1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

các giải pháp sản xuất sạch hơn áp dụng cho công ty cổ phần nông sản xuất khẩu Sài Gòn

70 936 9
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp sản xuất sạch hơn áp dụng cho công ty cổ phần nông sản xuất khẩu Sài Gòn
Tác giả Lê Thị Thúy Hằng
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Thực Phẩm Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kỹ thuật môi trường
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2007
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 693 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

trình bày các giải pháp sản xuất sạch hơn áp dụng cho công ty cổ phần nông sản xuất khẩu Sài Gòn

Trang 1

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Đất nước ta trong thời kỳ công nghiệp hóa và hiện đại hóa lấy phươngchâm “sánh vai với các cường quốc năm châu trên thế giới” làm mục tiêu cho sựphát triển Cùng với sự phát triển là sự góp phần của ngành chế biến xuất khẩunông sản thực phẩm Việt Nam nói chung và thành phố Hồ Chí Minh nói riêng.Tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của nước ta đã gia tăng nhanh chóng trongnhững năm qua Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa tăng từ 2,4 tỷ USD trong năm

1990 lên trên 5,4 tỷ USD năm 1995, tăng 14,5 tỷ USD năm 2000, đến 32,5 tỷUSD trong năm 2006 và có khả năng đạt 47,5 tỷ USD trong năm 2007 Tỷ lệ kimngạch xuất khẩu so với GDP cũng tăng nhanh : từ 30,8% năm 1990 lên 46,5 %năm 2000, lên trên 61,3% năm 2005, lên 65% năm 2006 và 67% năm 2007 – tỷlệ tăng này thuộc loại cao so với các nước trong khu vực ( đứng thứ 4 trong khuvực ASEAN, đứng thứ 5 khu vực châu á, và thứ 8 trên thế giới) Kim ngạch xuấtkhẩu bình quân đầu người cũng tăng từ 36,4 USD năm 1990, lên 75 USD năm

1995, lên 186,8 USD năm 2000, lên 391 USD năm 2005, lên 473,2 USD năm

2006 và khả năng năm 2007 đạt 557 USD.(Hiệp hội lương thực thành Phố năm 20007)

Đồng hành với sự phát triển của ngành chế biến xuất khẩu nơng sản thựcphẩm là nhiều vấn đề về môi trường đặc biệc là ô nhiễm của môi trường khôngkhí và môi trường nước do ngành chế biến xuất khẩu thực phẩm gây ra Tuy vậy,việc xử lý ô nhiễm hiện nay vẫn chỉ là xử lý cuối đường ống, giải pháp này vừatốn kém lại không lâu dài Một cách tiếp cận có thể giải quyết các vấn đề ônhiễm không tốn kém nhưng lại có hiệu quả lâu dài, đó là giải pháp sản xuấtsạch hơn Aùp dụng SXSH không những cải thiện được môi trường mà còn manglại hiểu quả kinh tế cho các doanh nghiệp Hiện nay, Việt Nam đã là thành viênchính thức của WTO, nên yêu cầu thị trường nước ngoài về chất lượng sản phẩm

Trang 2

rất khắc khe Đây là một động lực cho các doanh nghiệp sản xuất cần quan tâmnhiều hơn nữa đến quy trình sản xuất sản phẩm Vì vậy, việc triển khai áp dụngSXSH là rất cần thiết cho các doanh nghiệp ở nước ta hiện nay, đặc biệt là ngành

chế biến xuất khẩu thực phẩm Vì vậy, “Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp Sản Xuất Sạch Hơn áp dụng cho công ty Cổ Phần Nông Sản Xuất Khẩu Sài Gòn” được

triển khai nghiên cứu và đây cũng chính là nguyên nhân để chọn đề tài

Trang 3

1.2 MỤC ĐÍCH VÀ Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Đề tài Nghiên Cứu Đề Xuất Các Giải Pháp SXSH Aùp Dụng Cho Công Ty CổPhần Nông Sản Thực Phẩm Xuất Khẩu Sài Gòn nhằm mục đích:

- Giảm phát sinh chất thải trong quá trình sản xuất, giảm thiểu ô nhiễm môitrường cho công ty và toàn xã hội

- Tăng hiệu suất sản xuất

1.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Để thực hiện các mục tiêu của đề tài, luận văn sẽ tập trung nghiên cứu các nộidung sau:

- Tổng quan về SXSH, tình hình áp dụng SXSH tại Việt Nam và trên thếgiới

- Tổng quan về ngành xuất khẩu nông sản - thực phẩm ở Việt Nam

- Nghiên cứu các hoạt động sản xuất, qui trình sơ chế tôm, hiện trạng môitrường của công ty

- Đề xuất các giải pháp SXSH áp dụng cho công ty Cổ Phần Nông Sản ThựcPhẩm Xuất Khẩu Sài Gòn

Trang 4

1.4 GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI

1.4.1 Phạm Vi Nghiên Cứu:

Do giới hạn về thời gian làm đề tài và do sự nghiêm khắc của công ty, đề

tài chỉ tập trung nghiên cứu và đề xuất các giải pháp SXSH áp dụng cho phânxưởng hải sản (PXHS) của công ty

1.4.2 Đối Tượng Nghiên Cứu :

- Quy trình sản xuất (SX)

- Tiêu thụ nguyên nhiên vật liệu

- Tổ chức và thực hiện SX

1.4.3 Thời Gian Nghiên Cứu:

- Ngày bắt đầu : 01/10/2007

- Ngày hoàn thành: 22/12/2007

Trang 5

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ SẢN XUẤT SẠCH HƠN

2.1 TỔNG QUAN VỀ SẢN XUẤT SẠCH HƠN

“ Sản xuất sạch hơn là một công cụ phát triển bền vững”

2.1.1 Khái niệm về SXSH

Theo UNED, “ SXSH là việc áp dụng liên tục một hciến lược phòng ngừa tổng hợp môi trường vào các quá trình sản xuất, sản phẩm và dịch vụ nhằm nâng cao hiệu suất sinh thái và giảm thiểu rủi ro cho con người và môi trường.”

Đối với quá trình sản xuất: SXSH bao gồm giảm nguyên liệu và năng

lượng trong quá trình sản xuất ra một đơn vị sản phẩm; loại trừ các nguyên liệuđộc hại, giảm lượng tính độc hại của tất cả các chất thải ngay tại nguồn thải

Đối với sản phẩm: SXSH nhằm giảm thiểu tác động của sản phẩm lên môi

trường, sức khỏe và sự an toàn:

- Trong suốt vòng đời của sản phẩm

- Từ khâu khai thác nguyên liệu qua khâu sản xuất và sử dụng, đến khâuthải bỏ cuối cùng của sản phẩm

Đối với dịch vụ: SXSH kết hợp những lợi ích về môi trường vào thiết kế

cung cấp dịch vụ

Theo UNIDO, SXSH là một chiến lược tổng hợp mang tính phòng ngừa ápdụng cho toàn bộ vòng đời sản xuất nhằm:

- Tăng năng suất thông qua bảo đảm sử dụng hiệu quả hơn nguyên liệu thô,năng lượng và nước

- Tăng cường cải thiện tình trạng môi trường thông qua giảm chất thải tạinguồn

- Giảm các tác động môi trường trong suốt vòng đời sản phẩm thông quathiết kế các sản phẩm thân thiện với môi trường đồng thời mang lại lợinhuận

