1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP SẢN XUẤT SẠCH HƠN ÁP DỤNG CHO NHÀ MÁY CHẾ BIẾN TINH BỘT SẮN XUẤT KHẨU BÌNH ĐỊNH

71 262 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 1,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỒ CHÍ MINH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP SẢN XUẤT SẠCH HƠN ÁP DỤNG CHO NHÀ MÁY CHẾ BIẾN TINH BỘT SẮN XUẤT KHẨU BÌNH ĐỊNH Họ và tên sinh viên: NGUYỄN ĐĂNG KHẢI

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP SẢN XUẤT SẠCH HƠN ÁP DỤNG CHO NHÀ MÁY CHẾ BIẾN TINH BỘT

SẮN XUẤT KHẨU BÌNH ĐỊNH

Họ và tên sinh viên: NGUYỄN ĐĂNG KHẢI Ngành: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG VÀ DU LỊCH SINH THÁI Niên khóa: 2007 – 2011

Tháng 7/201

Trang 2

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP SẢN XUẤT SẠCH HƠN

ÁP DỤNG CHO NHÀ MÁY CHẾ BIẾN TINH BỘT SẮN XUẤT KHẨU

BÌNH ĐỊNH

Tác giả

NGUYỄN ĐĂNG KHẢI

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu

cấp bằng Kỹ sư ngành Quản Lý Môi Trường và Du Lịch Sinh Thái

Giáo viên hướng dẫn:

T.S Nguyễn Vinh Quy

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Với thời gian học tập tại trường và thực tập tại Nhà máy chế biến tinh bột sắn

đã mang lại cho tôi những kiến thức, cũng như những kinh nghiệm thực tế về chuyên ngành của mình, bước đầu dẫn tôi hướng tới công việc mới và chuẩn bị trở thành một người lao động mới của xã hội

Xin được gởi lời cảm ơn sâu sắc đến ba mẹ và gia đình đã luôn bên cạnh động viên giúp đỡ tôi cả về tinh thần và vật chất, chăm sóc và nuôi dạy cho tôi có điều kiện học hành như bao bạn khác cùng trang lứa

Xin chân thành cảm ơn quý thầy cô khoa Môi Trường & Tài Nguyên – Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn và truyền đạt cho tôi những kinh nghiệm thực tiễn quý báu

Đặc biệt, xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy T.S Nguyễn Vinh Quy đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện khóa luận

Xin gởi đến Ban lãnh đạo nhà máy chế biến tinh bột sắn XK Bình Định lời biết

ơn chân thành, đặc biệt là A.Lập tại nhà máy đã tận tình hướng dẫn, chỉ dạy, giúp đỡ

và tạo điều kiện cho tôi được học tập và thực tập tại nhà máy

Cuối cùng, tôi xin gởi lời cảm ơn chân thành đến tập thể lớp DH07DL, các anh chị đi trước đã cùng chia sẻ, giúp đỡ tôi rất nhiều trong thời gian tôi học tập và thực hiện đề tài

TP HCM, ngày 10 tháng 7 năm 2011

Nguyễn Đăng Khải

Trang 4

Kết quả nghiên cứu thực tế tại nhà máy cho thấy, nhà máy có tiềm năng lớn trong việc giảm thiểu nước thải và tiết kiệm nguyên liệu thông qua áp dụng SXSH tại các công đoạn xử lý sơ bộ, ly tâm tách bã và công đoạn sấy Quá trình nghiên cứu đề tài đã đưa ra 31 giải pháp SXSH, trong đó có 20 giải pháp có thể thực hiện ngay Hầu hết các giải pháp đều có chi phí đầu tư thấp, nhưng mang lại hiệu quả kinh tế khá cao Khi thực hiện các giải pháp SXSH sẽ mang lại lợi ích cho nhà máy cả về kinh tế lẫn môi trường Thực hiện tốt các giải pháp SXSH sẽ tiết kiệm được một lượng nước, nguyên nhiên liệu tiêu thụ cũng như chất thải sinh ra giảm đi đáng kể, đồng thời sẽ nâng cao được nhận thức của công nhân viên trong nhà máy về vấn đề bảo vệ môi trường

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM TẠ iii

TÓM TẮT iv

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC CÁC BẢNG ix

DANH MỤC SƠ ĐỒ x

Chương 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Phạm vi, đối tượng nghiên cứu 2

1.4 Nội dung nghiên cứu 2

1.5 Phương pháp nghiên cứu 2

Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Tổng quan về ngành sản xuất tinh bột sắn trên thế giới và Việt Nam 4

2.1.1 Tình hình sản xuất tinh bột sắn trên thế giới 4

2.1.2 Tình hình sản xuất tinh bột sắn Việt Nam 5

2.2 Tổng quan về sản xuất sạch hơn 7

2.2.1 Khái quát về SXSH và phương pháp luận SXSH 7

2.2.1.1 Sự hình thành và phát triển ý tưởng SXSH 7

2.2.1.2 Khái niệm về SXSH 8

2.2.1.3 Kỹ thuật thực hiện SXSH 8

2.2.2 Lợi ích và rào cản khi áp dụng SXSH 9

2.2.3 Tiềm năng áp dụng SXSH trong ngành sản xuất tinh bột sắn 11

Chương 3 KHÁI QUÁT VỀ NHÀ MÁY CHẾ BIẾN TINH BỘT SẮN XUẤT KHẨU BÌNH ĐỊNH – HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TẠI NHÀ MÁY 12

3.1 Khái quát về nhà máy chế biến tinh bột sắn xuất khẩu Bình Định 12

3.1.1 Sơ lược về nhà máy 12

3.1.1.1 Giới thiệu chung 12

3.1.1.2 Cơ cấu tổ chức của nhà máy 13

3.1.1.3 Sản phẩm và thị trường tiêu thụ 14

Trang 6

3.1.2 Hoạt động sản xuất và tiêu thụ nguyên nhiên vật liệu của nhà máy 15

3.1.2.1 Nhu cầu nguyên nhiên vật liệu và hoá chất sử dụng tại nhà máy 15

3.1.2.2 Thiết bị máy móc sử dụng tại nhà máy 16

3.1.2.3 Quy trình chế biến tinh bột sắn của nhà máy 18

3.2 Hiện trạng môi trường và công tác bảo vệ môi trường tại nhà máy 20

3.2.1 Hiện trạng môi trường 20

3.2.1.1 Nước thải 21

3.2.1.2 Khí thải 22

3.2.1.3 Chất thải rắn 22

3.2.1.3 Chất thải nguy hại 23

3.2.2 Công tác bảo vệ môi trường tại nhà máy xuất khẩu tinh bột sắn 24

3.2.3 Đánh giá và lựa chọn các công đoạn thực hiện SXSH tại nhà máy 27

Chương 4 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP SXSH ÁP DỤNG CHO CÔNG ĐOẠN XỬ LÝ SƠ BỘ, LY TÂM TÁCH BÃ VÀ SẤY 29

