1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

THUYẾT MINH VÀ BẢN VẼ KÈ TRÊN MÓNG CỌC

50 70 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 11,64 MB
File đính kèm 00.THUYET MINH.rar (1 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THUYẾT MINH VÀ BẢN VẼ KÈ TRÊN MÓNG CỌCTHUYẾT MINH VÀ BẢN VẼ KÈ TRÊN MÓNG CỌCTHUYẾT MINH VÀ BẢN VẼ KÈ TRÊN MÓNG CỌCTHUYẾT MINH VÀ BẢN VẼ KÈ TRÊN MÓNG CỌCTHUYẾT MINH VÀ BẢN VẼ KÈ TRÊN MÓNG CỌCTHUYẾT MINH VÀ BẢN VẼ KÈ TRÊN MÓNG CỌCTHUYẾT MINH VÀ BẢN VẼ KÈ TRÊN MÓNG CỌCTHUYẾT MINH VÀ BẢN VẼ KÈ TRÊN MÓNG CỌCTHUYẾT MINH VÀ BẢN VẼ KÈ TRÊN MÓNG CỌCTHUYẾT MINH VÀ BẢN VẼ KÈ TRÊN MÓNG CỌCTHUYẾT MINH VÀ BẢN VẼ KÈ TRÊN MÓNG CỌCTHUYẾT MINH VÀ BẢN VẼ KÈ TRÊN MÓNG CỌCTHUYẾT MINH VÀ BẢN VẼ KÈ TRÊN MÓNG CỌC

Trang 1

CÔNG TRÌNH : VILLA DIAMANTE

TRANG 1/ 10

QU ẬN 2 – TP HỒ CHÍ MINH

VILLA DIAMANTA

THI ẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG

M ỤC LỤC THUYẾT MINH

I GI ỚI THIỆU CHUNG 2

I.1 Tên d ự án 2

I.2 Nhà Đầu tư 2

I.3 T ư vấn thiết kế 2

I.4 Các thông tin chính c ủa dự án 2

I.5 Các v ăn bản pháp lý 2

I.6 N ội dung hồ sơ thiết kế 2

I.7 Ngu ồn tài liệu sử dụng 2

I.8 Qui trình, qui ph ạm sử dụng 2

II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC DỰ ÁN 3

II.1 Điều kiện địa hình khu vực 3

II.2 Điều kiện địa chất công trình 4

II.2.1 Đối với kè dọc Công viên bờ sông 4

II.2.2 Theo quy định tại Quyết định số 1600/QĐ-BNN-XDCB ngày 14/06/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát tri ển nông thôn 5

II.3 Hi ện trạng kinh tế và kiến trúc cảnh quan 5

II.3.1 Hi ện trạng phát triển kinh tế xã hội 5

II.3.2 Hi ện trạng kiến trúc cảnh quan 6

II.4 Hi ện trạng môi trường 6

II.4.1 Địa hình 6

II.4.2 Thoát n ước 6

II.4.3 Th ủy văn 6

II.5 Hi ện trạng xây dựng các cơ sở hạ tầng kỹ thuật 6

II.5.1 Giao thông 6

II.5.2 Hi ện trạng các hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác 6

