LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan mọi kết quả của đề tài: “Đánh giá hiện trạng sản xuất giống và đề xuất các giải pháp sản xuất giống thủy sản nước lợ, mặn theo tiêu chuẩn an toàn sinh học
Trang 1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
- -
NGUYỄN HỮU THÁI
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT GIỐNG VÀ
ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP SẢN XUẤT GIỐNG THỦY SẢN NƯỚC LỢ, MẶN THEO TIÊU CHUẨN AN TOÀN SINH
HỌC TẠI TỈNH BÌNH ĐỊNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHÁNH HÒA – 2015
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
- -
NGUYỄN HỮU THÁI
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT GIỐNG VÀ
ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP SẢN XUẤT GIỐNG THỦY SẢN NƯỚC LỢ, MẶN THEO TIÊU CHUẨN AN TOÀN SINH
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan mọi kết quả của đề tài: “Đánh giá hiện trạng sản xuất giống
và đề xuất các giải pháp sản xuất giống thủy sản nước lợ, mặn theo tiêu chuẩn an toàn sinh học tại tỉnh Bình Định” là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi và chưa
từng được công bố trong bất cứ công trình khoa học nào khác cho tới thời điểm này
Khánh Hòa, ngày tháng năm 2015
Tác giả
Nguyễn Hữu Thái
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ của quý phòng, ban, Khoa Sau đại học và Viện Nuôi trồng Thủy sản của trường Đại học Nha Trang luôn tạo mọi điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành đề tài này Đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình, chu đáo của TS Nguyễn Địch Thanh đã giúp tôi hoàn thành tốt đề tài
Qua đây, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến sự giúp đỡ của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thống kê, Chi cục Thú y, Chi cục Nuôi trồng thủy sản; Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các huyện Phù Mỹ, Phù Cát, Hoài Nhơn, Tuy Phước và Thành phố Quy Nhơn tỉnh Bình Định; Các chủ cơ sở sản xuất giống và cán bộ kỹ thuật của các cơ sở sản xuất giống thủy sản nước lợ, mặn trên địa bàn tỉnh Bình Định
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình và tất cả bạn bè đã giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Khánh Hòa, ngày tháng năm 2015
Tác giả
Nguyễn Hữu Thái
Trang 5MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN iii
LỜI CẢM ƠN iv
MỤC LỤC v
DANH MỤC KÝ HIỆU viii
DANH MỤC VIẾT TẮT ix
DANH MỤC BẢNG x
DANH MỤC HÌNH xi
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN xii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN 1.1 Tình hình nghiên cứu và sản xuất giống thủy sản nước lợ, mặn ở Việt Nam 3
1.1.1 Tình hình nghiên cứu và sản xuất giống tôm 3
1.1.1.1 Tình hình nghiên cứu và sản xuất tôm sú 3
1.1.1.2 Tình hình nghiên cứu và sản xuất tôm TCT 5
1.1.2 Tình hình nghiên cứu và sản xuất giống cá nước lợ, mặn 6
1.2 Tình hình nuôi và sản xuất giống tôm ở tỉnh Bình Định 7
1.2.1 Tình hình sản xuất thủy sản tỉnh Bình Định 7
1.2.2 Tình hình xã hội của tỉnh 8
1.2.3 Tình hình nuôi tôm giai đoạn 2011-2014 10
1.2.4 Tình hình sản xuất tôm giống 11
CHƯƠNG 2 - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 13
2.2 Đối tượng nghiên cứu: Điều tra tình hình sản xuất giống các đối tượng nước lợ, mặn tại Bình Định 13
2.3 Phương pháp nghiên cứu 13
2.4 Phương pháp điều tra và thu thập số liệu 14
2.4.1 Thu thập số liệu 14
2.4.2 Phương pháp ước tính cho mẫu điều tra 15
2.4.3 Xử lý và phân tích số liệu 16
2.5 Các chỉ thị đánh giá sản xuất giống thủy sản đảm bảo an toàn sinh học 17
Trang 6CHƯƠNG 3- KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Hiện trạng sản xuất giống thủy sản nước lợ, mặn tỉnh Bình Định 18
3.1.1 Thông tin chung về cơ sở sản xuất giống thủy sản nước lợ, mặn 18
3.1.1.1 Tuổi của lao động sản xuất giống thủy sản 18
3.1.1.2 Giới tính của lao động sản xuất giống 20
3.1.1.3 Số năm kinh nghiệm của người tham gia sản xuất giống 21
3.1.1.4 Trình độ văn hóa của lao động tham gia sản xuất giống 22
3.1.2 Mô hình hoạt động 26
3.2 Hiện trạng công nghệ sản xuất giống thủy sản nước lợ, mặn tỉnh Bình Định 26
3.2.1 Đối tượng sản xuất giống 26
3.2.2 Đặc điểm hệ thống công trình 27
3.2.2.1 Hệ thống xử lý nước 27
3.2.2.2 Hệ thống bể nuôi vỗ thành thục bố mẹ 29
3.2.2.3 Hệ thống ương ấu trùng 30
3.2.2.4 Hệ thống xử lý nước thải 34
3.2.2.5 Hệ thống phòng thí nghiệm 35
3.2.2.6 Hệ thống kho lạnh, kho bảo quản thức ăn 36
3.2.2.7 Hệ thống khử trùng tiêu độc 37
3.2.2.8 Hệ thống tường rào bảo vệ 38
3.2.3 Quy trình sản xuất giống thủy sản nước lợ, mặn tỉnh Bình Định 39
3.2.3.1 Cải tạo nâng cấp cơ sở sản xuất giống 39
3.2.3.2 Hiện trạng trại sử dụng bố, mẹ cho sinh sản 42
3.2.3.3 Hiện trạng trại ương dưỡng giống : (Nauplius, trứng cá, cua xanh…) 46
3.2.4 Kỹ thuật chăm sóc và quản lý 46
3.2.4.1 Thức ăn và cách cho ăn 46
3.2.4.2 Chế độ chăm sóc quản lý 47
3.2.4.3 Quản lý môi trường ương nuôi 47
3.2.4.4 Bệnh và các biện pháp phòng trị 48
3.3 Hiệu quả sản xuất và hiệu quả kinh tế 50
3.3.1 Sản lượng, giá thành, giá bán Postlarvae giống tôm HCT 50
3.3.2 Sản lượng, giá thành, giá bán Postlarvae giống tôm sú 51
3.3.3 Hiệu quả kinh tế 53
Trang 73.3.4 Hiệu quả xã hội 53
3.4 Đánh giá nhận xét hiện trạng kỹ thuật sản xuất giống thủy sản nước lợ, mặn tỉnh Bình Định 54
3.4.1 Cơ sở vật chất trại sản xuất giống 54
3.4.2 Kỹ thuật sản xuất giống thủy sản nước lợ, mặn 55
3.5 Các giải pháp sản xuất giống thủy sản giống thủy sản nước lợ, mặn theo tiêu chuẩn an toàn sinh học tỉnh Bình Định 57
3.5.1 Thuận lợi và khó khăn trong sản xuất giống thủy sản nước lợ, mặn của tỉnh Bình Định 57
3.5.1.1 Thuận lợi 57
3.5.1.2 Khó khăn 57
3.5.2 Các giải pháp phát triển công nghệ sản xuất giống thủy sản nước lợ, mặn theo tiêu chuẩn an toàn sinh học 58
3.5.2.1 Giải pháp về kỹ thuật 58
3.5.2.2 Các giải pháp về môi trường 60
3.5.2.3 Giải pháp về nghiên cứu khoa học 61
3.5.2.4 Giải pháp về quản lý Nhà nước 61
3.5.2.5 Giải pháp về kinh tế 62
CHƯƠNG 4 - KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT Ý KIẾN 4.1 KẾT LUẬN 63
4.1.1 Điều kiện tự nhiên-kinh tế - xã hội của tỉnh Bình Định 63
4.1.2 Thông tin về cơ sở sản xuất giống thủy sản nước lợ, mặn ở Bình Định 63
4.1.3 Hiện trạng nghề sản xuất giống thủy sản nước lợ, mặn 63
4.1.4 Hiệu quả kinh tế 64
4.1.5 Hiệu quả xã hội 64
4.2 ĐỀ XUẤT Ý KIẾN 64
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 65 PHỤC LỤC PHIẾU ĐIỀU TRA
Trang 9DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
- CTV : Cộng tác viên
- Đvt : Đơn vị tính
- ĐBSCL : Đồng bằng Sông Cửu Long
- FAO : Food and Agriculture Organization of the United
Nations (Tổ chức Nông Lương thế giới)
- KHTSCĐ : Khấu hao tài sản cố định
- UBND : Ủy Ban Nhân dân
- WTO : World Trade Organization (Tổ chức Thương mại
thế giới)