4.1 Quy trình sản xuất của các công đoạn xử lý sơ bộ, ly tâm tách bã và sấy 29

4.1.1 Công đoạn xử lý sơ bộ nguyên liệu 29

4.1.2 Công đoạn ly tâm tách bã 30

4.1.3 Công đoạn sấy 32

4.2 Cân bằng vật liệu và năng lượng 33

4.3 Định giá dòng thải 34

4.4 Phân tích nguyên nhân phát sinh dòng thải và đề xuất các cơ hội SXSH 35

4.5 Sàng lọc các giải pháp 36

4.6 Đánh giá tính khả thi của các giải pháp 39

4.6.1 Mô tả các giải pháp 39

4.6.2 Đánh giá tính khả thi về kỹ thuật 42

4.6.3 Đánh giá tính khả thi về kinh tế 44

4.6.4 Đánh giá tính giá tính khả thi về môi trường 45

4.7 Lựa chọn thứ tự thực hiện các giải pháp ưu tiên 47

4.8 Kế hoạch thực hiện các giải pháp SXSH 49

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 51

Trang 7

5.1 Kết luận 51

5.2 Kiến nghị 52

TÀI LIỆU THAM KHẢO 53

PHỤ LỤC 54

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BOD Nhu cầu oxy sinh học (Biochemical Oxygen Demand)

COD Nhu cầu oxy hóa học (Chemical Oxygen Demand)

SS Chất rắn lơ lửng (Suspended solid)

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Diện tích, năng suất, sản lượng qua các năm trên thế giới 5

Bảng 2.2 Diện tích, năng suất, sản lượng sắn của Việt Nam qua các năm 5

Bảng 2.3 Diện tích, năng suất, sản lượng sắn trong năm 2009 qua các vùng sinh thái của Việt Nam 6

Bảng 3.1 Thể hiện một số nước nhập khẩu tinh bột sắn chính 15

Bảng 3.2 Danh mục các thiết bị máy móc trong dây chuyền công nghệ 15

Bảng 3.3 Nguyên nhiên vật liệu sử dụng tại nhà máy 19

Bảng 3.4 Hóa chất sử dụng tại nhà máy 19

Bảng 3.5 Phân tích các chỉ tiêu nước thải sản xuất của nhà máy 21

Bảng 3.6 Kết quả phân tích môi trường không khí xung quanh nhà máy 22

Bảng 3.7 Lượng các chất thải rắn thải ra / tấn sản phẩm tại nhà máy 23

Bảng 3.8 Thành phần các chất trong bã sắn tại nhà máy 23

Bảng 3.9 Lượng chất thải nguy hại phát sinh trung bình 1 tháng 24

Bảng 4.1 Cân bằng vật liệu, năng lượng cho 1 tấn sản phẩm 34

Bảng 4.2 Đơn giá các loại nguyên, nhiên vật liệu 35

Bảng 4.3 Định giá và đặc tính dòng thải cho 1 tấn sp 35

Bảng 4.4 Phân tích nguyên nhân và đề xuất các giải pháp SXSH 36

Bảng 4.5 Sàng lọc các giải pháp SXSH 37

Bảng 4.6 Tổng hợp kết quả phân loại và sàng lọc các giải pháp SXSH 40

Bảng 4.7 Đánh giá khả thi về kỹ thuật 44

Bảng 4.8 Đánh giá khả thi về môi trường 45

Bảng 4.9 Đánh giá tính khả thi về mặt kinh tế 47

Bảng 4.10 Lựa chọn thứ tự các giải pháp ưu tiên thực hiện 49

Bảng 4.11 Kế hoạch thực hiện các giải pháp SXSH 50

Trang 10

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Hình 2.1 Quy trình đánh giá SXSH 6

Hình 2.2 Các nhóm giải pháp SXSH 9

Hình 3.1 Cơ cấu tổ chức của nhà máy 14

Hình 3.2 Công nghệ SX tinh bột sắn của nhà máy 19

Hình 3.3 Xử lý nước thải của nhà máy 25

Hình 3.4 Công nghệ xử lý khí SO2 từ lò đốt dầu FO 27

Hình 4.1 Quy trình công nghệ chi tiết cho công đoạn xử lý sơ bộ 30

Hình 4.2 Quy trình công nghệ chi tiết cho công đoạn ly tâm tách bã 31

Hình 4.3 Quy trình công nghệ chi tiết cho công đoạn sấy 33

Trang 11

Chương 1

MỞ ĐẦU1.1 Đặt vấn đề

Trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước như hiện nay, môi trường

là vấn đề bất cập không chỉ riêng quốc gia nào mà là vấn đề của toàn cầu Phát triển kinh tế xã hội là nhu cầu của mỗi quốc gia nhưng cần phải có sự phát triển bề vững, phát triển luôn cân bằng giữa ba yếu tố: Kinh tế - môi trường – xã hội

Trong các ngành công nghiệp trọng điểm của đất nước, tinh bột sắn là một ngành kinh tế đang được sự chú trọng và thu hút đầu tư của các nhà sản xuất và nền công nghiệp này ngày càng phát triển Đây cũng là ngành sản xuất sử dụng tương đối lớn tài nguyên nước, nước thải từ quá trình chế biến tinh bột sắn gây ô nhiễm nguồn tiếp nhận chất hữu cơ, dòng thải bị phân hủy sinh ra mùi hôi thối và một số chất khí làm ảnh hưởng đến môi trường không khí

Mặc dù, nhà máy chế biến tinh bột sắn Bình Định đã tạo công ăn việc làm cho người dân và đã góp phần vào việc đóng góp ngân sách nhà nước, nhà máy ngày càng được mở rộng và công suất ngày càng tăng Tuy nhiên cùng với sự phát triển của nhà máy kèm theo nhiều vấn đề bức thiết cần giải quyết, vấn đề môi trường của nhà máy cần được quan tâm, trong đó nước thải là được nhà máy đặt lên hàng đầu Trong khi

đó, phần lớn hệ thống xử lý nước thải của các doanh nghiệp chế biến tinh bột sắn hoạt động chưa hiệu quả Điều này gây nhiều khó khăn cho các doanh nghiệp trong ngành chế biến tinh bột sắn nói chung và nhà máy chế biến tinh bột sắn XK Bình Định nói riêng khi các yêu cầu về môi trường ngày càng nghiêm ngặt hơn Vì vậy, đòi hỏi phải

có một nghiên cứu chi tiết hoạt động sản xuất của nhà máy chế biến tinh bột sắn xuất khẩu Bình Định Trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp hạn chế chất thải phát sinh trong quá trình sản xuất ra môi trường và tăng hiệu quả kinh tế cho nhà máy là hết sức cần

thiết Chính vì vậy mà tôi đã chọn đề tài: “Nghiên cứu đề xuất các giải pháp sản xuất sạch hơn áp dụng cho nhà máy chế biến tinh bột sắn xuất khẩu Bình Định”