III QUY MÔ, TIÊU CHU ẨN KỸ THUẬT 6

III.1 Phân lo ại, cấp công trình 6

III.2 M ực nước thiết kế 6

IV GI ẢI PHÁP THIẾT KẾ BỜ KÈ 7

IV.1 Khái quát gi ải pháp thiết kế bờ kè 7

IV.1.1 Định hướng thiết kế 7

IV.1.2 V ị trí tim kè 7

IV.1.3 Cao độ thiết kế kè 7

IV.2 Gi ải pháp thiết kế 7

IV.2.1 Gi ải pháp thiết kế kè khu P4 7

V ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ AN TOÀN CÔNG TRÌNH 8

V.1 Tính toán ổn định công trình 8

V.2 Chuy ển vị và biến dạng công trình 8

VI CÁC CÔNG TRÌNH PH Ụ TRỢ 8

VI.1 Lan can kè 8

VI.2 Thoát n ước 8

VI.2.1 Gi ải pháp thiết kế 8

VII YÊU C ẦU VẬT LIỆU 8

VII.1 Tiêu chu ẩn kỹ thuật của cọc BTCT 8

VII.2 Đá dăm đổ bê tông: 8

VII.3 Cát đổ bê tông: 8

VII.4 Cát dùng v ữa xây dựng 8

VII.5 Ph ụ gia 8

VII.6 Xi m ăng 8

VII.7 N ước phục vụ thi công 8

VII.8 Yêu c ầu vật liệu rọ đá hộc 8

VII.9 V ải địa kỹ thuật lót không dệt (dùng ngăn cách) 8

VIII GI ẢI PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG 8

VIII.1 Trình tự thi công kè P4 8

VIII.2 Thi công thảm đá hộc 9

VIII.3 Thi công cọc thử và kiểm tra sức chịu tải cọc 9

IX SAU KHI CÓ K ẾT QUẢ THỬ TẢI CỌC SẼ QUYẾT ĐỊNH CHIỀU DÀI CỌC ĐẠI TRÀVỆ SINH MÔI TR ƯỜNG VÀ AN TOÀN LAO ĐỘNG 9

IX.1 An toàn cho con ng ười 9

IX.2 An toàn v ề điện 9

X CÔNG TÁC PHÒNG CH ỐNG CHÁY NỔ 9

Trang 2

CÔNG TRÌNH : VILLA DIAMANTE

TRANG 2/ 10

QU ẬN 2 – TP HỒ CHÍ MINH

THI ẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG

I GI ỚI THIỆU CHUNG

I.4 Các thông tin chính c ủa dự án

(1) Vị trí: Phường Thảo Điền, Quận 2, TP.Hồ Chí Minh

I.5 Các v ăn bản pháp lý

 Luật xây dựng số 50/2014/QH13 đã được Quốc hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ

Nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 18/6/2014

 Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 được Quốc Hội khoá XIII, kỳ họp thứ 7

thông qua ngày 18/6/2014

 Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa

Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 26/11/2013

 Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ về đầu tư theo hình

thức đối tác công tư

 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án

đầu tư xây dựng và Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05/4/2017 của Chính phủ

về Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP

 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất

lượng và bảo trì công trình xây dựng

 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí

đầu tư xây dựng

 Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính Phủ quy định về quản

lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và Nghị định số

100/2013/NĐ-CP ngày 03/9/2013 về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị Định

nội dung công văn số 3482/BXD-HĐXD ngày 20/12/2014 của Bộ Xây Dựng

 Quyết định số 38/QĐ-GT ngày 02/01/2014 của Sở GTVT về việc ban hành quy định về xây dựng, bảo trì các công trình Giao thông, hạ tầng kỹ thuật đô thị do Sở GTVT quản lý trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

 Quyết định số 24/QĐ-TTg ngày 06/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Tp Hồ Chí Minh đến năm 2025

 Quyết định 568/QĐ-TTg ngày 08/4/2013 của Thủ Tướng Chính Phủ về phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển GTVT Tp.HCM đến năm 2010 và tầm nhìn sau

2020

I.6 N ội dung hồ sơ thiết kế

Hồ sơ được chia thành các tập như sau:

 Tập 1 : Thuyết minh và bản vẽ;

 Tập 2 : Bảng tính;

I.7 Ngu ồn tài liệu sử dụng

 Hồ sơ Báo cáo khảo sát địa chất công trình“VILLA DIAMANTE” do Công ty cổ

phần tư vấn khảo sát và kiểm định Trường Sơn thực hiện tháng 01/2021;