Trang 6

2.1.2 Điều kiện và yêu cầu khi thực hiện SXSH

Có sự tham gia của công nhân vận hành: Những người giám sát vận hànhcần được tham gia tích cực ngay từ khi bắt đầu đánh giá SXSH Công nhân vậnhành là những người đóng góp nhiều vào việc xác định và thực hiện các giảiSXSH

Làm việc theo nhóm: Để đánh giá SXSH thành công, không thể tiến hànhđộc lập, mà phải có sự đóng góp ý kiến của các thành viên trong nhóm SXSH

Phương pháp luận khoa học: Để SXSH bền vững và có hiệu quả, cần phảiáp dụng và tuân thủ các bước của phương pháp luận đánh giá SXSH

2.1.3 Phương pháp luận đánh giá SXSH

Đánh giá SXSH là một quy trình liên tục, bao gồm 6 bước cơ bản minh họatrong hình 1 dưới đây

Bước 1 Bắt đầu

Bước 3 Đề xuất các giải pháp SXSH

Bước 6 Duy trì SXSH

Bước 5 Thực hiện các giải pháp SXSH

Bước 4 Lựa chọn các giải pháp SXSH

Bước 2 Phân tích quy trình

Hình 1:Sơ đồ các bước thực hiện SXSH

Bước 1 Bắt đầu

Bước 3 Đề xuất các giải pháp SXSH

Bước 6 Duy trì SXSH

Bước 5 Thực hiện các giải pháp SXSH

Bước 4 Lựa chọn các giải pháp SXSH

Bước 2 Phân tích quy trình

Hình 1:Sơ đồ các bước thực hiện SXSH

Trang 7

Bảng 2.1: 6 bước thực hiện SXSH

Bước 1: Bắt đầu - Thành lập nhóm SXSH

- Liệt kê các công đoạn sản xuất

- Xác định và lựa chọn các công đoạn gây lãng phínhất

Bước 2: Phân tích các

công đoạn sản xuất

- Xây dựng sơ đồ dòng cho trọng tâm sản xuất

- Cân bằng vật liệu và năng lượng

- Xác định chi phí dòng thải

- Phân tích nguyên nhân

Bước 3: Đề xuất các

giải pháp SXSH

Dựa trên kết quả các bước trước, bước này sẽ pháttriển, liệt kê và mô tả các giải pháp có thể làm được

- Xây dựng các giải pháp SXSH

- Lựa chọn các giải pháp có khả năng nhất

Bước 4: Lựa chọn các

giải pháp SXSH

- Đánh giá tính khả thi về kỹ thuật

- Đánh giá tính khả thi về kinh tế

- Đánh giá tỉnh khả thi về môi trường

- Lựa chọn các giải pháp để thực hiện

Bước 5: Thực hiện các

giải pháp SXSH

- Chuẩn bị thực hiện

- Thực hiện các giải pháp SXSH

- Quan trắc và đánh giá kết quả

Bước 6: Duy trì SXSH - Duy trì các giải pháp SXSH

- Lựa chọn công đoạn iếp theo cho trọng tâm đánhgiá

Trang 8

2.1.4 Phân loại các giải pháp:

Với mỗi đối tượng khi thực hiện SXSH đều có nhiều giải pháp khác nhau.Tuy nhiên các giải pháp SXSH có thể chia thành 3 nhóm như sau:

Giảm Chất Thải Tại Nguồn

Quản lý nội vi: Là một loại giải pháp đơn thuần nhất của SXSH Quản lý

nội vi không đòi hỏi chi phí đầu tư và có thể được thực hiện ngay sau khi xácđịnh được các giải pháp

Kiểm soát quá trình tốt hơn: Để đảm bảo các đều kiện sản xuất được tối

ưu hoá về mặt tiêu thụ nguyên liệu, sản xuất và phát sinh chất thải Các thôngsố của quá trình sản xuất nhiệt độ, thời gian, áp suất, pH, tốc độ…, cần đượcgiám sát và duy trì càng gần với điều kiện tối ưu càng tốt

Thay đổi nguyên vật liệu: Là việc thay thế các nguyên liệu đang sử dụng

bằng các nguyên liệu khác thân thiện với môi trường Thay đổi nguyên liệucòn có thể là việc mua nguyên liệu có chất lượng tốt hơn để đạt được hiệusuất sử dụng cao hơn

Cải tiến các thiết bị: Là việc thay đổi thiết bị đã có để nguyên liệu tổn thất

ít hơn.Việc cải tiến các thiết bị có thể là điều chỉnh tốc độ máy, là tối ưu kích

Giảm chất thải tại nguồn

Quản lý nội vi

Kiểm soát quá trình tốt hơn

Công nghệ sản xuất mới

Thay đổi nguyên liệu Cải tiến thiết bị

Tuần hoàn

Tận thu, tái sử dụng tạichổ Tạo ra sản phẩm phụ

Cải tiến sản phẩm

Thay đổi sản phẩm Thay đổi bao bì

PHÂN LOẠI CÁC GIẢI PHÁP SXSH

Hình.2: Sơ đồ phân loại các giải pháp SXSH

Trang 9

thước kho chứa, là việc bảo ôn bề mặt nóng hay lạnh, hoặc thiết kế cải thiệncác bộ phận cần thiết trong thiết bị.

Công nghệ sản xuất mới: Là việc lắp đặt các thiết bị mới và có hiệu quả

hơn, giải pháp này yêu cầu chi phí đầu tư cao hơn các giải pháp SXSH khác.Mặc dù vậy, tiềm năng tiết kiệm và cải thiện chất lượng có thể cao hơn so vớicác giải pháp khác

Tuần Hoàn

Tận thu và tái sử dụng tại chỗ: Là việc thu gom chất thải và sử dụng lại

cho quá trình sản xuất

Tạo ra các sản phẩm phụ: Là việc thu gom và xử lý các dòng thải để có

thể trở thành một sản phẩm mới hoặc để bán ra cho các cơ sở sản xuất khác

Cải Tiến Sản Phẩm

Thay đổi sản phẩm: Là việc cải thiện chất lượng sản phẩm và các yêu cầu

đối với sản phẩm đó để làm giảm ô nhiễm Cải thiện thiết kế sản phẩm có thểtiết kiệm được lượng nguyên liệu và hoá chất độc hại sử dụng

Các thay đổi về bao bì: Là việc giảm thiểu lượng bao bì sử dụng, đồng thời

bảo vệ được sản phẩm Một ví dụ trong nhóm giải pháp này là sử dụng bìacarton cũ thay cho các loại xốp để bảo vệ các vật dễ vỡ

2.1.5 Các lợi ích và rào cản khi áp dụng SXSH

2.1.5.1 Lợi ích

SXSH có ý nghĩa đối với tất cả các doanh nghiệp, không kể qui mô lớn hay nhỏ.SXSH giúp các doanh nghiệp tăng lợi nhuận, giảm chất Các lợi ích này có thểtóm tắt như sau:

Giảm chi phí sản xuất: SXSH giúp làm giảm việc sử dụng lãng phí nguyên

vật liệu, năng lượng trong qui trình sản xuất, thông qua việc sử dụng nguyên vậtliệu và năng lượng một cách hiệu quả hơn

Trang 10

Ngoài ra áp dụng SXSH còn có nhiều khả năng thu hồi và tái tạo, tái sửdụng các phế phẩm, tiết kiệm được nguyên vật liệu đầu vào và chi phí xử lý.

