1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Doi moi cong tac tuyen sinh cac co so GDNN

10 134 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GDNN đang đứng trước bối cảnh của sự đòi hỏi cao về nguồn lao động có năng lực, có đạo đức, có tác phong công nghiệp đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội. Trong xu hướng đó, việc phát triển quy mô và chất lượng đào tạo của hệ thống GDNN là vấn đề cấp thiết, góp phần thực hiện định hướng phát triển giáo dục của Đảng và Nhà nước, giải quyết tình trạng mất cân đối về tỉ trọng trình độ lao động trong thời gian qua.

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

NHỮNG TỪ VIẾT TẮT ii

I ĐẶT VẤN ĐỀ 1

II NỘI DUNG 1

2.1 Thực trạng của vấn đề 1

2.2 Các biện pháp đã tiến hành giải quyết vấn đề 2

2.2.1 Nhóm giải pháp thứ nhất: Nâng cao nhận thức của xã hội về giáo dục nghề nghiệp 2

2.2.2 Nhóm giải pháp thứ hai: Xây dựng chương trình đào tạo phù hợp với nhu cầu xã hội 3

2.2.3 Nhóm giải pháp thứ ba: Đổi mới tư vấn tuyển sinh, hướng nghiệp cả về chiều rộng và chiều sâu 4

2.2.4 Nhóm giải pháp thứ tư: Chủ động cải tiến và nâng cao các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo 4

2.2.5 Nhóm giải pháp thứ năm: Thực hiện tốt chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về hỗ trợ công tác phân luồng học sinh sau THCS 5

2.3 Hiệu quả sáng kiến kinh nghiệm 6

TÀI LIỆU THAM KHẢO 8

Trang 2

NHỮNG TỪ VIẾT TẮT

Trang 3

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong bối cảnh toàn ngành giáo dục tiếp tục triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XI; thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện GDNN theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, dân chủ hoá, xã hội hoá và hội nhập quốc

tế Đồng thời, cả nước đã và đang thực hiện Chỉ thị số 10-CT/TW ngày 05/12/2011 của Bộ Chính trị đến năm 2020, có ít nhất 30% số học sinh sau khi tốt nghiệp THCS vào học GDNN

GDNN đang đứng trước bối cảnh của sự đòi hỏi cao về nguồn lao động có năng lực, có đạo đức, có tác phong công nghiệp đáp ứng yêu cầu phát triển kinh

tế - xã hội Trong xu hướng đó, việc phát triển quy mô và chất lượng đào tạo của

hệ thống GDNN là vấn đề cấp thiết, góp phần thực hiện định hướng phát triển giáo dục của Đảng và Nhà nước, giải quyết tình trạng mất cân đối về tỉ trọng trình độ lao động trong thời gian qua Tuy nhiên, những vấn đề toàn xã hội quan tâm như: công tác tuyển sinh, giải quyết việc làm cho học sinh sau khi tốt nghiệp của các cơ sở GDNN gặp nhiều khó khăn, chất lượng đào tạo chưa đáp ứng xu hướng phát triển và nhu cầu tuyển dụng của các cơ quan, doanh nghiệp Dẫn đến quy mô đào tạo của các trường trong hệ thống GDNN nói chung, trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật nói riêng gặp nhiều khó khăn, quy mô đào tạo có xu hướng giảm

Như vậy, Việc tìm ra giải pháp cụ thể để từng bước cải thiện kết quả tuyển sinh, phát triển quy mô đào tạo của Trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật tỉnh Hậu Giang là vấn đề cấp bách Do đó, trong năm học qua với chức trách và

nhiệm vụ được giao bản thân đã có những tham mưu, đề xuất sáng kiến ”Một số giải pháp đổi mới công tác tuyển sinh của trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật tỉnh Hậu Giang”

II NỘI DUNG

2.1 Thực trạng của vấn đề

Công tác tuyển sinh TCCN vẫn đang gặp nhiều khó khăn Kết quả tuyển sinh của Trường chưa đạt chỉ tiêu giao, có ngành số lượng dự tuyển chỉ vài học sinh Kết quả tuyển sinh năm 2014 của trường đạt 50.5% (91/180)

Trang 4

Sự phát triển nhanh về số lượng, quy mô tuyển sinh và những đổi mới về hình thức tuyển sinh của các cơ sở giáo dục đại học theo hướng dễ dàng hơn cho học sinh Học sinh có nhiều cơ hội được học đại học cùng với tâm lý thích con

em học đại học của phần lớn phụ huynh, nên học sinh THPT vào học các cơ sở GDNN có xu hướng giảm Theo thống kê kết quả tuyển sinh tỷ lệ học sinh THPT so với tổng số học sinh dự tuyển của trường trong hai năm gần nhất: năm 2014: 40/91 (chiếm 44%); năm 2015: 34/151 (chiếm 22.5%)