Trang 12

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu của đề tài thực hiện bao gồm:

- Đánh giá được tình hình sản xuất thực tế, mức tổn thất nguyên nhiên liệu trong quá trình sản xuất và hiện trạng môi trường của nhà máy

- Đề xuất và lựa chọn được các giải pháp sản xuất sạch hơn áp dụng cho nhà máy

1.3 Phạm vi, đối tượng nghiên cứu

Phạm vi, đối tượng nghiên cứu như sau:

- Do điều kiện giới hạn về thời gian nên đề tài được nghiên cứu thực hiện tại nhà máy chế biến tinh bột sắn xuất khẩu Bình Định – thôn Hữu Lộc, xã Mỹ Hiệp, huyện Phù Mỹ, tinh Bình Định

- Đề tài được nghiên cứu và hoàn thành trong khoảng thời gian từ tháng 3/2011 đến tháng 7/2011)

1.4 Nội dung nghiên cứu

Nội dung nghiên cứu của đề tài bao gồm những vấn sau:

- Tổng quan tài liệu về sản xuất sạch hơn và chế biến tinh bột sắn

- Tìm hiểu tình hình sản xuất thực tế của nhà máy như: dây chuyền sản xuất và công nghệ; nhu cầu sử dụng nguyên, nhiên, vật liệu cho sản xuất; các thiết bị được sử dụng trong quá trình sản xuất và các chủng loại sản phẩm của nhà máy

- Nhận diện và đánh giá các vấn đề môi trường nảy sinh do hoạt động chế biến tinh bột sắn của nhà máy và công tác bảo vệ môi trường của nhà máy

- Nghiên cứu, xác định và phân tích nguyên nhân phát sinh của dòng thải dựa vào quy trình chế biến tinh bột sắn của nhà máy

- Đề xuất các giải pháp sản xuất sạch hơn áp dụng cho nhà máy

1.5 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình thực hiện đề tài các phương pháp sau được sử dụng:

- Tổng hợp tài liệu

- Khảo sát thực tế và thu thập số liệu có liên quan

- Phỏng vấn các đối tượng có liên quan như công nhân, cán bộ viên chức trong

Trang 13

- Phương pháp ma trận

- Phương pháp liệt kê

- Thống kê và phân tích các số liệu thu thập được

- So sánh và đánh giá các kết quả

Trang 14

Chương 2

TỔNG QUAN TÀI LIỆU2.1 Tổng quan về ngành sản xuất tinh bột sắn trên thế giới và Việt Nam

2.1.1 Tình hình sản xuất tinh bột sắn trên thế giới

Sắn (Manihot esculenta Crantz) hiện được trồng trên 100 nước có khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới thuộc ba châu lục: châu Á, châu Phi và châu Mỹ Latinh Tổ chức Nông lương thế giới (FAO) xếp sắn là cây lương thực quan trọng ở các nước đang phát triển sau lúa gạo, ngô và lúa mì Tinh bột sắn là một thành phần quan trọng trong chế

độ ăn của hơn một tỷ người trên thế giới Đồng thời, sắn cũng là cây thức ăn gia súc quan trọng tại nhiều nước trên thế giới và cũng là cây hàng hóa xuất khẩu có giá trị để chế biến bột ngọt, bánh kẹo, mì ăn liền, ván ép, bao bì, màng phủ sinh học và phụ gia dược phẩm

Đặc biệt trong thời gian tới, sắn là nguyên liệu chính cho công nghiệp chế biến nhiên liệu sinh học (ethanol).Năm 2008, Trung Quốc đã sản xuất một triệu tấn ethanol,

họ đã thoả thuận với một số quốc gia lân cận để cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp sản xuất ethanol Tại Thái Lan, nhiều nhà máy sản xuất ethanol sử dụng sắn đã được xây dựng năm 2008 Indonesia đã lên kế hoạch sử dụng sắn sản xuất ethanol để pha vào xăng theo tỷ lệ bắt buộc 5% bắt đầu từ năm 2010 Các nước như Lào, Papua New Guinea, đảo quốc Fiji, Nigeria, Colombia và Uganda cũng đang nghiên cứu thử nghiệm cho sản xuất ethanol

Diện tích, năng suất và sản lượng sắn trên thế giới có chiều hướng gia tăng (Bảng dưới đây) Năm 2008, sản lượng sắn thế giới đạt 238,45 triệu tấn củ tươi so với 223,75 triệu tấn năm 2007 và năm 2000 là 177,89 triệu tấn Nước sản xuất sắn nhiều nhất là Nigeria (45,72 triệu tấn), kế đến là Thái Lan (22,58 triệu tấn) và Indonesia (19,92 triệu tấn) Nước có năng suất sắn cao nhất là Ấn Độ (31,43 tấn/ha), kế đến là Thái Lan (21,09 tấn/ha), so với năng suất sắn bình quân của thế giới là 12,87 tấn/ha (FAO, 2008) Việt Nam đứng thứ mười về sản lượng sắn trên thế giới (9,38 triệu tấn)

Trang 15

Bảng 2.1 Diện tích, năng suất, sản lượng qua các năm trên thế giới

Năm Diện tích (nghìn/ha) Năng suất (tấn/ha) Sản lượng (triệu/ha)

(Nguồn: Trần Công Khanh, 2009)

2.1.2 Tình hình sản xuất tinh bột sắn Việt Nam

Ở Việt Nam, cây sắn đã chuyển đổi vai trò từ cây lương thực thành cây công nghiệp với tốc độ cao, năng suất và sản lượng sắn đã tăng nhanh ở thập kỷ đầu của thế

kỷ XXI Cây sắn là nguồn thu nhập quan trọng của các hộ nông dân nghèo do sắn dễ trồng, ít kén đất, ít vốn đầu tư, phù hợp sinh thái và điều kiện kinh tế nông hộ Nghiên cứu và phát triển cây sắn theo hướng sử dụng đất nghèo dinh dưỡng, đất khó khăn là việc làm có hiệu quả cao, đây là hướng hỗ trợ chính cho việc thực hiện Đề án “Phát triển nhiên liệu sinh học đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2025” đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại quyết định số 177/2007/ QĐ-TT ngày 20 tháng 11 năm 2007

Sản lượng sắn của Việt Nam qua các năm đều tăng về diện tích, sản lượng, năng suất, từ năm 2000 đến năm 2009 năng suất tăng gấp đôi từ 8,4 – 16,81 tấn/ha

Bảng 2.2 Diện tích, năng suất, sản lượng sắn của Việt Nam qua các năm

Năm Diện tích (nghìn ha) Sản lượng (nghìn tấn) Năng suất (tấn/ha)