Giảm chi phí xử lý chất thải: SXSH sẽ làm giảm khối lượng nguyên vật liệu

thất thoát đi vào dòng thải và ngăn ngừa ô nhiễm tại nguồn, do đó sẽ làm giảmkhối lượng và tốc độ độc hại của chất thải cuối đường ống vì vậy chi phí liênquan đến xử lý chất thải sẽ giảm và chất lượng môi trường của công ty cũngđược cải thiện

Cơ hội thị trường mới được cải thiện: Nhận thức về các vấn đề môi trường

của người tiêu dùng ngày càng tăng về các vấn đề môi trường, tạo nên nhu cầuvề các sản phẩm xanh trên thị trường quốc tế Điều này mở ra một cơ hội thịtrường mới và sản xuất ra sản phẩm có chất lượng cao với giá thành cạnh tranhhơn nếu tập trung nỗ lực vào SXSH

SXSH sẽ tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện hệ thống quản lý môi trườngtheo tiêu chuẩn ISO 14000, chứng chỉ ISO 14000 mở ra một thị trường mới và khảnăng tiếp cận thị trường xuất khẩu tốt hơn

Cải thiện hình ảnh doanh nghiệp: SXSH phản ánh bộ mặt của doanh

nghiệp Một doanh nghiệp áp dụng SXSH sẽ được xã hội và các cơ quan chứcnăng có cái nhìn thiện cảm hơn vì đã quan tâm đến vấn đề môi trường

Tiếp cận các nguồn tài chính tốt hơn: Các dự án đầu tư cho SXSH bao gồm

các thông tin về tính khả thi về kỹ thuật, kinh tế, môi trường Đây là cơ sở choviệc tiếp nhận các hỗ trợ của ngân hàng hoặc các quỹ môi trường Các cơ quantài chính quốc tế đã nhận thức rõ các vấn đề bảo vệ môi trường và xem xét cácđề nghị vay vốn từ góc độ môi trường

Trang 11

Môi trường làm việc tốt hơn: Bên cạnh các lợi ích kinh tế và môi trườfg,

SXSH còn cải thiện các điều kiện an toàn, sức khỏe nghề nghiệp cho nhân viên.Các điều kiện làm việc thuận lợi làm tăng ý thức và thúc đẩy nhân viên quantâm kiểm soát chất thải tránh lãng phí, gây ô nhiễm làm mất mỹ quan ảnhhưởng đến sức khoẻ người sản xuất

Tuân thủ các qui định, luật môi trường tốt hơn: SXSH giúp việc xử lý chất

thải hiệu quả và rẻ tiền hơn do lưu lượng và tải lượng các chất thải giảm hoặcloại bỏ nguyên nhân gây ra các chất thải Điều này có ý nghĩa đối với môitrường đồng thời dễ dàng đáp ứng, thoả mãn các tiêu chuẩn, qui định của luậtmôi trường đã ban hành

2.1.5.2 Rào cản

Thực hiện SXSH là một biện pháp tiếp cận tích cực để tăng lợi nhuận cảithiện môi trường làm việc và giảm thiểu ô nhiễm môi trường Tuy nhiên trongquá trình áp dụng lại phát sinh các rào cản sau:

Về Nhận Thức Của Các Doanh Nghiệp

 Nhận thức của các cấp lãnh đạo nhà máy về SXSH còn hạn chế, nghĩSXSH là việc rất khó thực hiện, áp dụng tốn kém nhiều

 Ngại tiết lộ thông tin ra ngoài, không muốn thay đổi quá trình sản xuất

 Hồ sơ ghi chép về sản xuất còn nghèo nàn

 Thường tập trung vào xử lý cuối đường ống

 Chưa đánh giá cao về giá trị của tài nguyên thiên nhiên

 Việc tiếp cận các nguồn tài chính đầu tư cho SXSH còn nhiều thủ tụcphiền hà, rắc rối

 Xem SXSH như là một dự án chứ không phải là một chiến lược được thựchiện liên tục của công ty

Về Phía Tổ Chức – Quản Lý Của Các Cơ Quan Nhà Nước

Trang 12

 Thiếu hệ thống qui định có tính chất pháp lý khuyến khích, hỗ trợ việcBVMT nói chung và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, áp dụng SXSH nóiriêng.

 Thiếu sự quan tâm về SXSH trong chiến lược và chính sách phát triển côngnghiệp và thương mại

 Chưa tổ chức thúc đẩy SXSH đi vào thực tiển hoạt động công nghiệp

 Luật MT chưa có tính nghiêm minh, việc cưỡng chế thực hiện luật môitrường chưa chặt chẽ Các qui định về môi trường còn quá tập trung vào xử lýcuối đường ống

Về Kỹ Thuật

 Thiếu các phương tiện kỹ thuật để đánh giá SXSH hiệu quả

 Năng lực kỹ thuật còn hạn chế

 Hạn chế trong tiếp cận thông tin kỹ thuật, thiếu thông tin về công nghệ tốtnhất hiện có và công nghệ hấp dẫn về mặt kinh tế

Các Cơ Quan Tư Vấn: Thiếu các chuyên gia tư vấn về SXSH cho các ngành

công nghiệp khác nhau

2.1.6 Tình hình áp dụng SXSH trên thế giới và ở Việt Nam

2.1.6.1 Trên Thế Giới

Năm 1989, chương trình Môi trường của Liên Hợp Quốc (UNEP) đã đưa rasáng kiến về SXSH, các hoạt động SXSH của UNEP đã dẫn đầu phong tràovà động viên các đối tác quãng bá khái niệm SXSH trên toàn thế giới

Năm 1990 tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD) đã xây dựng cáchướng hoạt động về SXSH trên cơ sở chương trình hợp tác với UNEP về “Công nghệ và Môi trường ”

Năm 1994, có hơn 32 Trung tâm SXSH được thành lập, trong đó có ViệtNam Năm 1998, UNEP chuẩn bị tuyên ngôn Quốc tế về SXSH, chính sáchtuyên bố cam kết về chiến lược và thực hiện SXSH

Trang 13

SXSH đã được áp dụng thành công ở các nước như Lithuania, Trung Quốc,Ấn Độ, Cộng Hoà Séc, Tanzania, Mêhico,….Và đang được công nhận là mộtcách tiếp cận chủ động, toàn diện trong quản lý môi trường công nghiệp

Ở Lithuania, vào những năm 1950 chỉ có 4% các công ty triển khai SXSH,con số này đã tăng lên 30% vào những năm 1990

Ở Cộng hoà Séc, 24 trường hợp nghiên cứu áp dụng SXSH đã cho thấychất thải công nghiệ phát sinh đã giảm gần 22.000 tấn/năm, bao gồm cả10.000 tấn chất thải nguy hại Nước thải đã giảm 12.000 m3/năm Lợi ích kinhtế ước tính khoảng 24 tỷ USD/năm

Ở Indonesia bằng cách áp dụng SXSH đã tiết kiệm khoảng 35.000USD/năm (ở nhà máy ximăng) Thời gian thu hồi vốn đầu tư cho SXSH khôngđến một năm

Ở Trung Quốc, các dự án thực nghiệm tại 51 công ty trong 11 ngành côngnghiệp đã cho thấy SXSH đã giảm được ô nhiễm từ 15-31% và có hiệu quảgấp 5 lần so với các phương pháp truyền thống

Ở Ấn Độ áp dụng SXSH cũng rất thành công, điển hình như hai công ty:công ty liên doanh HERO HONDA Motors (Ấn Độ: 55%, Nhật:45%) và công

ty Tehri Pulp and Perper Limited (bang Musaffarnagar), sau khi áp dụngSXSH đã giảm hơn giảm hơn 50% nước tiêu thụ, giảm 26% năng lượng tiêuthu, giảm 10% lượng hơi tiêu thụ….Với tổng số tiền tiết kiệm trên500.000USD

