng giảm Vì vậy trẻ SDD dễ mắc viêm phổi Nhiều nghiên cứu đã khẳngđịnh, SDD là yếu tố nguy cơ hàng đầu, nguy cơ tử vong lớn nhất trong viêmphổi trẻ em, nhất là trẻ dưới 1 tuổi
- Trần Quỵ và cs cho rằng: SDD là một yếu tố nguy cơ gây viêm phổinặng Tác giả nhận thấy trẻ bị viêm phổi nặng có 4,2% ở nhóm khôngSDD, 13,3% ở nhóm SDD độ I, II và 21,0% ở nhóm SDD nặng Trẻ bị cácbệnh nhiễm khuẩn sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển làm giảm miễn dịch và cânnặng, dẫn đến dễ bị SDD và SDD kéo dài sẽ dễ mắc bệnh nhiễm trùng
Theo nghiên cứu của Cruz và cộng sự tại Guatemala qua theo dõi đánhgiá tình trạng dinh dưỡng của 678 trẻ từ 0-59 tháng tuổi nằm viện với cáctriệu chứng của NKHH cấp tính như VPQP, viêm tiểu phế quản nhận thấy có27,8% số trẻ thiếu cân nặng theo tuổi, 29,5% thiếu chiều cao theo tuổi, 12,4%thiếu cân nặng theo chiều cao dưới -2 độ lệch chuẩn so với quần thể thamkhảo NCHS, tác giả cho rằng việc theo dõi tình trạng dinh dưỡng ở những trẻmắc bệnh nhiễm khuẩn nằm bệnh viện có thể cung cấp các thông tin hữu ích,không những về điều trị mà cả về giáo dục cha mẹ
Trang 32Theo Tomkins và Watson (1998) thì SDD và các bệnh nhiễm trùng lànguyên nhân chính của vấn đề sức khoẻ tại cộng đồng Trẻ bị các bệnh tiêuchảy kéo dài, viêm phổi, ho gà, lao, sởi ảnh hưởng đến sự phát triển làm giảmkhả năng chống đỡ lại vi khuẩn, giảm cân nặng dễ bị SDD và SDD kéo dài dễmắc bệnh nhiễm khuẩn, dễ dàng chuyển thành nặng và dẫn tới tử vong Zaman và cộng sự đã tiến hành nghiên cứu trên 696 trẻ từ 0-59 tháng ởBangladesh về liên quan giữa tình trạng dinh dưỡng, miễn dịch qua trung gian
tế bào và VPQP Các chỉ số nhân trắc được đánh giá hàng tháng và khả năngmiễn dịch tế bào được đánh giá 3 tháng 1 lần, tỷ lệ VPQP gặp trung bìnhtrong nghiên cứu là 5,3 lượt/trẻ/năm, xấp xỉ 3/4 số trẻ nghiên cứu có chỉ sốcân nặng/ tuổi và chiều cao/ tuổi thấp hơn -2SD độ lệch chuẩn và ¼ có chỉ sốcân nặng /chiều cao thấp hơn -2SD và trong nghiên cứu này cũng chỉ ra rằngtrẻ em < 1 tuổi với chỉ số cân nặng/chiều cao thấp hơn -2SD có nguy cơ mắcVPQP cao hơn 16%
Như vậy SDD và giảm khả năng miễn dịch đều có liên quan với tỷ lệnhiễm khuẩn cấp tính đường hô hấp ở trẻ < 5 tuổi SDD tính theo chỉ số cânnặng/chiều cao hoặc chỉ số cân theo tuổi là yếu tố dự báo có ý nghĩa củaNKHH cấp mà đặc biệt là VPQP Tác giả rút ra kết luận là việc cải thiện tìnhtrạng dinh dưỡng và khả năng miễn dịch có thể giúp làm hạ tỷ lệ mắc VPQP
1.3.2 Ảnh hưởng của thiếu máu thiếu sắt
Tình trạng thiếu máu thiếu sắt nhẹ thường không để lại hậu quả Tuynhiên không chữa trị, bệnh thiếu máu thiếu sắt có thể trở nên trầm trọng vàdẫn đến những vấn đề về sức khỏe như:
- Rối loạn về hoạt động của tim: Thiếu máu thiếu sắt có thể làm nhịp timnhanh hoặc bất thường Tim bơm máu nhiều hơn để bù đắp sự thiếu oxy khi
cơ thể đang bị thiếu máu Khi tình trạng thiếu máu không được kiểm soát sẽdẫn đến cơn đau thắt ngực Đau thắt ngực là cơn đau gây ra bởi oxy giảm vàlưu lượng máu đến cơ tim giảm
Trang 33- Ảnh hưởng đến quá trình mang thai: ở phụ nữ mang thai, thiếu máuthiếu sắt nhiều sẽ dẫn đến nguy cơ sinh non, trẻ sinh ra nhẹ cân.
