Để tài được tiến hành với những nội dung nghiên cứu sau: tìm hiểu SXSH và tình hình áp dụng tại Việt Nam và trên thế giới; nghiên cứu, đánh giá tiềm năng áp dụng SXSH tại Công ty Cổ phần
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP SẢN XUẤT SẠCH HƠN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
ĐƯỜNG BÌNH ĐỊNH
Họ và tên sinh viên: LÊ THỊ THU ĐÔNG Chuyên ngành: QLMT & DLST
Niên khóa: 2009 - 2013
Trang 2SẢN XUẤT SẠCH HƠN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẤN
ĐƯỜNG BÌNH ĐỊNH
Tác giả
LÊ THỊ THU ĐÔNG
Khóa luận được đề trình để đáp ứng yêu cầu
Cấp bằng kỹ sư chuyên ngành Quản lý môi trường và du lịch sinh thái
Giáo viên hướng dẫn
TS NGUYỄN VINH QUY
TP HCM, tháng 09/2012
Trang 3Trong suốt thời gian học tập tại trường và thực tập tại Công ty Cổ phần Đường
Bình Định, tôiđã học tập được nhiều kiến thức, cũng như những kinh nghiệm thực tế
về chuyên ngành của mình, bước đầu dẫn tôi hướng tới công việc mới và chuẩn bị trở
thành một người lao động mới của xã hội
Xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu trường Đại học Nông Lâm TP.HCM đã
tạo điều kiện để tôi có thể hoàn thành tốt khóa học của mình
Xin chân thành cảm ơn quý thầy cô khoa Môi Trường & Tài Nguyên – Trường
Đại học Nông Lâm TP.HCM đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn và truyền đạt cho tôi
những kinh nghiệm thực tiễn quý báu
Đặc biệt, xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy – T.S Nguyễn
Vinh Quy đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện khóa luận
Tôi cũng xin gởi lời cảm ơn đến toàn thể Ban lãnh đạo và các cô, chú, anh, chị
tại Công ty Cổ phần Đường Bình Định đã nhiệt tình giúp đỡ và cung cấp đầy đủ những
thông tin có liên quan trong quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp
Xin được gởi lời cảm ơn sâu sắc đến ba mẹ và gia đình đã luôn bên cạnh động
viên giúp đỡ tôi cả về tinh thần và vật chất, chăm sóc và nuôi dạy cho tôi có điều kiện
học hành như bao bạn khác cùng trang lứa
Cuối cùng, tôi xin gởi lời cảm ơn chân thành đến tập thể lớp DH08DL, các anh
chị đi trước đã cùng chia sẻ, giúp đỡ tôi rất nhiều trong thời gian tôi học tập và thực
hiện đề tài
Tôi xin cảm ơn và gởi lời chúc tốt đẹp nhất đến tất cả mọi người đã giúp đỡ tôi
trong thời gian qua
TP HCM, ngày 1 tháng 9 năm 2012
Trang 4Đề tài “Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp sản xuất sạch hơn áp dụng tại Công
ty Cổ phần Đường Bình Định” được thực hiện từ 01/09/2012 đến 30/12/2012 tại Công
ty CP Đường Bình Định, huyện Tây Sơn, tỉnh Bình Định
Để tài được tiến hành với những nội dung nghiên cứu sau: tìm hiểu SXSH và tình hình áp dụng tại Việt Nam và trên thế giới; nghiên cứu, đánh giá tiềm năng áp dụng SXSH tại Công ty Cổ phần Đường Bình Định, huyện Tây Sơn, tỉnh Bình Định,
từ đó đề xuất các giải pháp SXSH phù hợp với tình hình sản xuất thực tế của Công ty
Các phương pháp: khảo sát thực tế Nhà máy, tổng hợp tài liệu, phân tích tài liệu, điều tra phỏng vấn các đối tượng có liên quan, phương pháp phân tích và một số phương pháp khác
Kết quả nghiên cứu sản xuất cho thấy, Nhà máy có tiềm năng lớn trong việc tiết kiệm nước và giảm thiểu nước thải áp dụng tại công đoạn: tiếp nhận nguyên liệu, xử lý
sơ bộ và hóa chế.Đề tài nghiên cứu đã đề xuất được 33 giải pháp SXSH, trong đó có
15 giải pháp có thể thực hiện ngay
Hầu hết các giải pháp đều có chi phí đầu tư thấp hoặc không cần đầu tư, nhưng mang lại hiệu quả kinh tế cao
Khi thực hiện các giải pháp được đề xuất, lượng nước, năng lượng, nguyên nhiên liệu tiêu thụ và chất thải phát sinh trong quá trình sản xuất được giảm thiểu đáng
kể, từ đó tiết kiệm được chi phí sản xuất và cải thiện được các vấn đề về môi trường trong Công ty
Trang 5LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH ix
Chương 1 1
MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu của đề tài 2
1.3 Phạm vi và giới hạn nghiên cứu 2
1.4 Nội dung nghiên cứu 3
1.5 Phương pháp nghiên cứu 3
Chương 2 4
TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Tổng quan về SXSH 4
2.1.1 Sơ lược về SXSH 4
2.1.1.1 Sự hình thành và phát triển ý tưởng SXSH 4
2.1.1.2 Khái niệm SXSH 5
2.1.2 Phương pháp luận thực hiện SXSH 6
2.1.3 Lợi ích và rào cản trong việc áp dụng SXSH 8
2.1.3.1 Lợi ích áp dụng SXSH 8
2.1.3.2 Rào cản áp dụng SXSH 8
2.2 Khái quát về ngành sản xuất mía đường ở Việt Nam 9
2.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển 9
2.2.2 Hiện trạng môi trường trong ngành mía đường Việt Nam 11
2.2.2.1 Nước thải 11
2.2.2.2 Chất thải rắn 12
2.2.2.3 Khí 12
Trang 6KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐƯỜNG BÌNH ĐỊNH 14
3.1 Khái quát chung về Công ty Cổ phần Đường Bình Định 14
3.1.1 Vị trí địa lý 14
3.1.2 Quá trình hình thành và phát triển Công ty Cổ phần Đường Bình Định 14
3.1.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Đường Bình Định 16
3.1.4 Sản phẩm và thị trường tiêu thụ của Công ty 17
3.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ nguyên, nhiên vật liệu 17
3.2.1 Nguyên, nhiên liệu và thiết bị sử dụng và định mức tiêu thụ 17
3.2.1.1 Nguyên, nhiên vật liệu và hóa chất sử dụng 17
3.2.1.2 Thiết bị sử dụng trong sản xuất 20
3.2.2 Quy trình công nghệ sản xuất đường 21
3.3 Hiện trạng môi trường và công tác quản lý tại Công ty 23
3.3.1 Hiện trạng môi trường 23
3.3.1.1 Chất lượng môi trường không khí 23
3.3.1.2 Nước thải 23
3.3.1.3 Chất thải rắn 24
3.3.2 Công tác quản lý môi trường đang được áp dụng tại Công ty 25
3.3.2.1 Khí thải 25
3.3.2.2 Nước thải 25
3.3.2.3 Chất thải rắn 26
3.4 Đánh giá và lựa chọn công đoạn thực hiện SXSH tại Công ty 26
Chương 4 28
ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN SXSH 28
ÁP DỤNG CHO CÔNG TY CỔ PHẦN ĐƯỜNG BÌNH ĐỊNH 28
4.1 Phân tích quy trình công nghệ cho các công đoạn lựa chọn thực hiện SXSH 28 4.1.1 Quy trình công nghệ công đoạn tiếp nhận nguyên liệu 28
4.1.2 Quy trình công nghệ công đoạn xử lý sơ bộ 29
4.1.3 Quy trình công nghệ công đoạn hóa chế 30
4.2 Cân bằng vật liệu và năng lượng 33
4.3 Định giá dòng thải 39
4.4 Phân tích nguyên nhân, đề xuất các giải pháp 42
Trang 74.6 Đánh giá tính khả thi của các giải pháp 47