Trang 14

Bảng 2. Kết quả áp dụng SXSH của một số nước trên thế giới

gian hoàn vốn

Tiết kiệm chi phí: 80.300 USDTrong đó:

- Nước: 10.800 USD

- Năng lượng: 7.100 USD

- Hóa chất: 24.600 UDS-Dịch vụ: 37.800 USD

421700USD

Tiết kiệm chi phí: 51.000 USDTrong đó:

- Giảm lượng nước thải và COD:

9741USD

- Giảm nước tiêu thụ: 4.876 USD

- Hao hụt sản phẩm: 36.522 USD

10.000USD

Tiết kiệm hàng năm: 117.000USD

Giảm chi phí:

- Nước sử dụng: 22.000 USD

- Hóa chất sử dụng: 13.000 USD

- Thải bỏ bùn cặn và chất thảiđộc hại: 28.000 USD

240.000USD

2 năm

Trang 15

- Thu nhập từ bán kim loại thuhồi từ bùn thải: 14.000 USD

- Phân tích tại phòng thí nghiệm:

- Tiêu thụ Kerosene

- Hao hụt xơ

- Tăng năng lực sản xuất giấy

25.000USD

< 3tháng

Nguồn: (Cleaner Production Worldwide), UNEP, 1995.

2.1.6.2 Ở Việt Nam

SXSH được biết đến hơn 10 năm nay, năm 1998, dưới sự hỗ trợ của UNIDO vàUNEP Trung tâm Sản xuất sạch quốc gia tại Việt Nam đã được thành lập Nhậnthức được tầm quan trọng của vấn đề này, ngày 22/09/1999, Bộ trưởng BộKHCN & MT đã ký vào Tuyên ngôn quốc tế về SXSH, thể hiện cam kết củaChính phủ trong việc phát triển đất nước theo hướng bền vững hai năm sau (11-1998) khái niệm SXSH Việt Nam ra đời

Theo báo cáo của Cục Bảo vệ môi trường có gần 28.000 doanh nghiệp hoạtđộng trong các ngành nghề có khả năng gây ô nhiễm môi trường như: sản xuấthoá chất và tẩy rửa, sản xuất giấy, dệt nhuộm, thực phẩm, thuộc da, luyện kim,

… đã được thông báo về chương trình này Nhưng đến nay số lượng các doanhnghiệp tham gia SXSH chỉ khoảng 199 doanh nghiệp trên 30 tỉnh thành (danhsách 199 doanh nghiệp đã triển khai áp dụng SXSH ở Việt Nam được đính kèmphụ lục 1), con số này còn quá nhỏ so với số doanh nghiệp sản xuất công

Trang 16

nghiệp hiện có ở nước ta, Trong khi tiềm năng tiết kiệm cho các ngành còn rấtlớn Hầu hết các doanh nghiệp khi áp dụng SXSH đều giảm được từ 20-35%lượng chất thải, tiết kiệm được trên 2-3 tỷ đổng/năm là phổ biến, thậm chí đã có

3 doanh nghiệp giảm trên 50% lượng nước thải và hoá chất Kết quả áp dụngSXSH của một số ngành công nghiệp ở Việt Nam được thể hiện trong bảng 2.2

Trang 17

Bảng 3 Kết quả áp dụng SXSH của một số ngành công nghiệp ở Việt Nam

doanh nghiệp

Đại điểm Kết quả sau khi áp dụng SXSH

Dệt

Hà Nội,Tp.HCM

Tiết kiệm 115.000 USD, giảm tới14% ÔNKK, 14% các khí gây hiệuứng nhà kính (GHG), 20% sử dụnghóa chất, 14% điện và 14% tiêu thụdầu DO

và dầu FO, giảm thải ra môi trường10.780 tấn CO2

Tiết kiệm 55.000 USD, giảm tới13% ÔNKK, 78% (GHG), 34% chấtthải rắn,40% hóa chất sử dụng, 78%tiêu thụ điện và 13% tiêu thụ than

khác chưa được đánh giá

khác chưa được đánh giá

dầu TânBinh-

TpHCM

Lượng nước cần cho một tấn sảnphẩm giảm từ 6-8 m3 xuống còn 3-4

m3; giảm 700-800 m3 nước cần phải

xử lí trong ngày, lượng dầu FO sửdụng giảm khoảng 1-1,5 tấn/ngàynên lượng ô nhiễm khí thải ra môitrường cũng giảm

Trang 18

Tiết kiệm 334.000 USD, giảm tới35% ô nhiễm không khí, góp phầnvào việc giảm phát thải 950 tấnCO2/năm, giảm 20% thất thoát sơsợi, 30% nước thải, 20% tiêu thụđiện và than….

Bột

giấy

Hòa Bình,Tp.HCM

Tiết kiệm 370.000 USD, giảm tới42% nước thải, 70% tải lượng ÔNCOD

Việt trì Phúthọ

Tiết kiệm 2.226 triệu đồng/năm,giảm 6% lượng bột giấy, 29% hóachất tẩy, 15% nước sử dụng giảm550.000 m3 nước thải, 30% tải lượnghữu cơ

Cao su

biến cao suTấn Thành

Giảm lượng nước thải phải xử lý ởkhâu tách tạp chất và thay nước ở bểlàm sạch nguyên liệu là 23.5

m3/ngày, tương đuơng 86.950VND/ngày và lượng nước tiêu thụgiảm 20%, tiết kiệm chi phí cho điệnnăng 900.000 VND/tháng

Trang 19

dựng amiăng phần Bạch

Đằng

tấn ximăng/năm; giảm tỷ lệ sảnphẩm hư hỏng từ 1% - 0.3%, giảm tỷlệ sản phẩm chất lượng thấp từ 5% -3%; tiết kiệm 247.000 USD/ năm

giảm 39% lượng axit HCl, giảm 39%lượng sản phẩm kém chất lượng, tiếtkiệm được 139 triệu/năm

trừ sâu

Cần Thơ2001

Giảm 0,1% thành phần hoạt tính(1.684 kg), các lợi ích khác chưađược đánh giá

Nguồn: Trung tâm sản xuất sạch hơn Việt Nam (2002)

Trang 20

2.2 TỔNG QUAN VỀ NGÀNH THỰC PHẨM CHẾ BIẾN

2.2.1 Khái Quát Về Ngành Chế Biến Và Xuất Khẩu Nông Sản – Thực Phẩm ở Việt Nam

Trong những năm gần nay, xuất khẩu nông sản của Việt Nam sang thịtrường Liên minh Châu Âu (EU) đã đạt được những thành tựu đáng kể, songvẫn còn nhiều khó khăn và thách thức đặt ra đòi hỏi Nhà Nước cũng như cácdoanh nghiệp phải có chiến lược phát triển phù hợp để có thể giữ vững và mởrộng thị phần Đó là nhận định chung đưa ra tại Hội nghị: “Thị trường EU, cơhội và thách thức với xuất khẩu hàng nông sản Việt Nam” vừa được Bộ NôngNghiệp Và Phát triển nông thôn ( NN & PTNT) tổ chức tại Hà Nội Năm 2005,hơn 90% các mặt hàng nông sản xuất khẩu đang có mức tăng trưởng xuất khẩuhằng năm lên đến 15%, có mặt hơn 80 quốc gia khác nhau Tuy nhiên, một sựviệc gây nhức nhối đó là các mặt hàng này phải gắn “ mác ngoại” để thuận lợicho việc xuất khẩu