I.8 Qui trình, qui ph ạm sử dụng

(1) Quy chuẩn xây dựng

1 22TCN 207 - 92 Tiêu chuẩn ngành Công trình bến cảng biển

2 22TCN 219 - 94 Tiêu chuẩn ngành Công trình bến cảng sông

3 TCVN 11823 Tiêu chuẩn thiết kế cầu đường bộ

4 22TCN 222 - 95 Tiêu chuẩn ngành Tải trọng và tác động (sóng và

tàu) lên công trình thủy

5 TCVN 9902:2016 Tiêu chuẩn Công trình thủy lợi - Yêu cầu thiết kế

Trang 3

CƠNG TRÌNH : VILLA DIAMANTE

TRANG 3/ 10

đê sơng

6 TCVN 8419:2010 Tiêu chuẩn Cơng trình thủy lợi – Thiết kế cơng

trình bảo vệ bờ sơng

7 TCVN 8421:2010 Tiêu chuẩn Tải trọng và tác động (do sĩng và do

tàu) lên cơng trình thủy

8 QCVN 04-05:2012/BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia cơng trình thủy lợi

– Các quy định chủ yếu về thiết kế

9 TCVN 4116 - 85 Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu BT & BTCT cơng

trình thủy cơng - Tiêu chuẩn Việt Nam

10 TCVN 4253 - 2012: Tiêu chuẩn Nền cơng trình thủy cơng

11 TCVN 9152-2012 Tiêu chuẩn Cơng trình thủy lợi – Quy trình thiết

kế tường chắn cơng trình thủy lợi

12 TCVN 2737 - 1995 Tiêu chuẩn Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn

thiết kế

13

TCVN 5574 - 2012 Tiêu chuẩn Kết cấu bê tơng và bê tơng cốt thép -

Tiêu chuẩn thiết kế

14 TCVN 5575 - 2012 Tiêu chuẩn Kết cấu thép - Tiêu chuẩn thiết kế

15 TCXDVN 205-1998 Tiêu chuần Mĩng cọc – Yêu cầu thiết kế

16 TCVN 10304-2014 Tiêu chuẩn Mĩng cọc - Tiêu chuẩn thiết kế

17 AASHTO LRFD 2010 Tiêu chuẩn kỹ thuật thiết kế cầu

22 TCVN 9205 - 2012 Tiêu chuẩn Cát nghiền cho bê tơng và vữa

23 TCVN 9202 - 2012 Tiêu chuẩn Xi măng xây trát

853/QĐ-Tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng trong tính tốn thủy

văn, thủy lực Dự án Thủy lợi chống ngập úng khu vực Thành phố Hồ Chí Minh

Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch thủy lợi chống ngập úng khu

vực Thành phố Hồ Chí Minh

Các qui định hiện hành khác: Các tiêu chuẩn kỹ thuật, qui trình qui phạm thiết kế hiện hành khác của Việt Nam

II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC DỰ ÁN

II.1 Điều kiện địa hình khu vực

 Theo báo cáo khảo sát ranh mép bờ cao của dự án (theo văn bản số HTKT ngày 29/06/2020) nằm ngồi ranh dự án dĩ đĩ thiết kế kè bám theo ranh quy hoạch được duyệt

7209/SXD- Đánh giá hiện trạng địa hình khu vực:

t−ê ng x©y r µ o to l e

Tr−êng Quèc tÕ Đất trống

§Êt trång c©y

Cỉng

6 7 8 9

10

11

12

13 14

Trang 4

CÔNG TRÌNH : VILLA DIAMANTE

TRANG 4/ 10

 Phía bên trong ranh dự án là đất đã được san lấp địa hình tương đối bằng phẳng

 Phía bên ngoài dự án là bờ dất rồi tới Rạch Dừa, đã được quy hoạch mép bờ cao

theo văn bản số 7209/SXD-HTKT ngày 29/06/2020)

II.2 Điều kiện địa chất công trình

II.2.1 Đối với kè dọc Công viên bờ sông

Căn cứ vào kết quả khảo sát hiện trường & kết quả thí nghiệm trong phòng, địa tầng chung

khu vực dự kiến xây dựng Bờ kè bao gồm các lớp đất chính sau:

+ Lớp F: Đất đắp, thay đổi theo từng khu vực, phân bố cục bộ

+ Lớp 1: Cát mịn, màu nâu vàng

+ Lớp 2: Sét rất dẻo, màu xám xanh

+ Lớp 3: Cát bụi sét

+ Lớp 4: Sét dẻo thấp, màu nâu đỏ, nâu vàng

+ Lớp 5: Cát pha bụi sét, màu nâu vàng, nâu đỏ

Đặc điểm và chỉ tiêu cơ lý của từng lớp đất như sau:

3 L ớp 2 Sét dẻo cao màu xám xanh:

Lớp 2 phân bố ngay bên dưới lớp 1, xuất hiện hầu hết các hố khoan, Bề dày lớp 2 dao động

từ 10.5 m – 15.9 m

4 L ớp 3 Cát pha bụi sét đôi chỗ lẫn sạn sỏi, màu xám xanh, xám trắng:

Lớp 3 phân bố ngay bên dưới lớp 2, xuất hiện hầu hết các hố khoan, Bề dày dao động từ

3.5 m – 11.0 m

5 L ớp 4: Sét dẻo thấp, màu nâu đỏ, nâu vàng, xám trắng, nửa cứng :

Lớp 4 phân bố ngay bên dưới lớp 3, xuất hiện hầu hết các hố khoan

5 L ớp 5 : Cát pha bụi sét, màu nâu vàng, nâu đỏ

Lớp 5 phân bố ngay bên dưới lớp 4, xuất hiện hầu hết các hố khoan

Trang 5

CÔNG TRÌNH : VILLA DIAMANTE

TRANG 5/ 10

Cao độ mực nước lớn nhất và nhỏ nhất phục vụ thi công:

Bảng Cao độ mực nước lớn nhất và nhỏ nhất (cm) phục vụ thi công

II.2.2 Theo quy định tại Quyết định số 1600/QĐ-BNN-XDCB ngày 14/06/2010 của Bộ

Nông nghi ệp và Phát triển nông thôn

 Phụ lục 3 về mực nước lớn nhất ngoài sông theo tần suất tại trạm Phú An, P = 5%

II.3 Hi ện trạng kinh tế và kiến trúc cảnh quan

II.3.1 Hi ện trạng phát triển kinh tế xã hội

 Hiện trạng dân cư, lao động: khu đất nghiên cứu không có dân cư sinh sống

Trang 6

CÔNG TRÌNH : VILLA DIAMANTE

TRANG 6/ 10

 Hiện trạng hạ tầng xã hội: khu đất nghiên cứu là đất sạch, không có các công trình

hạ tầng xã hội

II.3.2 Hi ện trạng kiến trúc cảnh quan

 Hiện trạng sử dụng đất và công trình kiến trúc: Khu đất nghiên cứu quy hoạch

hiện trạng là đất sạch đã được tiến hành giải phóng mặt bằng và san lấp sơ bộ

Hiện trong ranh giới khu đất không có công trình kiến trúc hiện hữu

 Đất ngập nước chiếm phần lớn khu vực dự án, khoảng 87.7%, bao gồm cả đất

ngập nước tạm thời và đất ngập nước thường xuyên

 Đặc trưng của đất ngập nước bao gồm cả tự nhiên, trồng và được xây dựng,

gồm cả cây, đường thủy, hồ nhân tạo, ao, đất bồi đắp bờ sông

 Quần xã thực vật tự nhiên nằm trong vùng triều ngập gồm: Lúa ma (Wild

rice), Lác hến (Club rush), sậy (Common reed/Phragmitesaustralis), v.v…

 Nhận xét chung:

 Thảm thực vật ngập nước cùng yếu tố mặt nước là yếu tố cảnh quan đặc trưng

quan trọng của vùng

 Khu vực dự án chịu ảnh hưởng chế độ bán nhật triều, 90% diện tích của khu

vực nghiên cứu có khả năng chịu ngập trong các tháng có lượng mưa cao điểm

II.4 Hi ện trạng môi trường

II.4.1 Địa hình

 Khu vực dự án có cao trình thấp dần từ ranh đất ra Rạch Dừa

 Toàn khu quy hoạch có cao độ trung bình +1.10m (hệ cao độ Hòn Dấu)

II.4.2 Thoát n ước

 Khu quy hoạch hiện chưa được xây dựng hệ thống thoát nước đô thị

 Nước bề mặt được thoát về các vị trí trũng thấp và sông rạch liền kề

II.4.3 Th ủy văn

 Khu vực bị ảnh hưởng bởi chế độ bán nhật triều không đều trên sông Sài Gòn

 Mực nước triều bình quân cao nhất là 1.1m Mực nước cao nhất 10% trong những

năm gần đây là 1.79m, mực nươc thấp nhất tính ổn định 95% là -2.55m

II.5 Hi ện trạng xây dựng các cơ sở hạ tầng kỹ thuật

II.5.1 Giao thông

Hiện khu đất đã có các tuyến đường Nguyễn Văn Hưởng và Hẻm 76 Quốc Hương

II.5.2 Hi ện trạng các hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác

Phạm vi từ mép dự án ra ngoài Rạch Dừa:

 Cầu đi bộ

III QUY MÔ, TIÊU CHU ẨN KỸ THUẬT

III.1 Phân lo ại, cấp công trình

 Cấp công trình để tính toán thiết kế: Theo thiết kế cơ sở được duyệt, cấp công trình kè bảo vệ dùng để tính toán là cấp IV

III.2 M ực nước thiết kế

 Mực nước cao thiết kế với tần suất P = 5% (Mực nước triều sông Sài Gòn tuân

Trang 7

CƠNG TRÌNH : VILLA DIAMANTE

TRANG 7/ 10

IV GI ẢI PHÁP THIẾT KẾ BỜ KÈ

IV.1 Khái quát gi ải pháp thiết kế bờ kè

IV.1.1 Định hướng thiết kế

Nguyên lý thiết kế các cao độ bờ kè và khơng gian gắn liền với thiên nhiên miền sơng nước

Giá trị của một Khu đơ thị mới khơng phải là những gì cĩ thể xây được mà ở chỗ cịn tồn giữ

những gì của chính miền đất ấy Sau này khi các tịa nhà chọc trời mọc lên, tất cả các màu

xám của bê tơng quyện với ánh ánh chĩi chang của thời tiết đặc trưng nĩng nực của Vùng đất