Nhu cầu lao động qua đào tạo của tỉnh chưa nhiều, chưa thúc đẩy nhu cầu học giáo dục nghề nghiệp của học sinh Tỉnh chưa có nhiều khu công nghiệp, công ty, xí nghiệp sản xuất kinh doanh Phần lớn các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh là những doanh nghiệp mua bán nhỏ lẻ, kinh doanh hộ gia đình và các doanh nghiệp chủ yếu sử dụng lao động phổ thông Nhu cầu việc làm của một số ngành nghề đào tạo hiện tại đang có xu hướng bão hòa

Chất lượng đào tạo chưa theo kịp với thực tiễn sản xuất Ngành nghề đào tạo và chương trình đào tạo của Trường chưa đáp ứng kịp thời xu hướng phát triển của cơ quan, doanh nghiệp Hệ thống nhà xưởng, phòng thực hành, thực nghiệm còn thiếu và yếu Đội ngũ giáo viên trực tiếp tham gia đào tạo kỹ thuật, nghiệp vụ ở trường còn thiếu kinh nghiệm thực tế, trình độ chuyên môn nghiệp

vụ chưa đáp ứng kịp theo yêu cầu đổi mới về đào tạo nhân lực trong thời kỳ Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa

2.2 Các biện pháp đã tiến hành giải quyết vấn đề

Qua thực tế công việc và chức năng, nhiệm vụ được giao, bản thân đã và

đang thực hiện một số giải pháp đổi mới công tác tuyển sinh trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật tỉnh Hậu Giang như sau:

2.2.1 Nhóm giải pháp thứ nhất: Nâng cao nhận thức của xã hội về GDNN

Tập trung tổ chức tuyên truyền, tham mưu cho các cấp ủy, chính quyền địa phương triển khai thực hiện các giải pháp để phân luồng học sinh sau trung học cơ

sở vào học trung cấp chuyên nghiệp theo Chỉ thị số 10-CT/TW, ngày 05-12-2011, của Bộ Chính trị về phân luồng học sinh sau trung học cơ sở

Trang 5

- Thông qua các buổi Hội thảo, Hội nghị để tác động mạnh mẽ đến nhận thức của cán bộ lãnh đạo, công chức, viên chức các cấp các ngành ở địa phương quán triệt sâu sắc thêm chức năng, nhiệm vụ của các cơ sở GDNN và chủ trương phân luồng học sinh sau tốt nghiệp THCS, THPT

- Thông qua các đài phát thanh, truyền hình và các hoạt động đoàn thể để tăng cường hoạt động tuyên truyền thay đổi nhận thức của người dân, các cấp, các ngành ở cơ sở

- Thông qua hoạt động tư vấn hướng nghiệp cho học sinh và phụ huynh

học sinh Nhà trường hình thành bộ phận tư vấn hướng nghiệp phối hợp với các trường THCS, THPT tư vấn định hướng nghề nghiệp và giúp cho học sinh, phụ huynh học sinh hiểu biết thêm về mục tiêu đào tạo, xu hướng và cơ hội phát triển của GDNN

2.2.2 Nhóm giải pháp thứ hai: Đổi mới xây dựng kế hoạch tư vấn tuyển sinh, hướng nghiệp.

Trường xác định nhiệm vụ tuyển sinh là một trong những nhiệm vụ chuyên môn quan trọng có ảnh hưởng nhiều đến mục tiêu phát triển của Nhà trường Do đó:

- Trường chú trọng xây dựng và lựa chọn đội ngũ cán bộ, viên chức tham gia công tác tuyển sinh đủ năng lực, có sự hiểu biết về giáo dục nghề nghiệp, có khả năng tư vấn, hướng nghiệp, linh hoạt trong từng tình huống cụ thể

- Xác định đối tượng tuyển sinh phù hợp từng thời điểm, xây dựng kế hoạch phối hợp với cơ sở, trường học tư vấn, tuyển sinh, hướng nghiệp trực tiếp đến người học Trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Hậu Giang xác định học sinh THCS và dỡ dang lớp 10, 11 là đối tượng trọng tâm