Trang 16

Tại Việt Nam, sắn được canh tác phổ biến ở hầu hết các tỉnh của các vùng sinh thái nông nghiệp Diện tích, năng suất và sản lượng sắn Việt Nam tăng qua các năm và phân theo các vùng sinh thái Diện tích sắn nhiều nhất ở vùng Bắc Trung bộ và Duyên hải miền Trung, ít nhất là Đồng Bằng sông Hồng Vùng có năng suất lớn nhất là Đông Nam Bộ với diện tích là 99,5 nghìn ha, năng suất 24,4 tấn/ha, sản lượng bình quân đạt 2430,5 nghìn tấn, co hon rất nhiều so với vùng Bắc Trung bộ và Duyên hải miền Trung có diện tích trồng sắn lớn nhất nước (Tổng cục thống kê, 2010)

Bảng 2.3 Diện tích, năng suất, sản lượng sắn năm 2009 qua các vùng của Việt Nam

Vùng sinh thái Diện tích

(nghìn ha)

Sản lượng ( nghìn tấn)

Năng suất (tấn/ha)

Trung du và miền núi phía Bắc 101,3 1216,8 12,0

Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung 157,5 2578,4 16,4

- Thời vụ chính (khoảng 70% diện tích), sắn được trồng từ giữa tháng tư đến cuối tháng năm, thu hoạch từ đầu tháng một đến cuối tháng ba năm sau

- Thời vụ phụ (khoảng 30% diện tích), sắn được trồng từ giữa tháng 8 đến giữa tháng 9, thu hoạch từ giữa tháng 9 đến giữa tháng 10 năm sau Sắn trồng ở thời

vụ cuối mùa mưa có hàm lương tinh bột thấp hơn so với thời vụ trồng đầu mùa mưa, diễn biến hàm lượng tinh bột của sắn trong năm được trình bày ở Bảng 4

Trang 17

2.2 Tổng quan về sản xuất sạch hơn

2.2.1 Khái quát về SXSH và phương pháp luận SXSH

Pha loãng và phân tán

Pha loãng: dùng nước nguồn để pha loãng nước thải trước khi đổ vào nguồn nhận Phát tán: nâng chiều cao ống khói để phát tán khí thải

Phân tán và pha loãng diễn ra trong khoảng thập kỷ 60

Xử lý cuối đường ống

Lắp đặt các hệ thống xử lý nước thải, khí thải ở cuối dòng thải để phân hủy hay làm giảm nồng độ các chất ô nhiễm nhằm đáp ứng yêu cầu bắt buộc trước khi thải vào môi trường Phương pháp này phổ biến vào thập kỷ 70 ở các nước công nghiệp để kiểm soát ô nhiễm công nghiệp

Phòng ngừa phát sinh chất thải

Ngăn chặn phát sinh chất thải ngay tại nguồn nguồn bằng cách sử dụng năng lượng và nguyên vật liệu 1 cách có hiệu quả nhất, nghĩa là có thêm một tỷ lệ nguyên vật liệu nữa được chuyển vào thành phẩm thay vì phải loại bỏ Giải pháp này diễn ra vào thập

kỷ 90 của thế kỷ 20

Như vậy, từ thiếu nhận thức về ô nhiễm, rồi pha loãng và phát tán chất thải, đến kiểm soát cuối đường ống và cuối cùng là SXSH là 1 quá trình phát triển khách quan, tích cực có lợi cho môi trường và kinh tế cho các doanh nghiệp nói riêng và toàn xã hội nói chung Ba cách ứng phó đầu là những tiếp cận quản lý chất thải bị động trong khi cách ứng phó sau cùng là tiếp cận quản lý chất thải chủ động Như vậy, SXSH là tiếp cận “nhìn xa, tiên liệu và phòng ngừa” Nguyên tắc “phòng bệnh hơn chữa bệnh” bao giờ cũng là chân lý.Tuy nhiên, điều này không có nghĩa là xem nhẹ biện pháp xử

Trang 18

lý cuối đường ống Phòng ngừa và ngăn chặn ô nhiễm là nguyên tắc chủ đạo và phải kết hợp với xử lý ô nhiễm

2.2.1.2 Khái niệm về SXSH

Theo Chương trình Môi trường LHQ (UNEP, 1994): “Sản xuất sạch hơn là sự áp dụng liên tục một chiến lược phòng ngừa môi trường tổng hợp đối với các quá trình sản xuất, các sản phẩm và các dịch vụ nhằm làm giảm tác động xấu đến con người và môi trường”

- Đối với các quá trình sản xuất, SXSH bao gồm việc bảo toàn nguyên liệu, nước và năng lượng, loại trừ các nguyên liệu độc hại và làm giảm khối lượng, độc tính của các chất thải vào nước và khí quyển

- Đối với các sản phẩm, chiến lược SXSH nhắm vào mục đích làm giảm tất cả các tác động đến môi trường trong toàn bộ vòng đời của sản phẩm, từ khâu khai thác nguyên liệu đến khâu thải bỏ cuối cùng

- Đối với các dịch vụ, SXSH là sự lồng ghép các mối quan tâm về môi trường vào trong việc thiết kế và cung cấp các dịch vụ

- SXSH đòi hỏi áp dụng các bí quyết, cải tiến công nghệ và thay đổi thái độ.”

Như vậy, SXSH không ngăn cản sự phát triển, SXSH chỉ yêu cầu rằng sự phát triển phải bền vững về mặt môi trường sinh thái.Không nên cho rằng SXSH chỉ là 1 chiến lược về môi trường bởi nó cũng liên quan đến lợi ích kinh tế Trong khi xử lý cuối đường ống luôn tăng chi phí sản xuất thì SXSH có thể mang lại lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp thông qua việc giảm thiểu sự tiêu thụ năng lượng và nguyên liệu hoặc phòng ngừa và giảm thiểu rác thải Do vậy có thể khẳng định rằng SXSH là 1 chiến lược “một mũi tên trúng hai đích”

2.2.1.3 Kỹ thuật thực hiện SXSH

Để áp dụng được SXSH cần phải có phân tích một cách chi tiết về trình tự vận hành của quá trình sản xuất cũng như thiết bị sản xuất hay còn gọi là đánh giá về SXSH Đánh giá SXSH là một công cụ hệ thống có thể giúp nhận ra việc sử dụng nguyên liệu không hiệu quả, việc quản lý chất thải kém và các rủi ro về bệnh nghề

Trang 19

nghiệp bằng cách tập trung chú ý vào các khía cạnh môi trường và các tác động của quá trình sản xuất công nghiệp

Quy trình của đánh giá SXSH có thể thưc hiện qua 6 bước và 18 nhiệm vụ được thể hiện chi tiết ở hình dưới đây:

- Tiết kiệm tài chính và cải thiện hiệu quả sản xuất

- Nâng cao hiệu suất hoạt động của nhà máy

- Nâng cao mức ổn định sản xuất và chất lượng sản phẩm

- Giảm sử dụng tài nguyên thiên nhiên thông qua các biện pháp thu hồi và tái sử dụng chất thải

