Định nghĩa phương tẩm?Đó là sự tiếp xúc của dung dịchprecusor (tiền chất) của chất hoạtđộng xúc tác với chất mangPhân loại:Tẩm khô:chỉ 1 lượng vừa đủ dung dịchtiền chất được điền đầy vào thể tíchxốp của chất mang.Tẩm ướt: chất mang được cho ngậpvào dung dịch tiền chất.Định nghĩa phương tẩm?Đó là sự tiếp xúc của dung dịchprecusor (tiền chất) của chất hoạtđộng xúc tác với chất mangPhân loại:Tẩm khô:chỉ 1 lượng vừa đủ dung dịchtiền chất được điền đầy vào thể tíchxốp của chất mang.Tẩm ướt: chất mang được cho ngậpvào dung dịch tiền chất.
Trang 1Chương 4
Trang 2Bulk catalysts
Impregnated catalysts
Hydrothermal synthesis
(zeolites)
Precipitation
(silica/alumina)
Fusion/ alloy leaching
( mixed oxides, Raney metals )
Incipient wetness (Pt/Sn/Al2O3)
Vacuum pore impregnation (Bi/Pb/SiO2)
Ion-exchange
(acidic zeolites)
Anchoring/grafting
(supported tm-complexes)
Trang 3Phương pháp tẩm xúc tác
Định nghĩa phương tẩm?
Đó là sự tiếp xúc của dung dịch
precusor (tiền chất) của chất hoạt
động xúc tác với chất mang
Phân loại:
Tẩm khô:chỉ 1 lượng vừa đủ dung
dịch tiền chất được điền đầy vào thể
tích xốp của chất mang
Tẩm ướt: chất mang được cho ngập
vào dung dịch tiền chất
Những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tẩm khô:
-độ tan của tiền chất
- thể tích xốp của chất mang
quyết định hàm lượng tẩm tối đa cho phép
Tiền chất có thể mang trên chất mang nhờ vào:
-phản ứng hoá học với bề mặt
-Trao đổi với bề mặt nhóm OH
-Hấp phụ trên bề mặt
Trang 4Điểm đẳng điện PZC (Point of zero charge):
Giá trị pH mà tại đó bề mặt trung hoà điện
Nếu pH > PZC bề mặt sẽ mang điện tích âm
Nếu pH < PZC bề mặt sẽ mang điện tích dương
Đối với quá trình trao đổi nhóm OH, thì nồng độ của nhóm
OH phụ thuộc nhiều vào quá trình tiền xử lý chất mang
Trang 7IEP cao tính bazơ chiếm ưu thế hơn tính axit
IEP thấp tính axit chiếm ưu thế hơn tính bazơ
Khi pH < PZC: bề mặt tích điện dương
chỉ hấp phụ điện tích âm (anion)
Khi pH > PZC: bề mặt tích điện âm chỉ hấp phụ điện tích dương (cation)
Trang 10Tẩm xúc tác trên các chất mang đã được tạo hình (ví dụ hạt cầu)
Trong những dạng dưới đây, dạng nào tốt nhất???
Tùy thuộc vào:
Trang 11Làm sao để thu điều chỉnh ?
Sử dụng 1 chất có khả năng hấp phụ cạnh tranh
Trang 13Tại sao phải tẩm nhiều lần?
So sánh với xúc tác tổng hợp theo phương pháp kết tủa, phương pháp tẩm có ưu nhược điểm gì?
Highly dispersed metal on metal oxide
Nickel clusters
Trang 14Electron micrograph of a supported metal catalyst, Rh/SiO2 The metal crystallites are present on the surfaces of primary particles of SiO2
Trang 15OXIT ĐƠN
Trang 17MgO: xúc tác bazơ
Tại sao???
OXIT ĐƠN
Trang 18Vừa có tính axit yếu vừa có tính bazơ yếuLực axit mạnh nhất của ZrO2 khi nung trong không khí ở 773 K, trong 3h là Ho = +1.5
Độ axit ở Ho +1.5 là 0.06 mmol/g và ở Ho +4.0 là 0.28 mmol/g
Có tính axit yếu, chủ yếu là Lewis, 1 phần nhỏ là Bronsted
OXIT ĐƠN
Trang 19ZrO2
Trang 20được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp xúc tác bởi vì:
- Nó là chất mang rất hiệu quả
- Nó cũng là 1 chất xúc tác
Alumina xốp thu được từ quá trình đề hydrat có kiểm soát aluminum hydroxide (Al(OH)3 = Al2O3.3H2O)
OXIT ĐƠN
Trang 21Aluminum hydroxide có thể tồn tại ở 1 vài dạng tinh thể như là
gibbsite (hydrargillite), bayerite, và nordstrandite (tất cả đều là vật liệu không xốp)
Xử lý nhiệt gibbsite ở 423 K sẽ hình thành các vi tinh thể boehmite, có
bề mặt riêng từ 200 tới 400 m2.g−1
Xử lý nhiệt sâu hơn nữa trong khoảng từ 673 K và 1273 K thu được 1
loạt các tinh thể chuyển tiếp của aluminas như sau: chi (χ), kappa (κ), gamma (γ ), eta (η), theta (θ), và delta (δ)
Những oxit chuyển tiếp quan trọng nhất cho các ứng dụng xúc tác đó
Trang 22Một số chất mang
Trang 23γ -Alumina và η-alumina được gọi là các alumina hoạt động Những