- Nội dung tư vấn tuyển sinh cần đổi mới, hướng nghiệp khách quan để người học có sự chọn lựa ngành học, trình độ học phù hợp với điều kiện của bản thân, gia đình và nhu cầu lao động của xã hội Không tư vấn mang tính chất quảng cáo, tạo cho người nghe cảm thấy gượng ép, bị chiêu dụ

Trang 6

- Hình thức, phương pháp tư vấn tuyển sinh, hướng nghiệp của Nhà trường thực hiện linh hoạt phù hợp với từng đối tượng, từng thời điểm như: tư vấn hướng nghiệp trực tiếp, giao lưu gặp gỡ doanh nghiệp, khảo sát nắm bắt nhu cầu, tấm lý của học sinh để tư vấn, vận động…

2.2.3 Nhóm giải pháp thứ ba: Xây dựng chương trình đào tạo phù hợp với nhu cầu xã hội.

Ngành đào tạo phù hợp với nhu cầu lao động và nội dung chương trình đào tạo xác với môi trường làm việc có ảnh hưởng rất quan trọng đến cơ hội việc làm và năng lực làm việc của học sinh sau khi tốt nghiệp Vì vậy, trường đã

và đang thực hiện những công việc sau:

- Khảo sát nhu cầu người học, nhu cầu của thị trường lao động mở

ngành nghề đào tạo phù hợp nhu cầu của doanh nghiệp và của người học

- Xây dựng nội dung chương trình đảm bảo kiến thức, kỹ năng và chú trọng việc giáo dục đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật và tinh thần hợp tác trong làm việc và lao động

- Thường xuyên rà soát, đổi mới nội dung chương trình đào tạo, thông qua khảo sát lấy ý kiến các đơn vị sử dụng lao động và học sinh đã có việc làm

về nội dung chương trình và năng lực làm việc của học sinh đã tốt nghiệp

2.2.4 Nhóm giải pháp thứ tư: Từng bước nâng cao chất lượng dạy và học

Chất lượng đào tạo có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả tuyển sinh của nhà trường Bởi lẽ, những học sinh đang theo học tại trường là những "cán bộ tuyên truyền viên" hết sức quan trọng Những gì đang diễn ra ở trường chúng ta được

họ phản ánh lại với gia đình, bạn bè, người thân Vì vậy, trường đã và đang thực hiện những công việc sau để từng bước giúp học sinh đến trường thực sự được học tập trong môi trường giáo dục nghề nghiệp khoa học, thân thiện

- Tăng cường công tác bồi dưỡng và tự bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên

về lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng tay nghề Thông qua các buổi chuyên đề khoa học, Thao giảng, Hội thi “Giáo viên dạy giỏi”, Hội thi

Trang 7

giáo viên đi tham quan dây chuyền sản xuất, môi trường làm việc thực tế… đặc biệt, giáo dục cho giáo viên lòng yêu nghề, tinh thần nhiệt quyết, và lối sống đẹp Thực hiện đánh giá kết quả hoạt động của giáo viên đúng với mục đích, yêu cầu của Chuẩn nghề nghiệp giáo viên TCCN

- Sử dụng hiệu quả nguồn ngân sách Nhà nước và nguồn thu sự nghiệp của đơn vị trong việc đầu tư cải tiến trang thiết bị thực hành, thực tập tiên tiến, đáp ứng kịp thời xu hướng phát triển công nghệ, kỹ thuật của các cơ quan, doanh nghiệp Phối hợp với đơn vị đào tạo và các doanh nghiệp để tạo điều kiện cho người học tiếp cận cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại

- Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy và học theo hướng dạy học gắn với thực tiễn, chú trọng ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và ứng dụng dạy học tích hợp theo ngành

- Từng bước đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá người học đảm bảo tính toàn diện, khách quan, xác với thực tiễn Triển khai kế hoạch xây dựng “Ngân hàng đề thi”, từng bước nâng cao chất lượng đề thi, đáp án các môn học

2.2.5 Nhóm giải pháp thứ năm: Thực hiện tốt chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về hỗ trợ công tác phân luồng học sinh sau THCS.

