THUYET MINH BAN VE THI CONG AN PHU TAY THUYET MINH BAN VE THI CONG AN PHU TAY THUYET MINH BAN VE THI CONG AN PHU TAY THUYET MINH BAN VE THI CONG AN PHU TAY THUYET MINH BAN VE THI CONG AN PHU TAY THUYET MINH BAN VE THI CONG AN PHU TAY THUYET MINH BAN VE THI CONG AN PHU TAY THUYET MINH BAN VE THI CONG AN PHU TAY
Trang 1GIỚI THIỆU CHUNG – CĂN CỨ PHÁP LÝ
I.1 GIỚI THIỆU CHUNG:
1 Tên dự án:
2 Giới thiệu Chủ đầu tư và đơn vị Tư vấn:
I.2 CĂN CỨ PHÁP LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG:
1 Quản lý dự án:
- Luật Xây dựng số 50/QH13/2014 ngày 18/6/2014;
- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013;
- Luật Đầu tư công số 49/2013/QH13 ngày 18/06/2014;
- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu
tư xây dựng;
- Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một sốnội dung về Quy hoạch xây dựng;
- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng
và bảo trì công trình xây dựng;
- Luật giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 ngày 15/6/2004, Quốc Hộikhoá 11, kỳ họp thứ 5;
GIÁM ĐỐC
Trang 2- Thông tư 36/2012/TT-BGTVT ngày 13/9/2012 của Bộ Giao thông vận tải về quy
định cấp kỹ thuật đường thủy nội địa;
- Thông tư số 40/2010/TT-BGTVT, ngày 31/12/2010 quy định về công tác điều tiết
khống chế đảm bảo giao thông và chống va trôi trên đường thủy nội địa của Bộ Giao
thông vận tải;
- Thông tư số 73/2011/TT-BGTVT, của Bộ GTVT, ngày 30/12/2011 về ban hành quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường thuỷ nội địa
2 Quản lý chi phí:
- Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu
tư xây dựng (thay Nghị định số 112/2009/NĐ-CP);
- Thông tư số 05/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác
định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
- Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác
định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
- Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài Chính hướng
dẫn quyết toán các dự án thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước;
- Thông tư số 209/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài Chính quy
định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đầu tư xây dựng, phí
thẩm định thiết kế cơ sở;
- Thông tư số 210/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí thẩm định thiết kế kỹ thuật, phí thẩm định dự toán xây dựng;
- Thông tư số 23/2015/TT-BLĐTBXH ngày 23/6/2015 của Bộ Lao động-Thương binh
và Xã hội Hướng dẫn thực hiện một số điều về tiền lương của Nghị định số
05/2015/NĐ-CP ngày 12/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội
dung của Bộ luật Lao động;
- Thông tư số 02/2015/TT-BLĐTBXH ngày 12/01/2015 của Bộ Lao động - Thương
binh và xã hội Quy định mức lương đối với chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở dự
toán gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn áp dụng hình thức hợp đồng theo thời gian sử dụng
vốn nhà nước
3 Quản lý đấu thầu:
- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013;
- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/06/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật đấu thầu;
- Thông tư số 01/2015/TT-BKHĐT ngày 14/02/2015 của Bộ Kế hoạch đầu tư quy định
chi tiết lập Hồ sơ mời quan tâm, Hồ sơ mời thầu, Hồ sơ yêu cầu dịch vụ tư vấn;
- Thông tư số 03/2015/TT-BKHĐT ngày 06/05/2015 của Bộ Kế hoạch đầu tư quy định
chi tiết lập hồ sơ mời thầu xây lắp;
- Thông tư số 05/2015/TT-BKHĐT ngày 16/06/2015 của Bộ Kế hoạch đầu tư quy định
chi tiết lập hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hóa;
- Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/03/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư
4 Quản lý hợp đồng:
- Nghị định số 37/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng(thay Nghị định số 48/2010/NĐ-CP);
- Quản lý thi công, xây dựng (chất lượng, tiến độ, nghiệm thu, thanh toán);
- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng
và bảo trì công trình xây dựng (thay Nghị định số 15/2013/NĐ-CP)
5 Kết thúc xây dựng:
- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng
và bảo trì công trình xây dựng;
- Thông tư Số: 26/2016/TT-BXD ngày 26 tháng 10 năm 2016 của Bộ xây dựng Quyđịnh chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng
- Quy hoạch giao thông quận 2, quy hoạch điều chỉnh;
- Văn bản số 613/TB-VP của UBND TP.HCM thông báo nội dung kết luận chỉ đạo củaChủ tịch UBND thành phố Nguyễn Thành Phong tại buổi họp về đầu tư đường ven sôngSài Gòn (đoạn từ khu dân cư Thạnh Mỹ Lợi đến đường Mai Chí Thọ) và cầu qua đảoKim Cương, quận 2
- Quyết định số: 1662/QĐ- SGTVT ngày 03 tháng 04 năm 2017 của Sở Giao thông vậntải về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình: “Xây dựng cầu qua Đảo KimCương (Đường ven sông Sài Gòn, đoạn từ Khu dân cư Thạnh Mỹ Lợi đến đường MaiChí Thọ), Quận 2, thành phố Hồ Chí Minh”;
- Hợp đồng kinh tế số: 140/HĐ-KQL2-QLDA1 ngày 23/06/2017 giữa Khu Quản LýGiao Thông Đô Thị Số 2 và Công ty TNHH Đầu tư VTCO v/v Khảo sát và lập thiết kếbản vẽ thi công và dự toán công trình: “Xây dựng cầu qua đảo Kim Cương (Đường vensông Sài Gòn, đoạn từ khu dân cư Thạnh Mỹ Lợi đến đường Mai Chí Thọ), Quận 2”;
- Một số hồ sơ văn bản khác liên quan
Trang 3CHƯƠNG II :
VỊ TRÍ - HIỆN TRẠNG – ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
II.1 ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG:
a Vị trí:
Dự án nằm trên địa bàn phường Bình Khánh và phường Bình Trưng Tây, Quận 2, TP.HCM
* Điểm đầu của dự án nối ra đường Mai Chí Thọ tại phường Bình Khánh, Quận 2;
* Điểm cuối của dự án nối vào đường ven sông trong KDC Thạnh Mỹ Lợi, phường Bình
Trưng Tây, Quận 2
b Diện tích sử dụng đất:
Dự án nghiên cứu không giải phóng mặt bằng,
Hình 1: Họa đồ vị trí
II.2 HIỆN TRẠNG CỦA DỰ ÁN:
1 Hiện trạng về giao thông:
- Điểm đầu tuyến tại đường Mai Chí Thọ nằm dưới dốc cầu Cá Trê nhỏ
- Dự án khu dân cư 30,2 ha phía Bình Khánh (hướng ra đường Mai Chí Thọ) đã được xây
dựng cơ bản hạ tầng
- Dự án khu dân cư phức hợp đảo Kim Cương đã được xây dựng hoàn thành giai đoạn 1 và