- Tái sử dụng các bán thành phẩm có giá trị

Bước 1 BẮT ĐẦU

Bước 2 PHÂN TÍCH QUY TRÌNH

Bước 3

ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP

Bước 4 LỰA CHỌN CÁC GIẢI PHÁP

Bước 5 THỰC HIỆN CÁC GIẢI

PHÁP

Bước 6 DUY TRÌ SXSH

Trọng tâm

kiểm toán

mới

Trang 20

- Cải thiện môi trường làm việc có liên quan đến sức khỏe và an toàn lao động cho công nhân

- Giảm ô nhiễm, giảm chất thải, giảm phát thải và thậm chí giảm cả độc tố

- Tạo nên một hình ảnh tốt hơn về doanh nghiệp, nâng cao tính linh hoạt và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

- Chấp hành tốt hơn các quy định về môi trường, giúp các ngành công nghiệp xuất khẩu đáp ứng được các tiêu chuẩn về môi trường

- Tiếp cận tài chính dễ dàng hơn: các cơ quan tài chính ngày một nhận rõ sự nghiêm trọng của việc hủy hoại môi trường và hiện đang nghiên cứu các dự thảo, dự án mở rộng hoặc hiện đại hóa mà trong đó các khoản cho vay đều được nhìn nhận từ góc

độ môi trường

- Nâng cao hiểu biết về quá trình sản xuất, các chi phí, các vấn đề về môi trường trong nội bộ doanh nghiệp và nâng cao nhận thức, tinh thần trách nhiệm của công nhân thông qua sự tham gia trực tiếp của họ vào quá trình thực hiện SXSH

2.2.2.2 Các rào cản

Ở Việt Nam, mặc dù đã xây dựng được một nguồn lực đánh giá và thực hiện SXSH cho các doanh nghiệp, tuy nhiên do đặc thù của một tiếp cận mang tính chất tự nguyện, SXSH vẫn chưa phổ biến rộng rãi với các doanh nghiệp Bài học rút ra từ các doanh nghiệp đã tham gia thực hiện SXSH trong thời gian vừa qua cho thấy:

- Năng lực để thực hiện SXSH trong các doanh nghiệp còn nhiều hạn chế

- Các rào cản về tài chính

- Chưa có sự quan tâm đúng mức về SXSH trong chiến lược và chính sách phát triển công nghiệp, thương mại và công nghệ môi trường

- Các cấp lãnh đạo các nhà máy chưa có nhận thức đầy đủ về SXSH và ngại thay đổi

- Thiếu các chuyên gia về SXSH ở các ngành cũng như các thông tin kỹ thuật

- Thiếu các nguồn tài chính và cơ chế tài trợ thích hợp cho đầu tư theo hướng SXSH

- Chưa có động lực của thị trường trong nước thúc đẩy các nhà công nghiệp do vậy đánh giá SXSH chưa thành nhu cầu thực sự

- Chưa có thể chế và tổ chức thúc đẩy SXSH đi vào thực tiễn hoạt động công nghiệp

Trang 21

2.2.3 Tiềm năng áp dụng SXSH trong ngành sản xuất tinh bột sắn

Để tăng tính cạnh tranh với các nước trong khu vực, các doanh nghiệp chế biến tinh bột sắn trong nước cần có những biện pháp tích cực để giảm thiểu hơn nữa mức tiêu thụ các nguyên nhiên vật liệu trên một đơn vị sản phẩm Với công nghệ sản xuất với mức độ trung bình ở Việt nam, việc áp dụng SXSH có thể giảm định mức tiêu hao đối với nguyên liệu sắn củ là 20%, dầu FO 20%, điện 25% (theo tài liệu hướng dẫn SXSH ngành tinh bột sắn – Bộ Công Thương, 2009) Lượng nước sử dụng trên 1 tấn sản phẩm còn cao, không chỉ làm tăng giá thành sản xuất sản phẩm mà còn làm tăng chi phí xử lý môi trường

Ngành chế biến tinh bột sắn là một trong những ngành sử dụng tương đối lớn nguồn tài nguyên nước, nhu cầu tiêu thụ nguyên nhiên vật liệu của các doanh nghiệp sản xuất tinh bột sắn trong nước có biên độ lớn, chủ yếu phụ thuộc vào sản lượng, công nghệ và thiết bị sản xuất

Hiệu suất thu hồi tinh bột của Việt Nam trung bình chỉ đạt 70%, nếu như thực hành tốt có thể lên đến 88% (theo tài liệu hướng dẫn SXSH ngành tinh bột sắn – Bộ Công Thương, 2009) Ngoài kỹ thuật tách tinh bột, chất lượng nguyên liệu sắn cũng là vấn đề cần quan tâm Nếu như nguyên liệu không tốt thì sẽ làm giảm lượng tinh bột trong sắn, ảnh hưởng đến năng suất sản xuất

Trang 22

Chương 3 KHÁI QUÁT VỀ NHÀ MÁY CHẾ BIẾN TINH BỘT SẮN XUẤT KHẨU BÌNH ĐỊNH – HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG

TẠI NHÀ MÁY3.1 Khái quát về nhà máy chế biến tinh bột sắn xuất khẩu Bình Định

3.1.1 Sơ lược về nhà máy

3.1.1.1 Giới thiệu chung

Tên công ty: Công ty cổ phần chế biến tinh bột sắn xuất khẩu Bình Định

Trụ sở: 01 Đống Đa, TP Quy Nhơn, tỉnh Bình Định

Điện thoại: 056.8233966

Fax: 056.8233966

Tổng số vốn đầu tư khoảng 45 tỷ VNĐ, gồm 4 cổ đông như sau

1 Công ty xuất nhập khẩu Bình Định

2 Lâm trường sông Kôn Bình Định

3 Tổng công ty sản xuất đầu tư XNK Bình Định

4 Công ty thương mại và phát triển Bình Định

Tên nhà máy: Nhà máy chế biến tinh bột sắn xuất khẩu Bình Định

Tên giao dịch: Binh Dinh Export Tapioka Starch Processing Joint Stock Company Tên viết tắt: BDSTAR

Địa chỉ: Thôn Hữu Lộc - Xã Mỹ Hiệp - Huyện Phù Mỹ - Tỉnh Bình Định

Đặc điểm vị trí: Nhà máy chế biến tinh bột sắn xuất khẩu Bình Định được xây dựng trên khu đất có diện tích 238 576 m2

thuộc địa bàn xã Mỹ Hiệp, huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định Mặt bằng khu đất chủ yếu là trồng mì, lúa, rau và một số mồ mã Đây là trung tâm của vùng nguyên liệu, nguyên liệu dễ dàng thu gom từ các vùng lân cận như: Hoài Nhơn, An Lão, Tây Sơn, Phù Cát……