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Tình hình nuôi tôm của tỉnh Bình Định từ năm 2011-2014 10
Bảng 1.2 Tình hình sản xuất tôm giống của tỉnh Bình Định từ năm 2011-2014 11
Bảng 3.1 Cơ cấu nhóm tuổi của người sản xuất tôm giống 19
Bảng 3.2 Số năm kinh nghiệm của người sản xuất giống 21
Bảng 3.3 Trình độ văn hóa của người sản xuất giống 22
Bảng 3.4 Trình độ chuyên môn của người sản xuất giống 24
Bảng 3.5 Mô hình hoạt động của cơ sở sản xuất giống 26
Bảng 3.6 Điều tra về bể chứa, lắng 28
Bảng 3.7 Hệ thống bể nuôi bố mẹ 29
Bảng 3.8 Hệ thống bể ương ấu trùng 31
Bảng 3.9 Các loại bể sử dụng ương nuôi ấu trùng 33
Bảng 3.10 Hệ thống bể chứa nước xử lý 34
Bảng 3.11 Vệ sinh trại trước mỗi vụ sản xuất 40
Bảng 3.12 Tỷ lệ cơ sở sản xuất giống thủy sản nước lợ, mặn 42
Bảng 3.13 Nguồn gốc xuất xứ tôm bố mẹ 43
Bảng 3.14 Thể tích bể ấp và phương pháp xử lý Nauplius 45
Bảng 3.15 Thay nước trong ương nuôi ấu trùng tôm 47
Bảng 3.16 Sản lượng và giá thành, giá bán Postlarvae tôm TCT năm 2014 50
Bảng 3.17 Sản lượng và giá thành, giá bán Postlarvae tôm sú năm 2014 51
Bảng 3.18 Tỷ suất lợi nhuận (%lợi nhuận/tổng chi phí) 53
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Bản đồ hành chính tỉnh Bình Định 8
Hình 1.2 Sản lượng tôm giống của tỉnh Bình Định 22
Hình 2.1 Sơ đồ khối nội dung nghiên cứu 23
Hình 3.1 Số năm kinh nghiệm của người sản xuất giống 28
Hình 3.2 Tỉ lệ giới tính của người tham gia sản xuất giống 29
Hình 3.3 Cơ cấu nhóm tuổi 31
Hình 3.4 Trình độ văn hóa của người lao động sản xuất giống 32
Hình 3.5 Trình độ chuyên môn của người lao động sản xuất giống 34
Hình 3.6 Mô hình hoạt động của Cơ sở sản xuất giống 36
Hình 3.7 Bể lắng của Công ty C.P 38
Hình 3.8 Bể ương tôm thẻ chân trắng bố mẹ 40
Hình 3.9 Bể ương ấu trùng tôm thẻ chân trắng 42
Hình 3.10 Các loại bể trong quá trình ương ấu trùng 44
Hình 3.11 Thuốc hóa chất để dễ bị hư hỏng 46
Hình 3.12 Thức ăn để bị ẩm mốc 47
Hình 3.13 Trại có hệ thống khử trùng trước khi vào khu xuất 47
Hình 3.14 Trại không có hệ thống khử trùng trước khi vào khu xuất 48
Hình 3.15 Cơ sở sản xuất tường rào cổng ngõ thô sơ 49
Hình 3.16 Hệ thống tường rào của Công ty C.P 49
Hình 3.17 Sơ đồ mối quan hệ tương tác phát sinh dịch bệnh trong sản xuất giống 58
Hình 3.18 Tỷ lệ các loại bệnh xuất hiện trong quá trình sản xuất giống 59
Hình 3.19 Giá thành và giá bán Postlarvae tôm TCT của các cơ sở 62
Hình 3.20 Giá thành và giá bán Postlarvae tôm sú của các cơ sở 63
Hình 3.21 Hệ thống xử lý nước biển 69
Trang 12TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Từ năm 1990, Ngành Thủy sản của tỉnh Bình Định phát triển hết sức sôi động góp phần quan trọng vào chuyển đổi cơ cấu kinh tế-xã hội và tăng trưởng kinh tế chung của tỉnh Tuy nhiên việc phát triển sản xuất giống thủy sản nước lợ, mặn trong thời gian qua đã bộc lộ nhiều vấn đề đáng quan tâm như: cơ sở sản xuất tự phát, thiếu qui hoạch vì vậy con giống sản xuất ra không đảm bảo chất lượng Nguyên nhân do người sản xuất sử dụng thuốc kháng sinh, hóa chất độc hại (thậm chí sử dụng các loại trong danh mục cấm), không đảm bảo tiêu chuẩn về an toàn thực phẩm vì dư lượng kháng sinh, chất cấm, chất gây ưng thư Vấn đề điều tra tình hình sản xuất giống để đánh giá hiện trạng về cơ sở vật chất, kỹ thuật sản xuất, tình hình dịch bệnh của các cơ
sở sản xuất giống và công tác quản lý của chính quyền địa phương để có cơ sở đề xuất các giải pháp định hướng nghề sản xuất giống thủy sản nước lợ, mặn theo hướng ổn định, bền vững và đảm bảo tiêu chuẩn an toàn sinh học là rất cần thiết
1 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài :
Đưa ra được các đánh giá làm cơ sở khoa học phục vụ cho công tác quản lý, định hướng sản xuất giống thủy sản nước lợ, mặn tại tỉnh Bình Định phát triển ổn định, bền vững và theo hướng an toàn sinh học
2 Các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng :
Phương pháp nghiên cứu là kết hợp giữa nghiên cứu lý thuyết, khảo sát, phỏng vấn trực tiếp, thu thập và tổng hợp số liệu thu trên địa bàn 05 huyện với 36 cơ sở sản xuất giống Tổng số phiếu điều tra 155 phiếu được phân bố : Tp Qui Nhơn 35 phiếu; Huyện Hoài Nhơn 30 phiếu; Phù Mỹ 45 phiếu; Phù Cát 40 phiếu; Tuy Phước 5 phiếu Sau đó sử dụng phương pháp ước tính mẫu điều tra và các phương pháp thống kê kinh
tế để phân tích và xử lý số liệu
3 Các kết quả chính và kiến nghị
- Cơ sở vật chất có vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất qua kết quả
nghiên cứu cho thấy 36 cơ sở có đến 20 cơ sở xuống cấp không đảm bảo; việc ý thức
vệ sinh khử trùng, đồ bảo hộ cho người lao động có đến 91,7% cơ sở chưa chú trọng
- Kỹ thuật sản xuất giống thủy sản nước lợ, mặn tỉnh Bình Định
Đối tượng sản xuất chính của tỉnh là giống tôm thẻ chân trắng và tôm sú nên đòi hỏi người tham gia sản xuất phải có trình độ chuyên môn để tiếp nhận và ứng dụng
Trang 13những tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất tuy nhiên quan kết quả nghiên cứu có đến 69,7% người tham gia không có trình độ đây là yếu tố ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển của nghề sản xuất giống của tỉnh
Qua nghiên cứu hầu hết các cơ sở sản xuất giống đều thực hiện đúng qui trình tuy nhiên trong sản xuất việc sử dụng kháng sinh quá liều và kháng sinh cấm (có trên
5 cơ sở) để xử lý Nauplius làm giảm chất lượng con giống sản xuất ra
Nguồn giống bố mẹ có vai trò quan trọng đến chất lượng con giống tuy nhiên qua điều tra toàn tỉnh chỉ có 2 cơ sở chuyên sản xuất tôm thẻ chân trắng, có đến 34 cơ
sở sản xuất giống tôm sú và ương dưỡng tôm thẻ chân trắng Nguồn giống tôm thẻ chân trắng ương dưỡng lấy từ nhiền nguồn khác nhau thậm chí lấy từ Trung Quốc vì vậy trong sản xuất, xuất hiện các bệnh : Vi khuẩn, nấm, đường ruột, phát sáng nên con giống sản xuất ra không đảm bảo chất lượng gây thiệt hại cho người nuôi rất lớn
- Giải pháp sản xuất giống thủy sản nước lợ, mặn theo tiêu chuẩn an toàn sinh học tại tỉnh Bình Định
Để nghề sản xuất giống nước lợ, mặn tỉnh Bình Định theo tiêu chuẩn an toàn sinh học là cần phải nâng cao trình độ cho người tham gia sản xuất đây là việc làm cần thiết; các tiêu chí về cơ sở hạ tầng và kỹ thuật sản xuất cần thực hiện theo yêu cầu mà quy chuẩn về cơ sở sản xuất giống thủy sản nước lợ, mặn mà Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề ra; Đồng thời địa phương cần tăng cường công tác tuyên truyền phổ biến các qui định về tiêu chuẩn ngành, phối hợp với các Viện nghiên cứu, Trường để nhận chuyển giao khoa học kỹ thuật trong nuôi, gia hóa bố mẹ để chủ động được nguồn giống và có chính sách hỗ trợ, cho vay ưu đãi để các cơ sở nâng cấp cũng như
mở rộng quy mô sản xuất…
Đề xuất ý kiến