vật liệu này ít khi nằm ở dạng pha tinh khiết, nó có thể chứa các trạng thái chuyển tiếp khác nằm ở dạng tạp chất Tính chất của chúng phụ thuộc rất nhiều vào loại nguyên liệu ban đầu
γ -Alumina thể hiện tính axit Bronsted, Lewis, và tính baz Lewis
OXIT ĐƠN
Al2O3
Trang 24OXIT ĐƠN
Al2O3
Trang 25OXIT ĐƠN
Al2O3
Trang 26α-, γ- and η-alumina thường được dùng làm chất mang
α-alumina: dùng cho phản ứng yêu cầu bmr thấp VD: oxy hoá riêng phần
γ –alumina được dùng cho phản ứng cần bmr lớn, bền nhiệt và bền cơ
Ứng dụng nổi bật nhất của γ -alumina là chất mang cho thiết bị chuyển hoá xúc
tác chất ô nhiễm (alumina được phủ bên ngoài vật liệu monolith, sau đó chất hoạt động kim loại quý sẽ được tẩm lên lớp alumina này)
Hoặc ứng dụng khác cần bmr lớn: chất mang xúc tác trong công nghệ lọc hoá dầu (ở xưởng xử lý bằng hydro) Alumina sẽ mang các chất hoạt động xúc tác như Co, Ni, và/hoặc Mo
Các kim loại quý cũng được mang trên alumina
γ -Alumina cũng có thể được dùng như 1 chất xúc tác riêng.VD: phản ứng
đềhydrat (do nó có tính axit)
OXIT ĐƠN
Al2O3
Trang 27OXIT ĐƠN
Al2O3
Trang 29Ảnh hưởng của quá trình sấy
Khi sấy dung dịch trở nên quá bảo hoà và kết tủa
Bay hơi nhanh thường được lựa chọn thúc đẩy quá trình quá bão hoà nhanh
khả năng phân tán cao Tuy nhiên, nếu gia nhiệt quá nhanh, dẫn đến tạo ra quá trình sôi mạnh phân bố không đồng nhất
Bay hơi chậm Quá trình kết tinh của tiền chất tạo ra dạng vỏ trứng (quá trình di chuyển của tiền chất ra ngoài bề mặt)
Nên lựa chọn 1 loại muối kém kết tinh, thì quá trình tẩm sẽ tạo ra sự phân bố đồng nhất chất hoạt động trên bề mặt
Độ nhớt cũng có ảnh hưởng đáng kể: nhớt cao giảm lưu lượng dòng
phân tán cao
Quá trình sấy là 1 bước cực kỳ quan trọng, quyết định chất lượng của chất xúc tác
Trang 30Phương pháp kết tủa
Trang 31Phương pháp sol-gel
Trang 32Quá trình sol – gel cho phép tổng hợp các vật liệu ceramic có độ tinh khiết và đồng nhất cao Quá trình này xảy ra trong dung dịch của các tiền chất hữu cơ cơ kim (ví dụ TMOS, TEOS, Zr(IV) – propoxide, Ti (IV) – Butoxide, v.v…) Các phản thủy phân và ngưng tụ diễn ra sẽ dẫn đến việc hình thành 1 pha mới (sol)
Sol được cấu thành tử các hạt rắn có đường kính từ khoảng vài trăm nm lơ
lửng trong pha lỏng
Các hạt rắn này sau đó sẽ cô đọng lại thành 1 pha mới (gel)
Sấy gel thu được ở nhiệt độ thấp (25 -100oC) sẽ thu được xerogel
Đặc trưng cơ bản của phương pháp sol-gel là ở khả năng tạo vật liệu ceramic ở nhiệt độ gần nhiệt độ phòng
OXIT HỖN HỢP
Trang 33Các phản ứng trong quá trình sol - gel
Thủy phân
Ngưng tụ
OXIT HỖN HỢP
Trang 34Nguyên liệu tốt nhất cho quá trình sol – gel là các alkoxide kim loại
Công thức chung: M(OR)n
M: kim loai
R: nhóm alkyl
N: hóa trị của kim loại
Ngoại trừ 2 chất cá biệt, tất cả các alkoxide còn lại đều thủy phân rất nhanh
để tạo thành hydroxit hoặc oxit tương ứng
2 chất cá biệt: alkoxide của silicon và photpho
Silic alkoxide cần xúc tác axit hoặc baz cho phản ứng thủy phân, ngay cả lúc có xúc tác, phản ứng này vẫn chậm
OXIT HỖN HỢP
Trang 361 Tạo lớp phim mỏng và các lớp phủ
- Lớp phủ có tính quang học: ví dụ: làm thay đổi
độ phản chiếu, khả năng truyền qua, hoặc có
khả năng chống phản xạ …
- Lớp phủ có tính chất điện tử: tạo các lớp phủ có
khả năng dẫn điện hoặc có tính siêu dẫn
- Lớp phủ có tính năng bảo vệ hoặc trang trí:
chống ăn mòn, chống mài mòn cơ học…
- Tạo các lớp phủ xốp: để ứng dụng trong lĩnh
vực membrane
2 Chế tạo các sợi
3 Vật liệu bột có kích thước nano
Ứng dụng của quá trình sol-gel
OXIT HỖN HỢP
Trang 37Ứng dụng của quá trình sol-gel
OXIT HỖN HỢP
Trang 39Các giai đoạn trong 1 quá trình tổng hợp
OXIT HỖN HỢP
Trang 41THỦY PHÂN VÀ NGƯNG TỤ CỦA VL SILICAT
Trang 42Phương pháp tạo hình xúc tác
Trang 43Tạo vi hạt theo pp sấy phun
Trang 44Phương pháp cột dầu
Trang 45Phương pháp ép đùn
Trang 46Phương pháp chảo quay