Trang 23

Hình 3.1 Bản đồ vị trí nhà máy chế biến tinh bột sắn XK Bình Định

3.1.1.2 Cơ cấu tổ chức của nhà máy

Công ty cổ phần chế biến tinh bột sắn XK Bình Định hoạt động với chế độ một thủ trưởng Giám đốc có quyền quyết định mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trên cơ sở phê duyệt kế hoạch hàng năm của hội đồng quản trị Sơ đồ cơ cấu tổ chức của nhà máy được thể hiện qua dưới hình 3.1 sau đây:

Hình 3.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của nhà máy

Ban Giám Đốc Nhà Máy

Phòng kỹ thuật

Phòng kinh doanh

Phòng KCS

Tổ điện

Tổ sản xuất

Tổ thu mua nguyên liệu

Ghi chú: Quan hệ trực tiếp

Quan hệ hỗ trợ

Phòng kế toán Phòng tổ

chức

Trang 24

- Ban giám đốc nhà máy

Giám Đốc: Điều hành chung theo sự chỉ đạo của ban lãnh đạo công ty

P.Giám Đốc: phụ trách nguyên liệu, tổ chức, kinh doanh của nhà máy

- Phòng tổ chức: đảm nhận công tác lao động, tiền lương, các chế độ đối với người lao động, giám sát việc thực hiện nội quy lao động,

- Phòng kỹ thuật: quản lý điều hành công tác sx, thực hiện kế hoạch sx, vệ sinh bão dưỡng định kỳ Thiết kế và lập dự toán chi phí về sữa chữa, đại tu máy móc thiết

bị và xây dựng cơ bản Giám sát hệ thống xử lý môi trường

- Phòng kế toán: quản lý toàn bộ tài sản của nhà máy, thanh toán, quyết toán chi phí sx, đầu tư xây dựng cơ bản

- Phòng kinh doanh: quản lý nhập xuất các hàng hóa, vật tư Quan hệ với khách hàng nước ngoài

- Phòng KCS: có nhiệm vụ kiểm tra chất lượng của nhà máy, giám sát nồng độ của nước thải nhà máy

- Không nhiễm khuẫn, không có mùi lạ

Nhà máy chế biến tinh bột sắn cũng đã có thị trường tiêu thụ tương đối lớn như: Trung Quốc, Nhật Bản, Đài Loan, một số nước châu Á và châu Âu Thị trường tiêu thụ sản phẩm của nhà máy được thể hiện ở bảng 3.1

Trang 25

(Nguồn: Nhà máy chế biến tinh bột sắn XK Bình Định, 2010)

3.1.2 Hoạt động sản xuất và tiêu thụ nguyên nhiên vật liệu của nhà máy

3.1.2.1 Nhu cầu nguyên nhiên vật liệu và hoá chất sử dụng tại nhà máy Nguyên nhiên vật liệu

Nguyên liệu chính của nhà máy là sắn tươi

Nhiên liệu sử dụng cho quá trình sản xuất là FO

Điện sử dụng tại nhà máy thì được nối trực tiếp với điện lực Bình Định

Nước sử dụng tại nhà máy thì một phần nhỏ là lấy từ nước ngầm và phần lớn là lấy từ nước mặt hồ nước Hội Sơn chảy ngang qua nhà máy

Nguyên nhiên vật liệu sử dụng cho quá trình sản xuất của nhà máy được trình bày chi tiết qua bảng 3.2

Bảng 3.2 Nguyên, nhiên liệu sử dụng cho quá trình sản xuất tại nhà máy

STT Nguyên nhiên vật

liệu Đơn vị Mức tiêu thụ

(cho 1 tấn sp)

Mức tiêu thụ (cho 1 tháng sản xuất)

Quá trình hoạt động sản xuất của nhà máy chế biến tinh bột sắn XK Bình Định

có sử dụng một số hóa chất Các hóa chất này là dùng để xử lý nước mặt hồ Hội Sơn

để cung cấp cho quá trình sản xuất tại nhà máy Nhu cầu sử dụng hóa chất của nhà máy được thể hiện cụ thể qua bảng 3.3

Trang 26

Bảng 3.3 Hóa chất sử dụng tại nhà máy

(Nguồn: Nhà máy chế biến tinh bột sắn XK Bình Định, 2010)

3.1.2.2 Thiết bị máy móc sử dụng tại nhà máy

Nhà máy sử dụng rất nhiều loại máy móc thiết bị, các thiết bị máy móc của nhà máy chủ yếu là nhập từ Thái Lan Bảng 3.4 thể hiện chi tiết các thiết bị máy móc của nhà máy

Bảng 3.4 Các thiết bị máy móc trong dây chuyền công nghệ sản xuất tại nhà máy

TT Tên thiết bị của từng công đoạn Ký hiệu Số lƣợng ( cái )

Trang 27

3 Băng tải TGBC-90 2

VII Sấy khô

1 Máy khuấy bột và máy điều khiển

Trang 28

3.1.2.3 Quy trình chế biến tinh bột sắn của nhà máy

Quy trình công nghệ sản xuất của nhà máy chế biến tinh bột sắn xuất khẩu Bình Định đang sử dụng dây chuyền công nghệ của Thái Lan Quy trình chế biến tinh bột sắn của nhà máy chế biến tinh bột sắn xuất khẩu Bình Định đƣợc thể hiện ở hình 3.3

Hình 3.3 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất tinh bột sắn của nhà máy

Thuyết minh quy trình công nghệ:

Quy trình sản xuất tinh bột sắn có thể đƣợc chia thành các công đoạn cơ bản sau:

- Công đoạn xử lý sơ bộ nguyên liệu

Sắn đƣợc đƣa vào phểu phân phối nhằm cung cấp cho dây chuyền sau một cách từ từ Sắn đƣợc vận chuyển bằng băng chuyền đƣa vào thùng quay hình trụ, nằm ngang để

Trang 29

rửa Tại đây dưới sự va đập của các củ sắn với nhau và củ sắn va đập vào thành lồng,

vỏ lụa, đất cát được loại bỏ, đồng thời nước được phun vào để rửa củ

- Công đoạn băm nghiền

Tại đây sắn được chặt nhỏ và nghiền để phá vở cấu trúc tế bào Sắn củ tươi sau khi bóc

vỏ và rửa củ được vận chuyển bằng băng chuyền đưa đến máy máy băm nghiền có lắp các răng cưa, tại đây sắn được làm tơi tạo thành hỗn hợp bã lỏng, hỗn hợp này được đưa đến hồ chứa Quá trình nghiền càng mịn thì hiệu suất thu hồi tinh bột càng hiệu quả và ngược lại Tuy nhiên cũng không nên nghiền quá mịn sẽ tốn năng lượng và chất

xơ trở nên quá mịn dẫn đến khó tách chúng ra khỏi tinh bột

- Công đoạn ly tâm, tách bã

Đây là công đoạn quan trọng nhất quyết định tỷ lệ thu hồi và chất lượng của tinh bột, công đoạn này thường được tiến hành qua nhiều công đoạn