4.6.1 Mô tả các giải pháp 47
4.6.2 Đánh giá tính khả thi về mặt kỹ thuật 53
4.6.3 Đánh giá tính khả thi về mặt kinh tế 57
4.6.4 Đánh giá tính khả thi về mặt môi trường 60
4.7 Lựa chọn các giải pháp thực hiện 62
4.8 Kế hoạch thực hiện các giải pháp SXSH 65
4.8.1 Thành lập đội SXSH 65
4.8.2 Lập kế hoạch chuẩn bị thực hiện 66
4.9 Duy trì SXSH 69
4.9.1 Tiếp tục giám sát 69
4.9.2 Các công việc tiếp theo 70
Chương 5 71
KẾT LUẬN _ KIẾN NGHỊ 71
5.1 Kết luận 71
5.2 Kiến nghị 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
PHỤ LỤC 74
Trang 8Bx: Brix (biểu thị phần khối lượng biểu kiến của chất rắn hoà tan
trong 100 phần khối lượng dung dịch)
BOD: Biochemical Oxygen Demand (nhu cầu oxy hóa sinh học)
COD: Chemical Oxygen Demand (nhu cầu oxy hóa học)
CTTT: Cải tiến thiết bị
KHCN & MT: Khoa học công nghệ và môi trường
SS: Suspended Solid (hàm lượng chất rắn lơ lửng trong nước)
UNEP: United Nations Environment Programme (Chương trình môi trường
Liên Hợp Quốc) UNIDO: United Nations Industrial Development Organization (Tổ chức phát
triển công nghiệp của Liên Hiệp Quốc)
THTSD: Tuần hoàn tái sử dụng
Pol: Polarization (thành phần đường saccaroza có trong dung dịch tính
theo phần trăm khối lượng dung dịch đường)
Trang 9Bảng 2.1Tác động môi trường các khí ô nhiễm của ngành mía đường 12
Bảng 3.1.Sản lượng đường thực tế vụ ép 2011- 2012 17
Bảng 3.2Nguyên, nhiên liệu; phụ liệu và hóa chất sử dụng cho 1 tấn thành phẩm 18
Bảng 3.3 Điện năng sử dụng năm vụ ép 2011 - 2012 18
Bảng 3.4 Lượng nước sử dụng trong quá trình sản xuất 19
Bảng 3.5 Danh mục máy móc, thiết bị chính trong sản xuất 20
Bảng 3.6 Kết quả giám sát môi trường nước thải tại Công ty 24
Bảng 4.1 Cân bằng vật liệu cho 1 tấn sản phẩm 34
Bảng 4.2 Đơn giá nguyên, nhiên vật liệu 39
Bảng 4.3 Định giá dòng thải/lãng phí trên 1 tấn sản phẩm 40
Bảng 4.4 Nguyên nhân và đề xuất các giải pháp SXSH 42
Bảng 4.5 Phân loại, sàng lọc các giải pháp SXSH 44
Bảng 4.6 Tổng hợp kết quả phân loại và sàng lọc các giải pháp 46
Bảng 4.7 Các tiêu chí đánh giá tính khả thi về mặt kỹ thuật 53
Bảng 4.8 Tính khả thi về mặt kỹ thuật của các giải pháp SXSH 54
Bảng 4.9 Tính khả thi về mặt kinh tế cho các giải pháp SXSH 58
Bảng 4.10 Các tiêu chí đánh giá 60
Bảng 4.11 Tính khả thi về mặt môi trường của các giải pháp SXSH 60
Bảng 4.12 Sắp xếp thứ tự ưu tiên của các giải pháp SXSH 63
Bảng 4.13 Đội SXSH của Công ty 66
Bảng 4.14 Kế hoạch thực hiện các giải pháp SXSH 66
Bảng 4.15 Kế hoạch tiếp tục giám sát ở Công ty 69
Trang 10Hình 2.1 Phương pháp luận thực hiện SXSH 6
Hình 3.1 Cơ cấu nhân sự của Công ty 16
Hình 3.2 Quy trình sản xuất đường tại Công ty Cổ phần Đường Bình Định 21
Hình 4.1 Quy trình công nghệ chi tiết cho công đoạn tiếp nhận nguyên liệu 28
Hình 4.2 Quy trình công nghệ chi tiết cho công đoạn xử lý sơ bộ 29
Hình 4.3 Quy trình công nghệ chi tiết cho công đoạn hóa chế 30
Trang 11Chương 1
MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, môi trường là vấn đề bất cập không chỉ riêng quốc gia nào, mà là vấn đề chung của toàn cầu Phát triển kinh tế,
xã hội là nhu cầu của mỗi quốc gia nhưng cần phải có sự phát triển bền vững, phát triển phải cân bằng 3 yếu tố: kinh tế, xã hội, môi trường
Trong các ngành công nghiệp nước ta, ngành công nghiệp mía đường là một trong những ngành công nghiệp chiếm vị trí quan trọng trong nền kinh tế Ở nước ta, nghề trồng mía đã có từ lâu đời Cây mía là một trong những cây công nghiệp quan trọng của nhiều nước vùng nhiệt đới và á nhiệt đới, là nguyên liệu của công nghiệp chế biến đường và nhiều ngành công nghiệp khác
Trước đây, hầu hết trang thiết bị, máy móc, dây chuyền công nghệ trong các nhà máy đều cũ kỹ, lạc hậu, trình độ và chất lượng sản phẩm còn thấp Trong những năm gần đây, do sự đầu tư về công nghệ và thiết bị hiện đại, các nhà máy đường đã không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm
Tuy nhiên, ngành công nghiệp mía đường là một ngành sử dụng nhiều nguyên, nhiên vật liệu, hóa chất, tạo ra nhiều sản phẩm thải (bã, bùn,…), đặc biệt là nước thải Nước thải ngành công nghiệp mía đường luôn chứa một lượng lớn các chất hữu cơ bao gồm: các hợp chất cacbon, nitơ, phốtpho Các chất này dễ bị phân hủy bởi vi sinh vật, gây mùi thối làm ô nhiễm môi trường
Do đó, cần phải có một chiến lược tổng hợp mang tính phòng ngừa và SXSH là một trong những biện pháp đó Các giải pháp SXSH vừa đem lại hiệu quả kinh tế, vừa góp phần bảo vệ môi trường Đối với ngành sản xuất đường thì SXSH vừa đáp ứng
Trang 12yêu cầu kỹ thuật, vừa mang lại hiệu quả kinh tế vì giảm lượng nguyên liệu đầu vào, giảm lượng chất thải rắn và chi phí xử lý chất thải, lại thân thiện với môi trường
Công ty Cổ phần Đường Bình sản xuất,mua bán đường cát trắng và sản phẩm sau đường; mua bán vật tư phục vụ sản xuất đường; dịch vụ nhân, lai tạo và cung ứng giống cây trồng Mặc dù Công ty rất quan tâm đến vấn đề môi trường nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và lòng tin của khách hàng, đối tác nhưng hiện nay vẫn chưa có một công trình, một nghiên cứu để nâng cao chất lượng môi trường cho Công ty
Vì vậy, cần thiết phải có một “Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp SXSH áp
dụng tại Công ty Cổ phần Đường Bình Định” đã thực hiện và đây là lý do chính để
đề tài được tiến hành
1.2 Mục tiêu của đề tài
Mục tiêu tổng quát của đề tài bao gồm:
Nghiên cứu, đánh giá thực trạng sản xuất kinh doanh của Công ty: tiêu thu nguyên, nhiên vật liệu; năng lượng và hiệu quả sử dụng trang thiết bị máy móc trong sản xuất
Đánh giá khả năng áp dụng SXSH tại Công ty
Đề xuất các giải pháp SXSH phù hợp với tình hình thực tế của Công ty
1.3 Phạm vi và giới hạn nghiên cứu
Do giới hạn về thời gian và nguồn lực nên phạm vi và giới hạn nghiên cứu chỉ tập trung vào:
Đề tài được thực hiện tại Công ty CP Đường Bình Định, huyện Tây Sơn, Tỉnh Bình Định
Nghiên cứu quy trình sản xuất tại khusản xuất đường và đề xuất các biện pháp SXSH cho công đoạn được chọn
Thời gian thực hiện đề tài: 01/09/2012 đến 30/12/2012.Do giới hạn về thời gian