- Ảnh hưởng đến sự tăng trưởng của cơ thể đặc biệt ở trẻ sơ sinh và trẻ
em Tình trạng thiếu máu thiếu sắt nghiêm trọng có thể dẫn đến thiếu máu vàtăng trưởng chậm Nếu không điều trị sẽ gây ra sự chậm chễ về thể chất vàtâm thần ở trẻ sơ sinh và trẻ em trong các lĩnh vực vận động và ngôn ngữ.Nghiên cứu về mối liên quan giữa thiếu máu thiếu sắt và nhiễm trùngđường hô hấp dưới nói chung và viêm phổi ở trẻ em nói riêng đã được nhiềutác giả trên thế giới thực hiện Tác giả Hussain SQ và cộng sự đã tiến hànhmột nghiên cứu bệnh chứng trên 220 bệnh nhân tại miền Bắc Ấn Độ vào năm
2014 cho thấy ở nhóm bệnh nhân nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới tỷ lệ thiếumáu cao gấp 4,6 lần nhóm chứng Nồng độ Hemoglobin trung bình trongnhóm bệnh là 8,8 g/dl trong khi nhóm chứng nồng độ này là 11,6g/dl Nghiêncứu cũng chỉ ra nồng độ sắt huyết thanh trong nhóm bệnh bị thiếu máu và cảkhông thiếu máu thấp hơn có ý nghĩa thống kê (p<0,01) so với nhóm chứng Năm 2015, Mohamed và cộng sự đã tiến hành một nghiên cứu bệnh chứngtrên 100 trẻ em từ 9 đến 72 tháng tuổi cho thấy tỷ lệ thiếu máu, thiếu máuthiếu sắt cao hơn có ý nghĩa thống kê ở nhóm bị viêm phổi và chỉ ra rằngthiếu máu thiếu sắt là một yếu tố nguy cơ của viêm phổi và nhiễm khuẩn hôhấp tái phát
Trang 34CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Các bệnh nhi được chẩn đoán là viêm phổi có độ tuổi từ 1- 24 tháng vàođiều trị tại khoa Hô hấp Bệnh viện Nhi Trung ương từ 01/8/2017 đến31/7/2018
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng nghiên cứu
- Bệnh nhi được chẩn đoán viêm phổi các mức độ theo WHO 2014
- Cha/mẹ trẻ đồng ý tham gia nghiên cứu
Tiêu chuẩn chẩn đoán viêm phổi (Theo tiêu chuẩn WHO năm 2014).+ Ho, xuất tiết đờm rãi
+ Nhịp thở nhanh theo lứa tuổi:
< 2 tháng: ≥ 60 lần/phút
2 - <12 tháng: ≥ 50 lần/phút
12 tháng - 5 tuổi: ≥ 40 lần/phút+ Rút lõm lồng ngực, nặng thì tím, rối loạn nhịp thở, ngừng thở
+ Nghe phổi có ran ẩm nhỏ hạt, có thể nghe thấy ran rít, ran ngáy+ Xquang tim phổi: có hình ảnh viêm phổi
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
- Viêm phổi trên bệnh nhân có bệnh khác kèm theo như: dị tật bẩm sinhcủa bộ máy hô hấp, tim mạch, bệnh nội tiết, bệnh chuyển hóa, trẻ đẻ non
Trang 352.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
- Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp mô tả cắt ngang tiến cứu
n : Là cỡ mẫu nghiên cứu
Z(1-a /2) : Giá trị tương ứng của hệ số giới hạn tin cậy đỏi hỏi,
với độ tin cậy là 95% thì Z(1-a /2) = 1,96
p : Là tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng
εp) : Là giá trị tương đối theo p, thường lấy từ 0,1 đến 0,4 Nghiên
cứu này lấy giá trị εp)=0,25
- Cỡ mẫu nghiên cứu tình trạng dinh dưỡng:
p: tỉ lệ % trẻ suy dinh dưỡng = 28,1% (theo nghiên cứu của tác giả TrầnTrí Bình tại khoa Hô hấp Bệnh viện Nhi năm 2013 là 28,1%)
Thay vào công thức:
0,281 x 0,719
n = 1,962 x
(0,25 x 0,281)2
n = 157 trẻ Lấy thêm 10% để tránh bỏ cuộc: 157 x 10% = 15,7 (16
bệnh nhân) Vậy cỡ mẫu là: 157 + 16 = 173 bệnh nhân
- Cỡ mẫu nghiên cứu tình trạng thiếu máu thiếu sắt:
Tỷ lệ thiếu máu ở bệnh nhân viêm phổi là 64,5% theo Hussain ở Ấn Độ ,thay vào công thức ta có:
n = 1,962 x 0,645 x 0,355
Trang 36n = 88 trẻ Từ 2 cỡ mẫu trên, lấy cỡ mẫu lớn nhất, n =173 trẻ.