Ngành xuất khẩu thực phẩm của Việt Nam đang bước vào giai đoạn khókhăn về chất lượng Thị trường EU nói chung và thị trường Mỹ nói riêng đangđặt ra các tiêu chuẩn về chất lường an toàn thực phẩm rất cao Bên cạnh đó thịtrường Nhật Bản lại càng khắc khe hơn về vấn đề chất lượng an toàn thựcphẩm Điều này gây trở ngại rất lớn trong việc nuôi trồng nguồn nguyên liệucho ngành chế biến thực phẩm xuất khẩu Vấn đề này góp phần thát thoát lớnnền kinh tế Việt Nam Tuy nhiên, khi thị trường nước ngoài khắc khe về sảnphẩm đòi hỏi người nông dân Việt Nam làm việc nghiêm túc hơn để sản phẩmđạt chất lượng tôt nhất

Trang 21

2.2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của ngành chế biến nông sản – thực phẩm

Khi đất nước ta bước vào thời kỳ đổi mới ( thập kỷ 80 – 90 ), song song vớisự phát triển các ngành công nghiệp như chế tạo máy móc hay lắp ráp các linhkiện điện tử là sự phát triển của ngành chế biến nông sản thực phẩm xuất khẩu.Với bước đầu còn gặp nhiều khó khăn, tuy nhiên ngành xuất khẩu nông sảnthực phẩm vẫn đang có xu thế phát triển và mỗi năm mang lại cho đất nướcnguồn lợi nhuận đáng kể

2.2.1.3 Các loại hình nông sản – thực phẩm xuất khẩu

Nhiều năm qua, hàng nông sản chủ lực cue Việt Nam như gạo, hạt điều,cao su, cà phê, hạt tiêu đã được tổ chức sản xuất và tiêu thụ tốt, tăng nhanh sảnlượng

Bên cạnh các sản phẩm truyền thống như : Quế, hồi, dưa chuôt… nhiều sảnphẩm mới được các doanh nghiệp đưa vào danh mục xuất khẩu đạt kết quả caonhư : Mì tôm của công ty TNHH Công nghệ thực phẩm Á Xhâu, nước ép vảithiều, dứa… của công ty Phước An; cà pháo, bún khô, bánh da cua của công tyViệt Hải

Công ty PCW (Mỹ) muốn phát triển các mặt hàng thực phẩm “ tiện lợi choviệc chế biến các món ăn Việt Nam” bao gồm các mặt hàng như: shelf stablesauces ( nước sốt, nước chấm các loại), seasonings ( gia vị ), noodles ( mì ), rices( gạo ), condiment & kits ( gói gia vị )

Ngoài ra một số công ty còn xuất khẩu các thực phẩm dưới dạng thức ănnhanh như: mì sợi, chả giò, mực chiên giòn, bánh xếp, súp cua…

Trang 22

2.2.1.3 Công nghệ , thiết bị sử dụng trong ngành chế biến nông sản – thực phẩm

Khi nhu cầu số lượng xuất khẩu sản phẩm công nghiệp ngày càng cao, đòihỏi nhà sản xuất phải tăng năng suất lean cao hơn nữa Chính vì vậy, các công tycan đầu tư nhiều thiết bị máy móc hiệnđại hơn và năng suất làm việc nhanh hơn Tuy vậy, công nghệ, thiết bị máy móc dùng cho việc chế biến thực phẩm ở nước

ta vẫn chưa phổ biến Số liệu từ Cục Chế biến nông sản và nghề muối cho biết,hiện cả nước có khoảng 600.000 cơ sở chế biến nông sản với 220.000 máy chếbiến nông sản cỡ nhỏ Như vậy, bình quân khoảng 50 hộ gia đình mới có một máychế biến, đây là mức thấp so với các nước trong khu vực Công nghệ của cơ sởnày đa số còn lạc hậu nên chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm vẫn chưa cao

Theo Cục trưởng BaÏch Quốc Khang, mặc dù nông sản Việt Nam được xuất khẩuvới số lượng lớn nhưng trên 80% đuợc xuất dưới dạng thô nên giá trị tăng khôngcao, kim ngạch xuất khẩu chưa tương xứng với tiềm năng.Các loại máy mócthường dùng trong ngành chế biến thực phẩm như :

Bảng 4 Các loại máy móc, thiết bị sử dụng trong ngành chế biến thực phẩm

STT Loại máy Thông số kỹ thuật Công dụng

1 Máy nén 6AW95 Công suất 7,5 tấn/24h Giữ lạnh thực phẩm2

khi máy nén hoạt động

3 Tháp giải nhiệt 40RT

Hiêïu suất tháp 0.6877

Thải lượng nhiệt do quátrình ngưng tụ của môichất lạnh

Trang 23

4 Băng tải sản phẩm Công suất 2.2 KW Tải sản phẩm

5 Máy đóng gói bao bì Công suất 2.2 KW Đóng gói sản phẩm

6 Máy ép bao chân

không

Công suất 2.2 KW Éùp bao sản phẩm trong

chân không

7 Máy trộn nhân Công suất 3.7 KW Trộn nhân

8 Máy chiên xào Công suất 3.7 KW Xử lý nhiệt nguyên liệu

2.2.2 Ngành chế biến nông sản – thực phẩm xuất khẩu ở TPHCM

2.2.2.1 Sản phẩm và thị trường xuất khẩu

Thị trường xuất khẩu các mặt hàng nông sản chủ yếu là xuất sang khối EU,Nhật, Singapo, Hàn Quốc, … với các mặt hàng xuất khẩu chủ lực được xác định làchè, cà phê, rau quả, cao su, mật ong, đò gỗ… Bộ nông nghiệp và phát triển Nôngthôn cho biết, năm 2003 kim ngạch xuất khẩu hàng nông sản của cả nước ước đạthơn 3,2 tỷ USD, tăng 16% so vơi năm 2002

Nhờ tích cực ứng dụng khoa học công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm,nhiều mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ lực của Việt Nam tiếp tục giữ vị trí caotrên thị trường thế giới

Bộ NN&PTNT chủ trương dần tỷ trọng xuất khẩu hàng nốngản chế biếntrong tổng kim ngạch xuất khẩu nông – lâm sản để đạt giá trị gia tăng cao vàgiảm sức ép về thị trường vào vụ thu hoạch nông sản Theo thông kê năm 2003,sản phẩm nông sản xuất sang EU chiếm gần 18% tổng kim ngạch xuất khẩu nôngsản cả nước, trong đó, một só mặt hàng xuất khẩu chính như cà phê, hạt điều, hồtiêu và nhất là các sản phẩm gỗ có kim ngạch tăng hơn hẳn so với năm trước

Trang 24

Beđn cánh ñoù, khoâi löôïng xuaât khaơu caùc maịt haøng nođng – lađm sạn vaøo EU cuõngngaøy caøng gia taíng vôùi söï ña dáng veă chụng loái, maêu maõ vaø chaât löôïng ngaøycaøng cao Ñieău naøy cho thaây tieăm naíng xuaât khaơu haøng nođng – lađm sạn vaøo EU laøraât lôùn vaø ñang ñöôïc caù doanh nghieôp böôùc ñaøu khai thaùc moôt caùch töông ñoùi coùhieôu quạ Tuy nhieđn, hieôn nay, do trình ñó sạn xuaât nođng nghieôp cụa Vieôt Namchöa cao neđn phaăn lôùn caùc sạn phaơm nođng sạn xuaât khaơu vaõn chöa ñaùp öùng ñöôïccaùc tieđu chuaơn chaât löôïng cuõng nhö yeđu caău ngaịt ngheøo veă vé sinh an toaøn thöïcphạm cụa EU Maịt khaùc, maêu maõ, bao bì, chụng loái haøng hoùa nođng – lađm sạnxuaât khaơu cụa Vieôt Nam coøn dôn giạn neđn chöa ñaùp öùng ñöôïc thò hieâu vaø thoùiquen tieđu duøng haøng chaùt löôïng cao cụa thò tröôøng EU khoù tính.