và nguồn lực nên đề tài chỉ tập trung chủ yếumột vài công đoạntrong quy trình sản xuất đường và đề xuất các giải pháp pháp SXSH phù hợp với tình hình thực tế của Công ty
Trang 131.4 Nội dung nghiên cứu
Để có thể đạt được những mục tiêu đề ra, đề tài nghiên cứu tập trung những nội dung sau đây:
Tổng quan tài liệu về SXSH và ngành sản xuất đường
Nghiên cứu quy trình công nghệ; tình hình sản xuất; tiêu thụ nguyên nhiên vật liệu và năng lượng tại Công ty
Phân tích và đánh giá các vấn đề môi trường nảy sinh từ hoạt động sản xuấtvà hiệu quả công tác quản lý môi trường
Đề xuất các giải pháp SXSH phù hợp với Công ty
1.5 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu, các phương pháp sau đây đã được
áp dụng:
Tổng hợp tài liệu: tài liệu SXSH, tài liệu Công tyvà một số tài liệu khác
Phương pháp điều tra thực tế: khảo sát quá trình sản xuất, tình hình trang thiết
bị máy móc, công tác bảo vệ môi trường
Phương pháp điều tra, phỏng vấn: điều tra, phỏng vấn công nhân về thao tác thực hiện sản xuất
Phương pháp phân tích: phân tích số liệu
Phương pháp thống kê: các số liệu và dữ liệu thu thập được sẽ thống kê dưới dạng bảng biểu
Phương pháp ma trận: trong bảng đánh giá tính khả thi cho từng giải pháp
Phương pháp trọng số: lựa chọn, sắp xếp thứ tự ưu tiên của từng giải pháp
Phương pháp đánh giá nhanh: dùng trong sàng lọc các giải pháp
Trang 14sự ô nhiễm công nghiệp gây nên suy thoái môi trường thay đổi theo thời gian:
Thiếu nhận thức đối với vấn đề môi trường: không quan tâm đến ô nhiễm do hậu quả của ô nhiễm gây ra chưa thực sự nghiêm trọng, mức độ phát triển của các ngành công nghiệp còn nhỏ lẻ
Pha loãng và phát tán: diễn ra trong thập kỷ 60
• Pha loãng: dùng nước ngầm để pha loãng nước thải trước khi đổ vào nguồn nhận
• Phát tán: nâng chiều cao ống khói để phát tán khí thải
Xử lý cuối đường ống: được tiến hành sau khi các chất ô nhiễm đã được phát sinh nên mang tính thụ động và đối phó Các công nghệ xử lý cuối đường ống bao gồm: sử dụng hàng loạt các kỹ thuật, hóa chất để xử lý chất thải, các nguồn phát sinh khí thải, chất lỏng Nhìn chung, các công nghệ này, không làm giảm lượng chất thải phát sinh mà chỉ làm giảm độ độc hại và thực tế là chuyển ô nhiễm từ dạng này sang dạng khác Phương pháp này phổ biến vào những năm 1970 ở các nước công nghiệp
để kiểm soát ô nhiễm công nghiệp
Tuần hoàn và thu hồi năng lượng
SXSH và các biện pháp phòng ngừa: ngăn chặn phát sinh chất thải ngay tại nguồn bằng cách sử dụng năng lượng và nguyên vật liệu một cách có hiệu quả nhất
Trang 15Tiếp cận này bắt đầu xuất hiện vào những năm 1980 với những cách gọi khác nhau như “phòng ngừa ô nhiễm”, “giảm thiểu chất thải” Ngày nay thuật ngữ SXSH được sử dụng phổ biến trên toàn thế giới để chỉ cách tiếp cận này, mặc dù các thuật ngữ tương đương vẫn còn được ưa thích ở một vài nơi
Các cách ứng phó là những tiếp cận quản lý chất thải bị động trong khi cách ứng phó sau cùng là cách tiếp cận, xử lý chất thải chủ động.Như vậy, SXSH là tiếp cận
“nhìn xa, tiên liệu và phòng ngừa”, “nguyên tắc phòng bệnh hơn chữa bệnh” bao giờ cũng là chân lý.Tuy nhiên, điều này không có nghĩa là xem nhẹ xử lý cuối đường ống.Phòng ngừa và ngăn chặn ô nhiễm là nguyên tắc chủ đạo và phải kết hợp với xử lý
ô nhiễm
Năm 1998, thuật ngữ SXSH được chính thức sử dụng trong “Tuyên ngôn quốc
tế về sản xuất sạch hơn” (International Declaration on Cleaner Production) của UNEP.Năm 1999, Việt Nam đã ký tuyên ngôn Quốc tế về SXSH khẳng định cam kết của Việt Nam với chiến lược phát triển bền vững.“Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020” (2003) của Việt Nam đã xác định quan điểm “coi phòng ngừa là chính, kết hợp với xử lý và kiểm soát ô nhiễm…”
2.1.1.2 Khái niệm SXSH
Theo chương trình môi trường Liên Hiệp Quốc (UNEP, 1994): “Sản xuất sạch hơn là sự áp dụng liên tục một chiến lược phòng ngừa môi trường tổng hợp đối với các quy trình sản xuất, các sản phẩm và dịch vụ nhằm làm giảm tác động xấu đến con người và môi trường”
Đối với các quá trình sản xuất: SXSH bao gồm việc bảo toàn nguyên liệu, nước
và năng lượng, loại trừ các nguyên liệu độc hại và làm giảm khối lượng, độc tính của các chất thải vào nước và khí quyển
Đối với các sản phẩm: chiến lược SXSH nhằm vào mục đích làm giảm tất cả các tác động đến môi trường trong toàn bộ vòng đời sản phẩm, từ khâu khai thác nguyên liệu đến khâu thải bỏ cuối cùng
Đối với dịch vụ: SXSH là sự lồng ghép các mối quan tâm về môi trường vào trong việc thiết kế và cung cấp các dịch vụ
Trang 16 SXSH đòi hỏi áp dụng các bí quyết, cải tiến công nghệ và thay đổi thái độ Theo UNIDO, SXSH là một chiến lược tổng hợp mang tính phòng ngừa áp dụng cho toàn bộ vòng đời sản phẩm nhằm:
Tăng năng suất thông qua sử dụng hiệu quả hơn nguyên liệu, năng lượng, nước
Cải thiện môi trường thông qua giảm chất thải phát sinh
Giảm các tác động môi trường trong suốt vòng đời sản phẩm thông qua thiết kế các sản phẩm thân thiện với môi trường, mang lại lợi nhuận cao
Đem lại hiệu quả kinh tế cao
2.1.2 Phương pháp luận thực hiện SXSH
Tùy vào điều kiện thực tế, quy mô, quy trình sản xuất, mục đích của từng doanh nghiệp mà hiệu quả của các giải pháp SXSH đối với mỗi doanh nghiệp là khác nhau Tuy nhiên, để đạt hiệu quả cao nhất, việc thực hiện SXSH phải được một cách có hệ thống Theo UNEP, phương pháp luận thực hiện SXSH gồm 6 bước được trình bày trong hình 2.1
Duy trì SXSH Thực hiện các giải pháp
Bước 3
Bước 4 Bước 5
Bước 6
Trọng
tâm kiểm
Hình 2.1: Sơ đồ các bước thực hiện SXSH
Trang 17 Thay đổi nguyên vật liệu: là việc thay thế các nguyên liệu đang sử dụng bằng các nguyên liệu khác thân thiện với môi trường hơn Thay đổi nguyên liệu còn có thể
là việc mua nguyên liệu có chất lượng tốt hơn để đạt được hiệu suất sử dụng cao hơn
Kiểm soát quá trình tốt hơn: để đảm bảo các điều kiện sản xuất được tối ưu hóa
về mặt tiêu thụ nguyên liệu, sản xuất và phát sinh chất thải, các thông số của quá trình sản xuất như nhiệt độ, thời gian, áp xuất, pH, tốc độ,… cần được giám sát, duy trì và hiệu chỉnh ngày càng gần với điều kiện tối ưu càng tốt, làm cho quá trình sản xuất đạt được hiệu quả cao nhất, có năng suất tốt nhất