Những cơ sở sản xuất giống không nằm trong qui hoạch, cơ sở hạ tầng không đảm bảo thì vận động chủ cơ sở phá bỏ và vào khu vực sản xuất tập trung Cơ sở chưa đảm bảo cần có chính sách hỗ trợ kinh phí như vay ưu đãi để cơ sở sửa chữa, nâng cấp theo hướng sản xuất giống an toàn sinh học
* Từ khóa : Giống tôm, an toàn sinh học
Trang 14MỞ ĐẦU
Bình Định là 1 trong 5 tỉnh, thành phố ở khu vực duyên hải Nam Trung Bộ nằm trong Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung có nhiều tiềm năng cho phát triển thủy sản Những năm 1990, Ngành Thủy sản đã được quan tâm đầu tư và phát triển Phong trào phát triển sản xuất cũng như nuôi trồng thủy sản hết sức sôi động ở những vùng nông thôn ven biển và thu được kết quả khả quan, góp phần quan trọng vào công cuộc chuyển đổi cơ cấu kinh tế-xã hội nông thôn và đóng góp vào tăng trưởng kinh tế chung của tỉnh
Việc phát triển sản xuất giống thủy sản nước lợ, mặn trong thời gian qua đã bộc lộ nhiều vấn đề đáng quan tâm, các trại sản xuất với qui mô nhỏ, hộ gia đình do
đó mang tính tự phát, thiếu qui hoạch diễn ra tập trung vào những năm 1998-2002; nhiều vùng sản xuất, nhiều trại do người dân tự xây dựng tạm bợ Đến năm 2005, Quy hoạch phát triển nuôi trồng thủy sản của tỉnh đã được xây dựng và phê duyệt nhưng vẫn còn nhiều vấn đề nảy sinh ngoài tầm kiểm soát : hệ thống xử lý nước thải không đảm bảo, xả thải tùy tiện đặc biệt là việc xả nước thải trực tiếp ra biển, việc xây dựng trại sản xuất giống không theo quy hoạch vẫn còn diễn ra
Mặt khác con giống sản xuất ra mang nhiều mầm bệnh, không đảm bảo tính an toàn sinh học cho cả đối tượng nuôi, con người và môi trường Nguyên nhân do người sản xuất sử dụng nhiều thuốc kháng sinh, hóa chất độc hại (thậm chí sử dụng các loại trong danh mục cấm) làm cho con giống thường yếu, mầm bệnh dễ xâm nhập, khi đưa
ra nuôi thương phẩm thường tăng trưởng chậm, dễ bị mắc bệnh chết, tỷ lệ sống thấp, thậm chí không đảm bảo tiêu chuẩn về an toàn thực phẩm vì dư lượng kháng sinh, chất cấm, chất gây ưng thư
Vấn đề điều tra tình hình sản xuất giống thủy sản nước lợ, mặn ở tỉnh Bình Định để nắm được hiện trạng về cơ sở vật chất của các trại sản xuất giống, trình độ kỹ thuật người tham gia sản xuất, công tác quản lý của chính quyền địa phương, chất lượng, số lượng con giống và tình hình dịch bệnh để có cơ sở đề xuất các giải pháp mang tính đồng bộ, định hướng nghề sản xuất giống thủy sản nước lợ, mặn theo hướng ổn định và đảm bảo tiêu chuẩn an toàn sinh học là rất cần thiết hiện nay
Xuất phát từ yêu cầu thực tế của địa phương, được sự đồng ý của Trường Đại học Nha Trang, Khoa Đào tạo Sau Đại học và Viện Nuôi trồng Thủy sản, tôi được
phép thực hiện đề tài :“Đánh giá hiện trạng sản xuất giống và đề xuất các giải pháp
Trang 15sản xuất giống thủy sản nước lợ, mặn theo tiêu chuẩn an toàn sinh học tại tỉnh Bình Định” theo Quyết định số 1022/QĐ-ĐHNT, ký ngày 07 tháng 10 năm 2014
1 Mục tiêu của đề tài :
Đánh giá hiện trạng sản xuất giống thủy sản nước lợ, mặn tại tỉnh Bình Định, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp để phát triển ổn định, bền vững và theo hướng an toàn sinh học
2 Ý nghĩa của đề tài :
- Ý nghĩa khoa học : Cung cấp số liệu về thực trạng nghề sản xuất giống thủy
sản nước lợ, mặn làm cơ sở phục vụ cho công tác quản lý, định hướng cho nghề sản xuất giống thủy sản nước lợ, mặn phát triển ổn định, bền vững tại địa phương
- Ý nghĩa thực tiễn : Nghiên cứu làm cơ sở cho việc định hướng sản xuất giống
thủy sản nước lợ, mặn đảm bảo tiêu chuẩn an toàn sinh học, nhằm tạo ra con giống
sạch bệnh góp phần nâng cao hiệu quả quá trình nuôi
3 Nội dung nghiên cứu chính:
- Điều tra tình hình kinh tế - xã hội và hiện trạng sản xuất giống thủy sản nước
lợ, mặn tại tỉnh Bình Định
- Đánh giá hiện trạng sản xuất giống thủy sản nước lợ, mặn
- Đề xuất các giải pháp quản lý sản xuất giống thủy sản nước lợ, mặn theo tiêu chuẩn an toàn sinh học tại tỉnh Bình Định
Trang 16CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TÀI LIỆU
1.1 Tình hình nghiên cứu và sản xuất giống thủy sản nước lợ, mặn ở Việt Nam
1.1.1 Tình hình nghiên cứu và sản xuất giống tôm :
1.1.1.1 Tôm sú :
Theo Trần Văn Nhường và Bùi Thị Thu Hà (2005), diện tích nuôi tôm ở ĐBSCL thời kỳ này đạt khoảng 70.000 ha Ở Miền Bắc, trước năm 1975 có khoảng 15.000 ha nuôi tôm nước lợ Tuy nhiên, nghề nuôi tôm Việt Nam thực sự phát triển từ sau năm 1987 và nuôi tôm thương phẩm phát triển mạnh vào những năm đầu thập kỷ
90 của thế kỷ trước Các yếu tố quan trọng chi phối sự phát triển ngành nuôi tôm trong thời kỳ này gồm: du nhập và cải tiến thành công công nghệ sản xuất tôm giống nhân tạo, công nghệ nuôi tôm thương phẩm, nhu cầu tôm trên thị trường thế giới tăng cao và các chính sách đổi mới kinh tế của Nhà nước [23] Công nghệ sản xuất nhân tạo tôm sú giống ở nước ta bắt đầu ổn định và việc triển khai các công trình nghiên cứu trên tôm sú cũng được quan tâm
Việc lựa chọn và quản lý đàn tôm bố mẹ là yếu tố quan trọng để nâng cao chất lượng đàn ấu trùng phục vụ cho quá trình sản xuất giống, chủ động giải quyết con giống sạch bệnh có sức đề kháng cao, có khả năng chống chịu được điều kiện bất lợi của môi trường [19]
Ở mỗi loài sinh vật, số lượng trứng, kích thước trứng có quan hệ với khối lượng cơ thể mẹ Theo Blaxter (1969) trong số những tác nhân quyết định đến số trứng trên mỗi con cái thì kích thước con mẹ dường như là một tác nhân quan trọng nhất (trích dẫn bởi Ngô Anh Tuấn, 1995) [27]
Kích thước tôm mẹ (khối lượng và chiều dài) là tiêu chuẩn được sử dụng rộng rãi nhất cho mục đích lựa chọn tôm bố mẹ và có sự khác nhau giữa các loài Đối với tôm sú, khối lượng trung bình đối với tôm đẻ ngoài tự nhiên là 75g Vì vậy khối lượng trung bình được đề xuất cho quần thể tôm nuôi nhốt là trên 60g (Aquacop, 1983; Yano, 1993) hoặc xấp xỉ 90g (Bray và Lawrence, 1992) Đối với con đực, có thể tìm thấy những cá thể có khối lượng 40g có tinh sào chín muồi (Primavera, 1985), tuy nhiên, nên chọn con đực có khối lượng 60g [36]
Trang 17Theo Nguyễn Văn Chung (1994), tiêu chuẩn đưa tôm sú vào nuôi thành thục từ các ao đìa quảng canh phải trên 70g đối với con cái và trên 60g đối với con đực (trích dẫn bởi Nguyễn Khắc Lâm, 2000) Nguyễn Khắc Lâm (2000) đã đề xuất nên chọn những con cái có khối lượng trên 120g để nuôi thành thục trong lồng [14]
Ngô Anh Tuấn (1995) đã đề xuất nên chọn tôm sú cái có khối lượng trên 100g, con đực có khối lượng trên 80g đối với tôm sú tự nhiên và con cái có khối lượng lượng trên 110g và con đực có khối lượng trên 80g đối với tôm sú nuôi để nuôi phát dục thành thục trong bể xi măng Tác giả cũng kết luận rằng, trong khoảng khối lượng
100 – 200g, tôm sú càng lớn hiệu quả sinh sản và chất lượng ấu trùng càng cao [27]
Theo Nguyễn Quốc Hưng (2006), đàn tôm sú bố mẹ phục vụ cho sản xuất giống chất lượng cao phải đạt tiêu chuẩn trên 180g đối với con cái và trên 70g đối với con đực [19]