Phương pháp chọn mẫu: Chọn liên tiếp các bệnh nhân vào khoa Hô hấpđược chẩn đoán xác định là viêm phổi với các mức độ, đáp ứng đủ tiêu chuẩnnghiên cứu cho tới khi đủ cỡ mẫu
2.3 BIẾN SỐ NGHIÊN CỨU VÀ TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ
2.3.1 Biến số nghiên cứu
Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu
Tuổi: lứa tuổi trong mẫu nghiên cứu được chia thành 3 nhóm:
+ Nhóm 1: từ 1 - 5 tháng
+ Nhóm 2: từ 6 - 12 tháng+ Nhóm 3: từ 13 - 24 thángGiới: nam và nữ
Cân nặng sơ sinh
Tuổi thai
Đặc điểm về bệnh viêm phổi của trẻ khi nhập viện
Phân loại viêm phổi theo lâm sàng: Viêm phổi, viêm phổi nặng hoặcbệnh rất nặng
Tổng số lần bị viêm phổi trong tiền sử
Tổng số ngày nằm viện tại khoa hô hấp Bệnh viện Nhi Trung ương.Kết quả điều trị: khỏi, nặng lên, tử vong
Đặc điểm về tình trạng dinh dưỡng của đối tượng nghiên cứu.
Cân nặng lúc vào viện
Đánh giá tình trạng dinh dưỡng lúc vào viện: Theo chuẩn tăng trưởngcủa WHO 2006
Đặc điểm về tình trạng thiếu máu của đối tượng nghiên cứu lúc vào viện
Đánh giá tình trạng thiếu máu lúc vào viện: Theo tiêu chuẩn của WHOnăm 2011
2.3.2 Tiêu chuẩn đánh giá
2.3.2.1 Phân loại viêm phổi (Theo tiêu chuẩn WHO năm 2014)
Trang 37- Viêm phổi: thở nhanh (tần số thở theo lứa tuổi) và/ hoặc rút lõm lồng ngực
+ < 2 tháng tuổi: ≥ 60 lần/phút
+ 2- < 12 tháng: ≥ 50 lần/phút
+ 12 tháng - 5 tuổi: ≥ 40 lần/phút
- Viêm phổi nặng hoặc bệnh rất nặng: thở nhanh và/ hoặc rút lõm
lồng ngực và khi có một trong các dấu hiệu:
+ Tím trung tâm
+ Không bú được hoặc không uống được hoặc
+ Nôn dai dẳng hoặc
+ Co giật hoặc
+ Li bì hoặc khó đánh thức hoặc
+ Thở rít khi nằm yên hoặc
+ Suy dinh dưỡng nặng
Mọi trường hợp viêm phổi ở trẻ dưới 2 tháng tuổi đều được đánh giá là nặng.
2.3.2.2 Đánh giá tình trạng dinh dưỡng của trẻ em
Tình trạng dinh dưỡng của trẻ (cân nặng, chiều cao) được đánh giá bằngphương pháp nhân trắc học tại thời điểm vào viện Tất cả thông tin thu thậpđược ghi vào phiếu điều tra
Phương pháp cân, đo, cách tính tuổi dựa trên kỹ thuật của WHO
- Cách tính tuổi: Tuổi của trẻ được tính bằng cách lấy ngày, tháng, năm điều
tra trừ đi ngày tháng năm sinh của trẻ và phân loại theo WHO 2011
Trang 38Cân trẻ bằng cân điện tử SECA với độ chính xác 10g Cân được kiểmtra và chỉnh trước khi sử dụng Trẻ được cởi bỏ hết quần áo, tã, bỉm và đượcngồi hoặc nằm đúng trọng tâm của cân Ngay khi cân ổn định, đọc và ghi kết
quả với đơn vị là gram, ví dụ: 9670g.