2.2.2.2 Tieăm naíng xuaât khaơu nođng sạn – thöïc phaơm cụa TPHCM

Thaønh phoâ HCM ñieơm hoôi tú cụa nhieău doanh nghieôp khaù phaùt trieơn cụaVieôt Nam Vôùi löôïng xuaât khaơu nođng sạn thöïc phaơm haøng naím ñöùng nhaât cạ nöôùcvaø ñöùng thöù nhì Chađu AÙ sau Thaùi Lan Vì vaôy, tieăm naíng phaùt trieơn caùc ngaønhcheâ bieân nođng sạn thöïc phaơm ôû thò tröôøng TPHCM laø raât lôùn Chư tính rieđng naím

2006, ngaønh xuaât khaơu nođng sạn cụa TPHCM noùi rieđng ñaõ taíng 2% sovôùi cuøng kyø

naím ngoaùi vôùi caùc maịt haøng xuaât khaơu chụ yeâu laø gáo, caø pheđ, cao su…(Nguoăn : hoôi löông thöïc thöïc phaơm Vieôt Nam )

Theo döï tính, naím 2008, giaù gáo Vieôt Nam taíng cao hôn so vôùi giaù gáoThaùi Lan cuøng loái Ñieơn hình nhö thaùng 9 naím 2007, giaù gáo xuaât khaơu vôùi 25%laø taâm cụa Vieôt Nam ñaõ taíng 8USD/taân so vôùi gáo cuøng loái cụa Thaùi Lan

Beđn cánh ñoù, caø pheđ xuaât khaơu thò tröôøng TPHCM cuõng lien túc taíng töøthaùng 9 cho tôùi nay Ñađy laø daẫu hieôn raât ñaùng möøng cho ngöôøi dađn Vieôt Nam noùichung vaø ngöôøi sạn xuaât cheâ bieân nođng sạn thöïc phaơm noùi rieđng Ñaịt bieôc laø thò

Trang 25

trường TPHCM Vì vậ, tiềm năng xuất khẩu nông sản thực phẩm thị trườngTPHCM là rất lớn.

2.2.2.3 Khó khăn và thuận lợi của ngành Xuất khẩu Nông sản Thực phẩm TPHCM.

ªKhó khăn

1 Khó khăn lớn nhất mà thị trường TPHCM đang gặp phải đó là đa số cácđoanh nghiệp sản xuất của TPHCM vẫn chưa mang đuwocj thong hiệuViệt Sản phẩm Việt Nam nhưng vẫn mang thương hiệu nước ngoài

2 Chứa đặt chỉ tiêu chất lượng sản phẩm lên hàng đầu

3 Thị trường Nhật ngày càng khắc khe hơn về dư lượng thuốc bảo vệ thựcvật

4 Việc cạnh tranh càng khó khăn hơn khi có nhiều cơ sơ sản xuất chung mộtloại sản phẩm xuất khẩu

ª Thuận lợi

1 Nước VIệt Nam đã gia nhập WTO, nhiều thị trường các nước chú ý đếnvà thương hiệu Việt ngày càng có những bước khẳng định trên thịtrường thế giới Vì vậy các sản phẩm thị trường xuất khẩu TPHCMđược biết đến rất nhiều Điều này dễ dàng hơn cho việc giới thiệu sảnphẩm xuất khẩu sang các nước

2 Có nhiều công ty cùng sản xuất, tạo điều kiện để các công ty cạnhtranh và khẳng định thương hiệu của mình trên thị trường trong nướccũng như thị trường các nước Bên cạnh đó, các công ty sẽ nghiêm túchơn đối với vấn đề an toàn vệ sinh thực phẩm

Trang 26

3 Là một trung tâm mua sắm và có dân số lớn nhất cả nước, thị trườngtiêu thụ TPHCM luôn là thị trường tiêu thụ mạnh nhất Vì vậy, việcxuất khẩu nông sản thực phẩm cũng dễ dàng hơn cho nhiều doanhnghiệp vì được nhiều người nước ngoài biết tới thương hiệu của mình.

2.2.3 Các vấn đề môi trường liên quan đến ngành xuất khẩu nông sản – thực phẩm ở Việt Nam nói chung và TPHCM nói riêng

Ngành xuất khẩu nông sản đã đi vào những bước vững mạnh trên thịtrường các nước trên thế giới Tuy nhiên các vấn đề vẫn luôn được quan tâm làvấn đề môi trường liên quan đến ngành xuất khẩu nông sản Việt Nam nói chungvà TPHCM nói riêng Các vấn đề như:

2.2.3.1 Nước thải: nhìn chung vấn đề nước thải từ việc sản xuất chế biến nông

sản đều đựợc xử lý cuối đường ống Tuy nhiên còn một số cơ sở sản xuất vẫnchưa chú trọng đến vấn đề nước thải Đây là vấn đề gây nhiều tranh cải đối vớixã hội Nước thải chủ yếu từ quá trình sơ chế nông sản thực phẩm, nước thảimang theo nhiều BOD, COD, SS nên có mùi hôi và rất tốn kém cho việc xử lý

Vì vậy việc hạn chế nước thaỉ ngay từ đầu nguồn phát thải là việc rất cần thiếtcho các doanh nghiệp

2.2.3.2 Khí thải: khí thải chủ yếu phát ra từ quá trình gia nhiệt sản phẩm va ømùi

phát ra từ các nguyên liệu chưa qua sơ chế Tất cả tập trung lại và sinh ra khí thảicó mùi hôi rất khó chịu Khí thải này nếu không được xử lý thì theo đường ốngthoát ra ngoài và gay ô nhiễm môi trường xung quanh

2.2.3.3 Chất thải rắn: đối với chất thải rắn thì mỗi ngày, mỗi cơ sở sản xuất thải

ra lượng chất thải rắn tương đối lớn như : phế phẩm rau củ, phế phẩm thủy sảnnhư : đầu cá, đầu tôm, bạch tuộc Những loại phế phẩm này đều gọi chung là

Trang 27

chất thải rắn Chất thải rắn này chứa lượng hữu cơ rất lơn so với các loại chất thảirắn khác và đặc biệc là có mùi hôi Để xử lý lượng chất thải rắn này phẩi tốn rấtnhiều tiền Vì vậy các cơ sở sản xuất cần có các biện pháp tái sử dụng hay cóbiện pháp xử lý riêng Tránh tình trạng gây ô nhiễm cho môi trường xung quanh.