Cải tiến thiết bị hiện có: lắp đặt thêm các thiết bị để đạt được hiệu quả cao hơn
Trang 182.1.3 Lợi ích và rào cản trong việc áp dụng SXSH
2.1.3.1 Lợi ích áp dụng SXSH
Kinh nghiệm thực tế đã chỉ ra rằng SXSH không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà
cả lợi ích về mặt môi trường Các lợi ích này có thể tóm tắt như sau:
Tiết kiệm chi phí thông qua giảm lãng phí năng lượng và nguyên liệu
Cải thiện hiệu quả hoạt động của Công ty
Chất lượng và độ đồng đều của sản phẩm tốt hơn
Thu hồi 1 lượng nguyên liệu bị hao phí trong quá trình sản xuất
Có khả năng cải thiện môi trường trong làm việc
Cải thiện hình ảnh Công ty
Tuân thủ các quy định môi trường tốt
Tiết kiệm chi phí xử lý cuối đường ống
Có được các cơ hội thị trường mới và tốt hơn
2.1.3.2 Rào cản áp dụng SXSH
Thực tế khi áp dụng SXSH cho thấy những khó khăn, rào cản sau đây:
Thiếu sự quan tâm, cam kết của doanh nghiệp: thái độ bàng quang, thiếu trách nhiệm trong quản lý sản xuất và vấn đề môi trường Thái độ chống đối với sự thay đổi
do sợ thất bại hay sợ những gì họ không hiểu rõ, từ đó mất khả năng kiểm soát quá trình và làm giảm năng suất
Năng lực kỹ thuật bị hạn chế: đa số công nhân, thậm chí người quản lý trong Công ty thường làm việc dựa trên kinh nghiệm tích lũy Họ thiếu các kỹ năng cơ bản
về quản lý, kỹ thuật nhằm kiểm soát và cải tiến công nghệ
Hạn chế về công nghệ: đa số các công nghệ cũ, truyền thống được Công ty cải tiến bởi quá trình “thử và sai” mà không có phân tích về công nghệ, điều này làm cho việc sử dụng thiết bị không được hiệu quả, không ở mức tối ưu và do đó vẫn tái sinh nhiều chất thải
Thiếu kế hoạch, chính sách đầu tư: thể hiện thông qua việc thiếu phân tích kinh
tế đối với các chi phí và lợi ích trực tiếp dễ thấy, thiếu lựa chọn các chỉ tiêu đầu tư, thiếu kế hoạch đầu tư vào từng dự án
Trang 19 Các nguyên liệu rẻ tiền và dễ kiếm: là hạn chế sự thúc đẩy việc xác định và thực hiện các giải pháp SXSH
Trở ngại thuộc về chính phủ: ảnh hưởng đến việc ra quyết định bao gồm ngăn cản hay khuyến khích Công ty tham gia vào việc áp dụng SXSH
Các chính sách công nghiệp: sự thay đổi chính sách hoặc thiếu các chính sách khen thưởng, khuyến khích khi doanh nghiệp áp dụng SXSH
Các chính sách môi trường: các cơ quan chức năng có khuynh hướng bắt buộc các cơ sở sản xuất thực hiện hệ thống giới hạn tiêu chuẩn xả thải môi trường mà không
có hướng dẫn về việc giảm phát thải Vì vậy, các doanh nghiệp thường áp dụng các biện pháp “Kiểm soát cuối đường ống” hơn là áp dụng biện pháp SXSH
2.2 Khái quát về ngành sản xuất mía đường ở Việt Nam
2.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Nghề làm mía đường ở Việt Nam đã có từ xa xưa, nhưng công nghiệp mía đường mới bắt đầu từ thế kỷ XX Năm 1994, cả nước chỉ có 9 nhà máy sản xuất đường với tổng công suất gần 11.000 tấn mía/ngày và 2 nhà máy đường tinh luyện công suất nhỏ, thiết bị và công nghệ lạc hậu Hằng năm phải nhập khẩu từ 300.000 đến 500.000 tấn đường Năm 1995, với chủ trương “Đầu tư chiều sâu, mở rộng các nhà máy đường hiện có, xây dựng một số nhà máy có quy mô vừa và nhỏ ở những vùng nguyên liệu nhỏ Ở những vùng tập trung nguyên liệu lớn, xây dựng các nhà máy có thiết bị công nghệ tiên tiến hiện đại, kể cả liên doanh với nước ngoài, sản lượng đường năm 2000 đạt khoảng 1 triệu tấn” (Nghị Quyết Đại Hội Đảng lần thứ 8) Chương trình mía đường được chọn là chương trình khởi đầu để tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, xóa đói, giảm nghèo, giải quyết việc làm cho lao động nông nghiệp Ngành mía đường được giao “không phải là ngành kinh tế vì lợi nhuận tối đa mà là ngành kinh tế xã hội”
Thực hiện “Chương trình quốc gia 1 triệu tấn đường” ngành mía đường Việt Nam tuy còn non trẻ, chỉ sau 5 năm (1995-2000) đã có bước tiến đột phá Đầu tư mở rộng công suất 9 nhà máy sản xuất cũ, xây dựng mới 33 nhà máy, tổng số nhà máy đường cả nước là 44, tổng công suất là 81.500 tấn Năm 2000 đạt mục tiêu 1 triệu tấn
Trang 20tình trạng hằng năm Nhà nước phải bỏ ra hàng triệu USD để nhập khẩu đường Đặc biệt công nghiệp mía đường hầu hết các nhà máy đường mới đều được xây dựng tại các vùng nông thôn, vùng trung du, vùng núi, vùng dân tộc ít người, vùng đất nghèo khó khăn, vùng sâu, vùng xa và được phân bố đều ở cả 3 miền (Miền Nam: 14 nhà máy, Miền Trung và Tây Nguyên:15 nhà máy và Miền Bắc: 13 nhà máy)
Đáng chú ý nhất là ngành mía đường phát triển đã giúp cho nông dân khai hoang phụ hóa, chuyển dịch cơ cấu cây trồng, mở thêm đất trồng mía được hơn 200.000ha, đưa tổng diện tích trồng mía bán nguyên liệu cho các nhà máy và các cơ sở chế biến thủ công được gần 18 triệu tấn mía cây, giải quyết việc làm cho hơn 1 triệu lao động cho nông nghiệp…
Trong hơn 16 năm qua, cùng với các hỗ trợ của nhà nước, sản xuất và đời sống
đã được cải thiện lớn, bộ mặt nông thôn đã được đổi mới, đường xá giao thông nông thôn, đường điện, trường học đã mở mang nhiều thêm…
Tóm lại, hơn một thập kỷ qua (1995 – 2011) tuy thời gian chưa nhiều, được sự
hỗ trợ và sự tác động có hiệu quả bởi chính sách của Chính Phủ, ngành mía đường non trẻ của Việt Nam đã đóng góp một phần vào sự tăng trưởng nền kinh tế quốc dân,
và phần quan trọng hơn là góp phần lớn về mặt xã hội, giải quyết việc làm ổn định hàng triệu nông dân trồng mía và hơn 2 vạn công nhân ổn định làm việc trong các nhà máy, có đời sống vật chất, tinh thần ổn định ngày càng cải thiện, góp phần chuyển dịch
cơ cấu kinh tế tạo nên các vùng sản xuất hàng hóa lớn, bộ mặt nông thôn các vùng trồng mía được đổi mới…
Đặc biệt là trong 3 năm qua thực hiện quyết định 28/2004/QĐ-TTg của thủ tướng chính phủ, nhà máy đường đã được chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp nhà nước sang Công ty Cổ phần, mối quan hệ hợp tác giữa nhà máy và người trồng mía, các địa phương trồng mía, trong việc xây dựng vùng nguyên liệu có nhiều triển vọng mới
Tuy nhiên, hiện nay ngành mía đường Việt Nam đang đứng trước những thách thức lớn:
Trang 21 Các nhà máy đường Việt Nam phần lớn vừa mới được xây dựng với quy mô vừa và nhỏ, trang thiết bị và công nghệ lạc hậu, năng suất thiết bị và lao động, hiệu quả và chất lượng sản phẩm thấp, giá thành cao