+ Công đoạn 1: Tách bã thô

Hỗn hợp bã - nước - bột từ bể chứa được bơm qua thiết bị tách bã thô Đây là thiết bị

ly tâm kiểu nón đứng, hỗn hợp được tách làm hai phần Tại đây thì bã sắn sẽ được giữ lại trên lưới lọc 125 microns, rồi sau đó đưa sang máng rồi hòa tan với nước để chiếc lần cuối (tách xác tận dụng) nhằm thu hồi triệt để lượng tinh bột trong bã Còn dịch sữa bột sẽ được bơm vào thùng chứa 1 sau đó bơm đến công đoạn tách dịch bào

+ Công đoạn 2: Tách dịch bào

Đây là công đoạn nhằm tách dịch bào lẫn trong dịch sữa tinh bột, nhằm ngăn chặn quá trình tạo màu và giữ được màu trắng tự nhiên của bột thành phẩm Trong quá trình tách dịch bào thì cho axit H2SO2 nhằm tẩy màu cho dịch sữa Để tách dịch bào người

ta dùng máy ly tâm hình trụ đứng Nguyên tắc làm việc của máy là nhờ vào sự chênh lệch tỷ trọng giữa dịch bột và tinh bột để dùng lực ly tâm để tách Khi dịch sữa và nước vào bên trong thiết bị ly tâm thì tinh bột bị văng ra khỏi xung quanh thành bên trong của thiết bị Dung dịch sữa bột thu được sẽ được bơm vào thùng chứa 2 để tiếp tục qua công đoạn tách xác lần cuối

+ Công đoạn 3: Tách bã mịn

Tách bã tinh mịn qua lưới lọc 75 microns

Trang 30

Tại công đoạn này vẫn tiếp tục cho axit H2SO2 vào để ngăn chặn quá trình tạo màu của sữa bột Lượng bã tinh, mịn được đưa đến thiết bị tách xác tận dụng

- Ly tâm tách nước

Đây là công đoạn nhằm tách bớt nước trong dịch sữa bột để giúp cho công đoạn sấy khô được nhanh hơn Sữa bột sẽ đi qua máy ly tâm tách nước để loại bỏ nước Tinh bột thu được sau ly tâm tách nước có độ ẩm 35 – 40%

- Công đoạn sấy khô

Tinh bột được sấy bằng máy sấy nhanh Tinh bột ướt được nạp vào máy sấy nhanh để đạt hàm ẩm khoảng 13% Quá trình sấy do không khí nóng được tạo ra từ bộ phận trao đổi nhiệt với môi chất là dầu nóng Lượng không khí được sấy nóng đi qua bộ phận lọc để làm sạch, khử bụi, tạp chất bẩn trong không khí Trong quá trình sấy, tinh bột được chuyển đi bằng khí từ đáy lên đỉnh tháp sấy bằng hơi nóng khoảng 1500C và sau

đó rơi xuống Quá trình sấy được hoàn tất trong thời gian rất ngắn (vài giây) bảo đảm cho tinh bột không bị vón cục và không bị cháy

- Công đoạn làm nguội

Sau khi được làm khô nhanh, tinh bột sẽ được quạt hút của hệ thống đưa sang các cyclone làm nguội để tiếp tục tách một phần ẩm còn lại, đồng thời hạ nhiệt độ của tinh bột xuống khoảng 33 - 350C, độ ẩm khoảng 13%

- Hoàn thiện sản phẩm

Để nâng cao tính đồng nhất của sản phẩm, tinh bột thu được sau công đoạn sấy được đưa vào sàng rây phân loại để tinh bột đồng nhất và có kích thước hạt tinh bột đảm bảo yêu cầu, làm tăng chất lượng và giá trị cảm quan tinh bột Ở đây những hạt nhỏ mịn, đạt tiêu chuẩn được đưa tới thùng chứa để đóng bao, những hạt to được đưa qua máy nghiền nhỏ, sau đó lại được đưa quay trở lại sàng để phân loại tiếp

3.2 Hiện trạng môi trường và công tác bảo vệ môi trường tại nhà máy

3.2.1 Hiện trạng môi trường

Nhà máy chế biến tinh bột sắn XK Bình Định là một trong những cơ sở chế biến tinh bột sắn qui mô lớn ở Miền Trung Từ khi xây dựng và hoạt động cho đến nay Nhà máy đã khẳng định được vị trí, vai trò của mình trong việc giải quyết đầu ra của

Trang 31

Công suất của nhà máy là 60 tấn sản phẩm/ngày Hoạt động của nhà máy đã góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo việc làm cho một bộ phận lao động tại tỉnh

và góp phần phủ xanh đất trống đồi trọc Bên cạnh những lợi ích về kinh tế, xã hội do nhà máy mang lại thì hoạt động sản xuất của nhà máy cũng không tránh khỏi gây ô nhiễm môi trường Chất thải của nhà máy gồm các dạng: Chất thải rắn, Nước thải, Khí thải Những dạng chất thải này cần được quan tâm và có biện pháp xử lý Trong đó nước thải là vấn đề rất cấp thiết nhà máy cần phải có biện pháp xử lý

3.2.1.1 Nước thải

Lưu lượng nước của thải nhà máy thải ra với một lượng nước khá lớn khoảng 31,5 m3/tấn sản phẩm Nước sản xuất được sử dụng nhiều nhất ở công đoạn rửa và ly tâm tách bã

Nước thải sinh ra từ dây chuyền sản xuất tinh bột sắn có các thông số đặc trưng như: pH thấp, hàm lượng chất hữu cơ và vô cơ cao, thể hiện qua hàm lượng chất rắn lơ lửng (SS), các chất dinh dưỡng chứa N, P,K, các chỉ số về nhu cầu oxy sinh hoá học (BOD), nhu cầu oxy hoá học (COD), độ màu Nguồn nước thải gây ô nhiễm chính trong công nghệ chế biến tinh bột sắn được sinh ra từ 2 công đoạn sau:

- Nước rửa củ: chứa nhiều đất, cát, tạp chất, nồng độ BOD, COD chất rắn lơ lửng cao

- Nước thải tinh chế bột: Nồng độ BOD, COD, SS rất cao, độ pH thấp

Ngoài hai nguồn ô nhiễm trên còn có khoảng 10% nguồn nước để vệ sinh máy móc thiết bị, nhà xưởng Nước thải này chứa dầu mỡ, tạp chất, COD cao

Nước mưa chảy tràn tại nhà máy cuốn theo các chất cặn bã, rác, bụi

Bảng 3.5 Kết quả phân tích mẫu nước thải sản xuất của nhà máy

STT Chỉ tiêu Đơn vị tính Kết quả QCVN 24/2009/BTNMT

Trang 32

3.2.1.2 Khí thải

Khí thải của nhà máy sản xuất tinh bột sắn có mùi hôi Mùi hôi phát sinh do sự phân hủy của các chất hữu cơ Các chất này có trong bã thải, lưu đọng trong thiết bị sản xuất và khu vực nhà xưởng và đặc biệt là nước thải Nước thải lưu trữ trong hồ bị phân hủy yếm khí cũng gây mùi hôi và gây khó chịu đối với công nhân lao động trực tiếp sản xuất và dân cư lân cận