đưa vào sử dụng với mật độ dân cư đông, tuy nhiên chỉ có một hướng lưu thông duy nhất từđường tạm khu đảo Kim Cương đi ra, kết nối với đường Bát Nàn
- Dự án khu dân cư Thạnh Mỹ Lợi đã xây dựng hệ thống giao thông đến đường Bát Nàn
- Giao thông từ trung tâm thành phố và khu đô thị mới Thủ Thiêm vào trung tâm hành chínhQuận 2 hiện tại chỉ qua đường Đồng Văn Cống Đây là con đường vận chuyển hàng hóa racảng Cát Lái với lưu lượng xe container rất lớn, thường xuyên xẩy ra ùn tắc giao thông vànhững vấn đề đáng tiếc về tai nạn giao thông
Hình 2: Một số hình ảnh hiện trạng trên tuyến
Điểm đầu tuyến
phía Bình Khánh
Cống hộp hai bên đường vào đảo Kim
Trang 4Đường vào đảo Kim Cương
(đã thi công)
2 Hiện trạng sử dụng đất:
- Toàn bộ diện tích khu vực xây dựng thuộc đất giao thông và hành lang bảo vệ đường bộ, đất
bảo vệ dọc sông Sài Gòn
3 Đánh giá hiện trạng công trình xây dựng:
- Dọc hai bên đoạn tuyến xây dựng hiện tại vẫn chỉ là những khu dân cư đã và đang xây dựng
hạ tầng theo quy hoạch Các nhà kiên cố được xây dựng theo quy hoạch được lùi khá xa so
với chỉ giới xây dựng của công trình đang nghiên cứu, do vậy quá trình thi công xây dựng
công trình sẽ không làm ảnh hưởng đến các công trinh xây dựng hiện tại
4 Hiện trạng xã hội khu vực lân cận:
- Hiện hay các khu dân cư ở hai đầu tuyến cùng với khu cao cấp đảo Kim Cương đã được
hình thành với mật độ đang bắt đầu đông Vì khu vực này là những khu dân cư, căn hộ cao
cấp, do vậy việc những hộ dân sinh sống và làm việc ở đây có văn hóa và ý thức có thể nói
là khá tốt, do vậy tình hình an ninh cũng không quá phức tạp
II.3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN:
1 Địa hình, địa mạo:
- Cầu qua đảo Kim Cương bắc qua sông Giồng Ông Tố, nằm gần ngã ba sông Giồng Ông Tố
và sông Sài Gòn, địa hình khu vực ngã ba sông bị ảnh hưởng bởi dòng chảy, một số vị trísau khi xây dựng công trình có thể làm thay đổi dòng chảy gây ra xói cục bộ;
- Địa hình hai bên cầu đã được san lấp để xây dựng các khu dân cư Phía phường Bình Khánhcao độ san lấp trung bình khoảng +2,0 ~ +2,5; trên đảo Kim Cương cao độ san lấp khoảng+2,0 ~ +3,0;
- Phạm vi đường hai đầu cầu sát ngay mép sông Sài Gòn nên trong quá trình thiết kế lưu ý tớicác biện pháp đảm bảo ổn định cho công trình
2 Khí hậu:
Theo tài liệu khí tượng thủy văn khu vực Thành phố Hồ Chí Minh lấy từ các trạm và tổnghợp các điều kiện Khí tượng thủy văn, khí hậu như sau:
- Khí hậu
của vùng đồng bằng Hàng năm có hai mùa rõ rệt : Mùa khô và mùa mưa
- Nhiệt độ
- Độ ẩm không khí tương đối
vào các tháng mùa khô (từ 70% - 76%)
- Lượng bốc hơi
bình 97.4mm/tháng
- Chế độ mưa
lượng mưa rơi cả năm Tháng có lượng mưa cao nhất (537,9mm) vào tháng 9/1990 Cáctháng từ tháng 17 đến tháng 4 năm sau hầu như không có mưa
- Gió
nhau từ tháng 5 đến tháng 01 Không có hướng gió nào chiếm ưu thế Tốc độ gió trungbình 5,6m/s
Trang 53 Đặc điểm thủy văn:
- Vị trí xây dựng cầu ngay ngã ba sông Giồng Ông Tố và sông Sài Gòn, vì vậy sử dụng mực
4 Địa chất:
- Căn cứ hồ sơ báo cáo khảo sát địa chất bước TKBVTC do Công ty TNHH Đầu Tư VTCO
lập Đặc điểm địa chất công trình tại vị trí xây dựng cầu được mô tả lại như sau:
- Kể từ mặt đất hiện hữu đến độ sâu đã khảo sát 45.0m, nền đất tại đây được cấu tạo bởi các
lớp đất chính thể hiện rõ trên hình trụ hố khoan, bao gồm các lớp theo thứ tự từ trên xuống
dưới như sau:
mềm đến dẻo cứng
Lớp đất này xuất hiện ở cả 04 hố khoan và nằm dưới lớpsan lấp, có bề dày thay đổi từ 6.4m (HKKE1) đến 10.2m(HKTC1), số búa SPT thay đổi 1÷3 búa
dẻo mềm đến dẻo cứng
Lớp đất này xuất hiện ở cả 04 hố khoan và nằm dưới lớp
1, có bề dày thay đổi từ 2.8m (HKD1) đến 8.2m (HKTC1)
và chưa không chế hết bề dày lớp ở hố khoan HKD1, sốbúa SPT thay đổi 6÷16 búa
vừa
Lớp đất này chỉ xuất hiện ở 03 hố khoan HKTC1, HKTC2
và HKKE1 và nằm dưới lớp 2 và 2a, có bề dày lớp thayđổi từ 11.4m (HKTC1) đến 13.5m (HKTC2), số búa SPTthay đổi 10÷16 búa
cứng đến nửa cứng
Lớp đất này chỉ xuất hiện ở 03 hố khoan HKTC1, HKTC2
và HKKE1 và nằm dưới lớp 3, có bề dày lớp thay đổi từ2.6m (HKTC1) đến 9.0m (HKKE1), số búa SPT thay đổi14÷26 búa
4a
trạng thái dẻo cứng đến nửa cứng
Lớp đất này chỉ xuất hiện ở cục bộ ở hố khoan HKTC1 vànằm dưới lớp 4, có bề dày lớp là 6.1m, số búa SPT thayđổi 12 ÷ 18 búa
Lớp đất này chỉ xuất hiện ở cục bộ ở hố khoan HKKE1 vànằm dưới lớp 4, có bề dày lớp là 5.5m và chưa khống chếhết bề dày lớp ở hố khoan HKKE1, số búa SPT thay đổi
Đặc điểm tính chất cơ lý đất nền:
Từ kết quả thí nghiệm của 69 mẫu đất nguyên dạng và 02 mẫu đất không nguyên dạng, tính chất cơ lý đất nền của các hố khoan được tổng hợp trong bảng sau:
Bảng 04:
Trang 6Tính chất cơ lý
Kết quả thí nghiệm Lớp 1 Lớp 2 Lớp 3a Lớp 3
-Bảng 05:
Tính chất cơ lý
Kết quả thí nghiệm Lớp 4 Lớp 4a Lớp 5 Lớp 5a
Trang 7-Tính chất cơ lý
Kết quả thí nghiệm Lớp 4 Lớp 4a Lớp 5 Lớp 5a
CÁC THÔNG SỐ DỰ ÁN ĐƯỢC PHÊ DUYỆT
Căn cứ Quyết định số: 1662/QĐ- SGTVT ngày 03 tháng 04 năm 2017 của Sở Giao thông
vận tải về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình: “Xây dựng cầu qua Đảo Kim Cương
(Đường ven sông Sài Gòn, đoạn từ Khu dân cư Thạnh Mỹ Lợi đến đường Mai Chí Thọ), Quận 2,
thành phố Hồ Chí Minh” như sau:
III.1 QUY MÔ:
1 Vận tốc thiết kế:
- Căn cứ vào thông tư 91/2015/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Bộ Giao
thông Vân tải Quy định tốc độ và khoảng cách an toàn của xe cơ giới, xe máy chuyên
dụng tham gia giao thông đường bộ
- Căn cứ vào thông báo số 906/TB-SGTVT ngày 29/02/2016 của Sở giao thông vận tải
Nội dung kết luận cuộc họp triển khai kế hoạch tổng rà soát hệ thống báo hiệu đường bộ
trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
- Căn cứ vào TCXDVN 104: 2007 "Đường đô thị – Yêu cầu thiết kế ":
2 Phân loại và phân cấp công trình:
• Loại công trình:
trì công trình xây dựng” → Lựa chọn Công trình giao thông cầu đường bộ
chọn đường phố khu vực.
• Cấp công trình:
Theo TT 03/2016/TT-BXD, cấp công trình của dự án được xác định như sau:
trình giao thông) Nhịp kết cấu lớn nhất 46m (>42m – 100m))
III.2 CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT CHỦ YẾU:
1 Phần cầu và đường đầu cầu:
- Quy mô:
- Tiêu chuẩn và tải trọng thiết kế:
Trang 8• Tải trọng người: 3x10-3MPa.
và vuốt nối vào nút giao đường Bát Nàn – Tạ Hiện Chi tiết mỗi nhánh:
đô thị TCXDVN 104-2007 Các thông số yêu cầu kỹ thuật chủ yếu như sau:
Bảng 1 Tiêu chuẩn thiết kế hình học đường đầu cầu
3
Bán kính đường cong nằm:
• R tối thiểu giới hạn
• R tối thiểu thông thường
• R tối thiểu không siêu cao
mmm
1252001500
5 Chiều dài đường cong chuyển tiếp ứng với bánkính nhỏ nhất thông thường m 70
3 Cống hộp qua rạch nhánh Giồng Ông Tố
- Quy mô:
trái đường dẫn vào đảo Kim Cương; Khoang thông thủy của cống xây dựng mới trùngvới khoang thông thủy cống hiện hữu;
Trang 9= 6,00 m
- Tiêu chuẩn và tải trọng thiết kế:
4 Kè kết nối dọc sông Sài Gòn
- Quy mô:
cọc dự kiến 29m;
- Tiêu chuẩn và tải trọng thiết kế:
công trình bến cảng biển 22TCN 207-92 và các tiêu chuẩn liên quan
5 Thiết kế thoát nước dọc tuyến:
- Thoát nước phần đường: Xây dựng mới hai tuyến cống thoát nước nhánh A và nhánh B:
rạch nhánh, xây dựng cửa xả thoát ra rạch nhánh tại vị trí giữa 2 đoạn cống hộp
o Đoạn từ đường Bát Nàn đến cuối tuyến (khoảng 70m): Sử dụng ống cống thoát nước
BTCT ly tâm Ø600, hướng thoát nước từ cuối tuyến ra đường Bát Nàn và thoát racửa xả xây mới
o Đọc dọc kè: Xây dựng các hố thu nước mặt, thông qua ống HDPE D300 thoát thẳng
ra sông
- Hệ thống thoát nước thải: Do trong phạm vi công trình không có nhà dân nằm tại mặt đường
nên không xây dựng hệ thống thoát nước thải
6 Thiết kế cây xanh:
* Cây xanh vỉa hè:
8 – 10 m /cây, khoảng cách giữa mép trong của bó vỉa vỉa hè đến tim hố trồng cây là
0,8m
kích thước bầy cây 60x60cm
thằng, rễ không đâm sâu
quanh gốc cây
* Cây xanh dưới dạ cầu:
nhưng vẫn đảm bảo tính thẩm mỹ
thiếu ánh sáng dưới dạ cầu, có sức sống mạnh, dễ chăm sóc như: Trầu bà vàng, Trầu bàxanh, Tróc bạc, Bạch trinh biển…
* Cây xanh dải phân cách và các tiểu đảo:
sắc đẹp, dễ trồng, chăm sóc và cắt tỉa Các chủng loại cây bụi được chọn là: Mắt nai, Látrắng, Chuỗi ngọc, Tía tô kiểng, Cỏ lá gừng
* Các mãng xanh còn lại:
trồng và dễ chăm sóc, đồng thời tạo mảng đẹp
* Hệ thống tưới nước:
đường D1 (Mố 1) và phía đường Bát Nàn
7 Thiết kế chiếu sáng:
Hệ thống đèn chiếu sáng dự án được thiết kế với Qui mô chính như sau:
- Hệ thống tru và đèn chiếu sáng phần giao thông:
Trang 10+ Cáp ngầm 4x25mm²-0,6/1KV - CXV/DSTA/PVC – cấp nguồn cho tủ điều khiểnchiếu sáng : 155m;
chiếu sáng : 2643m;
đèn LED : 1048 m;
- Tổng số tủ điều khiển chiếu sáng GPRS- 50A (có kết nối về Trung tâm điều khiển): 2 tủ.
- Tổng công suất đèn (gồm hệ số tổn hao k=1,15):
P=(82*109)*1.15/1000= 10,278kW
8 Thiết kế tổ chức giao thông:
- Bố trí vạch sơn, biển báo hiệu giao thông đường bộ theo quy chuẩn kỹ thuật quốc giabáo hiệu đường bộ QCVN 41:2016/BGTVT;
- Bố trí biển báo hiệu giao thông đường thủy theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báohiệu đường thủy nội địa QCVN 39:2011/BGTVT
CHƯƠNG IV :
KHUNG TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG
ST
T KHUNG TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG SỐ HIỆU
A TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG TRONG CÔNG TÁC KHẢO SÁT, THÍ NGHIỆM:
9 Áo đường mềm – Xác định mô đun đàn hồi chung của kết cấu bằng cần đo võng Benkelman. TCVN 8867:2011
10 Áo đường mềm - Xác định mô đun đàn hồi của nền đất và các lớp kết cấu áo đường bằng phương pháp sử dụng tấm ép cứng
TCVN 8861:2011
Trang 1112 Đất xây dựng - Phương pháp xác định mô đun biến dạng tại hiện trường bằng tấm nén phẳng. TCVN 9354:2012
TCVN 4195:2012TCVN 4196:2012TCVN 4197:2012TCVN 4198:2012TCVN 4199:2012TCVN 4200:2012TCVN 4201:2012TCVN 4202:2012
B TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG TRONG CÔNG TÁC THIẾT KẾ:
Tiêu chuẩn thiết kế áp dụng chung:
3 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về phân loại, phân cấp các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị. QCVN 03:2012/BXD
4 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình Hạ tầng kỹ thuật: Công trình giao thông 4:2016/BXDQCVN 07
-5 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - Công trình ngầm đô thị (Phần 1 Tàu điện ngầm, Phần 2: Gara ô tô). QCVN 08:2009/BXD
6 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Xây dựng công trình đảm bảo người khuyết tật tiếp cận sử dụng. QCVN 10:2014/BXD
Tiêu chuẩn thiết kế đường:
3 Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô cho phần nút giao thông (tiêu chuẩn được dịch từ AASHTO). 22 TCN 273-2001
4 Đường và hè phố–Nguyên tắc cơ bản xây dựng công trình đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng. TCXDVN 265-2002
11 Tiêu chuẩn thiết kế, thi công và nghiệm thu vải địa kỹ thuật trong xây dựng nền đắp trên đất yếu. 22 TCN 248-98
Tiêu chuẩn thiết kế cầu:
Trang 121 Tiêu chuẩn thiết kế cầu 22 TCN 272-05
11 Gối cầu cao su cốt bản thép không có tấm trượt trong cầuđường bộ - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử. TCVN 10308:2014
C TIÊU CHUẨN VỀ THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU:
6 Lớp kết cấu áo đường ô tô bằng cấp phối thiên nhiên - Vật liệu, thi công và nghiệm thu. TCVN 8857:2011
7 Móng cấp phối đá dăm và cấp phối thiên nhiên gia cố xi măng trong kết cấu áo đường ô tô - Thi công và nghiệm
thu
TCVN 8858:2011
12
Sơn tín hiệu giao thông – Vật liệu kẻ đường phản quang
nhiệt dẻo – Yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử, thi công
15 Áo đường mềm – Xác định mô đun đàn hồi chung của kết cấu bằng cần đo võng Benkelman. TCVN 8867:2011
16 Áo đường mềm - Xác định mô đun đàn hồi của nền đất và các lớp kết cấu áo đường bằng phương pháp sử dụng
19 Mặt đường ô tô - Xác định độ nhám mặt đường bằng phương pháp rắc cát - Thử nghiệm. TCVN 8866:2011
22 Vải địa kỹ thuật trong xây dựng nền đắp trên đất yếu – Tiêu chuẩn thiết kế, thi công và nghiệm thu. TCVN 9844:2013
24
Xử lý nền đất yếu bằng phương pháp cố kết hút chân không có màng kín khí trong xây dựng trong công trình
25 Phương pháp xác định chỉ số CBR của nền đất và các lớpmóng đường bằng vật liệu rời tại hiện trường. TCVN 8821:2011
Bê tông và bê tông cốt thép:
2 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối – Qui phạmthi công và nghiệm thu. TCVN 4453-1995
Trang 1310 Bê tông nặng, yêu cầu bảo dưỡng TCVN 5592-91
12 Bê tông nặng - Phương pháp thử không phá huỷ - Xác định cường độ nến sử dụng kết hợp máy đo siêu âm và
súng bật nẩy
TCVN 9335- 2012
D TIÊU CHUẨN VỀ VẬT LIỆU
24 Sơn tín hiệu giao thông – Vật liệu kẻ đường phản quang nhiệt dẻo – Yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử, thi công
và nghiệm thu
TCVN 8791:2011
25 Sơn tín hiệu giao thông – Sơn vạch đường hệ dung môi và hệ nước – Qui trình thi công và nghiệm thu. TCVN 8788:2011
E TIÊU CHUẨN VỀ QUẢN LÝ THI CÔNG VÀ AN TOÀN THI CÔNG
1
Quyết định số 2616/QĐ –GT ngày 08/06/2005 của Sở giao thông Công chính về việc ban hành quy định xây dựng công trình Giao thông Công chính trong nội thị trênđịa bàn thành phố Hồ Chí Minh
2616/QĐ-GT