Kết quả nghiên cứu của Ngô Anh Tuấn (1995) cũng cho kết quả tương tự Các
lô thí nghiệm với tôm sú đực trên 100g và tôm sú mẹ có nguồn gốc tự nhiên khối lượng trên 100g nuôi thành thục có tỷ lệ đẻ 80%, trong khi đó những con cái có khối lượng nhỏ hơn 100g, tỷ lệ đẻ chỉ đạt 20% Những lô thí nghiệm với tôm sú đực tự nhiên có khối lượng nhỏ hơn 70g, kết quả những con cái lớn hơn hay nhỏ hơn 100g đều có buồng trứng phát triển nhưng trứng tôm sú đẻ ra không thụ tinh được và hiện tượng này được tác giả giải thích là do tôm sú đực còn non [26] Nghiên cứu của Ngô Anh Tuấn (1995) và Nguyễn Khắc Lâm (2000) đều kết luận số lượng trứng/tôm sú cái tăng khi khối lượng cơ thể tăng [19, 22] Trong khi đó có sự giảm đáng kể về số lượng trứng/g tôm sú cái khi khối lượng cơ thể giảm Những tôm sú mẹ có kích thước lớn hơn thường trứng có kích thước lớn hơn [19] Đối với con cái cùng loài khoảng từ 60 đến 200g, Hansford và Marsden (1995) đã thu được một tương quan nghịch thấp (r = -
0,17; P < 0,01) giữa tỷ lệ nở và kích thước tôm sú cái Đối với tôm P paulensis con
cái 18 – 25g, (Cavalli và ctv, 1997) cũng thu được giá trị thụ tinh, tỷ lệ nở và chiều dài Zoea thấp hơn đối với cá thể có kích thước lớn hơn, tuy nhiên tổng số Nauplius sản xuất được vẫn cao hơn đối với những tôm lớn hơn [32] Từ việc tổng hợp các nghiên cứu trên, thêm một lần nữa khẳng định việc chọn đàn tôm bố mẹ có vai trò rất quan trọng trong hiệu quả sản xuất giống Những cá thể có nguồn gốc tự nhiên, có khối lượng lớn nhưng không quá già có thể sẽ có sức sinh sản, tính mắn đẻ, tỷ lệ nở và
tỷ lệ biến thái của ấu trùng tốt hơn
Trang 18Năm 2008, Viện nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản II đã có kết quả nghiên cứu F1 cho thấy triển vọng lớn trong việc thương mại hóa việc sản xuất tôm sú bố mẹ nhân
tạo phục vụ cho ngành công nghiệp sản xuất tôm sú giống [2]
1.1.1.2 Tôm thẻ chân trắng :
Trước năm 2001, các công trình nghiên cứu tại Việt Nam về tôm chân thẻ trắng chưa được thực hiện Tháng 9/2001 Viện Nghiên cứu NTTS III tiến hành thuần dưỡng đàn tôm thẻ chân trắng (105 con) để thử nghiệm cho sinh sản nhân tạo [1],[31] Từ đó đến nay qua nhiều công trình nghiên cứu về sản xuất giống tôm thẻ chân trắng như : Năm 2003, Viện nghiên cứu NTTS II đã tiến hành đề tài thử nghiệm nuôi thâm canh tôm thẻ chân trắng trên vùng ngọt hóa Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang ở qui mô
hộ gia đình [34]
Năm 2003-2004, Viện nghiên cứu NTTS III thực hiện đề tài ’’Nghiên cứu ứng dụng quy trình sản xuất giống và cơ sở khoa học phục vụ quy hoạch vùng nuôi tôm thẻ chân trắng’’ [31]
Năm 2004 TS Ngô Anh Tuấn cùng nhóm nghiên cứu khoa nuôi trồng thủy sản, Trường Đại học Nha Trang triển khai đề tài cấp Bộ ”Nghiên cứu nuôi tôm bố mẹ và
sinh sản nhân tạo tôm thẻ chân trắng (Penaeus vannamei)”
Năm 2005-2006 Trung tâm Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật nuôi trồng thủy sản (Đại học Nha Trang) đã nhập một số tôm mẹ có nguồn gốc từ Hawaii về trại thực nghiệm NTTS Cam Ranh tiếp tục nghiên cứu để hoàn chỉnh quy trình công nghệ Năm 2007, Trung tâm Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật NTTS-Đại học Nha Trang thực hiện đề tài: ”Chuyển giao công nghệ sản xuất giống và nuôi thâm canh tôm thẻ
chân trắng (Litopenaeus vannamei) cho Quảng Bình”
Năm 2008, Trường Đại học Nha Trang lập dự án ”Xây dựng mô hình áp dụng tiến
bộ kỹ thuật nuôi tôm thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei) phục vụ phát triển kinh
Trang 19Năm 2010, nhóm nghiên cứu của Trường Đại học Quốc tế (Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh) đã hoàn thành nghiên cứu về ứng dụng công nghệ Biofloc, với ưu thế giảm thiểu nguy cơ lây nhiễm dịch bệnh, tăng năng suất, tiết kiệm chi phí thức ăn cho người nuôi tôm [26]
1.1.2 Tình hình nghiên cứu và sản xuất giống cá nước lợ, mặn :
Ở nước ta, nghề nuôi cá nước lợ, mặn cũng có từ lâu đời theo hình thức lấy giống tự nhiên vào đầm nước lợ và nuôi theo hình thức dân gian cổ truyền Gần đây một số đề tài nghiên cứu trên đối tượng cá nước lợ, mặn đã được đề cập đến: Nghiên cứu kỹ thuật vớt và sản xuất giống, ương nuôi, vận chuyển giống cá mú, cá cam, cá vược từ năm 1991 – 1995
Trong những năm gần đây đã có một số cơ quan nghiên cứu sản xuất giống nhân tạo một số loài cá biển có giá trị kinh tế: Cuối những năm 1990, đầu những năm
2000, nhiều nghiên cứu về sản xuất giống nhân tạo và nuôi thương phẩm các loài cá biển được tiến hành tại Viện nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản I, Viện Nghiên cứu Hải sản, Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản II trên các đối tượng như: nuôi và sản xuất
giống nhân tạo cá song (Epinephelus spp) ở miền Bắc Việt Nam [24]
Trong thời gian 1998-2000, đề tài “Nghiên cứu công nghệ sản xuất giống và nuôi một số loài cá biển có giá trị kinh tế cao trong điều kiện Việt Nam” do Đỗ Văn Khương chủ nhiệm được thực hiện và xây dựng qui trình công nghệ sản xuất giống
nhân tạo cá mú mỡ (Epinephelus tauvina), cá giò (Rachycentron canadum), cá chẽm (Lates calcarifer), cá tráp vây vàng ( Sparus latus Houttuyn, 1782), xây dựng qui trình
công nghệ nuôi thương phẩm cá giò, cá song [21]
Năm 2000, Nguyễn Tuần và CTV (2000) đã báo cáo công nghệ nuôi vỗ cá bố
mẹ và cho sinh sản nhân tạo cá chẽm, là một phần kết quả của đề tài lớn trên [28]
Năm 2003, tại Hội nghị khoa học toàn quốc về nuôi trồng thủy sản, Lê Xân và
CTV có báo cáo về kết quả nghiên cứu sản xuất giống cá mú chấm nâu (Epinephelus
coioides), Đỗ Văn Minh và CTV báo cáo hoàn thiện qui trình sản xuất giống cá giò
(Rachycentron canadum) [34]
Tại Trường Đại học Nha Trang, trong thời gian từ 1998-2000, Nguyễn Duy Hoan và CTV đã nghiên cứu sản xuất giống thành công cá chẽm [18]
Trang 20Năm 2001-2002, Nguyễn Trọng Nho và CTV đã thành công trong việc nghiên
cứu sản xuất giống cá chẽm mõm nhọn (Psammoperca waigiensis) (Cuvier &
Valenciennes, 1882) [24]
Tuy nhiên, trong giai đoạn trước 2003, gần như các nghiên cứu sản xuất giống
cá biển ở Việt Nam chưa thực sự thành công trong việc sản xuất giống ở qui mô thương mại Nguồn cá giống cung cấp cho nghề nuôi cá biển gần như nhập từ Trung Quốc, Đài Loan hoặc từ khai thác tự nhiên Từ năm 1996-2006, được sự tài trợ của Hội đồng Đào tạo Đại học Na Uy (NUFU), Đại học Nha Trang thực hiện chương trình
“Nghiên cứu và Đào tạo Sau Đại học về Nuôi trồng Hải sản tại Việt Nam” (gọi tắt là
dự án NUFU) với sự tham gia của các nhà khoa học đến từ Na Uy, Bồ Đào Nha, Bỉ Giai đoạn 2 của dự án (2002-2006) đã tập trung nghiên cứu xây dựng và hoàn thiện
qui trình sản xuất giống nhân tạo cá chẽm (Lates calcarifer) Cuối năm 2003 đến nay,
từ việc kế thừa các kết quả nghiên cứu trước, ứng dụng các thành quả nghiên cứu được của dự án, cá chẽm giống đã được sản xuất ở qui mô thương mại với qui trình sản xuất ổn định, cung cấp số lượng lớn con giống cho nghề nuôi cá chẽm thương phẩm, chuyển giao công nghệ cho nhiều địa phương trong cả nước Năm 2005, cả nước sản xuất được khoảng 3,3 triệu con giống cá biển các loại, chỉ đáp ứng được 11,8% (28 triệu con vào năm 2005) nhu cầu con giống cho người nuôi
Cùng với nhiều công trình nghiên cứu về sinh sản nhân tạo các loài thủy sản nước lợ, mặn khác của các Trường và Viện thủy sản trong cả nước đã góp phần vào việc chủ động con giống cho phát triển nghề nuôi trồng thủy sản ở Việt Nam
1.2 Tình hình nuôi và sản xuất giống tôm ở tỉnh Bình Định
Bình Định là tỉnh ven biển Nam Trung Bộ, có chiều dài bờ biển trên 134 km nên rất thuận lợi cho phát triển sản xuất và nuôi trồng thủy sản Toàn tỉnh có 9 huyện
01 Thị xã và 01 Thành Phố Trong đó có 5 huyện ven biển có nghề nuôi trồng và sản
xuất giống thủy sản nước lợ, mặn và nuôi trồng thủy sản
1.2.1 Tình hình sản xuất thủy sản
Giá trị sản xuất thủy sản năm 2014 (giá so sánh 1994) ước đạt 1.783 tỷ đồng,
tăng 6,9% so với cùng kỳ Trong đó, giá trị nuôi trồng thủy sản 359 tỷ đồng, tăng 2,0%; khai thác thủy sản 1.391 tỷ đồng, tăng 8,9%, dịch vụ thủy sản 33 tỷ đồng, giảm
16,4% so với cùng kỳ [36]
Trang 21a Nuôi trồng thuỷ sản
Tình trạng hạn hán kéo dài trong năm đã làm cho diện tích nuôi trồng thủy sản giảm ở hầu hết các địa phương trong tỉnh Tổng diện tích mặt nước được đưa vào nuôi trồng thủy sản ước đạt 4.520 ha, giảm 1,5% so với cùng kỳ
Trong đó, diện tích nuôi tôm sú 1.213 ha (-5,5%), nuôi tôm thẻ chân trắng 685
ha, tăng 13,1% so với cùng kỳ
Tình hình dịch bệnh thủy sản diễn biến phức tạp, chủ yếu là các bệnh do môi trường và bất lợi của thời tiết gây ra Mặt khác, người nuôi thủy sản không tuân thủ lịch thời vụ và thả nuôi với mật độ dày nên khó khống chế được dịch bệnh Từ đầu năm đến nay đã có hơn 47 ha diện tích nuôi tôm bị nhiễm bệnh Số diện tích tôm nhiễm bệnh đã được các ngành chức năng kịp thời xử lý
Sản lượng nuôi trồng thủy sản năm 2014 ước đạt 8.576 tấn, tăng 1,8% so với
cùng kỳ Trong đó, sản lượng cá 2.726 tấn, tăng 1,5%; tôm đạt 5.501 tấn, tăng
2,0% Ước tính năng suất bình quân tôm sú 0,46 tấn/ha; tôm thẻ 7,1 tấn/ha [36]
b Khai thác thủy sản
Ngành thủy sản tiếp tục thực hiện Quyết định số 48/2010/QĐ-TTg về chính sách hỗ trợ xăng dầu cho tàu có công suất lớn, đánh bắt trên các vùng biển xa bờ nên bà con ngư dân yên tâm bám biển, bám ngư trường Số tàu thuyền khai thác thủy sản có động cơ của tỉnh là 6.345 chiếc; trong đó, có 2.540 tàu thuyền công suất lớn từ 90 CV trở lên
Sản lượng khai thác thuỷ sản năm 2014 ước đạt 181 ngàn tấn, tăng 8,4% so với cùng kỳ Trong đó, sản lượng cá đạt 142 ngàn tấn, tăng 7,8%; tôm khai thác 1.662 tấn, tăng 5,5%; thủy sản khác ước đạt hơn 37 ngàn tấn, tăng 10,8% Riêng
sản lượng cá ngừ đại dương ước đạt 8.600 tấn, tăng 2,5% so với cùng kỳ [36] 1.2.2 Tình hình xã hội
* Dân số
Dân số trung bình tỉnh Bình Định năm 2014 ước tính có 1.506.652 người; trong đó, nam có 734.466 người, chiếm 48,7%, nữ có 772.186 người, chiếm 51,3% trong tổng dân số
Tốc độ đô thị hóa ngày càng cao đã đưa tỷ trọng dân số khu vực thành thị ngày lớn hơn Năm 2014 tỷ trọng dân số khu vực thành thị của tỉnh Bình Định chiếm 30,8%, quy mô dân số thành thị có 464.750 người, tăng 0,4% so với năm trước Dân
Trang 22số khu vực nông thôn chiếm 69,2%, quy mô dân số khu vực nông thôn có 1.041.902 người, tăng 0,3% so với năm 2013[36]
Tổng tỷ suất sinh (số con sinh ra bình quân của một phụ nữ) năm 2014 đạt
mức 2,20 con/phụ nữ, giảm 0,06 con/phụ nữ so với năm 2013
* Lao động, việc làm
Đồng hành với chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động của tỉnh đã có
xu hướng giảm tỷ trọng lao động thuộc khu vực nông, lâm nghiệp, thủy sản và tăng
tỷ trọng khu vực công nghiệp, xây dựng và dịch vụ
Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân năm 2014 là 888.977 người, tăng 2,1% so với năm trước Trong đó, lao động làm việc khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản 482.052 người, giảm 0,2%; khu vực công nghiệp và xây dựng 181.725 người, tăng 3,6%; khu vực dịch vụ 225.200 người, tăng 6,4%
Tỷ lệ thất nghiệp năm 2014 là 2,9%, giảm 0,2% so với năm trước Trong đó, thất nghiệp ở khu vực thành thị là 3,8%, giảm 0,3%; thất nghiệp ở khu vực nông thôn là 2,6%, giảm 0,2% so với năm trước
Trước sự khởi sắc của tình hình kinh tế xã hội của địa phương, trong năm
2014 thu nhập và đời sống các tầng lớp nhân dân trong tỉnh từng bước được cải thiện
Bắt đầu từ ngày 01/7/2013 đối tượng hưởng lương từ khu vực Nhà nước được nâng mức lương tối thiểu từ 1.050.000 đồng lên 1.150.000 đồng cũng góp phần nhất định vào việc cải thiện mức sống của các đối tượng hưởng lương và chính sách xã hội
Thu nhập bình quân một tháng của một nhân khẩu trên địa bàn tỉnh là 1.878 nghìn đồng, tăng 9,1% so với năm trước Trong đó, khu vực thành thị có thu nhập 2.797 nghìn đồng/nhân khẩu/tháng, tăng 14,5%; khu vực nông thôn có thu nhập 1.528 nghìn đồng/nhân khẩu/tháng, tăng 6,5% [36]
Trang 231.2.3 Diễn biến tình hình nuôi tôm của tỉnh Bình Định :
Bảng 1.1 : Tình hình nuôi tôm của tỉnh Bình Định từ năm 2011-2014
Năm
Diện tích nuôi tôm
(ha)
Sản lượng (tấn)
Diện tích nuôi tôm bị bệnh (ha)
Tổng
chân trắng
Tôm sú Tổng cộng Tôm
chân trắng
Tôm
sú
Tôm chân trắng
(Nguồn báo cáo Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh hàng năm)
Qua bảng 1.4 trên cho thấy tình hình nuôi tôm của tỉnh Bình Định giai đoạn từ năm 2011-2014 diễn biến như sau :
- Đối với tôm he chân trắng : Diện tích nuôi tăng, tuy dịch bệnh giảm nhưng sản lượng không tăng Vì chủ yếu nuôi tôm ở tỉnh Bình Định là nuôi theo hình thức quản canh
- Đối với tôm sú : Do tình hình dịch bệnh diễn biến phức tạp nên diện tích cũng như sản lượng tôm sú hàng năm của tỉnh Bình Định giảm
Nguyên nhân dẫn đến tình trạng sản lượng cũng như dịch bệnh tăng cao là do người nuôi mua giống kém chất lượng và nuôi trồng không theo lịch thời vụ mà tỉnh
đã khuyến cáo [8]
Trang 241.2.4 Tình hình sản xuất tôm giống :
Bảng 1.2 : Tình hình sản xuất tôm giống từ năm 2011-2014
Sản lượng tăng chủ yếu là hai Công ty có vốn đầu tư nước ngoài là Việt – Úc
và C.P (Thái Lan) chủ yếu là xuất đi các ngoài tỉnh Vì vậy với tốc độ phát triển nhanh chóng về số lượng, sản lượng và giá trị xuất khẩu được xem là kinh tế mũi nhọn, không những góp phần thực hiện tốt các mục tiêu kinh tế- xã hội của địa phương như : giải quyết việc làm cho người lao động, xóa đói, giảm nghèo, làm thay da đổi thịt bộ mặt nông thôn vùng ven biển, đời sống nông ngư dân không những được cải thiện rõ rệt mà còn góp phần cải tiến cơ cấu kinh tế và nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho nhân dân
Trang 25Hình 1.1 : Sản lượng giống tôm thẻ chân trắng của tỉnh Bình Định
Trang 26
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Thời gian, địa điểm và đối tượng nghiên cứu
- Thời gian : Từ tháng 4/2014 đến tháng 12 năm 2015
- Địa điểm : Tại tỉnh Bình Định
2.2 Đối tượng nghiên cứu: Các cơ sở sản xuất giống Thủy sản nước lợ, mặn 2.3 Phương pháp nghiên cứu :
2.3.1 Sơ đồ khối nội dung nghiên cứu
Hình 2.1 : Sơ đồ khối nội dung nghiên cứu
sản xuất giống thủy sản nước lợ, mặn theo tiêu chuẩn
an toàn sinh học
Địa điểm trại sản xuất giống thủy sản
Nhận xét, đánh giá hiện trạng
kỹ thuật sản xuất giống
Điều kiện trại sản xuất giống thủy sản
Kỹ thuật sản xuất giống thủy sản
Kết luận
Trang 272.4 Phương pháp điều tra và thu thập số liệu
2.4.1 Thu thập số liệu
2.4.1.1 Số liệu thứ cấp :
Thu thập số liệu thống kê, tổng kết của Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bình Định, Chi cục Nuôi trồng thủy sản tỉnh, Cục thống kê tỉnh, phòng Nông nghiệp và PTNT các huyện : Phù Cát, Phù Mỹ, Hoài Nhơn, Tuy Phước và Thành phố Qui Nhơn các tài liệu liên quan Các chỉ tiêu thu thập gồm :
- Chỉ tiêu về trại sản xuất : Qui mô, địa điểm xây dựng, cơ sở hạ tầng, đối tượng sản xuất, năng suất
- Chỉ tiêu kinh tế – xã hội : Doanh thu, chi phí sản xuất, số lượng lao động, trình độ văn hóa
2.4.1.2 Số liệu sơ cấp :
Số liệu thu được thông qua quan sát thực tế, phỏng vấn trực tiếp nhân viên kỹ thuật, người quản lý của cơ sở dựa trên mẫu phiếu điều tra để đánh giá hiện trạng quy trình công nghệ sản xuất giống thủy sản nước lợ, mặn tại tỉnh Bình Định
Qua số liệu trại hiện đang hoạt động ở tỉnh Bình Định, tiến hành điều tra 36 trại giống thủy sản nước lợ, mặn hiện có trên địa bàn Tỉnh để tìm hiểu về hiện trạng kỹ thuật, điều kiện kinh tế xã hội và qua đó đề xuất các giải pháp phát triển công nghệ sản xuất giống thủy sản nước lợ, mặn đảm bảo an toàn sinh học tại tỉnh Bình Thuận
Các phiếu điều tra và các thông tin được thu thập tại 36 trại trên địa bàn, sử dụng thêm việc phỏng vấn tại hiện trường để tìm hiểu các thông tin có liên quan đến công nghệ sản xuất giống thủy sản nước lợ, mặn đảm bảo an toàn sinh học
Số liệu thu được thông qua phỏng vấn trực tiếp chủ trại sản xuất giống thủy sản tại địa phương, dựa bộ câu hỏi đã được thiết lập (Phụ lục)
* Nội dung điều tra gồm :
- Hiện trạng kỹ thuật sản xuất giống : Địa điểm xây dựng, cơ sở hạ tầng phục
vụ sản xuất, nguồn nước, đối tượng sản xuất, nguồn giống bố mẹ, năng suất, chi phí sản xuất
- Điều kiện kinh tế xã hội : Tìm hiểu lực lượng lao động kỹ thuật, thu nhập của người lao động
Điều tra trên địa bàn 05 huyện nuôi trồng thủy sản với 36 cở sở sản xuất giống thủy sản nước lợ, mặn trọng điểm của tỉnh Tổng số cán bộ kỹ thuật, công nhân tham
Trang 28gia sản xuất giống là 155 người Tổng số phiếu điều tra là 36 phiếu được phân bố như sau :
- Thành Phố Qui Nhơn : 11 phiếu
- Huyện Hoài Nhơn : 10 phiếu
- Huyện Phù Mỹ : 3 phiếu
- Huyện Phù Cát : 11 phiếu
- Huyện Tuy Phước : 1 phiếu
Số mẫu điều tra thỏa mãn yêu cầu số lượng đối với hoạt động điều tra thống kê Kết quả điều tra thu được thể hiện rõ nét hiện trạng sản xuất giống thủy sản nước lợ, mặn trên địa bàn tỉnh Bình Định
* Nội dung đánh giá gồm :
- Điều kiện tự nhiên ảnh hướng đến sản xuất giống thủy sản nước lợ, mặn : Tìm hiểu điều kiện thời tiết, khí hậu, địa hình
- Cơ sở hạ tầng và các hạng mục công trình phục vụ sản xuất : Hệ thống công trình, trang thiết bị phục vụ sinh sản; hệ thống xử lý nước thải; kho chứa nguyên vật liệu
- Điều kiện kinh tế xã hội :Tìm hiểu về số lượng lao động, trình độ kỹ thuật, vốn đầu tư
2.4.2 Phương pháp ước tính cho mẫu điều tra
Sử dụng phương pháp Yamane Taro (1967) để tính cỡ mẫu cho điều tra
Công thức : n=
Trong đó :
- n : kích cỡ mẫu
- N: tổng thể
- e : Xác suất phạm sai lầm loại II hay còn gọi là b (b=10%)
* Hình thức điều tra : Phỏng vấn trực tiếp chủ trại sản xuất, người trực tiếp sản xuất
Phiếu điều tra cơ sở sản xuất giống thủy sản nước lợ, mặn tại tỉnh Bình Định được thiết kế dựa trên quy chuẩn kỹ thuật sản xuất giống thủy sản Quốc gia (QCVN 02-15: 2009/BNNPTNT)
2.4.3 Xử lý và phân tích số liệu :
2.4.3.1 Xử lý số liệu :
N 1+ Ne2
Trang 29Số liệu thu được được xử lý theo từng chuyên đề riêng dựa trên bộ câu hỏi (phụ lục)
- Hiện trạng sản xuất giống thủy sản nước lợ, mặn tại tỉnh Bình Định :
+ Tên trại sản xuất giống
+ Quy mô, địa điểm xây dựng trại
+ Nguồn nước và chất lượng nước
Nguồn nước ngọt
Nguồn nước biển ven bờ
+ Hệ thống công trình, trang thiết bị phục vụ sinh sản : Hệ thống xử lý nước; trang thiết bị, dụng cụ sử dụng cho sản xuất; hệ thống nhà xưởng, các loại bể trực tiếp cho sản xuất
+ Hệ thống xử lý nước, chất thải : nước thải của cơ sở sản xuất, nước thải sinh hoạt, chất thải trong sản xuất và sinh hoạt
+ Kho chứa nguyên vật liệu : các khu riêng biệt : khu chứa nhiên liệu; khu chứa hóa chất, thuốc; khu vực chứa thức ăn
+ Lực lượng lao động : Trình độ của cán bộ kỹ thuật; Công nhân và các yêu cầu về chuyên môn, kỹ thuật
+ Về thuốc phòng trị bệnh, chế phẩm sinh học, hóa chất, thức ăn sử dụng trong sản xuất
+ Về nguồn gốc chất lượng bố mẹ và con giống thủy sản
- Những khó khăn gặp phải của các trại sản xuất giống thủy sản nước lợ, mặn (kỹ thuật sản xuất, thị trường tiêu thụ, vốn ) và phương hướng phát triển trại sản xuất (mở rộng diện tích, nâng cấp thêm )
Việc sắp xếp và xử lý như trên tạo điều kiện thuận lợi cho sự so sánh, đối chiếu
Trang 30*Phân tích các yếu tố kinh tế :
Nhận định hiệu quả kinh tế của trại sản xuất giống
- Chi phí cố định : là chi phí cho tài sản cố định được sử dụng dài hạn hơn một
vụ, một đợt sản xuất bao gồm : Cơ sở hạ tầng, tiền thuê đất, tiền xây dựng trại
- Khấu hao chi phí cố định : Tài sản cố định khấu hao theo một đợt sản xuất
- Chi phí lưu động : Được thể hiện bằng tiền của các tài sản lưu thông trong quá trình sản xuất và được thu hồi ngay sau khi thực hiện giá trị hàng hóa Chi phí lưu động gồm : bố mẹ làm giống, thức ăn, nhân công, thuốc, điện
Tổng chi phí = Chi phí cố định + Chi phí lưu động
Danh thu : là giá tiền thu được khi bán sản phẩm được tính bằng công thức : Danh thu = Số lượng giống x giá bán trung bình
Lợi nhuận ròng = Tổng chi – Tổng thu
Tỷ suất lợi nhuận = Lợi nhuận/vốn đầu tư x 100%
Các số liệu được tính theo đợt sản xuất
2.5 Các Chỉ thị đánh giá sản xuất giống thủy sản theo tiêu chuẩn an toàn sinh học :
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia Cơ sở sản xuất giống tôm nước lợ “Điều kiện bảo
đảm vệ sinh thú y và bảo vệ môi trường”
Trang 31CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Hiện trạng sản xuất giống thủy sản nước lợ, mặn của tỉnh Bình Định :
Nghề sản xuất giống thủy sản tại tỉnh Bình Định đã có từ năm 1984 và không ngừng phát triển do hội đủ những lợi thế về khí hậu, đất đai, nguồn nước, môi trường Chính vì thế Tỉnh đã quan tâm quy hoạch đầu tư hình thành 05 khu vực sản xuất giống thủy sản nước lợ, mặn tập trung ở các huyện ven biển : Huyện Hoài Nhơn, Phù Cát, Phù Mỹ, Tp Qui Nhơn, Tuy Phước; Đối tượng sản xuất là tôm thẻ chân trắng, tôm sú, cua xanh
Hoạt động sản xuất giống thủy sản nước lợ, mặn của tỉnh Bình Định phát triển mạnh từ năm 2006, sau khi Bộ Thủy sản nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho phép đưa đối tượng tôm thẻ chân trắng vào sản xuất và nuôi rộng rãi trên toàn quốc Với những ưu thế về đặc điểm sinh học, mặc dù là đối tượng nhập ngoại nhưng trong thời gian ngắn tôm thẻ chân trắng đã khẳng định được một số ưu điểm (dễ nuôi, thời gian nuôi ngắn, hiệu quả kinh tế cao ) làm cho nghề sản xuất và nuôi tôm thẻ chân trắng phát triển mạnh tại các tỉnh miền Bắc, khu vực miền Trung và một
số tỉnh Đông Nam Bộ; Riêng Bình Định hiện nay 98% diện tích nuôi tôm của tỉnh là nuôi đối tượng tôm thẻ chân trắng, chỉ vài ha nuôi tôm sú và cua xanh Sự phát triển của nghề sản xuất giống tôm thẻ chân trắng trên địa bàn tỉnh, nếu năm 2006 mới chỉ
01 cơ sở với sản lượng đạt 01 triệu con Post- larvaelarvae tôm thẻ chân trắng đến năm
2010 phát triển lên 24 cơ sở với sản lượng triệu con, tính đến cuối năm 2014 toàn tỉnh đã có 36 cơ sở sản xuất và ương dưỡng tôm thẻ chân trắng với sản lượng đạt trên
5 tỷ con Cho thấy tốc độ phát triển tương đối nhanh cả về năng lực và quy mô sản xuất giống tôm thẻ chân trắng Cùng với xu hướng phát triển chung của nghề nuôi tôm trên thế giới, trong tình hình nghề nuôi tôm sú gặp nhiều khó khăn do dịch bệnh, đối tượng tôm thẻ chân trắng được xem như là đối tượng thay thế, bổ sung cho nghề
nuôi tôm trên thế giới và Việt Nam
3.1.1 Thông tin chung về cơ sở sản xuất giống thủy sản nước lợ, mặn :
3.1.1.1 Tuổi của người sản xuất giống thủy sản nước lợ, mặn
Kết quả bảng 3.1 cho thấy, cán bộ kỹ thuật và công nhân tham gia sản xuất giống thủy sản nước lợ, mặn ở các khu vực khảo sát, nghiên cứu trung bình 33,7 ±
Trang 3210,4 tuổi (khoảng biến động từ 17 ÷ 60 tuổi), trong đó từ 24 tuổi trở xuống chiếm 25,2%, từ 25÷ 45 tuổi chiếm 47,5%, trên 45 tuổi chiếm 27,3%
Bảng 3.1 : Cơ cấu nhóm tuổi của người sản xuất giống
Địa phương
Tổng số người
Tỷ lệ (%)
(Số liệu trình bày ở bảng là giá trị trung bình ± độ lệch chuẩn)
Hình 3.1 cho thấy người lao động sản xuất giống thủy sản nước lợ, mặn ở các địa bàn nghiên cứu chủ yếu là ở lứa tuổi trung niên (từ 25-45 tuổi) chiếm tỷ lệ 47,5%, đây là lực lượng nòng cốt trong nghề sản xuất giống thủy sản nước lợ, mặn Họ vừa
có kinh nghiệm sống, vừa có thâm niên nghề nghiệp, cập nhật tiến bộ khoa học kỹ thuật, ít nhiều trong cuộc sống họ đã tích lũy được một số vốn nhất định để đầu tư cho sản xuất giống thủy sản nước lợ, mặn Lứa tuổi thanh niên (dưới 25 tuổi) tham gia sản xuất giống thủy sản nước lợ, mặn chiếm 25,2%, điều này cho thấy nghề sản xuất giống thủy sản nước lợ, mặn cũng thu hút được một số lực lượng thanh niên trong độ tuổi lao động ở các địa phương tham gia, qua đó giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho bản thân, cải thiện đời sống kinh tế gia đình cho số lao động trong độ tuổi thanh niên này Do nghề sản xuất giống thủy sản nước lợ, mặn đặc biệt là nghề sản xuất giống tôm có nhiều rủi ro, khoa học kỹ thuật phức tạp, công việc vất vả nên độ tuổi trên 45 chiếm lệ thấp (27,3%)
Trang 33Hình 3.1 : Cơ cấu nhóm tuổi của người sản xuất giống thủy sản nước lợ, mặn
3.1.1.2 Giới tính của người sản xuất giống thủy sản nước lợ, mặn
Qua kết quả điều tra 155 cán bộ kỹ thuật và công nhân tham gia sản xuất giống thủy sản nước lợ, mặn ở tỉnh Bình Định có 140 nam giới (chiếm 90,30%) trong khi đó
nữ giới rất ít chỉ có 15 người (chiếm 9,70%) Các cán bộ kỹ thuật được phỏng vấn cho biết, phụ nữ ít trực tiếp tham gia vào các hoạt động sản xuất giống như cho sinh sản, ương nuôi ấu trùng… mà chỉ làm ở những khâu như nuôi cấy tảo, ương nuôi thức ăn tươi sống, làm công tác văn phòng
Hình 3.2: Tỷ lệ giới tính của những người sản xuất giống thủy sản nước lợ, mặn
Trang 343.1.1.3 Số năm kinh nghiệm của người tham gia sản xuất giống
Sản xuất giống thủy sản nước lợ, mặn là hoạt động nông nghiệp, tuy nhiên để đạt được thành công, đòi hỏi người lao động không chỉ có sức khỏe tốt mà còn phải có kinh nghiệm, kiến thức, trình độ chuyên môn và biết ứng dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất giống, đặc biệt là nghề sản xuất giống tôm thẻ chân trắng
Bảng 3.2 : Số năm kinh nghiệm của người tham gia sản xuất giống
Địa phương Tổng số người
Số năm kinh
Trung bình biến động Khoảng 5 năm Dưới Từ 5 đến 15 năm Trên 15 năm
(Số liệu trình bày ở bảng là giá trị trung bình ± độ lệch chuẩn)
Hình 3.3: Số năm kinh nghiệm của người sản xuất giống
Trang 35Từ kết quả bảng 3.2 cho thấy số năm kinh nghiệm của cán bộ kỹ thuật và công nhân của các cơ sở sản xuất giống thủy sản nước lợ, mặn từ 5 – 15 năm kinh nghiệm chiếm 53,3%, điều này cho thấy các chủ cơ sở sản xuất giống rất quan tâm tới kinh nghiệm người làm của cơ sở mình Những cán bộ, công nhân kỹ thuật có kinh nghiệm
từ 5 – 15 năm có độ tuổi từ 25 đến 40, đây cũng là độ tuổi lao động phát huy được sức lao động rất tốt Vì đây là nghề không những đòi hỏi nhiều vốn mà còn phải có kinh nghiệm và sự kiên trì chịu khó trong công việc
Tuy nhiên, chính lớp trẻ mới là người tiếp nhận nhanh các tiến bộ khoa học kỹ thuật tiên tiến và đưa công nghệ mới vào sản xuất Số cán bộ kỹ thuật và công nhân của các cơ sở sản xuất giống thủy sản nước lợ, mặn có số năm kinh nghiệm trên 15 năm (tuổi 45 – 55) chiếm 6,1%, đây là lực lượng có bề dày kinh nghiệm sống, có thâm niên nghề nghiệp và ít nhiều trong cuộc sống họ đã tích lũy được một số vốn nhất định để đầu tư nhưng sức khỏe hạn chế Do vậy số cán bộ này thường làm về quản lý của các cơ sở sản xuất giống thủy sản nước lợ, mặn, hay cố vấn kỹ thuật cho
Số người Tỷ lệ (%)
Số người Tỷ lệ (%)
Trang 36Nghề sản xuất giống thủy sản nước lợ, mặn thường xuyên ứng dụng những công nghệ, kỹ thuật tiên tiến, hiện đại vào sản xuất do đó đòi hỏi lực lượng phải có trình độ văn hóa nhất định để có thể tiếp thu, vận hành trong quá trình hoạt động sản xuất Đặc biệt là nghề sản xuất tôm thẻ chân trắng Vì trình độ văn hóa ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng nhận thức, góp phần quan trọng trong việc giúp cho người tham gia sản xuất dễ dàng tiếp nhận và ứng dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật, những công nghệ sản xuất mới để nâng cao năng suất và hiệu quả
Hình 3.4 : Trình độ văn hóa của lao động sản xuất giống thủy sản nước lợ, mặn