Các nguồn sinh ra khí thải gồm:

- Bã thải rắn, hồ xử lý nước thải yếm khí, sinh khí H2S, NH4

- Lò đốt, phương tiện chuyên chở sinh khí NOx, SOx, COX,…

- Kho bãi chứa nguyên liệu củ sắn tươi có bụi, đất, cát, sắn phế liệu, vi sinh vật

Đặc tính môi trường không khí xung quanh khu vực sản xuất tại nhà máy được thể hiện trong bảng 3.6

Bảng 3.6 Kết quả phân tích môi trường không khí xung quanh nhà máy

Chất thải rắn sinh ra trong quá trình sản xuất chủ yếu bao gồm:

- Vỏ gỗ và vỏ củ: được loại bỏ ngay từ khâu bóc vỏ

- Xơ và bã sắn: được thu nhận sau khi đã lọc hết tinh bột Loại chất thải rắn này thường gây ô nhiễm môi trường nếu không được xử lý kịp thời Bã sắn thải ra trong quá trình sản xuất là rất lớn và chứa hàm lượng tinh bột cao

- Mủ: Mủ được tách ra từ dịch sữa, có hàm lượng chất hữu cơ cao (1.500 - 2.000 mg/100g) và xơ (12.800 - 14.500 mg/100g) nên gây mùi rất khó chịu do quá trình phân hủy sinh học, cần được làm khô ngay

- Bùn lắng sinh ta từ hệ thống xử lý nước thải

Trang 33

Bảng 3.7 Lƣợng các chất thải rắn thải ra / tấn sản phẩm tại nhà máy

(Nguồn: Nhà máy chế biến tinh bột sắn XK Bình Định, năm 2010)

Bã sắn thải ra trong quá trình sản xuất là rất lớn và chứa hàm lƣợng tinh bột cao Đặc tính, thành phần bã sắn thể hiện qua bảng 3.8

(Nguồn: Nhà máy chế biến tinh bột sắn XK Bình Định, năm 2010)

3.2.1.3 Chất thải nguy hại

Chất thải nguy hại trong quá trình SX từ các nguồn sau:

- Ghẻ lau dầu mỡ trong quá trình vệ sinh máy móc thiết bị

Bảng 3.9 Lƣợng chất thải nguy hại phát sinh trung bình 1 tháng

(Nguồn: Nhà máy chế biến tinh bột sắn XK Bình Định, năm 2010)

Trang 34

3.2.2 Công tác bảo vệ môi trường tại nhà máy xuất khẩu tinh bột sắn

Hiện nay công tác bảo vệ môi trường tại Nhà máy chế biến tinh bột sắn xuất khẩu Bình Định chưa có bộ phận chuyên môn phụ trách riêng mà do các cán bộ kiêm nhiệm

cả công việc ở Phòng Kỹ Thuật và Phòng KCS cùng nhau phối hợp chịu trách nhiệm thực hiện công tác bảo vệ môi trường tại nhà máy dưới sự chỉ đạo của ban Giám Đốc nhà máy

Với mục tiêu hạn chế tối đa lượng chất thải phát thải vào môi trường trong quá trình sản xuất, Nhà máy đã thực hiện các biện pháp quản lý chặt chẽ các loại chất thải (nước thải, khí thải, chất thải rắn, chất thải nguy hại) theo các quy định, yêu cầu của cơ quan quản lý môi trường Nhà máy còn thực hiện các biện pháp quản lý môi trường như sau:

Nước thải

Nước thải Nhà máy chế biến tinh bột sắn có nhiều nguồn thải khác nhau, nên đối với mỗi nguồn thải nhà máy đã có biện pháp xử lý phù hợp Hiện nay, Nhà máy đã sử dụng các biện pháp xử lý các nguồn nước thải như sau:

Luồng 1: nước làm mát động cơ, dòng này có thể loại bỏ dầu mỡ rồi thải thẳng ra mương thủy lợi hoặc sông LaTinh

Luồng 2: nước thải sinh hoạt Nhà máy đã xây dựng các bể tự hoại để xử lý, nước thải sau đó sẽ vào hệ thống xử lý của nhà máy

Luồng 3: nước thải sản xuất, đây là dòng thải gây ô nhiễm nhất Dòng thải này có hàm lượng chất hữu cơ cao và dễ bị phân hủy

Luồng 4: dòng thải để thoát nước mưa, tập trung vào mùa mưa, thải trực tiếp vào sông

La Tinh

Trang 35

Nhà máy đã có hệ thống xử lý nước thải sản xuất như sau:

Hình 3.4 Sơ đồ xử lý nước thải của nhà máy Nhìn chung hệ thống xử lý nước thải hiện tại của nhà máy chế biến tinh bột sắn Bình Định không đạt hiệu quả trong quá trình xử lý Hệ thống xử lý không đáp ứng được khả năng xử lý của nước thải quá tải như hiện nay Bùn thải của nhà máy chưa có cách xử lý chủ yếu là thải lén ra sông La tinh Do đó tình trạng ô nhiễm về môi trường tại khu vực nhà máy và các khu vực xung quanh nhà máy rất nghiêm trọng chủ yếu là

do nguồn nước thải gây ra

Khí thải

Vấn đề ô nhiễm khí thải tại nhà máy là không lớn Ô nhiễm chủ yếu là do đốt dầu

FO để sấy tinh bột hấp thụ SO2 không triệt để, bụi bột thất thoát hay bụi phát sinh ở một số khâu vận chuyển

 Đối với việc đốt dầu FO để sấy bột thì tác nhân ô nhiễm chính là SO2 thì nhà máy đã dung dịch vôi để hấp thụ Công nghệ xử lý như sau:

Không khí

Ngày đăng: 11/06/2018, 15:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Trung tâm sản xuất sạch Việt Nam, 2005. Tài liệu hướng dẫn sản xuất sạch hơn, http://www.vncpc.org/Publication_vn.asp?Pid=4 Link
5. Trang thông tin năng lượng và môi trường công nghiệp việt Nam, http://epronews.com/vi-VN/Video/1/San-xuat-sach-hon-trong-nganh-tinh-bot-san-37.aspx Link
1. Hoàng Kim Anh, Ngô Kế Sương, Nguyễn Xích Liên,” Tinh bột sắn và các sản phẩm từ tinh bột sắn”. Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật 70 phố Trần Hƣng Đạo- Hà Nội(1-2005) Khác
2. Nguyễn Vinh Quy, 2010. Bài giảng môn học Sản xuất sạch hơn. Trường Đại học Nông Lâm - Thành phố Hồ Chí Minh. Thành phố Hồ Chí Minh Khác
3. Công ty cổ phần chế biến tinh bột sắn xuất khẩu Bình Định, 2004. Báo cáo đánh giá tác động môi trường Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm