1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an công nghệ 7

40 589 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao an công nghệ 7
Người hướng dẫn PTS. Đặng Thị Thanh Hà
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông XYZ
Chuyên ngành Công nghệ 7
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 382 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Học sinh :Đọc trước bài , nghiên cứu trước các câu hỏi và bài tập SGK III/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG : 1.. II/ Nhiệm vụ của trồng trọt : _ Yêu cầu học sinh thảo lụân nhóm hoàn thành bài tập S

Trang 1

Tuần 1 – Tiết 1

Ngày Soạn : ………

Ngày dạy : ………

Lớp :

PHẦN I : TRỒNG TRỌT

CHƯƠNG I : ĐẠI CƯƠNG VỀ KĨ THUẬT TRỒNG TRỌT Bài 1: VAI TRÒ NHIỆM VỤ CỦA TRỒNG TRỌT.

Bài 2: KHÁI NIỆM VỀ ĐẤT TRỒNG VÀ THÀNH PHẦN CỦA

ĐẤT TRỒNG.

I/ MỤC TIÊU :

1 Kiến thức :

- Hiểu được vai trò của trồng trọt, Hiểu được đất trồng là gì ?

- Biết được nhiệm vụ của trồng trọt hiện nay và một số biện pháp thực hiện của nhiệm vụ trồng trọt

- Biết được vai trò của đất trồng Biết được thành phần của đất trồng

2 Kỹ năng :

- Rèn kỹ năng phân tích kênh hình Rèn kỹ năng quan sát phân tích tổng hợp

- Rèn kỹ năng tư duy, khái quát hoá, tư duy trừu tượng

* Thái độ :Xây dựng ý thức học tập tự giác, rèn luyện thói quen học tập các môn học

3 Trọng tâm: khái niệm và thành phần của đất.

4 Phương pháp: vấn đáp, giảng giải, trực quan, nêu vấn đề…

5 Hình thức: nhóm, cá nhân, cả lớp.

II/ CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên :Tranh phóng to hình 1 (SGK), Tranh hình phóng to hình 2 ( SKG) , Sơ đồ 1 (SGK)

2 Học sinh :Đọc trước bài , nghiên cứu trước các câu hỏi và bài tập (SGK)

III/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG :

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ :

3 Dạy bài mới :

Hoạt động giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi

I / Vai trò của trồng trọt _ Yêu cầu học sinh quan sát hình 1

(SGK) Thảo luận nhóm 5 phút trả lời

câu hỏi

? Hãy cho biết trồng trọt cung cấp cho

ta những gì ?

_Yêu cầu đaị diện các nhóm trình bày:

_ Yêu cầu các nhóm #NX BS

- GV đưa ra đáp án đúng

- HS quan sát hình 1 thống nhất

ý kiến trong 5 phút trả lời câu hỏi

- Đại diện nhóm trả lời như nội dung

- Đại diện nhóim khác NXBS

- HS tự so sánh đáp án và ghi bài

_ Cung cấp lương thực thực phẩm cho con người

_Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi _Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp _ Cung cấp nông sản cho xuất khẩu

II/ Nhiệm vụ của trồng trọt :

_ Yêu cầu học sinh thảo lụân nhóm

hoàn thành bài tập (SGK)

_ Yêu cầu đại diện nhóm trình bày

- HS làm bài tập phần bảng SGK

- HS trình bài _ Sản xuất lương thực thực phẩm phục vụ

Trang 2

_ Yêu cầu các nhóm #NXBS

_ Yêu cầu học sinh tự rút ra nhiệm vụ

của trồng trọt :

III/ Để thực hiện nhiệm vụ của trồng trọt cần sử dụng những biện pháp gì ?

_ Yêu cầu học sinh làm bài tập phần

bảng (SGK)

_ Yêu cầu học sinh trình bày

_ Yêu cầu các nhóm nhận xét, bổ sung

- GV đưa ra đáp án

_ Yêu cầu học sinh tự rút ra kết luận

về biện pháp thực hiện nhiệm vụ trồng

IV/ Khái niệm về đất trồng

1 Đất trồng là gì ?

_ Yêu cầu học sinh nghiên cứu thông

tin (SGK) trả lời các câu hỏi sau :

1 Đất trồng là sản phẩm của quá

trình gì?

2 Đất trồng khác với đá như thế nào ?

3 Đất trồng là gì ?

- GV cho hs trao đổi.

- Gọi HS#BX

- GV chốt lại cho hs nhắc lại

2 Vai trò của đất trồng

_ Yêu cầu học sinh quan sát hình 2

(SGK) thảo luận nhóm 5 phút cho

biết

đất trồng có vai trò gì ?

_ Đại diện nhóm học sinh trình bày

_ Yêu cầu học sinh khác nhận xét, bổ

sung

- GV đưa ra đáp án đúng.

1.Đất trồng là gì ?

- HS đọc thông tin rồi trả lời câu hỏi đất trồng là gì?

1/ Đất trồng là sản phẩm của quá trình biến đổi đá thành đất ( phong hoá đá )2/ Đất trồng có độ phì nhiêu còn đá thì không

3/ như nội dung bài

- HS trả lời như yêu cầu

- HS# NXBS

- HS nhắc lại rồi tự ghi bài

2.Vai trò của đất trồng

- HS quan sát hình 2 SGK thảo luận nhóm rút ra vai trò của đấttrồng

- Đại diện nhóm HS trình bài

- Nhóm # NXBS

1 Đất trồng là gì ?

- Là lớp đất mặt tơi xốp của vỏ trái đất Trên đó thực vật có khả năng sống và sản xuất ra sản phẩm

2 Vai trò của đất trồng

_ Cung cấp cho cây nước, không khí, chất dinh dưỡng … và giúp cây đứng vững

V/ Thành phần của đất trồng

_ Yêu cầu học sinh quan sát sơ đồ 1

(SGK) cho biết thành phần đất trồng

được chia ra thành những thành phần

chính nào ?

- Gọi HS trả lời

- GV đưa ra đáp án và chốt lại Phần

rắn gồm chất vô cơ và chất hữu cơ

_ Yêu cầu học sinh hoàn thành bài tập

- HS quan sát sơ đồ 1 trả lời câuhỏi của giáo viên

- HS trả lời đất trồng gồm 3 thành phần: rắn, lỏng, khí

+ Phần lỏng

+ Phần khí

Trang 3

phần bảng (SGK)

_ Yêu cầu đại diện nhóm trình bày

_ Đại diện nhóm trình bày _ Các nhóm khác NXBS._ Học sinh tự rút ra kết luận

4 Củng cố : từng phần

5 Bài tập về nhà :Trả lời câu hỏi sau bài học Học bài và chuẩn bị bài mới

6 Rút kinh nghiệm:………

Trang 4

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập với SGK

- Rèn kỹ năng : phân tích, tổng hợp, khái quát, so sánh, tư duy

Thái độ :Giáo dục lòng yêu thích và sai mê nhiên cứu khoa học

3) Trọng tâm: khái niệm và thành phần của đất.

4) Phương pháp: vấn đáp, giảng giải, trực quan, nêu vấn đề…

5) Hình thức: nhóm, cá nhân, cả lớp.

II/CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên :Tranh hình SGK, thang chỉ thị màu ( thang đo độ PH)

2 Học sinh :Đọc trước bài, xem lại kiến thức đã học có liên quan

III/ Tiến trình bài giảng :

1) Ổn định lớp

2) Kiểm tra bài cũ : - Nêu vai trò và nhiệm vụ của trồng trọt ?

- Ta cần phải sử dụng các biện pháp nào để thực hiện nhiệm vụ của trồng trọt ?

- Đất trồng là gì ? Nêu vai trò của đất trồng ? Đất trồng gồm những thành phần chính nào ?

3) Dạy bài mới :

I/ THÀNH PHẦN CƠ GIỚI CỦA ĐẤT TRỒNG

_ Yêu cầu học sinh đọc nội dung

SGK mục I

? Thành phần cơ giới của đất là gì ?

_ GV cho hs tra đổi

_ Yêu cầu lớp nhận xét bổ sung

- GV chốt lại Là tỉ lệ % các hạt cát,

limon (bột bụi), hạt sét có trong đất

_ Yêu cầu học sinh nhắc lại

- HS đọc yhông tin mục 1 trả lời câu hỏi

* Yêu cầu: trả lời như nội dung

- HS trả lời

- HS# NXBS

- HS theo dõi đáp án của GV

- HS nhắc lại tự ghi bài

_ Thành phần cơ giới của đất là tỉ lệ % các hạt cát, limon (bột bụi), hạt sét có trong đất

II/ THẾ NÀO LÀ ĐỘ CHUA ĐỘ KIỀM CỦA ĐẤT

_ Yêu cầu học sinh nghiên cứu thông

tin SGK và vẽ sơ đồ biểu thị độ PH -HS tự nghiên cứu thông tin SGK và vẽ đồ thị độ PH _ Đất chua là đất có PH < 6.5

Trang 5

_ GV cho hs trao đổi

- Gọi HS#NXBS

- GV đưa ra bảng sơ đồ độ PH

_ Yêu cầu học sinh nhìn vào sơ đồ 

hãy xác định nồng độ PH của các

loại đất: Đất kiềm, trung tính, chua ?

_ Yêu cầu học sinh trình bày

_ Yêu cầu lớp nhận xét bổ sung

- GV đưa ra đáp án

- HS lên bảng vẽ đồ thị

- HS#NXBS

- HS nhìn vào sơ đồ xác định độ

PH của các loại đất

* Yêu cầu: + đất chua PH < 6.5+ đất trung tính PH = 6.5  7.5 + đất chua PH > 7.5

- HS trả lời

- HS#NXBS

- HS xem đáp án tự ghi bài

_ Đất kiềm là đất có

PH > 7.5

_ Đất trung tính là đất có PH = 6.5  7.5

III/ KHẢ NĂNG GIỮ NƯỚC VÀ CHẤT DINH DƯỠNG CỦA ĐẤT

_ Yêu cầu học sinh đọc thông tin

SGK làm bài tập theo nhóm 5 phút

_ Gọi đại diện các nhòm trình bày

_ Yêu cầu các nhóm khác nhận xét,

bổ sung

- GV đưa ra đáp án

 học sinh thự rút ra kết luận

? LHTT: Theo em làm gì giúp cho

đất tăng khgả năng giữ nước và chất

dinh dưỡng.

_ HS nghiên cứu thông tin hoạt động nhóm 5 phút hoàn thành bài tập SGK

_ đại diện nhóm trình bày

- Đại diện nhóm #NXBS

- HS quan sát tự ghi bài

- HS cần phải đập nhuyễn đất

bên cạnh đó cải tạo đất cát và đất sét ( đất cát pha thêm đất xét và ngược lại)

_ Đất giữ được nước và các chất dinh dưỡng là nhờ vào các hạt cát, limon (bột bụi), hạt sét và chất mùn (keo đất)

IV/ ĐỘ PHÌ NHIÊU CỦA ĐẤT LÀ GÌ ? -GV vấn đáp:

1 Đất như thế nào giúp cho cây sinh

trưởng và phát triển tốt?

2.Vậy độ phì nhiêu của đất là gì?

3.Để cây trồng đạt năng suất cao

ngoài độ phì cần những điều kiện gì?

- Giáo viên cho hs trao đổi

- GV cho hs nhận xét bổ sung

- GV đưa ra đáp án cho từng câu

* GV cho HS nhắc lại độ phì nhiêu

của đất rồi ghi bài

? LHTT: theo em làm thế nàogiúp

cho đất có nhiều, tăng khả năng giữ

nước và chất dinh dưỡng.

-1/HS đất cónhiều chất dinh dưỡng, tơi xốp và có khả năng giữ nước

- 2/ HS độ phì nhiêu cùa đất: như nội dung bài học

3/ HS Cần giống tốt, chăm sóc tốtvà thời tiết thuận lợi

- HS trả lời

- HS# NXBS

- HS nhắc lại độ phì nhiêu của

đất tự ghi bài.

- HS em cày bừa làm cho đất tơi

xốp để tăn khả năng giữ nước và thoáng khí, cần bón phân hữu cơ kết hợp với phân vô cơ để tăng thêm chất dinh dưỡng cho đất.

-Là khả năng của đất cung cấp đủ nước, ôxi và chất dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng đảm bảo năng suất cao

Trang 6

4) Củng cố : từng phần, đọc ghi nhớ.

5) Bài tập về nhà_ Trả lời câu hỏi sau bài học _ Học bài và chuẩn bị bài mới

Tuần 2 – Tiết 3

Ngày Soạn : ………

Ngày dạy : ………

Lớp:

BÀI 6 : BIỆN PHÁP SỬ DỤNG,CẢI TẠO

VÀ BẢO VỆ ĐẤT

I/ MỤC TIÊU :

1) Kiến thức :

 Hiểu được ý nghĩa của việc sử dụng đất hợp lí

 Biết các biện pháp cải tạo và bảo vệ đất

2) Kỹ năng :

 Rèn kỹ năng làm việc độc lập với SGK

 Rèn kỹ năng : phân tích, tổng hợp, khái quát, so sánh, tư duy

Thái độ :Có ý thức bảo vệ chăm sóc môi trường đất.

3) Trọng tâm: II

4) Phương pháp: giảng giải,trực quan, vấn đáp….

5) Hình thức: nhóm, cá nhân, cả lớp.

II/CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên : Giáo án,tranh phóng to H 3.5

 Băng hình liên quan đến sử dụng cải tạo và bảo vệ đất

2 Học sinh :Đọc trước bài, xem lại kiến thức đã học có liên quan

III/ Tiến trình bài giảng :

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ :

3 Dạy bài mới :

I – VÌ SAO PHẢI SỬ DỤNG ĐẤT HỢP LÍ.

-GV yêu cầu HS đọc nd mục 1/13

+Vì sao phải sử dụng đất hợp lí?

-GV gợi ý:Hiện nay dân số như thế

nào so với những năm trước? Dân số

phát triển vấn đề gì sẽ xảy ra?

- Cho hs nhận xét

- GV đưa ra đáp án

-GV cho HS đọc làm bảng / 14

1 Thâm canh tăng vụ nhầm mục

đích gì?

2 Không bỏ đất hoang,đất trống

giữa hai vụ thu hoạch?

3 Trồng cây phù hợp với đất có tác

dụng gì?

- HS đọc nội dung mục 1/ 13-HS nêu được:do dân số phát triển nên nhu cầu LTTP ptriển theo trong khi đó S đất trồng trọt có hạn nên phải sử dụng hợp lí

- HS#NXBS tự ghi bài

- -HS tự làm bảng trang 114

* Yêu cầu:

1 Tăng sản lượng

2 Tăng lượng sản phẩm

3 cây ST và Phát triển tốt cho NS cao

4 Sớm có thu hoạch

Do dân số tăng nên nhu cầu LT TP cũng tăng theo trong khi đó diện tích đất trồng trọt có hạn vì vậy phải sử dụng đất hợp

Trang 7

4.Vừa sử dụng vừa cải tạo nhầm

mục đích gì?

- GV : những vùng mới khai hoang

hoặc mới lấn ra biển,ko thể cải tạo

xong mới Sd mà phải Sd ngay để

sớm có thu hoạch )

- LHTT: theo em làm gì để nhu cầu

lương thực thực phẩm không tăng

theo các năm và diện tích đất nông

nghiệp không bị thu hẹp.

- HS trả lời

- HS#NXBS

- HS: cần tuyên truyền cho mọi

người biết lợi ích của việc kế hoạch hoá gia đình

lí.

II – BIỆN PHÁP CẢI TẠO VÀ BẢO VỆ ĐẤT

- GV cho HS thảo luận nhóm 5 phút

hoàn thành bảng /15 Cho biết mục

đích của từng biện pháp ( 5 BP ),

biện pháp đó áp dụng cho loại đất

nào

- GV báo hết giờ cho các nhóm trao

đổi ý kiến thảo luận

- Gọi đại diện nhóm khác NXBS

- GV đưa ra đáp án đúng

? Hãy kể tên những biện pháp cải

tạo đất

- HS trả lời như nội dung

-Yêu cầu HS nhắc lại tự ghi

- LHTT: Chúng ta phải làm gì để

cây trồng phát triển tốt cho năng

suất cao?

_HS TLN hoàn thành 5 câu hỏi

ở bảng /15 về mục đích và áp dụng cho từng loại đất

3 Mđ tăng độ che phủ,hạnchế xói mòn AD đất dốc và các vùng khác

4 Mđ cày nông, không xớilớp phèn ở tầng dưới lên,bừa sục hoà tan chấtphèn trong nước.Giữ nước liên tục nhằm tạo

MT yếm khí làm cho các hợp chất lưu huỳnh không bị ôxi hoá thành

H2 SO4 .Thay nước để rữa phèn  AD đất phèn

5 Mđ: bón vôi cải tạo đất trung hoà PH. AD đất chua,phèn,kiềm

- Đại diện nhóm trả lời

- Đại diện nhóm khác NXBS

- HS: Cần phải áp dụng các

biện pháp cải tạo đất cho phù hợp với loại đất ở gia đình đang sử dụng

-Cày sâu bừa kĩ bón phân hữu cơ

-Làm ruộng bậc thang.

- Trồng xen cây NN giữa các băng cây phân xanh

-Cày nông bừa sục giữ nước liên tục thay nước thường xuyên -Bón vôi

Trang 8

4 Củng cố : từng phần, đọc ghi nhớ.

5 Bài tập về nhà

_ Trả lời câu hỏi sau bài học _ Học bài và chuẩn bị bài mới , Kẻ khung /16

6 ) Nhận xét rút kinh nghiệm:……….

 Biết được các loại phân bón thường dùng và tác dụng của phân bón đối với đất,cây trồng

 Có ý thức tân dụng các sản phẩm phụ (thân cành lá ) cây hoang dại để làm phân bón

2 Kỹ năng :

 Rèn kỹ năng làm việc độc lập với SGK

 Rèn kỹ năng : phân tích, tổng hợp, khái quát, so sánh, tư duy

3 Trọng tâm: I

4 Phương pháp: giảng giải,trực quan, vấn đáp….

5 Hình thức: nhóm, cá nhân, cả lớp.

II/CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên :Giáo án,tranh phóng to H 6

2 Học sinh :Đọc trước bài, xem lại kiến thức đã học có liên quan

III/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG :

1) Ổn định lớp

2) Kiểm tra bài cũ :Vì sao phải sử dụng đất hợp lí ? Biện pháp cải tạo và bảo vệ đất ?

3) Dạy bài mới :

I – PHÂN BÓN LÀ GÌ ?

-GV yc HS đọc nội dung mục I / 15

? 1 Trồng cây ko tưới phân, cây có

phát triển và cho quả không? Tại

sao?

? 2 Ngoài chất dd trong tự nhiên cây

trồng còn lấy chất dinh dưỡng từ đâu

? 3 Vậy phân bón là gì.

- GV gọi HS trả lời

- GV cho hs nhận xét

- GV đưa ra đáp án

- Cho hs nhắc lại phân bón là gì rồi

tự ghi bài

- HS đọc nội dung mục I cả lớp theo dõi

1-HS: cây sống được vì lấy

phân trong tự nhiên

2-HS : từ con người cung cấp.

3- HS: Phân bón là thức ăn của cây có trong tự nhiên

hoặc do con người cung cấp

- HS#NXBS

- HS tự so sánh đáp án tự ghi bài

- HS: Các chất dinh dưỡng

-Phân bón là thức ăn của cây có trong tự nhiên hoặc do con người cung cấp.

Trang 9

? Các chất dinh dưỡng chính trong

phân là gì

? Phân bón được chia làm mấy

nhóm

-GV yc HS thảo luận nhóm 5

phút.Hoàn thành bảng/16

-GV kẽ bảng,gọi 3 HS lên điền.

- GV cho các nhóm trao đổi ý kiến

- cho các nhóm nhận xét lẫn nhau.

- LHTT: đề cây trồng sinh trưởng và

phát triển tốt cho năng suất cao theo

em cần phải làm gì?

chính trong phân là N, P, K

- HS#NXBS

-HS tự ghi

- HS: Phân bón chia làm 3 nhóm :hữu cơ ,hoá học, và vi sinh

+Phân hoá học: c, d, h, n+Phân vi sinh : I

- Đại diện nhóm trả lời.

- Đại diện nhóm#NXBS

- HS: theo em cần phải bon

phân hợp lí cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng như N, P, K.

-Các chất dinh dưỡng chính trong phân là

N, P, K.

-Phân bón chia làm 3 nhóm :hữu cơ ,hoá học, và vi sinh

II – TÁC DỤNG CỦA PHÂN BÓN.

-GV yc HS quan sát H 6 /17

chú ý những mũi tên chỉ chất lượng

? Phân bón có ảnh hưởng ntn đến

đất, năng suất và chất lượng sản

phẩm

- GV cho hs #NXBS

-GV đưa ra đáp án đúng

*Chú ý: không nên lạm dụng phân

hoá học vì sử dụng lâu ngày sẽ làm

cho đất bạc màu.

- Cần bón nhiều phân hữu cơ đã hoai

kết hợp với phân hoá học bón đúng

liều, đúng thời kì sinh trưởng của cây

sẽ cho năng suất cao.

- HS quan sát hình 6/ 17 trả lời câu hỏi

- HS trả lời: Phân bón làm tăng độ phì nhiêu của đất, tăng năng suất cây trồng và chất lượng sản phẩm

4) Củng cố : từng phần

5) Bài tập về nhà

Trang 10

 Trả lời câu hỏi sau bài học

 Học bài và chuẩn bị bài mới

 Chuẩn bị bài thực hành

6 ) Nhận xét rút kinh nghiệm:……….

 HS phân biệt được 1 số loại phân bón thường dùng

 Rèn luyện kỹ năng thực hành, quan sát,phân tích và ý thức bảo đảm an toàn lao động và bảo vệ môi trường

II/CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên :Phân N, P, K, 4 đèn cồn, 4 cốc nước, bật lửa, nước sạch ,kẹp sắt.

2 Học sinh :Đọc trước bài, xem lại kiến thức đã học có liên quan

III/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG :

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ :

3 Dạy bài mới :

-Đặc điểm quy trình thực hành

+Phân biệt nhóm phân bón hoà tan và nhóm ít hoà tan

+Phân biệt các loại phân bón trong nhóm hoà tan

+Phân biệt các loại phân bón trong nhóm ít hoặc ko hoà tan

-GV ktra sự chuẩn bị của HS

-GV phát mỗi nhóm 1 cốc nước, 1 đàn cồn

HĐ1: GIỚI THIỆU BÀI THỰC HÀNH.

-GV nêu mục tiêu :sau khi làm thí nghiệm HS phải phân biệt được các loại phân bón thường dùng trong nông nghiệp

-Nêu quy tắc an toàn lao động và vệ sinh MT

-GV gới thiệu quy trình thức hành gọi 1,2 HS nhắc lại

HĐ 2 : TỔ CHỨC THỰC HÀNH.

-Kiểm tra dụng cụ của HS : Phân N, P, K, than

-Chia nhóm thực hành.Mỗi nhóm 1 cốc nước, 1 đèn cồn

HĐ 3 : THỰC HIỆN QUY TRÌNH.

B –1 : GV thao tác mẫu HS quan sát

B 2 : HS thao tác GV kiểm tra

HĐ 4 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ.

-HS viết bài tường trình

-Ghi kết quả thực hành vào vở theo bảng mẫu SGK

-HS thu dọn dụng cụ vệ sinh (1đ)

Trang 11

5 Bài tập về nhà: Trả lời câu hỏi sau bài học Học bài và chuẩn bị bài mới

6 ) Nhận xét rút kinh nghiệm:……….

Tuần 3 – Tiết 6

Ngày Soạn : ………

Ngày dạy : ………

Lớp:

BÀI 9 : CÁCH SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN

CÁC LOẠI PHÂN BÓN THÔNG THƯỜNG.

I/ MỤC TIÊU :

1 Kiến thức :

 Hs biết được cách bón phân, cách sử dụng và bảo quản các loại phân bón thông thường

 Hs có ý thức tiết kiệm và bảo vệ MT khi sử dụng phân bón

2 Kỹ năng :

 Rèn kỹ năng làm việc độc lập với SGK

 Rèn kỹ năng : phân tích, tổng hợp, khái quát, so sánh, tư duy

3 Trọng tâm: I

4 Phương pháp: giảng giải,trực quan, vấn đáp….

5 Hình thức: nhóm, cá nhân, cả lớp.

II/CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên :Giáo án,tranh phóng to H 7-10 và tranh minh hoa về cách bón phân.

2) Học sinh :Đọc trước bài, xem lại kiến thức đã học có liên quan

III/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG :

1) Ổn định lớp :

2) Kiểm tra bài cũ : không

3) Dạy bài mới

I – CÁCH BÓN PHÂN

-Gv yc HS đọc thông tin mục 1 và

quan sát hình vẽ trang 21

o Căn cứ vào thời kì bón người

ta chia làm mấy cách bón?

o Bón lót là bón như thế nào?

o Bón thúc là bón như thê nào ?

? căn cứ vào hình thức chia làm mấy

cách bón?

-GV khai thác tranh

-GV g giải:Bón trực tiếp vào đất thì

bón được lượng lớn phân nhưng có

thể bị đất giữ chặt hoặc chuyển hoá

thành dạng khó tan hoặc nước rữa

- HS đọc thông tin mục 1 và

quan sát hình vẽ trang 21 trả lời câu hỏi cùa giáo viên

* Yêu cầu như nội dung:

- HS trả lời

- HS khác NXBS tự ghi bài

- HS Căn cứ vào hình thức người ta chia làm 4 cách bón : bón rãi, bón theo hàng , theo hốc và phun trên lá

-Căn cứ vào thời kì người ta chia làm 2 cách bón : bón lót và bón thúc

+Bón lót là bón phân vào đất trước khi gieo trồng.

+Bón thúc là bón phân trong thời kì sinh trưởng của cây _Căn cứ vào hình thức người ta chia làm 4 cách bón : bón

Trang 12

trôi gây lãng phí.

Việc bón phun trên lá dễ sừ dụng

-GV yc HS TLN 5 phút hoàn thành

bài tập SGK( h7 h10)

- HS#NXBS Tự ghi bài

-Yêu cầu bài tập SGK

H 7 : bón theo hốc, ưu: 1,9 ; nhược 3

H 8 : bón theo hàng ;ưu: 1,9 ; nhược 3

H 9 : bón rãi ; ưu: 6,9 ; nhược 4

H 10 : bón phun trên lá ; ưu:

1,2, 5 ; nhược 8

rãi, bón theo hàng , theo hốc và phun trên lá

II – CÁCH SỬ DỤNG CÁC LOẠI PHÂN BÓN THÔNG THƯỜNG.

- GV Yc HS tự nghiên cứu nội dung

mục II thảo luận nhóm 5phút trả lời

câu hỏi sau:

1 Phân hữu cơ được sử dụng theo

cách bón nào? Tại sao?

2 Phân đạm, kali, phân hỗn hợp

được sử dụng theo cách bón nào? Tại

sao? Nếu bón thúc thì sao

3.Phân lân được sử dụng theo cách

bón nào? Tại sao?

- GV cho các nhóm trao đổi

- Gọi nhóm khác NXBS

- GV đưa ra đáp án đúng

- Gọi HS nhắc laị rồi tự ghi bài

- HS tự nghiên cứu nội dung mục II thảo luận nhóm trả lời câu hỏi của giáo viên trong 5 phút

-3 HS: bón lót vì khó hoà tan

- Đại diện HS trả lời

- Đại diện nhóm #NXBS

- HS so sánh đáp án nhắc lại tự ghi bài

- Phân hữu cơ thường dùng bón lót

-Phân đạm, kali, phân hỗn hợp thường dùng bón thúc Nếu bón lót chỉ bón lượng nhỏ.

-Phân lân bón lót

III – BẢO QUẢN CÁC LOẠI PHÂN BÓN THÔNG THƯỜNG

-GV:Ở gia đình các em bảo quản

phân hoá học ntn?

? Cách làm đó đúng không

? Vì sao ko để lẫn lộn các loại phân

bón với nhau khi bảo quản

- GV cho hs nhận xét

- GV đưa ra đáp án

? Đối với phân chuồng bảo quản

Nếu để riêng các loại phân là đúng )

- HS Vì xảy ra phản ứng làm giảm chất lượng phân

- HS trả lời

- HS#NXBS

- HS Phân chuồng lấy ra ủ thành đống, dùng bùn ao trát kín bên ngoài hoặc ủ gas

- Phân hoá học: + Đậy kín trong chum, vại sành hoặc bao ni lông.

+ Để nơi cao ráo thoáng mát.

+ Không để lẫn lộn các loại phân bón với nhau.

- Phân chuồng: lấy ra

Trang 13

- LHTT: qua bài học này em về nhà

bảo quản phân hoá học và phân

chuồng như thế nào để đạt hiệu quả

- HS không gây ô nhiểm môi trường, tạo môi trường yếm khí cho vi sinh vật phân giải

- HS: trả lời như nội dung bài

học

ủ thành đống, dùng bùn ao trát kín bên ngoài hoặc ủ gas.

4) Củng cố : Từng phần

5) Bài tập về nhà: Trả lời câu hỏi sau bài học Học bài và chuẩn bị bài mới.

6 ) Nhận xét rút kinh nghiệm:……….

Trang 14

Tuần dạy : ………

Tiết Dạy : ……….

Ngày Soạn : ………

Ngày dạy : ………

Trang 15

BÀI 10 : VAI TRÒ CỦA GIỐNG VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỌN TẠO GIỐNG CÂY TRỒNG.

I/ MỤC TIÊU :

1.Kiến thức :

- HS hiểu được vai trò của giống cây trồng và các pp chọn tạo giống cây trồng

- HS có ý thức quý trọng bảo vệ các giống cây trồng quý hiếm trong sản xuất

2 Kỹ năng :

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập với SGK

- Rèn kỹ năng : phân tích, tổng hợp, khái quát, so sánh, tư duy

3 Trọng tâm: cả bài

- Đọc trước bài, xem lại kiến thức đã học có liên quan

III/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG :

1) Ổn định lớp :

2)Kiểm tra bài cũ :

Trình bày cách bón phân?

3) Dạy bài mới :

- Giống là một trong những yếu tố quyết định đến năng suất Vì vậy chúng ta cần phải biết một số phương pháp chọn tạo giống và các tiêu chí đánh giá một giống tốt Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta biết được điều này

I – VAI TRÒ CỦA GIỐNG CÂY TRỒNG

-GV yc HS qs H 11 / 23 trả lời

câu a, b,c, / 23 tự hoàn thành

trong 3 phút

- GV cho hs trao đổi

- GV gọi hs nhận xét

- GV đưa rta đáp án

? Giống cây trồng có tác dụng gì

trong trồng trọt?

Trang 16

- Gv đưa ra đáp án - HS nhắc lại tự ghi bài.

II – TIÊU CHÍ CỦA GIỐNG CÂY TRỒNG TỐT

-GV yc HS đọc thông tin mục 2

-Yêu cầu HS thảo luận nhóm 5

phút trả lời câu hỏi: ? Trong 5

tiêu chí đó những tiêu chí nào

đành giá cho 1 giống tốt Tại

sao?

-GV báo hết giờ cho càc nhóm

trao đổi

- Cho nhóm #NXBS

- GV đưa ra đáp án

GV giống có năng suất cao

chưa hẳn là giống tốt, năng suất

cao ổn dịnh mới là giống tốt.

- HS đọ thông tin mục 2 cả lớp theo dõi

-HS thảo luận nhóm 5 phút trả lời câu hỏi bên

* Yêu cầu: 1,3,4,5 SGK / 24 vì giống có năng suất cao chưa phải là giống tốt mà năng suất cao phải ổn định mới là giống tồt

- Đại diện nhóm trả lời

- Đại diễn nhóm #NXBS

- HS tự so sánh đáp án nhắc lạirồi ghi bài

- Các ý 1,3,4,5 SGK / 24

III – PHƯƠNG PHÁP CHỌN TẠO GIỐNG CÂY TRỒNG.

-GV gọi HS đọc thông tin mục 3

-Dựa vào thông tin, cho biết có

mấy pp chọn tạo giống cây

trồng?

- GV cho hs #NXBS

- GV đưa ra đáp án

- Yêu cầu hs nhắc lại tự ghi

-GV giảng giải từng pp

-LHTT: theo để giống cây trồng

ngày càng đa dạng và có năng

suất cao, cần phải làm gì?

- HS đọc thông tin mục 3 cả lớp theo dõi

- HS trả lời như nội dung

- HS: Chúng ta cần phải

thường xuyên chọn lọc, lai tạo và gây đột biến để tạo giống mới, đồng thơìi nuôi cấy mô để tạo ra nhiều giống trong thời gian ngắn.

Gồm 4 phương pháp:+PP chọn lọc

+PP lai+PP gây đột biến+PP nuôi cấy mô

4) Củng cố : Từng phần

5) Bài tập về nhà

 Trả lời câu hỏi sau bài học

 Học bài và chuẩn bị bài mới

6 Nhận xét rút kinh nghiệm:………

Trang 17

Tuần dạy : ………

Tiết Dạy : ……….

Ngày Soạn : ………

Ngày dạy : ………

BÀI 11 : SẢN XUẤT VÀ BẢO QUẢN GIỐNG CÂY TRỒNG

I/ MỤC TIÊU :

Kiến thức :

 HS biết được quy trình sản xuất giống cây trồng,cách bảo quản hạt giống,bảo vệ giống cây trồng nhất là giống quý đặc sản

Kỹ năng :

 Rèn kỹ năng làm việc độc lập với SGK

 Rèn kỹ năng : phân tích, tổng hợp, khái quát, so sánh, tư duy

Trọng tâm:II

Phương pháp: giảng giải,trực quan, vấn đáp….

Hình thức: nhóm, cá nhân, cả lớp.

II/CHUẨN BỊ :

* Giáo viên :

 Giáo án,tranh phóng to H 15-17

* Học sinh :

 Đọc trước bài, xem lại kiến thức đã học có liên quan

III/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG :

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ : câu 1,2 SGK.

3 Dạy bài mới :

Đvđ: Muốn có nhiều hạt giống, cây giống sản xuất đại trà chúng ta phải biết quy trình sản

xuất giống và làm tốt công tác bảo vệ giống cây trồng

Hoạt động giáo viên Hoạt động giáo học sinh Nội dung ghi.

I SẢN XUẤT GIỐNG CÂY TRỒNG.

-GV yc HS đọc thông tin SGK,

trả lời câu hỏi:

? Trong trồng trọt nếu như không

có giống cây trồng thì điều gì sẽ

xảy ra?

? Sản xuất giống cây trồng nhằm

mục đích gì?

1 / Sản xuất giống cây trồng bằng

hạt

-GV yc 1 HS đọc  mục 1

- HS đọc thông tin SGK trả lời câu hỏi

- HS nếu không có giống cây trồng thì không thực hiện được nyhiệm vụ trồng trọt

- HS:  tạo ra nhiều hạt giống,

cây con phục vụ gieo trồng.

1 / Sản xuất giống cây trồng bằng hạt

- HS đọc ,cả lớp theo dõi

* Mục đích: tạo ra nhiều hạt giống, cây con phục vụ gieo trồng.

1 / Sản xuất giống cây trồng bằng hạt.

- Năm thứ 1: gieo hạt giống đã phục tráng và chọn cây có đặc

Trang 18

- Gv treo sơ đồ 3 yêu cầu hs quan

sát trả lời câu hỏi:

? Quy trình sản xuất giống cây

trồng bằng hạt được tiến hành

trong mấy năm?

? Nội dung công việc của từng

năm thứ I, II, III, IV là gì?