Thực hiện tốt các chủ trương, chính sách về việc phân luồng học sinh sau THCS có vai trò qua trọng trong việc khuyến khích học sinh vào học TCCN như: công văn số 2258/BGDĐT-GDCN ngày 05 tháng 04 năm 2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc phối hợp của cơ sở đào tạo TCCN với các Trung tâm GDTX đào tạo trình độ TCCN gắn với học văn hóa THPT hệ GDTX; công văn số 3119/BGDĐT-GDCN ngày 17 tháng 06 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn các trường trung học trên địa bàn phối hợp với các

cơ sở có đào tạo TCCN để thực hiện giáo dục hướng nghiệp, đào tạo kỹ năng nghề nghiệp cho học sinh phổ thông; các quy định về miễn, giãm học phí…

- Tuyên truyền, giới thiệu về các chủ trương, chính sách đến với xã hội, cán bộ, viên chức trong trường và đến với đối tượng người học thông qua các hình thức thực hiện tại nhóm giải pháp thứ nhất

Trang 8

- Triển khai thực hiện đúng, đủ và đảm bảo tính hiệu quả, phù hợp với địa phương và điều kiện của Nhà trường Xây dựng kế hoạch, biên chế năm học cần chú ý đến tính phù hợp với các chủ trương nêu trên

- Tăng cường công tác kiểm tra kế hoạch thực hiện, kịp thời điều chình khi cần thiết, nhằm đảm bảo chất lượng, không thực hiện hình thức Đặc biệt chú trọng hai nội dung quan trọng là thực hiện quy định miễn, giảm học phí và chất lượng học tập của học sinh học song song hai chương trình

2.3 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm

Trong năm học qua trường đã mở được một ngành đào tạo Công nghệ Kỹ thuật chế biến và bảo quản thực phẩm, số lượng học sinh dự tuyển so với năm trước tăng 18,1% Cụ thể:

NĂM 2014 - 2015 NĂM 2015 - 2016

Qua số liệu cho thấy đối tượng học sinh đăng ký học tại trường có sự thay đổi là tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS tăng nhanh, cho thấy việc đào tạo TCCN gắn với đào tạo văn hóa chương trình GDTX cấp THPT theo tinh thần công văn

2258 của Bộ Giáo dục và Đào tạo đã có kết quả tích cực

III KẾT LUẬN

Qua bài viết đã làm rõ thực trạng về hoạt động tuyển sinh của trường trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật trong thời gian vừa qua, đồng thời đề ra những giải pháp cơ bản, đem lại thành công bước đầu cải thiện kết quả tuyển sinh của Trường

Tuy nhiên, để trường trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Hậu Giang hoàn thành nhiệm vụ của mình trong việc đào tạo nguồn nhân lực cho tỉnh nhà Trước tiên, Ban Giám hiệu sẽ tiếp tục chỉ đạo thực hiện đồng bộ các giải pháp trên vào từng

Trang 9

điều kiện cụ thể, kết hợp với việc xây dựng môi trường học tập thân thiện, tạo ra một văn hóa riêng của Trường góp phần cho sự phát triển bền vững

Các cơ quan quản lý cũng cần có định hướng quy họach phát triển và thu hút đầu tư vào lĩnh vực ngành nghề có thế mạnh của Tỉnh, tạo nhiều hơn nhu cầu việc làm kích thích nhu cầu học tập nghề nghiệp Chỉ đạo và hỗ trợ thực hiện nghiên cứu đánh giá nghiêm túc tính hiệu quả của chính sách phân luồng, cần xác định rõ thực hiện hay không thực hiện chính sách phân luồng Đầu tư các nguồn lực để phát triển GDNN, nhất là đầu tư cơ sở vật chất và đào tạo bồi dưỡng cán bộ quản lý, đội ngũ giáo viên tạo điều kiện cho trường có đủ điều kiện hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình

Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp quan tâm nhiều hơn đến văn hóa kinh doanh Vừa phát triển kinh tế vừa chú trọng đến thực hiện an sinh xã hội như tạo điều kiện việc làm, tạo điều kiện để học sinh tốt nghiệp học tập nâng cao trình

độ đồng thời cần có sự phối hợp, chia sẽ, cộng động trách nhiệm với nhà trường góp phần phục vụ cho nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội đối với địa phương./

NGƯỜI VIẾT SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

Trang 10

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Phạm Thanh Nghị, Vũ Hoàng Ngân - Quản lý nguồn nhân lực ở Việt Nam một số vấn đề và thực tiễn, NXB Khoa học xã hội 2004

[2] Những vấn đề cơ bản về công tác quản lý trường trung cấp chuyên nghiệp, NXB Đại học Sư phạm 2010

[3] Cẩm nang tư vấn hướng nghiệp tuyển sinh năm 2014, NXB Văn hóa – Văn nghệ TP HCM 2014

[4] Báo Giáo dục và thời đại Online

[5] Báo cáo tổng kết tuyển sinh của trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật tỉnh Hậu Giang các năm 2014, 2015

Ngày đăng: 31/05/2018, 15:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w