Xác định chiều cao:
Đo chiều dài nằm:
Trẻ < 24 tháng tuổi sử dụng thước đo chiều dài nằm SECA với độ chia tốithiểu là 0,1cm Để thước nằm trên mặt phẳng nằm ngang Đặt trẻ nằm ngửa,người phụ đo giữ đầu để mắt trẻ nhìn thẳng lên trần nhà Mảnh gỗ chỉ số O củathước áp sát đỉnh đầu Người đo ấn thẳng đầu gối và đưa mảnh gỗ di động ápsát gót, khi gót chân sát mặt phẳng nằm ngang và bàn chân thẳng đứng thì đọckết quả Kết quả được ghi theo đơn vị cm với 1 số lẻ (ví dụ 82,5cm)
2.3.2.3 Tiêu chuẩn chẩn đoán thiếu máu thiếu sắt:
Tiêu chuẩn thiếu máu:
Theo tiêu chuẩn thiếu máu của WHO năm 2011 : Hb <110 g/l đối với trẻ
Trang 39- Khi không có tình trạng nhiễm trùng thiếu máu thiếu sắt được chẩnđoán khi thiếu máu và có giá trị sắt huyết thanh <10µmol/l và ferritin huyếtthanh <30 ng/ml
- Nhiều tác giả trên thế giới khi nghiên cứu về tình trạng thiếu máu thiếusắt trên bệnh nhân viêm phổi hoặc nhiễm trùng đường hô hấp nói chung phải
sử dụng tiêu chuẩn có ít nhất 3 trong 5 triệu chứng xét nghiệm để chẩn đoánthiếu máu thiếu sắt , , :
1 Thiếu máu nhược sắc và kích thước hồng cầu nhỏ khi quan sát trênlam kính
2 Thể tích trung bình hồng cầu thấp (MCV) (độ đặc hiệu 96% vàkhông ảnh hưởng bởi nhiễm trùng)
3 Độ tập trung hồng cầu (RDW) trên 14,5(độ nhạy 92,1% và độ đặchiệu 90,9%)
4 Chỉ số Mentzer (MCV/RBC) trên 13,5 (độ nhạy và độ đặc hiệukhoảng 85%)
5 Độ bão hòa Transferin dưới 10% (độ đặc hiêụ 85% và độ nhạy 80%)Tiêu chuẩn đánh giá thể tích trung bình hồng cầu (MCV) thấp: dưới -2SD so với tuổi
1 tháng <91 fL, 2 tháng <84fL, 3-5 tháng <68fL, 6 tháng đến 2 tuổi <70fL
2.4 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU
2.4.1 Công cụ thu thập số liệu
Bệnh án nghiên cứu: Mỗi bệnh nhân được làm bệnh án theo mẫu thốngnhất (Phụ lục1)
2.4.2 Phương tiện thu thập số liệu
Cân điện tử SECA của Đức
Thước đo chiều dài nằm SECA của Đức
Máy đếm tế bào tự động Adpia 1200 và XR ,tại Bệnh viện Nhi Trung ương
Trang 40Máy sinh hóa tự động AU 680 hoặc AU 5800 của Nhật Bản tại Bệnhviện Nhi Trung ương
- Máy xét nghiệm hóa sinh AU 5800: Dùng làm xét nghiệm hóa sinh máu
- Máy ly tâm, ống nghiệm và một số thiết bị, hóa chất khác
2.4.5 Các kỹ thuật làm xét nghiệm
Các kỹ thuật xét nghiệm được thực hiện theo quy trình chuẩn được ápdụng tại các phòng cận lâm sàng của Bệnh viện Nhi trung ương bao gồm làmtổng phân tích tế bào máu, định lượng sắt huyết thanh, định lượng Ferritin
2.4.6 Quy trình thu thập số liệu
Bước 1: Chọn đối tượng nghiên cứu
Bước 2: Khám, đánh giá, lập hồ sơ cho đối tượng nghiên cứu, chỉ địnhxét nghiệm và theo dõi toàn bộ đối tượng nghiên cứu trong thời gian nghiêncứu, phỏng vấn cha/mẹ trẻ về bệnh sử của trẻ (Nghiên cứu viên tự thực hiệncông việc này)
Bước 3: Phân tích và xử lý số liệu
Đánh giá TTDD
CN/TCC/TCN/CC
Chọn đối tượng nghiên cứu:
trẻ từ 1 - 24 tháng tuổi bị viêm phổi vào khoa Hô hấp khám, đánh giá
Phân tích mối tương quan Khám lâm sàng - Làm xét nghiệm