-GV chốt lại

-GV giảng giải sơ đồ 3./SGK, GV

giải thích cho hs hiểu nội dung

của từng công việc

-GV : Hạt gống nguyên chủng là

hạt có chất lượng cao nên sản

xuất đại trà.

- yêu cầu HS tự ghi

2 / Sản xuất giống cây trồng bằng

nhân giống vô tính

GV yc HS đọc thông tin SGK,

trả lời câu hỏi:

? Dựa vào H 15 – 17 SGK,cho

biết thế nào là giâm, chiết, ghép?

? Tại sao khi giâm cành người ta

cắt bớt lá?

- cho HS#NXBS

? Tại sao khi chiết cành người ta

dùng nilon bọc kín bầu đất lại?

? Hãy kể tên các PP nhân giống

cây trồng bằng PP nhân giống vô

tính?

- Yêu cầu hs nhắc lại tự ghi bài

- HS tiến hành trong 4 năm

- HS đọc thông tin SGK

- HS dựa vào hình 15 – 17 nêu được giâm cành, chiết cành, ghép cành

- HS cắt bớt lá để giảm đi sự thoáthơi nước

- Năm thứ 3: Từ giống siêu nguyên chủng nhân thành giống nguyên chủng.

- Năm thứ 4: từ giống nguyên chủng nhân thành giống sản xuất đại trà.

(Vẽ Sđ 3 / 26 SGK )

2 / Sản xuất giống cây trồng bằng nhân giống vô tính

- Giâm cành.

- Chiết cành.

- Ghép cành.

- Ghép mắt.

- Nuôi cấy mô.

II BẢO QUẢN HẠT GIỐNG CÂYTRỒNG.

-GV: ở nhà chúng ta bảo quản

hạt giống như thế nào?

? Tại sao hạt giống đem bảo

quản phải khô, sạch không lẫn

tạp chất?

? Trong quá trình bảo quản ta

phải làm gì?

-HS TL theo thực tế đã biết

- HS # nhận xét, bổ sung_HSTL :Hạt khô không nẩy mầm,sạch không lẫn tạp chất để không

bị sâu bệnh lây lang giữa các hạt với nhau

- HS # nhận xét, bổ sung

- HS trong quá trình bảo quản phải thường xuyên kiểm tra

-Trong quá trình bảo quản phải thường xuyên kiểm tra nhiệt

Trang 19

- LHTT: qua bài học này em cần

làm gì để bảo quàn hạt giống đạt

hiệu quả cao.

- HS: trả lời như nội dung bài

học. độ, độ ẩm, sâu mọt… để có biện pháp xử lí

kịp thời

4 Củng cố : Từng phần,trả lời câu hỏi SGK

5 Bài tập về nhà

 Trả lời câu hỏi sau bài học

 Học bài và chuẩn bị bài mới

6 Nhận xét rút kinh nghiệm:……….

Trang 20

 HS biết được tác hại sâu bệnh.

 Hiểu được khái niệm côn trùng và bệnh cây

 Nhận biết được các dấu hiệu của cây khi bị sâu bệnh phá hại

Kỹ năng :

 Rèn kỹ năng làm việc độc lập với SGK

 Rèn kỹ năng : phân tích, tổng hợp, khái quát, so sánh, tư duy

Trọng tâm:II

Phương pháp: trực quan, giảng giải, vấn đáp….

Hình thức: nhóm, cá nhân, cả lớp.

II/CHUẨN BỊ :

* Giáo viên :

 Giáo án,tranh phóng to H 18,19, 20

* Học sinh :

 Đọc trước bài, xem lại kiến thức đã học có liên quan

III/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG :

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ : câu 1,2 SGK.

3 Dạy bài mới : Đvđ

Hoạt động giáo viên Hoạt động giáo viên Nội dung ghi.

I – TÁC HẠI CỦA SÂU BỆNH.

-Yc HS đọc nội dung mục 1, hỏi:

? Sâu bệnh ảnh hưởng như thế

nào đến đời sống cây trồng?

- GV đưa ra đáp án

? Cho ví dụ?

-HSTL -Sâu bệnh ảnh hưởng xấu

đến sinh trưởng phát triển của cây trồng và làm giảm năng suất, chất lượng nông sản.

- HS # nhận xét bổ sung

- HS tự ghi bài-HS cho VD trong thực tế

-GV chốt lại.HS tự ghi bài

-Sâu bệnh ảnh hưởng xấu đến sinh trưởng phát triển của cây trồng và làm giảm năng suất, chất lượng nông sản.

II – KHÁI NIỆM VỀ CÔN TRÙNG VÀ BỆNH CÂY.

Ngày đăng: 13/09/2013, 09:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

5. Hình thức: nhóm, cá nhân, cả lớp. - giao an công nghệ 7
5. Hình thức: nhóm, cá nhân, cả lớp (Trang 1)
5) Hình thức: nhóm, cá nhân, cả lớp. - giao an công nghệ 7
5 Hình thức: nhóm, cá nhân, cả lớp (Trang 4)
5. Hình thức: nhóm, cá nhân, cả lớp. - giao an công nghệ 7
5. Hình thức: nhóm, cá nhân, cả lớp (Trang 11)
5. Hình thức: - giao an công nghệ 7
5. Hình thức: (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w