Kết quả điều tra thể hiện ở hình 3.4 cho thấy số lao động có trình độ văn hóa cấp 3 chiếm tỷ lệ 46,5%; cấp 2 có tỷ lệ 36,8% và cấp 1 có tỷ lệ 16,7% Trong 5 khu vực điều tra, nghiên cứu thì huyện Phù Mỹ có tỷ lệ người lao động sản xuất giống thủy sản nước lợ, mặn có trình độ văn hóa cấp 3 cao nhất (chiếm 15,5%), huyện Tuy Phước thấp nhất (chiếm 1,3%) Điều này cũng dễ hiểu vì khu vực huyện Phù Mỹ hiện
là nơi có 02 Công ty nước ngoài đầu tư là : Việt – Úc và C.P (Thái Lan) Do đó lực lượng lao động ở khu vực này có trình độ văn hóa tương đối cao hơn các khu vực khác vì các doanh nghiệp khi tuyển dụng lao động yêu cầu người lao động phải có trình độ văn hóa tối thiểu là cấp 3
Tuy nhiên trình độ văn hóa một số cơ sở khảo sát vẫn còn nhiều hạn chế, số lượng người lao động có trình độ văn hóa cấp 1 và cấp 2 có tỷ lệ tương đối cao nên ảnh hưởng đến khả năng học hỏi tiếp cận khoa học kỹ thuật tiên tiến cũng như ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất Với lực lượng lao động có trình độ văn
Trang 37hóa thấp như trên sẽ tác động không nhỏ đến sự ổn định của nghề sản xuất giống thủy sản nước lợ, mặn Do đó cần phải có giải pháp nâng cao trình độ cho lực lượng lao
Số người
Tỷ lệ (%)
Số người
Tỷ lệ (%)
Số người
Tỷ lệ (%)
Số người
Tỷ lệ (%)
Trong đó khu vực ở huyện Phù Mỹ có trình độ chuyên môn cao nhất vì có các Công ty sản xuất giống lớn là : Việt – Úc và C.P (Thái Lan) nên Cán bộ kỹ thuật được tuyển chọn một cách kỹ lưỡng dựa trên trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn của các ứng viên Với lợi thế về tiềm lực kinh tế và kỹ thuật nên những Công ty này dễ dàng thu hút được lực lượng cán bộ kỹ thuật có trình độ chuyên môn cao hơn các cơ sở còn lại Các khu vực còn lại như : Tp Qui Nhơn, Hoài Nhơn, Phù Cát, Tuy Phước có trình
độ văn hóa, trình độ kỹ thuật của các cán bộ kỹ thuật rất thấp, vì đa số các cơ sở ở khu vực này chủ yếu là sản xuất tôm sú và ương dưỡng giống tôm thẻ chân trắng, nên có qui mô nhỏ lẻ, hoạt động theo hình thức gia đình, thiếu tiềm lực kinh tế, kỹ thuật của
cơ sở không thu hút được người làm, một phần chủ cơ sở tiết kiệm chi phí tiền lương
để phục vụ sản xuất, một phần là các cơ sở người dân tự phát Điều này đã phần nào
Trang 38làm hạn chế về khả năng nhận thức, tư duy và ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật của các cơ sở sản xuất giống trong nước
Kết quả điều tra về trình độ chuyên môn cho thấy các Công ty chú trọng tới trình độ chuyên môn của lao động sản xuất, trình độ chuyên môn có vai trò hết sức quan trọng trong hoạt động sản xuất giống và sự ổn định của đơn vị Đồng thời có ý nghĩa qua trọng trong việc giúp cho các cơ quan quản lý thủy sản ở địa phương định hướng cho việc nghề sản xuất giống thủy sản nước lợ, mặn theo tiêu chuẩn an toàn sinh học và bền vững Tuy nhiên với tỉ lệ lực lượng lao động không có trình độ chuyên môn chiếm tỷ lệ khá cao (69,7%) sẽ là lực cản không nhỏ đối với sự phát triển bền vững đối với hoạt động sản xuất giống ở tỉnh Bình Định Vì vậy việc đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho lực lượng lao động này là việc làm rất cần thiết đối với các nhà quản lý thủy sản ở địa phương và cho tất cả các cơ sở sản xuất giống thủy sản nước lợ, mặn trên địa bàn tỉnh Bình Định
Hình 3.5 : Trình độ chuyên môn của người sản xuất giống thủy sản nước lợ, mặn
Trang 39tỷ lệ 2,8% Việc các cơ sở hoạt động theo mô hình Công ty Cổ phần, Công ty TNHH
để có pháp nhân theo qui định của Việt Nam nhằm tạo thuận lợi cho các hoạt động giao dịch của cơ sở có liện quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh giống thủy sản nước lợ, mặn của cơ sở như : đăng ký thuế, nhập bố mẹ…Đồng thời mô hình hoạt động theo hình thức này luôn tuân thủ theo qui định của pháp luật và có định hướng chiến lược phát triển rõ ràng, điều này tạo cho nghề sản xuất giống phát triển ổn định
Tuy nhiên mô hình hoạt động hộ cá thể chiếm tỷ lệ cao 91,6% lại hoạt động không nằm trong qui hoạch, mang tính tự phát gây khó khăn trong việc quản lý chất lượng con giống, quản lý dịch bệnh, công tác bảo vệ môi trường., ảnh hưởng đến sự phát triển của nghề sản xuất giống của tỉnh Bình Định
3.2 Hiện trạng kỹ thuật sản xuất giống thủy sản nước lợ, mặn tỉnh Bình Định
3.2.1 Đối tượng sản xuất giống :
Qua kết quả điều tra 36 cơ sở sản xuất giống thủy sản nước lợ, mặn trên địa bàn tỉnh Bình Định thì đối tượng sản xuất chính của tỉnh là giống tôm thẻ chân trắng
và tôm sú Có đến 35 cơ sở chiếm tỷ lệ 97%; chỉ có 01 cơ sở sản xuất giống cua xanh,
Trang 40hàu đơn, chiếm tỷ lệ 3% đây là Trại thực nghiệm nuôi trồng thủy sản Cát Tiến là cơ
sở thí nghiệm cho sinh sản nhân tạo các đối tượng thủy sản nước lợ, mặn cho tỉnh
3.2.2 Hệ thống công trình của trại sản xuất giống thủy sản nước lợ, mặn
3.2.2.1 Hệ thống xử lý nước
Xử lý nước trước khi đưa vào sản xuất giống thủy sản nước lợ, mặn là khâu hết sức qua trọng, chất lượng nước ảnh hưởng rất lớn đến sự thành công của toàn bộ qui trình sản xuất, nếu nguồn nước không được xử lý tốt sẽ dẫn đến các mầm bệnh phát sinh trong quá trình nuôi Với qui mô sản xuất của từng cơ sở sản xuất giống khác nhau thì hệ thống xử lý nước có sự khác nhau Hiện tại các cơ sở sản xuất giống thủy sản nước lợ, mặn tại tỉnh Bình Định sử dụng 2 hệ thống xử lý nước là hệ thống xử lý nước bằng hệ thống lọc tuần hoàn, xử lý nước bằng vi sinh và hệ thống lọc nước cơ học
Qua điều tra tại các cơ sở sản xuất giống thủy sản nước lợ, mặn cho thấy, công nghệ xử lý nước hiện đại nhất hiện nay được áp dụng tại khu vực huyện Phù Mỹ là Công ty Việt - Úc và Công ty C.P (Thái Lan) Hệ thống này bao gồm: hệ thống ao chứa lắng, ao xử lý, hệ thống lọc cơ học, hệ thống xử lý nước bằng tia cực tím trước khi cấp nước cho các bể ương của các khu sản xuất giống Vì những Công ty này được đầu tư xây dựng trên qui mô diện tích lớn (02-10ha), đủ điều kiện để xây dựng
hệ thống xử lý nước hiện đại Đối với các cơ sở sản xuất giống thủy sản nước lợ, mặn tại các huyện Phù Cát, Tuy Phước, Hoài Nhơn và Tp Qui Nhơn hầu như đều sử dụng
hệ thống xử lý nước bằng lọc cơ học cho sản xuất giống : tôm thẻ chân trắng, tôm sú, cua xanh Theo một số cán bộ kỹ thuật khảo sát tại các cơ sở cho biết, trong sản xuất giống hệ thống xử lý nước nếu đảm bảo có thể tích bể chứa, lắng càng lớn sẽ rất thuận lợi cho hoạt động sản xuất Hệ thống xử lý nước càng hiện đại thì sẽ hỗ trợ rất nhiều cho công tác phòng bệnh trong sản xuất, hạn chế bớt mầm bệnh từ môi trường bên ngoài cũng như chủ động trong khâu cấp nước cho các bể ương ấu trùng, bể nuôi bố
mẹ Tùy vào từng đều kiện diện tích đất, quy mô năng lực sản xuất để chủ cơ sở quyết định quy mô hệ thống lắng, lọc, xử lý nước cho phù hợp với quy mô cơ sở và kinh phí đầu tư
Nhằm để nâng cao chất lượng nước bằng cách loại bỏ những vật chất bẩn như : bùn, cát mịn của nước biển Bể lắng được xây dựng sát với nguồn cung cấp nước mặn,