2.2.3.4 Dư lượng các chất thải trong sản phẩm và vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm.

Gần đây có nhiều thông tin cho rằng thủy sản xuất khẩu Việt Nam đang bịnhiều quốc gia cấm nhập vì dư lượng kháng sinh Chloramphenicol Người tiêudùng càng lo lắng hơn, liệu tôm cá đông lạnh này có tràn vào trong các siêu thị?Một số chất cấm sử dụng trong thực phẩm như: foocmon, hàn the, sunfit,chloramphenicol, nitrofurans

Vì thếâ, dư lượng thuốc kháng sinh hay thuốc bảo quản thực phẩm được sửdụng trong ngành xuất khẩu nông sản thực phẩm luôn là chỉ tiêu chất lượng sảnphẩm mà các cơ sở luôn quan tâm hàng đầu

Bên cạnh đó, vấn đề cũng không kém phần quan trọng là vấn đề vệ sinh antoàn thực phẩm Các cơ sở sản xuất luôn đặt vẫn đề vệ sinh an toàn thực phẩm lànguyên tắc sản xuất đạt yêu cầu Sản phẩm phải vệ sinh và người trực tiếp chịutrách nhiệïm chế biến phải làm đúng nguyên tắc công ty đưa ra Phải luôn sạch sẽvà thao tác làm viêïc phải theo trình tự làm việc của công ty Đặt biệc quy trìnhsản xuất luôn được khép kín và sản phẩm luôn giữ một nhiệt độ cố định để sảnphẩm luôn đạt yêu cầu

2.3 Công tác bảo vệ môi trường trong ngành xuất khẩu nông sản thực phẩm

Trang 28

Đa số các công ty sản xuất quy mô và có lượng sản phẩm xuất khẩu cao thìđều đã áp dụng các hệ thống quản lý môi trường và chỉ tiêu an toàn vệ sinhthực phẩm

2.3.1 Hệ thống quản lý

2.3.1.1 Hệ thống HACCP : hệ thống quản lý chất lượng

Đây là hệ thống tối tân về thực phẩm chỉ áp dụng cho ngành công nghệ thựcphẩm, nhằm ngăn ngừa và kiểm soát các mối nguy xảy ra từng giai đoạn của quytrình công nghệ, xác định cụ thể các yếu tố rủi ro, thực hiện biện pháp giám sátđồng thời hạn chế đến mức thấp nhất các mối nguy hiểm cho sản phẩm

Nguyên tắc HACCP nhằm đảm bảo các mối nguy đáng kể đối với an toàn thựcphẩm tại từng công đoạn trong dây chuyền sản xuất thực phẩm Mối nguy: Là tácnhân sinh học, hóa học, hoặc vật lý có thể khiến cho thực phẩm không an toànkhi sử dụng

2.3.1.1 Hệ thống ISO 14001: hệ thống quản lý môi trường

Đây là một phần của hệ thống quản lý chung bao gồm cơ cấu tổ chức, hoạtđộng lập kế hoạch, trách nhiệm, quy tắc, thủ tục, quá trình và nguồn lực đẻ xâydựng và thực hiện, xem xét và duy trì chính sách môi trường

Nguyên tắc ISO 14001 nhằm ngăn ngừa ô nhiễm, biết đuwocj các khíacạnh môi trường của hoạt động sản xuất, các tác động môi trường, các yêu cầuluật pháp và những yêu cầu khác Đặc biệc là đánh giá hiện trạng môi trườngtheo tiêu chuẩn

Trang 29

CHƯƠNG 3 : KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG SẢN – THỰC

PHẨM XUẤT KHẨU SÀI GÒN 3.1 SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY

Công ty tọa lạc trên tổng diện tích mặt bằng : 22000m2

- Hướng Đông cách đường Huỳnh Tấn Phát 300m

- Phía Đông Bắc giáp Khu Chế Xuất Tân Thuận

- Phía Tây giáp kho quân đội

- Phía Nam giáp Công Ty May Nhà Bè

Tổng số lao động là 1500 ngươì

3.1.2 Lịch Sử Hình Thành Và Phát Triển

Tiền thân của Công ty là Trạm chế biến thực phẩm xuất khẩu Tân Thuận,trạm này được thành lập ngày 01/04/1991 theo quyết định số 127/NSTP.QĐ củaUBND TpHCM Năm 1992, UBND TpHCM có quyết định số 57/QĐ – UB đổitên Trạm chế biến thực phẩm xuất khẩu Tân Thuận thành Xí Nghiệp Chế BiếnThực Phẩm Xuất Khẩu Tân Thuận Xí nghiệp này trực thuộc Công ty Thực Phẩm

Trang 30

Nông Sản Thương Mại Sài Gòn thuộc Tổng Công ty Thực Phẩm Nông SảnThương Mại Sài Gòn Ngày 01/07/2006, Xí Nghiệp Chế Biến Thực Phẩm Xuất

Khẩu Tân Thuận được đổi tên thành “Công ty Cổ Phần Nông Sản Thực phẩm Xuất Khẩu Sài Gòn”

Nhiệm vụ chủ yếu của công ty là chế biến các mặt hàng đông lạnh avf cácthực phẩm dạng thức ăn nhanh

3.1.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty :

Hệ thống tổ chức SX của Công ty gồm 06 phòng ban nghiệp vụ giúp việc cho ban lãnh đạo và 05 PXSX và các tổ Sơ đồ cơ cấu tổ chức SX của Công ty được thể hiện ở hình 3

Trang 31

BAN GIÁM ĐỐC

PX cấp đông

Phòng vi

sinh

Tổ sửa chữa bảo trì điện

Tổ vận hành máy

Tổ sửa chữa bảo trì các hệ thống điện cơ khí

Hình: 3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức sản xuất của Công ty

Trang 32

3.1.4 Sản Phẩm và Thị Trường Của Công Ty

3.1.4.1 Sản phẩm

Công ty có hơn 1000 loại SP khác nhau từ những món bánh dân dã quê nhàđến những loại bánh như: bánh xèo, bánh khọt, bánh cuốn, cháo tôm, há cảo, chảgiò các loại, bánh rế, chả mực Sủi cảo… Trong thời gian sắp tới, Công ty cóchiến lược ngày càng nâng cao chất lượng một số sản phẩm để mở rộng thị trườngxuất khẩu Mặt khác, tiếp tục nghiên cứu ra mặc hàng mới nhằm mở rộng thịtrừơng Sản phẩm và số lượng SX của sản phẩm chủ yếu được thể hiện bảng 5

Bảng 5. Sản phẩm Công ty

3.1.4.2 Thị Trường:

Gần 30 năm hoạt động trong lĩnh vực sản xuất chế biến nông sản và thựcphẩm đông lạnh xuất khẩu, với đội ngũ công nhân tay nghề cao Công ty đã tìmđược cho mình một thị trường xuất khẩu ổn định Các sản phẩm của công ty đangđược ưa chuộng không chỉ ở thị trường trong nước mà còn ở thị trường nước ngoàinhư Nhật Bản, EU, Mỹ, Úc, và một số nước Châu Á ( Trung Quốc, Thái Lan,Inđônesia, Hàn Quốc…) Nếu năm 1992 doanh thu công ty là 6 triệu USD, thì năm

2004 đạt 8 triệu USD

Công ty đã tổ chức BVQI cấp chứng chỉ “ chứng nhận hệ thống quản lýchất lượng theo tiêu chuan ISO 9001 - 2000”, và hiện nay đang áp dụng hệ thống

Trang 33

quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn HACCP Công ty thường xuyên tham gia cáchôi chợ triển lãm và liên tục dành nhiều huy chương như:

- Huy chương vàng sản phẩm Thủy Sản Chất Lượng Cao VIETFISH 2000vào ngày 14/6/2000

- Danh hiệu “ Thực Phẩm Chất Lượng và An Toàn” do hội Lương ThựcThực Phẩm Thành Phố tổ chức ngày 4/12/2004 – 2/10/2005