Vùng nguyên liệu quy mô nhỏ, phân tán chưa được đầu tư tương xứng với yêu cầu sản xuất công nghiệp, phần lớn nằm ở các vùng trung du và miền núi, nông thôn vốn là những vùng khó khăn, chưa được đầu tư các công trình thủy lợi, giao thông
Chịu ảnh hưởng, rủi do rất lớn do thời tiết hạn hán và bão lũ
2.2.2 Hiện trạng môi trường trong ngànhmía đường Việt Nam
Công nghiệp sản xuất mía đường ở Việt Nam là ngành gây ô nhiễm khá lớn do công nghệ lạc hậu, hầu hết thiết bị cũ, hay gặp sự cố kỹ thuật và bị rò rỉ nhiều lại không có bất kỳ thiết bị xử lý nào, trong số các chất ô nhiễm có: bụi khói lò hơi, bùn lọc, nước thải, khí thoát ra từ các tháp phản ứng sunfit hóa và cacbon hóa Riêng bã mía được dùng làm nguyên liệu để sản xuất ván ép, còn mật rỉ được lên men để chế biến cồn
2.2.2.1 Nước thải
Do đặc trưng của ngành sản xuất, trong nước thải đường có giá trị BOD cao, phần lớn chất rắn lơ lửng trong nước thải là chất vô cơ Nước rửa mía cây chủ yếu chứa các hợp chất vô cơ Trong điều kiện công nghệ bình thường, nước làm nguội, rửa than và nước thải từ các quá trình khác có tổng chất rắn lơ lửng không đáng kể, chỉ có một phần than hoạt tính bị thất thoát theo nước, một ít bột trợ lọc, vải lọc do mục nát tạo thành các sợi nhỏ lơ lửng trong nước Nhưng trong điều kiện các thiết bị lạc hậu, bị
rò rỉ thì hàm lượng các chất rắn huyền phù trong nước thải có thể tăng cao
Các chất thải Nhà máy đường làm cho nước thải có tính axit, trong trường hợp ngoại lệ, độ pH có thể tăng cao do trộn lẫn CaCO3hoặc nước xả rửa cột resin
Lượng nước thải này chủ yếu là từ các quá trình: ép mía, rửa lọc, làm mát, rửa thiết bị và rửa sàn; nước thải từ khu lò hơi Một phần nhỏ là do nước thải của người lao động phát sinh do quá trình phục vụ ăn uống, sinh hoạt
Ngoài các chất đã nói trên, trong nước thải Nhà máy đường còn thất thoát một
Trang 222.2.2.2 Chất thải rắn
Cũng như các hoạt động sản xuất công nghiệp khác, hoạt động trong ngành công nghiệp mía đường đã đưa vào môi trường nhiều loại rác thải với mức thải (khối lượng rác thải phát sinh), tỉ trọng (kg/m3) và có thành phần khác nhau, tùy theo quy
mô, sản lượng Phần lớn, chất thải rắn của ngành sản xuất đường bao gồm: mảnh vụn mía, bùn, bã, đường rơi vãi
Ngoài ra, trong quá trình sản xuất sản phẩm còn phát sinh ra các chất thải rắn như: bao bì bằng polime, chất dẻo, thủy tinh, xenlulo,cũng như các chất thải trong sinh hoạt của người sản xuất cũng được thải ra môi trường với lượng lớn
ra các khí gây ô nhiễm môi trường
Có thể tóm tắt các tác động về môi trường của các khí ô nhiễm trong sản xuất mía đường như bảng sau:
Bảng 2.1Tác động môi trường các khí ô nhiễm của ngành mía đường
Các chất khí ô nhiễm Tác động đến môi trường
H2SO3 Tạo mưa axit và gây hiệu ứng nhà kính
H3PO4 Gây hiện tượng ăn mòn
(Nguồn: Các chất gây ô nhiễm - Đại học Bách Khoa TP Hồ Chí Minh, 2007)
Trang 232.3 Tiềm năng SXSH trong ngành sản xuất mía đường
Từ năm 1996, SXSH đã được áp dụng thử nghiệm đầu tiên tại Việt Nam.Sau hơn 10 năm thực hiện, có gần 300 doanh nghiệp triển khai áp dụng SXSH tại các tỉnh trên cả nước.Kinh nghiệm cho các nước trên thế giới cũng như kinh nghiệm áp dụng SXSH ở Việt Nam trong thời gian qua đã cho thấy tất cả các cở sở công nghiệp, dù lớn hay nhỏ đều có thể tiết kiệm tiêu thụ nguyên liệu, đặc biệt là năng lượng và nước.Được sự quan tâm của bộ KHCN & MT cùng với các tổ chức quốc tế, SXSH được biết đến tại hầu hết các ngành sản xuất công nghiệp Có 8 ngành sản xuất hiện có trên 100 doanh nghiệp nhận thức về SXSH là dệt may, rau quả nông sản, mỏ và khai khoáng, xi măng, gạch gốm, thủy sản, thực phẩm, gỗ - tre – nứa, nhựa và cao su
Ngành sản xuất đường là ngành tiêu thụ nhiều điện và nước, việc sử dụng nguyên, nhiên liệu đầu vào chưa được tối ưu hóa, công nghệ sản xuất còn lạc hậu nên lãng phí nguyên, nhiên liệu, lượng nước thải ra môi trường cũng rất lớn Việc áp dụng SXSH vào ngành sản xuất đường có tính khả quan lớn, khả năng tiết kiệm nước khoảng 20-30%, giảm lượng lớn nguyên liệu bị thất thoát.Để đạt được những kết quả
đó không nhất thiết phải có công nghệ cao chí phí đầu tư lớn, thực tế có nhiều giải pháp chỉ là huấn luyện lại thao tác công nhân và thay đổi phương pháp vận hành hiệu quả hơn thì có thể tiết kiệm lên đến hàng trăm triệu đồng mỗi năm, hay có những giải pháp đầu tư hàng trăm triệu đồng nhưng thời gian thu hồi vốn chưa tới 1 năm
Trang 24Chương 3
KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CP ĐƯỜNG BÌNH ĐỊNH
3.1 Khái quát chung về Công ty Cổ phần đường Bình Định
Cách cảng Quy Nhơn 52km về hướng Đông
Vị trí này rất thuận lợi trong giao thông hàng hóa bằng đường bộ, đường sắt và đường thủy
3.1.2 Quá trình hình thành và phát triển Công ty Cổ phần Đường Bình
Định
Thực hiện chương trình một triệu tấn đường vào năm 2000 của Chính Phủ, Nghị quyết hội nghị thứ 15 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Bình Định về chương trình hành động thực hiện Nghị quyết TW VII Ngày 30/4/1994, UBNN tỉnh Bình Định ban hành quyết định số 1548/QĐ – UB giao nhiệm vụ xây dựng dự án đầu tư Nhà máy Đường Bình Định, mở đầu cho sự hình thành nhà máy Đường Bình Định
Ngày 8/3/1995 UBND tỉnh đã có Quyết định số 387/QĐ – UB thành lập Công
ty Đường Bình Định Công ty có nhiệm vụ trực tiếp quản lý và điều hành dự án đi vào hoạt động có hiệu quả ngay từ đầu, góp phần tích cực vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa tỉnh nhà
Ngày 25/6/1995 tiến hành khởi công xây dựng Nhà máy
Ngày 7/6/1996, toàn bộ thiết bị và nguyên vật liệu được nhập về
Trang 25Ngày 18/7/1996, Nhà máy lắp máy và sau gần 18 tháng xây dựng và lắp đặt, ngày 24/04/1997 Nhà máy chính thức đi vào hoạt động, đánh dấu một thành quả không ngừng phấn đấu, là niềm vui, hạnh phúc to lớn của tập thể cán bộ - công nhân viên toàn Công ty, của các đơn vị thi công và của các chuyên gia trong nước và trong tỉnh Đồng thời từ đây cũng đánh dấu sự mở đầu đáng ghi nhớ, đó là lần đầu tiên tỉnh nhà xây dựng hoàn thành một Nhà máy công nghiệp lớn nhất tỉnh, góp phần to lớn tăng giá trị sản xuất công nghiệp của tỉnh và ngành đường cả nước
