1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 4

32 166 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những Con Sếu Bằng Giấy
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo Dục Tiểu Học
Thể loại Tài Liệu Dạy Học
Năm xuất bản 2006
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 238,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Biết đọc diễn cảm với giọng trầm buồn, nhấn giọng những từ ngữ miêu tả hậu quả nặng nề của chiến trang hạt nhân, khát vọng sống của bé Xa -da - cơ, mơ ớc hoà bình của thiếu nhi.. - Hiể

Trang 1

Tuần 4

Thứ hai ngày 25 tháng 9 năm 2006 Tập đọc

Những con sếu bằng giấy

I/ Mục tiêu

- Đọc lu loát toàn bài Đọc dúng tên ngời, tên địa lí nớc ngoài.

- Biết đọc diễn cảm với giọng trầm buồn, nhấn giọng những từ ngữ miêu tả hậu quả nặng nề của chiến trang hạt nhân, khát vọng sống của bé Xa -da - cơ, mơ ớc hoà bình của thiếu nhi

- Hiểu nội dung ý nghĩa của bài: tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khát vọng sống khát vọng hoà bình của trẻ em trên toàn thế giới.

II/ Đồ dùng

Tranh SGK phóng to

Bảng phụ ghi sẵn đoạn cần luyện đọc

III/ Hoạt động dạy học

A Bài cũ:

- HS đọc bàI “ Lòng dân” ( 6 hs đọc phân vai)

? Nêu đại ý của bài?

B Bài mới:

1/ Giới thiệu chủ điểm: Cánh chim hoà bình.

- Giới thiệu bài: Những con sếu bàng giấy.

2/ H ớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài.

a) Luyện đọc:

- Một HS đọc toàn bài.

- Học sinh chia đoạn: 4 đoạn ( Mỗi lần xuống dòng là một đoạn )

- Học sinh đọc nối tiếp lần 1 ( 3 lợt )

+ GV sửa phát âm cho hs: Hi rô si ma, Na ga da ki, Xa da cơ, xa da ki.

Học sinh đọc nối tiếp lần 2

+ GiảI nghĩa từ mới.

- Học sinh đọc nối tiếp trong nhóm bàn.

- Giáo viên đọc mẫu.

b) Tìm hiểu bài:

* Giáo viên giảng: Mĩ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản đẻ chứng tỏ sức mạnh của nớc Mĩ, hòng làm cả thế giới khiếp sợ trớc loại vũ khí giết ngời hàng loạt này Chỉ với hai quả bom mà gần nửa triệu ngời chết dần chết mòn trong khoản 6 năm Thảm hoạ bom nguyên tử gây ra thật khủng khiếp.

Học sinh đọc đoạn 2 ( 2 đoạn

cuối) và trả lời câu hỏi:

? Từ khi bị nhiễm phóng xạ, sau

2 Khát vọng của Xa-da-cơ và ớc vọng hoà bình của thiếu nhi.

Trang 2

bao lâu xa da cơ mới phát bệnh?

? Cô bé hy vọng kéo dài cuộc

? ý chính của đoạn vừa tìm hiểu?

? Nêu nội dung toàn bài?

- Tin vào truyền thuyết: Nếu gấp đủ

1000 con sếu giấy treo quanh phòng thì

em sẽ khỏi bệnh nên ngày nào em cũng lặng lẽ gấp sếu giấy.

- Gấp và gửi sếu tới tấp tới Xa da cơ.

- Các bạn nguyện góp tiền xây tợng đài tởng nhớ những nạn nhân bị bom ngyên

tử giết hại.

- Căm ghét những kẻ làm cho bạn tôI chết.

- Cùng mọi ngời đấu tranh xóa bỏ

vũ khí hạt nhân.

- Bạn hãy yên nghỉ, những ngời tốt trên thế giới đang đấu tranh xoá bỏ vũ khí hạt nhân để trẻ em không phải chết.

- Đại ý bài

c) Đọc diễn cảm:

_ GV treo đoạn cần luyện đọc “ Nằm trong bệnh viện…614 con”

- Một hs khá đọc và cho biết giọng đọc

Trang 3

? Những biểu hiện chuyển biến

về kinh tế của Việt Nam đầu thế kỷ

- Pháp xây dung nhiều nhà máy, lập đồn

điền, xây dung đờng sắt, thành thị buôn bán.

* Hoạt động 2: Cá nhân

? Xã hội Việt Nam hình thành

những tầng cấp mới nào?

? Em có biết vì sao lại có sự

chuyển biến về mặt xã hội không?

? Nhận xét về phố phờng có thay

đổi gì so với cuối thế kỷ 19?

? So với phố phờng thì ngời nông

dân Việt Nam có đợc thay đổi về số

phận hay không?

2.Những chuyến biến về xã hội:

- Công nhân, chủ xởng, nhà buôn, viên chức, trí thức ra đời.

- Do những chuyển biến về kinh tế tạo ra những chuyển biến về xã hội.

-Học sinh quan sát H5 - H6 SGK

- Sầm uất hơn, khang trang hơn.

- Họ càng bị bần cùng hoá cao độ, khổ cực lam lũ hơn ( H7 )

* Tóm tắt nội dung toàn bài

- Bồi dỡng ý thức làm bất cứ việc gì đều phảI đến nơI đến chốn.

- Rèn kỹ năng thực hành: Có trách nhiệm về việc của mình làm.

II/ Hoạt động dạy học.

Trang 4

huống trong bàI tập 3.

- Các nhóm thảo luận, Gv quan sát

b) Hoạt động 2: Cá nhân

* Mục đích: Mỗi HS có thể tự liên hệ, kể một việc làm của mình và tự rút ra bàI học.

* Cách tiến hành:

- GV gợi ý bằng các câu hỏi:

? Chuyện xẩy ra thế nào? lúc đó em

đã làm gì?

? Bây giờ nghĩ lại em thấy thế nào?

- HS trao đổi trong nhóm bàn về câu

- 2 học sinh đọc lại ghi nhớ SGK.

Trang 5

Nửa chu vi vờn hoa là:

120 : 2 = 60 (m) Chiều rộng của vờn hoa là:

60 : ( 5+7 ) x 5 = 25 (m) Chiều dàI vờn hoa là:

60 – 25 = 35 (m) Diện tích vờn hoa là:

35 x 25 = 675 (m2) Diện tíc nối đI là:

875 : 25 = 35 (m2)

Đáp số: 35 m2

B Bài mới:

1/ Giới thiệu bài:

2/ Giới thiệu ví dụ dẫn đến quan hệ tỉ lệ:

- GV đa bảng phụ kẻ bảng ví dụ ( cha

điền kết quả)

? Bài toán cho biết gì?

? Hẫy tính trong 2 giờ, 3 giờ ngời đó

đI đợc bao nhiêu km?

? Em có nhận xét gì về thời gian

và quãng đờng đI của ngời đó?

- Thời gian và quãng đờng cùng

tăng.

* GV kết luận: Khi thời gian gấp

lên bao nhiêu lần thì quãng đờng

cũng gấp lên bấy nhiêu lần.

? Bài toán cho biết gì?

? Bài toán hỏi gì?

? Bài này thuộc dạng toán nào đã

học?

GV chỉ vào phép tính (*) Nói và viết:

Đây là bớc “rút về đơn vị”.

? 4 giờ gấp mấy lần 2giờ?

? Nh vậy quãng đờng đi sẽ gấp lên

mấy lần?

- GV chỉ vào (**) nói và viết:

Đây là bớc “tìm tỉ số”

* Gv khắc sâu: Cụm từ “ Tăng bao

nhiêu lần- bấy nhiêu lần”

? Bài toán cho biết gì?

? Bài toán hỏi gì?

? Với bài toán này em sẽ giải theo

Giải

Cách 1

4 giờ gấp 2 giờ số lần là:

4 : 2 = 2 (lần) (**) Trong 4 giờ ôtô đI đợc số km là:

Trang 6

Chốt: ở bàI này số dân này gấp

bao nhiêu lần thì số ngời tăng trong 1

năm cũng tăng lên bấy nhiêu lần.

Mua 1m vảI hết:

90.000 : 6 = 15.000 (đ) Mua 10m vảI hết:

Từ trái nghĩa

I/ Mục tiêu.

- Giúp hs hiểu thế nào là từ tráI nghĩa, tác dụng của từ tráI nghĩa.

- Biết tìm từ tráI nghĩa trong câu và đặt câu với cặp từ tráI tráI nghĩa.

II/ Đồ dùng dạy học.

Bảng phụ ghi sẵn bàI 1, 2, 3.

II/ Hoạt động dạy học.

- Phi nghĩa: Trái với đạo lí Cuộc chiến

tranh phi nghĩa là cuộc chiến tranh có ục

đích xấu xa, không đợc ngời có lơng tri ủng hộ.

- Chính nghĩa: Đúng với đạo lí, chiến đấu

Trang 7

? Em hiểu nh thế nào là phi nghĩa, chính

nghĩa?

HS giải nghĩa GV chốt lại:

? Nh vậy em thấy nghĩa của từ chính

nghĩa so với nghĩa của từ phi nghĩa nh

thế nào?

GV: Phi nghĩa trái với chính nghĩa Đó

còn gọi là cặp từ trái nghĩa.

? Bài yêu cầu gì?

? Tìm từ trái nghĩa có trong câu tục ngữ

- Học sinh đọc phần ghi nhớ và lấy ví dụ

- 1 HS đọc yêu cầu và các câu tục ngữ,

Bài 2: Tìm từ trái nghĩa với nhau trong câu tực ngữ sau:

Chết vinh hơn sống nhục

- Vinh, nhục

- Cách dùng cặp từ trái nghĩa tạo ra 2 mệnh đề tơng phản, đối lập trong câu tục ngữ trên có tác dụng làm nổi bật quan niệm sống cao đẹp của ngời dân Việt Nam Thà chết mà đợc đề cao lu lại tiếng thơm cho đời sau còn hơn sóng mà phải xấu hổ nhục nhã vì bị ngời đời khinh bỉ.

II Ghi nhớ: SGK III Luyện tập:

Bài tập 1:Tìm các cặp từ tráI nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ dới đây:

- Hẹp, xấu, trên

- Hẹp-rộng, xấu-đẹp,trên-dới

Bài 3: Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau; + Hoà bình >< Chiến tranh, xung đột + Thơng yêu >< thù ghét, ghét bỏ, thù hận, thù nghịch, căm ghét, căm giận… + đoàn kết >< Chia rẽ, riêng rẽ, bè pháI, mâu thuẫn.

+ Giữ gìn>< Phá hoại, phá hỏng, tàn phá, phá phách.

Bài 4: Đặt 2 câu để phân biệt một cặp từ trái nghĩa vừa tìm đợc ở bài 3.

Trang 8

- Học sinh nối tiếp đọc câu mình đã đặt

- Nhận xét tuyên dơng những câu hay

- Học sinh nghe viết đúng chính tả bàI: Anh bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ.

- Tiếp tục củng cố những hiểu biết về mô hình cấu tạo tiếng và qui tắc đánh dấu thanh trong tiếng.

II/ Đồ dùng.

Bút dạ, bảng phụ viết sẵn mô hình tiếng.

III/ Hoạt động dạy học.

- Học sinh đọc toàn bài một lợt.

Học sinh đọc thầm chú ý những từ mình dễ viết sai: Phan Lăng, Phrăng Đơ Bô en…

Giáo viên đọc hs viết bài.

Yêu cầu hs điền 2 tiếng Nghĩa và

Chiến bằng bút mờ vào SGK.

? Các tiếng ấy có gì giống và khác

nhau về cấu tạo?

Bài 2: Chép từ in đậm vào mô hình tiếng:

- Giống nhau: Âm chính của mỗi tiếng đều là nguyên âm đôI: ia, iê đợc ghi bằng 2 con chữ: i+a, i+ê

- Khác nhau: Tiếng “nghĩa” không có âm cuối còn tiếng “chiến” có âm cuối

* GV kết luận: Vì sự khác nhau đó nên có sự khác nhau về đánh dấu thanh: + Tiếng “nghĩa” không có âm cuối nên dấu thanh đánh ở chữ cáI đầu VD: Thìa,

đĩa, xỉa, kìa

+ Tiếng “chiến” có âm cuối nên dấu thanh đợc đánh ở chữ cáI thứ hai VD: Chiến, khiển, biển…

Bài 3: Nêu qui tắc đánh dấu thanh ở các

Trang 9

- Một hs đọc yêu cầu.

- Học sinh đọc thầm lại bàI để tìm

hiểu qui tắc đánh dấu thanh.

- Học sinh làm trong nhóm bàI bàn:

Điền vào mô hình tiếng.

- Đại diện các nhóm trả lời

tiếng trên:

Trong tiếng thanh luôn luôn nằm ở

âm chính Đối với nguyên âm đôI ua, uô,

ơ, ia, iê… dấu thanh nằm ở chữ cáI thứ nhất nếu tiếng không có âm cuối, thanh nằm ở chữ cáI thứ hai khi tiếng có âm cuối.

Giúp hs củng cố, rèn luyện kỹ năng giải toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ

II/ Hoạt động dạy học

Chốt: Cách giải bài toán rút về đơn vị.

Bài toán cho biếtgì? Yêu cầu tìm gì?

1tá bút chì: 15.000đ

6 cái :……….đ?

Giải

Đổi 1tá = 12 cái bút chì

Trang 10

? Muốn tìm 6 cái bút chì giá bao nhiêu

tiền em làm ntn?

* GV chốt kiến thức: Khi số này giảm đi

bao nhiêu lần thì số kia tơng ứng cũng

giảm đi bấy nhiêu lần.

Bài tập cho biết gì? yêu cầu gì?

Đây là dạng toán nào?

- Su tầm ảnh của ngời lớn ở các lứa tuổi và nghề nghiệp khác nhau.

III/ Hoạt động dạy học.

A Bài cũ:

? Nêu đặc điểm và tầm quan trọng của lứa tuổi dậy thì trong cuộc đời mỗi con ngời?

B Bài cũ:

Trang 11

1/ Giới thiệu bài:

2/ Các hoạt động:

a) Hoạt động 1: Làm việc với SGK.

* Mục tiêu: HS nêu đợc một số đặc điểm của chung của tuổi vị thành niên, tuổi trởng thành, tuổi già.

của từng giai đoạn

lứa tuổi theo bảng

Giai đoạn chuyển tiếp từ trẻ con thành ngời lớn ở tuổi này có sự phát triển mạnh mẽ về thể chất, tinh thần và mối quan hệ bạn bè, xã hội.

Tuổi trởng thành

Tuổi trởng thành đợc đánh dấu bằng sự trởng thành cả về mặt sinh học và mặt xã hội…

Tuổi già

ở tuổi này cơ thể dần suy yếu, chức năng hoạt động của các cơ quan giảm dần Tuy nhiên, những ngời cao tuổi có thể kéo dàI tuổi thọ bằng cảchèn luyện thân thể, sống điều độ và tham gia các hoạt động xã hội.

- HS lấy ảnh đã su tầm các lứa tuổi.

- Chia lớp làm 4 nhóm Phát cho mỗi

em 3, 4 ảnh Học sinh xem ngời trong

ảnh đang ở giai đoạn nào và nêu đặc

điểm của giai đoạn đó.

? Em đang ở giai đoạn nào của cuộc

đời? ( Đang ở giai đoạn đầu của tuổi vị

thành niên)

? Biết đợc chúng ta đang ở giai đoạn

nào của cuộc đời có lợi gì? ( Hình dung

đợc sự phát triển của cơ thể từ đó chúng

ta sẵn sàng đón nhận mà không sợ hãi…)

2 Trò chơi: “ Ai? Họ đang ở giai đoạn nào của cuộc đời?”

Trang 12

- Trò chơI hoàng anh hoàng yến

II/ Địa điểm - Phơng tiện.

- Sân trờng sạch, đảm bảo an toàn.

- Chuẩn bị còi, kẻ sân trò chơi.

III/ Hoạt động dạy học

điểm số, đi vòng phải, vòng trái, đổi

chân khi đi sai nhịp.

- Cả lớp tập

- Tổ trởng điều khiển, tập theo tổ.

- Các tổ thi đua trình diễn.

Đội hình trò chơi: Vòng tròn

- Một tổ chơi thử.

- Các tổ thi đua.

- Cả lớp chạy đều thành vòng tròn lớn khép lại thành vòng tròn nhỏ.

- Làm động tác thả lỏng.

Trang 13

1/ Giới thiệu bài:

- Chuyện kể mở đầu củ điểm “Cách chim hoà bình” có tên gọi “ Tiếng vĩ cầm ở

Mĩ Lai” là bộ phim ngắn hay nhất đoạt giải “Con hạc vàng” tại liên hoan phim châu á thái bình dơng năm 1999 tại Băng Cốc.

- GV kể lại một lợt toàn bộ câu chuyện.

- Chia lớp làm 3 nhóm trao đổi tin nhanh

lời thuyết minh cho mỗi hình ảnh sgk

1 GV kể chuyện

- Giọng xúc động + Mai-cơ: Cựu chiến binh Mĩ + Tôm-sơn: chỉ huy đội bay + Côn bơn: Xạ thủ súng máy.

+ An-Đrê-ốt-ta: Cơ trởng + Hơ-bớt: Anh lính da đen + Rô-nan: Một ngời lính bền bỉ su tầm tàI liệu về vụ thảm sát.

2 H ớng dẫn HS kể chuyện:

a, Gợi ý

+ ảnh 1: Maicơ trở lại Việt Nam mong

-ớc đánh một bản đàn cầu nguyện cho những ngời đã khuất ở Mĩ Lai.

+ ảnh 2: Những bằng chứng về tội ác của lính Mĩ trong vụ thảm sát ở Mĩ Lai.

+ ảnh 3: Chiếc trực thăng đậu giữa cách

Trang 14

- Các nhóm kể nối tiếp 5 đoạn

- Thi kể trong các nhóm

- Một HS kể toàn câu chuyện.

? Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? Em

có suy nghĩ gì về chiến tranh?

? theo em ớc nguyện hoà bình của ông

Mai-cơ có thực hiện đợc trên thế giới này

hay không?

? Em biết bàI thơ bàI hát nào nói về ớc

nguyện hoà bình của con ngời?

b Kể lại câu chuyện.

c Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện:

- Chiến tranh xâm lợc thật tàn khốc và phải chấm dứt chiến tranh.

- Ước nguyện đó không dễ thực hiện Mọi ngời phải có trách nhiệm giữ cho thế giới này mãi mãi hoà bình.

- Một mái nhà chung, Bài ca về trái đất.

tiết cho bàI văn tả cảnh trờng học vào vở.

- Gv phát bút giấy cho 3 hs thực hiện –

Trang 15

hoàn chỉnh bàI văn của bạn.

- HS nêu yêu cầu.

- 2 HS đọc bài tham khảo: Ngôi trờng

2) Thân bài: Tả từng bộ phận của

cảnh trờng.

VD: - Qua cổng sắt là sân chơI rộng

đàm bê tông nhẵn bóng…

3) Kết bài: Trờng học của em đang

đẹp hơn hiện đại hơn nhờ công sức các thầy cô giáo và sự hộ trợ của các bậc phụ huynh Em rất yêu trờng em.

Bài 2: Chọn viết một đoạn theo dàn ý trên.

* GV kết luận: Khi số ki-lô-gam gạo

ở mỗi bao gấp lên bao nhiêu lần thì

số bao gạo đợc giảm đi bấy nhiêu

1) Ví dụ:

Số ki-lô-gam gạo ở mỗi bao 5kg 10kg 20kg

Số bao gạo 20 bao 10 bao 5 bao

Trang 16

? Bài toán cho biết gì? Yêu cầu tìm

gì?

? Biết mức làm của mỗi ngời nh

nhau Vậy Số ngày tăng lên thì số

ngời tăng lên hay giảm đi?

? 2 ngày cần 12 ngời Vậy 1 ngày

cần bao nhiêu ngời?

? 1 ngày cần 24 ngời Hãy tính số

ngời để đắp nền nhà trong 4 ngày?

- 2 HS lên bảng làm bài theo hai cách

? Hãy nêu lại các bớc giải bài toán

trên?

* GV khắc sâu: ở dạng toán này số

ngày tăng lên bao nhiêu lần thì số

ngời sẽ giảm đi bấy nhiêu lần.

Bài toán cho biết gì? Yêu cầu tìm gì?

? Làm thế nào để biết đợc 130 ngời

ăn hết số gạo trong bao nhiêu ngày?

4 ngày gấp 2 ngày số lần là:

4 : 2 = 2 (lần)

4 ngày thì cần số ngời là:

12 : 2 = 6 (ngời)

Đáp số 6 ngời Cách 2: HS tự giải

2 Thực hành Bài 1:

3 Củng cố:

Trang 17

? dạng toán tiết hôm nay khác so với hôm qua nh thế nào?

- HS biết cách vẽ và avẽ đợc mẫu khối hộp và khối cầu.

- Quan tâm tìm hiểu các đồ vật có dạng khối hộp và khối cầu.

- GV gợi ý cách vẽ khối hộp và khối cầu

- So sánh tỉ lệ giữa chiều cao và chiều

ngang của mẫu.

- Lấy các điểm đối xứng qua tâm.

- Dựa vào các điểm, vẽ phác hình bằng

Trang 18

nét thẳng, rồi sửa thành nét cong đều.

- Nhận xét cụ thể bài đẹp, cha đẹp và

xếp loại bài theo tiêu chí đã định.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

 Giỏo viờn: Một mảnh vải 20 x 20cm.

Kim khõu len và khõu thường, phấn vạch.

 Học sinh: Kim, vải, chỉ.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Kiểm tra bài cũ(2-3p):

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.

? Nêu cách thực hiện các mũi thêu dấu nhân?

2 Bài mới:

1- Giới thiệu bài(1p):

2- Nội dung bài(30p):

 Hoạt động 1: Thực hành

- Yêu cầu HS nhắc lại cách thêu dấu nhân.

- Nhận xét, lu ý 1 số điểm khi thêu dấu nhân.

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.

- GV nêu yêu cầu và thời gian thực hành: Mỗi

HS thêu chữ V trong 50p Yêu cầu phải đạt

Trang 19

- GV quan sát, giúp đỡ 1 số HS.

3 Củng cố và dặn dò(2-3p):

- G nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần thái độ

học tập của HS và kết quả thực hành của HS.

-Dặn dò HS chuẩn bị tiết sau tiếp tục thực

hành.

- HS thực hành, trao đổi trong nhóm.

Thứ năm ngày 27 tháng 9 năm 2006 Luyện từ và câu

Luyện tập về từ trái nghĩa

Thế nào là từ tráI nghĩa?

? Hãy tìm một cặp từ tráI nghĩa và đặt câu với cặp từ tráI nghĩa đó.

+ Yêu trẻ, trẻ hay đến nhà; kính già, già

để tuổi cho Học sinh giảI thích.

Bài 2: Điền vào mỗi ô chống một từ tráI nghĩa với từ in đậm

a) lớn; b) già; c) dới; d) Sống.

Bài 3: Tìm từ trái nghĩa thích hợp với mỗi

ô trống:

a) Nhỏ; b) vụng; c) khuya

Trang 20

đứng – ngồi lên – xuống vào – ra

c) Tả trạng thái Buồn – vui Sớng – khổ Lạc quan – bi quan Hớn hở – ỉu xìu

d) Tả phẩm chất Tốt – xấu Hiền – dữ Lành - ác Ngoan – h

Bài 5: Đặt câu với mỗi từ tráI nghĩa vừa tìm đợ

- Đọc trôI chảy, diễn cảm bàI thơ với giọng đọc hồn nhiên, vui tơI, rộn ràng.

- Hiểu nội dung: Toàn thế giới đoàn kết chống chiến tranh, bảo vệ cuộc sống bình yên và quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên tráI đất.

- Đọc bài: Những con sếu bằng giấy

? Nêu đại ý của bài?

B Bài mới:

1/ Giới thiệu bài:

2/ H ớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài :

Ngày đăng: 05/08/2013, 01:26

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bài 7: Đội hình đội ngũ - Tuần 4
i 7: Đội hình đội ngũ (Trang 12)
a) Đội hình đội ngũ - Tuần 4
a Đội hình đội ngũ (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w