Trang 34

3.1.5 Hoạt động SX và kinh doanh của Công ty

3.1.5.1 Quy trình sản xuất chính của Công ty

Mặc dầu Công ty SX hơn 1000 sản phẩm khác nhau, với nhiều loại nguyênliệu khác nhau như mực, tôm, rau, khoai tây, bánh tráng, gia vị….Tuy nhiên, quytrình SX chính của Công ty được thực hiện theo quy trình thể hiện tại hình 4

Hình 4 Sơ đồ quy trình công nghệ chính của công ty

Nguyên liệu SX nông sản và hải sản thu mua từ các nguồn được vậnchuyển về Công ty Trước khi nhập kho, nguyên liệu được kiểm cảm quan tại

Nguyên liệu

Xử lý thô

Cắt và trộnĐóng khuônLuộc/ NấuĐông lạnhĐóng gói

Sản phẩm

Kiểm cảm quan

Nước lạnh, đáĐiện

Gas, dầu, nước, điện

Đầu tôm, vỏ rau củ, nước thải

Nước thải, phế phẩmCác

thiết

bị, điện, bao bì

Bao bì sản phẩm, phế phẩm

Hơi nước, điện, gas, dầu

Nước thải, phế phẩmHơi,

điệ

phế phẩmĐiệ

n, bao

Nước thải, phế phẩm

Trang 35

phòng tiếp nhận Kiểm cảm quan là kiểm tra độ tươi sống ( màu sắc ), mùi vàkích cỡ của nguyên liệu Các nhân viên quản lý chất lượng với kinh nghiệm làmviệc lâu năm sẽ đảm nhận công đoạn này.

Sau khi kiểm cảm quan, nguyên liệu được đưa qua phòng sơ chế để thựchiện xử lý thô Đối với nông sản, nông sản bao gồm rau củ các loại như khoai tây,hành lá, tía tô …được gọt vỏ, lặt lá và rửa sạch Đối với hải sản, hải sản gồm mực,cá, tôm được xử lý thô bằng cách bóc vỏ bỏ đầu, và rửa sạch

Nguyên liệu sau khi xử lý thô, được chuyển qua cắt và trộn Tại đây,nguyên liệu được cắt nhỏ tùy theo kích cỡ quy định

Sản phẩm của công đoạn cắt và trộn được chuyển qua công đoạn đóngkhuôn tự động theo từng loại sản phẩm

Tiếp theo, nguyên liệu được tiến hành luộc hoặc nấu tùy theo yêu cầu sảnphẩm Nguyên liệu được chuyển qua PX cấp đông để đông lạnh bằng hơi lạnh vàđiện năng cung cấp cho quá trình này Công đoạn này phát sinh nước thải từ hơinhưng không đáng kể

Cuối cùng là công đoạn đóng gói Nguyên liệu sau khi đông lạnh được đưa

đi đóng gói thành phẩm Sản phẩm được bảo quản ở nhiệt độ ổn định và vậnchuyển đến nơi tiêu thụ

3.1.5.2 Nguyên nhiên vật liệu tiêu thụ

Với hơn 1000 các sản phẩm các loại và tăng số lượng sản phẩm mỗi ngày Công ty ước tính từ 2 đến 3 tấn Nhu cầu về nguyên nhiên vật liệu của công ty khá lớn Chi tiết nhu cầu nguyên nhiên vật liệu của công ty trong năm được thể hiện bảng 6

Ngày đăng: 27/04/2013, 19:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1:Sơ đồ các bước thực hiện SXSH - các giải pháp sản xuất sạch hơn áp dụng cho công ty cổ phần nông sản xuất khẩu Sài Gòn
Hình 1 Sơ đồ các bước thực hiện SXSH (Trang 6)
Bảng 2.1: 6 bước thực hiện SXSH - các giải pháp sản xuất sạch hơn áp dụng cho công ty cổ phần nông sản xuất khẩu Sài Gòn
Bảng 2.1 6 bước thực hiện SXSH (Trang 7)
Hình.2: Sơ đồ phân loại các giải pháp SXSH - các giải pháp sản xuất sạch hơn áp dụng cho công ty cổ phần nông sản xuất khẩu Sài Gòn
nh.2 Sơ đồ phân loại các giải pháp SXSH (Trang 8)
Bảng 3. Kết quả áp dụng SXSH của một số ngành công nghiệp ở Việt Nam - các giải pháp sản xuất sạch hơn áp dụng cho công ty cổ phần nông sản xuất khẩu Sài Gòn
Bảng 3. Kết quả áp dụng SXSH của một số ngành công nghiệp ở Việt Nam (Trang 17)
Bảng 4. Các  loại máy móc, thiết bị sử dụng trong ngành chế biến thực phẩm - các giải pháp sản xuất sạch hơn áp dụng cho công ty cổ phần nông sản xuất khẩu Sài Gòn
Bảng 4. Các loại máy móc, thiết bị sử dụng trong ngành chế biến thực phẩm (Trang 22)
Bảng 5. Sản phẩm Công ty - các giải pháp sản xuất sạch hơn áp dụng cho công ty cổ phần nông sản xuất khẩu Sài Gòn
Bảng 5. Sản phẩm Công ty (Trang 32)
Hình 4. Sơ đồ quy trình công nghệ chính của công ty - các giải pháp sản xuất sạch hơn áp dụng cho công ty cổ phần nông sản xuất khẩu Sài Gòn
Hình 4. Sơ đồ quy trình công nghệ chính của công ty (Trang 34)
Bảng 7. Thiết bị và máy móc sử dụng trong PXSX - các giải pháp sản xuất sạch hơn áp dụng cho công ty cổ phần nông sản xuất khẩu Sài Gòn
Bảng 7. Thiết bị và máy móc sử dụng trong PXSX (Trang 36)
Bảng 6. Tiêu thụ nguyên liệu và năng lượng trung bình một năm - các giải pháp sản xuất sạch hơn áp dụng cho công ty cổ phần nông sản xuất khẩu Sài Gòn
Bảng 6. Tiêu thụ nguyên liệu và năng lượng trung bình một năm (Trang 36)
Bảng 8 Đặc tính  nước thải của Công ty - các giải pháp sản xuất sạch hơn áp dụng cho công ty cổ phần nông sản xuất khẩu Sài Gòn
Bảng 8 Đặc tính nước thải của Công ty (Trang 37)
Hình 5: Sơ đồ quy trình công nghệ sơ chế tôm tại Công ty - các giải pháp sản xuất sạch hơn áp dụng cho công ty cổ phần nông sản xuất khẩu Sài Gòn
Hình 5 Sơ đồ quy trình công nghệ sơ chế tôm tại Công ty (Trang 40)
Bảng 9.  Cân bằng vật liệu - các giải pháp sản xuất sạch hơn áp dụng cho công ty cổ phần nông sản xuất khẩu Sài Gòn
Bảng 9. Cân bằng vật liệu (Trang 42)
Bảng 13. Đánh giá sơ bộ và chọn lựa các giải pháp - các giải pháp sản xuất sạch hơn áp dụng cho công ty cổ phần nông sản xuất khẩu Sài Gòn
Bảng 13. Đánh giá sơ bộ và chọn lựa các giải pháp (Trang 50)
Hình 6. Sơ đồ quy trình chế biến muối tôm - các giải pháp sản xuất sạch hơn áp dụng cho công ty cổ phần nông sản xuất khẩu Sài Gòn
Hình 6. Sơ đồ quy trình chế biến muối tôm (Trang 58)
Hình 7. Sơ đồ sản xuất Chitin Chitosan - các giải pháp sản xuất sạch hơn áp dụng cho công ty cổ phần nông sản xuất khẩu Sài Gòn
Hình 7. Sơ đồ sản xuất Chitin Chitosan (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w