Sau khi đi vào hoạt động, Nhà máy đã không ngừng sản xuất và trải qua 2 vụ ép đầu tiên, Công ty đã đạt doanh thu trên 98 tỷ đồng, trả nợ vốn vay trong và ngoài nước đúng hạn nộp ngân sách nhà nước trên 2,82 tỷ đồng, đảm bảo đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động trong và ngoài vụ sản xuất, tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động an tâm công tác gắn bó với Nhà máy, với Công ty
Năm 2000, công tác nguyên vật liệu gặp nhiều khó khăn, nguồn mía nguyên liệu giảm mạnh do giảm diện tích và năng suất Tổng nguyên liệu thu mua chỉ đạt 62,7
% so với kế hoạch đã đề ra, ảnh hưởng đến quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty Tuy nhiên, Ban Giám đốc Công ty đã linh hoạt tháo gỡ khó khăn, nhờ đó các chỉ tiêu chất lượng và hiệu quả sản xuất kinh doanh đã đạt kế hoạch
Năm 2002, thực hiện chủ trương cổ phần hóa của trung ương, UBNN tỉnh đã quyết định chỉ đạo thực hiện cổ phần hóa Công ty Đường Bình Định
Ngày 28/3/2003 được cổ phần hóa và đổi tên thành Công ty Cổ phần Đường Bình Định (theo Quyết định số 62/2003/QĐ-UB ngày 31/3/2003 của UBND tỉnh Bình Định)
Công ty có tên giao dịch là: Binh Dinh Sugar Joint Ctock Company (BISUCO)
• Trụ sở chính: km 52 - Quốc lộ 19 - Tây Giang - Tây Sơn - Bình Định
• Website/email: www.bisucovn.com / bisuco@dng.vnn.vn
• Điện thoại: (056) 3884.375 – 884.37
• Fax: (056) 3884.380
Trang 263.1.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần đường Bình Định
Công ty Cổ phần Đường Bình Định có 6 phòng ban nghiệp vụ giúp cho việc hoạt động, quản lý Công ty tốt hơn và 2 phân xưởng sản xuất
Tổng cán bộ công nhân viên chức -lao động trong Công ty là613 người, trong đó:
– Khối sản xuất trực tiếp: 315 người (trình độ Đại học, Cao đẳng: 18 người; Trung cấp: 50 người; Công nhân kỹ thuật: 225 người; Sơ cấp: 1 người và Lao động phổ thông: 48 người)
– Khối sản xuất gián tiếp: 262 người (trình độ Đại học, Cao đẳng: 50 người; Trung cấp: 50 người; Công nhân kỹ thuật: 46 người; Sơ cấp: 36 người và Lao động phổ thông: 80 người)
Cơ cấu nhân sựcủa Công ty khá chặt chẽ, được mô tả khái quát theo hình 3.1
Hình 3.1 Cơ cấu nhân sự của Công ty Cổ phần Đường Bình Định
Phòng
Nguyên
liệu
Phòng Bán hàng
PHC-NV
PX sản xuất Đường
Phòng Hóa Nghiệm
PX
Cơ điện
Phòng KT-
Tổ nấu đường
Tổ
ly tâm
Tổ thông ống hút cát
Tổ sửa chữa
cơ điện
Tổ cấp nước
Tổ điện
Tổ
lò hơi
BAN LÃNH ĐẠO
Phòng
Kế toán
Trang 273.1.4 Sản phẩm và thị trường tiêu thụ của Công ty
Mỗi năm, Công ty chỉ sản xuất trong khoảng thời gian 4 – 6 tháng tùy thuộc vào lượng mía và thời gian kết thúc sản xuất là dài hay ngắn Thường 1 vụ ép bắt đầu
từ tháng 11 (năm trước) đến tháng 4 (năm sau).Sản phẩm chủ yếu của Công ty là đường cát trắng Ngoài ra, còn sản xuất sản phẩm sau đường; mua bán vật tư phục vụ sản xuất đường, dịch vụ nhân, lai tạo và cung ứng giống cây trồng.Sản lượng đường Công ty sản xuất vụ ép 2011 - 2012 được thể hiện ở bảng 3.1
Bảng 3.1 Sản lượng đường thực tế vụ ép 2011- 2012
Tên
Tháng
11 (2011)
Tháng
12 (2011)
phẩm
( TTP)
3015,25 3375,85 5257,95 5650,70 5370,50 3145,65 4302,65
(Nguồn: Công ty Cổ phần Đường Bình Định, 2012)
Thị trường tiêu thụ chủ yếu của Công ty là tỉnh Bình Định và một số tỉnh trong nước Hiện nay, Công ty đang có xu hướng xuất khẩu sang nước ngoài
3.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ nguyên, nhiên vật liệu
3.2.1 Nguyên, nhiên liệu và thiết bị sử dụng và định mức tiêu thụ
3.2.1.1 Nguyên, nhiên vật liệu và hóa chất sử dụng
Nhiên liệu sử dụng chính là bã Ngoài ra, còn có dầu DO, dầu FO, điện, nhớt dùng cho máy phát điện dự phòng, các phương tiện vận chuyển, lò sấy
Nguyên liệu dùng trong sản xuất là mía Ngoài ra còn có các hóa chất sử dụng trong quá trình hóa chế, nấu đường Các nguyên, nhiên liệu Công ty sử dụng cho 1 tấn thành phẩm được trình bày cụ thể trong bảng 3.2 dưới đây:
Trang 28Bảng 3.2Nguyên, nhiên liệu; phụ liệu và hóa chất sử dụng cho 1 tấn thành phẩm
(Nguồn: Công ty Cổ phần Đường Bình Định, 2012)
Lượng điện, nước tiêu thụ liên tục trong quá trình sản xuất
Điện: hệ thống điện Công ty được cung cấp từ 2 nguồn: mạng lưới điện quốc
gia và máy phát điện tự phát ở Công ty
Mạng lưới điện quốc gia: chủ yếu cung cấp điện cho Công ty trong thời gian
ngừng sản xuất, thời gian kiểm tu máy móc thiết bị và làm nguồn dự phòng cho 2 tổ
máy phát điện tuabin hơi trong vụ sản xuất
Máy phát điện tự phát ở Công ty: gồm 2 tổ máy phát điện tuabin hơi cấp điện
áp 0,4KV, công suất 1500KW Đây là nguồn cung cấp điện chính cho quá trình sản
xuất
Điệnnăng tiêu thụ trong quá trình sản xuất năm 2012 thể hiện ở bảng 3.3
Bảng 3.3Điện năng sử dụng năm vụ ép 2011 - 2012
Trang 29• Phân bố nước sạch (cấp cho công nghệ sản xuất: 420m3/h, cấp cho lò hơi:
30m3/h, cấp cho sinh hoạt: 50m3/h)
Nước được sử dụng trong Nhà máy chủ yếu cho hoạt động sản xuất: nước tạo
chân không, nước thẩm thấu, nước hòa vôi, làm mát thiết bị, giặc vải lọc, nước tưới
tháp tro lò hơi, nước cấp nồi hơivà nước làm tuabin Khối lượng và nguồn cung cấp
nước trong sản xuất được thể hiện ở bảng 3.4
Bảng 3.4 Lượng nước sử dụng trong quá trình sản xuất
2 Nước thẩm thấu 540
4 Nước làm mát thiết bị, bơm 531
5 Vệ sinh (nhà xưởng, thiết bị) 175
6 Nước giặt vải lọc 200
7 Nước tưới tháp tro lò hơi 300
8 Nước cấp nồi hơi 750 Tổng lượng nước sử dụng
(Nguồn: Công ty Cổ phần Đường Bình Định, 2012)
Ngoài ra, nước còn dùng cho sinh hoạt, vệ sinh cá nhân (55 m3/ ngày), nước
tưới cây xanh, thảm cỏ (60 m3/ ngày)
Trang 303.2.1.2 Thiết bị sử dụng trong sản xuất
Khi mới thành lập, Công ty đã gặp không ít khó khăn khi máy móc thiết bị cũ
kỹ, công nhân không có tay nghề chuyên môn Công ty đã cố gắng sản xuất, vừa tổ
chức thu mua, vừa đào tạo công nhân, vừa đổi mới máy móc thiết bị Cho đến nay, hệ
thống trang thiết bị, máy móc của Công ty hiện đại hơn, thể hiện ở bảng 3.5
Bảng 3.5 Danh mục máy móc, thiết bị chính trong sản xuất
tính
Số lượng
Nơi sản xuất
Năm sản xuất
9 Nồi nấu đường Nồi 09 TQ 1996
(Nguồn: Công ty Cổ phần Đường Bình Định,2012)
Trang 313.2.2 Quy trình công nghệ sản xuất đường
Quy trình sản xuấtđườngtại Công ty Cổ phần Đường Bình Định gồm 7 công đoạn chính: tiếp nhận nguyên liệu, xử lý sơ bộ, hóa chế, nấu đường, ly tâm, sấy và
đóng bao Quy trình chi tiết được thể hiện ở hình 3.2
Hình 3.2 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất đường
Mía nguyên liệu
Trang 32 Thuyết minh quy trình
Quy trình công nghệ sản xuất đường gồm các công đoạn sau:
Công đoạn tiếp nhận nguyên liệu: mía sau khi thu mua từ các hộ nông dân sẽ được vận chuyển về Công ty Sau đó, được kiểm tra chất lượng theo yêu cầu của Công
ty Mía đạt tiêu chuẩn sẽ được chuyển sang công đoạn xử lý sơ bộ
Công đoạn xử lý sơ bộ: mía từ công đoạn tiếp nhận qua hệ thống băng truyền được đưa đi xử lý sơ bộ, gồm các bước như sau: sàn lọc, cân, băm, ép, lọc Sản phẩm cuối cùng tạo ra nước mía hỗn hợp
Công đoạn hóa chế: nước mía hỗn hợp từ công đoạn xử lý sơ bộ, sẽ được gia nhiệt và bổ sung thêm một số hóa chất (vôi, chất trợ lắng, H3PO4 16%, chất phá bọt, lưu huỳnh, thuốc tẩy), để loại tối đa chất không đường ra khỏi hỗn hợp, đặc biệt là các chất có hoạt tính bề mặt và các chất keo; trung hoà nước mía hỗn hợp; loại những chất rắn lơ lửng trong nước mía Sau đó, cho bốc hơi, cô đặc Sản phẩm của công đoạn này là: chè tinh
Nấu đường: mục đích của quá trình nấu đường là tách nước ra khỏi mật chè, đưa dung dịch đến trạng thái quá bão hoà để thực hiện quá trình kết tinh đường Sản phẩm sau khi nấu đường là đường non và mật cái.Đường non nhả xuống các thùng trợ tinh, làm nguội tự nhiên để tăng hiệu suất kết tinh đường và thu hồi đường
Ly tâm: là công đoạn tách mật đường non ra khỏi tinh thể đường bằng lực ly tâm trong thùng quay với tốc độ cao Khi máy ly tâm làm quay đường cát (pha rắn) trong đường non tách rời khỏi mật cái (pha lỏng) lợi dụng lực ly tâm
Sấy: đường sẽ được đưa đến nhiệt độ, độ ẩm thích hợp, làm cho đường thành phẩm có màu sáng bóng, không bị hư hỏng, biến chất trong quá trình bảo quản
Đóng bao: đường sau khi sấy, đưa sang sàn phân loại hạt, sau đó cân, đóng bao thành phẩm
Trang 333.3 Hiện trạng môi trường vàcông tác quản lý tạiCông ty
3.3.1 Hiện trạng môi trường
3.3.1.1 Chất lượng môi trường không khí
Khí thải có thể làm ô nhiễm không khí, chủ yếu là khói thải của lò hơi, với thành phần ô nhiễm chủ yếu là CO, SO2,NOx Lò hơi được thiết kế và dự trù đốt bã mía là chính, có thêm hệ thống đốt nhiên liệu phụ là dầu.Ngoài ra, còn một lượng lớn bụi phát sinh do:
Bụi do vận chuyển, xếp nguyên liệu lên xe vận chuyển
Bụi do cắt, băm, thành phần sơ mía với khối lượng nhỏ phát tán do quá trình đảo trộn
Bụi do bã mía khô phát tán trong các công đoạn: thu gom bã mía sau quá trình tách mước, quá trình đóng bánh thải bỏ, lưu trữ bã mía
Hệ thống thu gom vận chuyển chất thải và xử lý nước thải cũng như quá trình phân hủy các hợp chất hữu cơ của nguyên liệu phát sinh các khí như: SO2, CO2,
H2S, làm ô nhiễm môi trường không khí
Nước thải sản xuất đường có nồng độ BOD cao Ngoài ra, trong nước thải còn chứa cát, sạn, hàm lượng đường, các hóa chất tẩy màu Phần lớn được thải từ công đoạn xử lý sơ bộ, hóa chế, vệ sinh thiết bị, vệ sinh Nhà máy, nước tạo chân không, nước giặt vải lọc,với lưu lượng khác nhau Tổng lượng nước thải trong quá trình sản xuất 65.089 m3/ ngày
Nước mưa chảy tràn: nước mưa chảy tràn cuốn theo nhiều tạp chất Thành phần
và nồng độ các chất bẩn trong nước mưa thay đổi tùy thuộc theo lượng mưa và hàm
Trang 34Kết quả giám sát môi trường tại Công ty được trình bày trong bảng 3.6
Đơn vị thực hiện đo kiểm tra: Trung tâm quan trắc môi trường Bình Định
Vị trí thực hiện giám sát: Đầu ra hệ thống xử lý nước thải
Bảng 3.6Kết quả giám sát môi trường nước thải tại Công ty
STT Chỉ tiêu Đơn vị Kết quả 2011/BTNMT QCVN 40:
(Nguồn: Công ty Cổ phần Đường Bình Định, 2012)
Kết quả: Mẫu nước có các chỉ tiêu pH, SS, Ptổng số, Ntổng số, Amoniac, COD, BOD5,Coliforms, đạt tiêu chuẩn nước thải loại A theo QCVN 40: 2011/BTNMT
3.3.1.3 Chất thải rắn
Chất thải rắn trong quá trình sản xuất chủ yếu là bã bùn, bã mía và tro, bụi Tro, bụi từ quá trình đốt lò hơi Bã bùn là bùn cặn thải ta từ các máy lọc bùn của công đoạn hóa chế Bã mía được thải bỏ từ công đoạn xử lý sơ bộ Ước lượng khoảng 1 tấn đường thì thải ra 3,172 tấn bã mía và 0.47 tấn bùn Ngoài ra còn có các loại thùng, bao bì chứa đựng sản phẩm bị lỗi hoặc bị loại bỏ
Chất thải nguy hại: các loại bóng đèn huỳnh quang hư (6kg/tháng); bao bì hư hỏng,bao đựng axit, kiềm (40 kg/tháng); giẻ lau dính dầu mỡ (45kg/tháng); các loại hóa chất rơi vãi và dầu nhớt thải bỏ
Trang 35Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ quá trình sinh hoạt của công nhân viên,thành phần chủ yếu là thực phẩm dư thừa, hộp đựng thức ăn sáng, bao bì nylon, giấy thải bỏ từ văn phòng, một lượng khoảng 600kg/tháng
3.3.2 Công tác quản lý môi trường đang được áp dụng tại Công ty
Hiện nay, Công ty đã áp dụng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 Ngoài ra, nhận thấy việc giám sát môi trường là một trong những biện pháp bảo vệ môi trường quan trọng, trong thời gian qua Công ty đã phối hợp với Trung tâm quan trắc môi trường Bình Định thực hiện việc đo kiểm tra các chỉ tiêu môi trường theo đúng nội dung trong chương trình giám sát đã cam kết với cơ quan môi trường
3.3.2.1 Khí thải
Khí thải chủ yếu là khói thải lò hơi và khí thải do phương tiện vận chuyển – Khói thải lò hơi: hiện nay, nguyên liệu đốt lò hơi chủ yếu là bã mía Để giảm ô nhiễm không khí do khói lò hơi, Nhà máy đã xậy dựng hệ thống ống khói với chiều cao theo đúng quy định để giảm ô nhiễm môi trường xung quanh
– Với các phương tiện vận chuyển nguyên, nhiên vật liệu, sản phẩm: Công ty đã lên kế hoạch kiểm tra và sửa chữa định kỳ, quy định thời gian hoạt động trong khuôn viên của Công ty Ngoài ra, toàn bộ mặt bằng của công ty được bê tông hóa, có kế hoạch phun nước nhất là những nơi dễ phát sinh bụi khi điều kiện thời tiết hanh khô, nóng bức
– Bên cạnh đó, trong thời gian qua Công ty đã trồng thêm nhiều cây xanh trong khuôn viên Công ty, vừa làm cảnh, vừa tạo bóng mát, hạn chế bụi, góp phần bảo vệ môi trường không khí
Trang 36Mặt khác, để nâng cao chất lượng xử lý nước thải, Công ty đã thường xuyên kiểm tra, tu sửa và cải tiến hệ thống xử lý nước thải đảm bảo chất lượng đầu ra đạt tiêu chuẩn xả thải
Đối với lượng nước mưa chảy tràn, Công ty đã xây dựng hệ thống thoát nước mưa, nước mưa sau thu gom, sẽ được xả thải trực tiếp ra môi trường tiếp nhận
và chuyển đến bãi rác tập trung của khu vực để xử lý
Chất thải nguy hại bao gồm: lượng rác thải này không đáng kể nên được phân loại, lưu giữ trong kho và ký hợp đồng với đơn vị có chức năng định kỳ thu gom, vận chuyển và xử lý đạt yêu cầu
3.4 Đánh giá và lựa chọn công đoạn thực hiện SXSHtại Công ty
Qua trình quan sátvà tìm hiểu thực tế cho thấy, Công ty luôn quan tâm và có biện pháp khắc phục kịp thời các vấn đề về môi trường Công ty đã phối hợp với Trung tâm quan trắc môi trường Bình Định thực hiện đo, kiểm tra các chỉ tiêu môi trường nước, không khí… theo đúng nội dung trong chương trình giám sát đã cam kết với cơ quan bảo vệ môi trường
Tuy nhiên, vẫn còn một số tồn tại, Công ty phải có biện pháp khắc phục:
Hệ thống xử lý nước thải của Công ty với công suất thiết kế: 1.500
m3/ngày phù hợp với công suất trung bình của Công ty Nhưng đối với những ngày sản xuất vượt ngưỡng 3.500 tấn mía/ ngày thì hệ thống này bị quá tải
Trang 37 Bùn sinh ra trong quá trình xử lý nước thải, được thu về sân phơi bùn, định kỳ đem thải bỏ hoặc chôn lấp, sẽ không có tính chuyên môn hóa cao, khó đảm bảo chất lượng môi trường
Nhớt lạnh sau khi thay ra được lắng và tái sử dụng một phần, lượng thải
bỏ chưa có biện pháp xử lý cụ thể
Kết quảphân tích hiện trạng môi trường và khảo sát thực tế cho thấy, tại cáccông đoạn:tiếp nhận nguyên liệu, xử lý sơ bộ và hóa chế sử dụng nhiều nguyên, nhiên vật liệu, hóa chất và thải ra nhiều chất thải nhất Vì vậy, nghiên cứu lựa chọn các công đoạn này làm trọng tâm kiểm toán để thực hiện SXSH Cụ thể như sau:
Công đoạn tiếp nhận nguyên liệu: chưa được kiểm soát chặt chẽ nên lượng mía
hư hỏng, kém chất lượng chiếm khoảng 1,96%, tăng chi phí mua nguyên liệu, chi phí
xử lý cho Công ty, đồng thời gây ảnh hưởng đến chất lượng môi trường
Công đoạn xử lý sơ bộ: do quá trình xử lý không chặt chẽ (cắt, băm, ép) nên lượng đường còn sót lại trong bã mía là khá lớn 0,03tấn đường/ tấn bã mía (phát sinh 3,172 tấn bã mía/ tấn sản phẩm), rất có khả năng thu hồi lại Tổng lượng nước sử dụng cho công đoạn này là: 628,4 m3/ngày, lượng nước thải bỏ là: 88,4 m3/ngày Thành phần nước thải có nồng độ đường cao Do đó, có nhiều tiềm năng thu hồi lượng đường trong nước thải để tăng năng suất, đồng thời giảm được chi phí xử lý, cũng như giảm khả năng gây ô nhiểm môi trường Mặc khác, một phần lượng nước này có khả năng tuần hoàn, tái sử dụng nên có nhiều tiềm năng áp dụng SXSH
Công đoạn hóa chế: đây là công đoạn sử dụng một lượng lớn các hóa chất như:
H3PO4 16%, Ca(OH)2 , SO2, Trong quá trình sản xuất, do việc thực hiện không cẩn thận, nên một phần hóa chất bị rơi vãi, làm thất thoát 1,05 % lượng hóa chất ban đầu; ảnh hưởng đến người lao động, ô nhiễm môi trường, tiêu tốn nhiều chi phí vào công đoạn xử lý, cũng như tăng kinh phí mua hóa chất của Công ty Ngoài ra, còn phát sinh 0,438 tấn bùn/ tấn đường (0,032 tấn đường/ tấn bùn) Đây là công đoạn tiêu tốn nhiều nước, trung bình một ngày sản xuất, tổng lượng nước sử dụng cho công đoạn hóa chế khoảng: 16.524 m3/ngày
Trang 38Chương 4
ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN SXSH
ÁP DỤNGCHO CÔNG TY CỔ PHẦN ĐƯỜNG BÌNH ĐỊNH 4.1 Phân tích quy trình công nghệ cho các công đoạn lựa chọn thực hiện SXSH
4.1.1 Quy trình công nghệ công đoạn tiếp nhận nguyên liệu
Quy trình công nghệ chi tiết cho công đoạn tiếp nhận nguyên liệu được thể hiện qua hình 4.1
Hình 4.1 Sơ đồ quy trình công nghệ công đoạn tiếp nhận nguyên liệu
Cẩu mía lên bàn lùa
Xe chở mía
Mía chờ xử lý
Khói, bụi Tiếng ồn
Đưa mía xuống băng tải
Bụi
Trang 39 Mô tả chi tiết công đoạn tiếp nhận nguyên liệu
Mía nguyên liệu được thu mua, vận chuyển đến Công ty, rồi cân trọng lượng mía Sau đó,mía được 2 cẩu loại 10 tấn, xếp vào bãi để bộ phận KCS kiểm tra chất lượng mía Nếu mía đạt được yêu cầu sẽ được cẩu đổ xuống bàn lùa nghiêng, đưa xuống băng tải mía một cách từ từ, đều đặn, chờ xử lý sơ bộ
4.1.2 Quy trình công nghệ công đoạn xử lý sơ bộ
Quy trình công nghệ chi tiết cho công đoạn xử lý sơ bộ thể hiện qua hình 4.2
Mía chờ xử lý
Bụi Vụn mía rơi vãi
Bụi Vụn mía rơi vãi
Bụi Vụn mía rơi vãi
Bùn Nước thải Nước sạch
Bã mía dính trên răng ép 2
Bã mía dính trên răng ép 3
Trang 40 Mô tả chi tiết công đoạn xử lý sơ bộ
Mía từ băng tải đưa vào dao băm số 1 Tại đây, cây mía được băm sơ bộ thành từng khốikhoảng 50 cm và san bằng mía trên băng tải, rồi tiếp tục qua dao băm số 2 (mía ra khỏi dao băm số 2 dài khoảng 20 cm) Ở cuối băm tải mía số 1 có lắp 1 trục quay gọi là tang đánh tơi và một máy hút sắt từ hoạt động bằng nam châm điện Lớp mía đã xé tơi từ băng tải 1, được tang đánh tơi quay làm tung bắn ra gần sát nam châm điện Nếu trong mía có lẫn kim loại được nam châm điện giữ lại Mía sau khi qua thiết
bị hút sắt từ sẽ được đưa xuống băng tải mía 2, tại đây mía được xé tới thêm một lần nữa nhờ giao băm số 3, rồi đưa vào máy ép 1
Nước mía ép ra tại máy ép số 1 gọi là nước mía đầu (nước mía nguyên chất) Bã mía ra khỏi máy ép 1 được băng tải cào (băng tải trung gian) đưa tới máy ép 2 Nước mía ra khỏi máy ép 2 trộn với nước mía đầu gọi là nước mía hỗn hợp
Bã mía ra khỏi máy ép 2 được băng tải cào đưa tới máy ép số 3 và số 4 Nước mía ra khỏi máy ép 3 được bơm thẩm thấu cho máy ép 2 Nước mía ra khỏi máy ép 4 được thẩm thấu cho máy ép 3 Bã mía ra khỏi máy ép 3 được thẩm thấu vơi nước nóng (to 50 – 55oC, lượng dùng 35 – 40% so với bã mía) Bã mía ra khỏi máy ép 4 được băng tải đưa sang bộ phận lò hơi để đốt vào cung cấp cho máy phát điện
Nước mía ban đầu được gia vôi sơ bộ bằng dung dịch Ca(OH)2 đạt pH = 6,2 6,4 để tránh chuyển hóa đường Saccarozo và sát trùng mía Sau đó, được bơm lên sàn lọc cong, tách vụn cám mía ra khỏi nước mía hỗn hợp
4.1.3 Quy trình công nghệ công đoạn hóa chế
Quy trình công nghệ chi tiết cho công đoạn hóa chế được thể hiện qua hình 4.3