Việt Nam Cần lắm một đường ranh bờ kè màu xanh của cây, màu nâu đỏ của đất, khơng gian

mặt tiền sơng thay đổi khác lạ so với bờ kè đã bị bê tơng hĩa của khu Trung tâm hiện hữu bên

kia sơng Sài Gịn

IV.1.2 V ị trí tim kè

Vị trí của Bờ kè bám theo ranh Quy hoạch Do đĩ, theo yêu cầu của các cơ quan quản lý nhà

nước về việc phải tuân thủ giữ đúng ranh đã được phê duyệt, đồng thời tránh san lấp mặt nước

qua nhiều; thiết kế bờ kè phải tự nhiên ổn định, bền vững Tư vấn đề xuất thiết kế kè dạng

tường chắn trên hệ cọc 30x30xm

IV.1.3 Cao độ thiết kế kè

Cao độ thiết kế đỉnh kè +2,70m Chi tiết cao độ kè như sau:

Theo mục 9.2 TCVN 9902:2016 cao trình đỉnh đê được xác định theo cơng thức

sau:

Zđ = Htk + ΔH + Hsl + a + b + s trong đĩ:

+ Zđ là cao trình đỉnh đê, m;

+ Htk là mực nước thiết kế đê, m, tương ứng với tần suất thiết kế;

+ ΔH là chiều cao nước dềnh do giĩ gây nên, m;

+ Hsl là chiều cao sĩng leo, m;

+ a là độ gia cao an tồn của đê;

Căn cứ vào kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng cho Việt Nam, kết quả tính tốn

thủy lực tuyến sơng trong mùa lũ tương ứng với kịch bản nước biển dâng và điều kiện

cụ thể của cơng trình, tư vấn thiết kế đề xuất trị số b cho phù hợp (b > 0) nhưng phải

được chủ đầu tư hoặc cơ quan nhà nước cĩ thẩm quyền chấp thuận;

+ s là tổng độ lún của đê, m; theo TCVN 9902:2016, s được tính theo cơng thức

(phụ thuộc lớp đất và tỷ lệ rỗng của lớp đất); tuy nhiên, bản chất cơng trình là kè bê tơng

trên nền cọc hoặc cọc cừ dự ứng lực, nên việc tính tốn theo cơng thức chỉ phù hợp cho

đê đất đắp trên nền đất tự nhiên Khu vực dự án, giá trị độ lún cơng trình được vận dụng

giá trị biến dạng giới hạn cho phép của cơng trình (Sgh), theo Bảng 16 TCVN 9362:2012

yêu cầu cơng trình dạng khung bê tơng (tương tự kết cấu kè) quy định độ lún khơng quá

8cm Do đĩ, yêu cầu trong giai đoạn thiết kế cơ sở phải lựa chọn kết cấu đảm bảo lún

khơng quá 8cm Trong nội dung này, thiên an tồn chọn s=8cm

Mực nước thiết kế tính tốn Htk: mực nước tính tốn tương ứng với tần suất

(P=2.0%) = +1,98m (mực nước cao thiết kế 2% Phụ Lục 7, trạm Phú An năm 2050)

Trị số gia tăng độ cao

Trị số gia tăng độ cao phụ thuộc cấp cơng trình thiết kế, cơng trình thiết kế đạt cơng trình cấp IV nên trị số a được lựa chọn: a = 0,3m (Bảng 7 – TCVN9902:2016)

Độ dâng cao mực nước sơng do ảnh hưởng của nước biển dâng: Theo kết quả tính tốn trong dự án Quy hoạch chống ngập úng thành phố HCM cho thấy: ứng với lũ tính tốn năm 2000 kịch bản mực nước tại Vũng Tàu dâng cao thêm 30cm thì mực nước

tại Phú An (gần khu vực dự án) tăng lên 22cm (từ năm 2000 đến 2030) Như vậy, cứ

mỗi 10 năm, mực nước tại Phú An tăng lên gần 8cm Do khoảng cách từ mũi Đèn Đỏ đến trạm Phú An tương đương với khoảng cách từ mũi Đèn Đỏ đến khu vực dự án, do

đĩ chọn mực nước gia tăng (do nước biển dâng) tương đương với giá trị so với Phú An

b = 8cm cĩ thể chấp nhận được

Do khu vực dự án thuộc sơng nội địa, chiều rộng sơng khá nhỏ, vì vậy đà giĩ tạo sĩng giĩ ngắn, nên sĩng do giĩ nhỏ, vì vậy bỏ qua chiều cao sĩng leo; chiều cao nước

dềnh do giĩ thiên an tồn chọn ΔH=0.2m

Thay vào (1) ta cĩ cao trình đỉnh kè tính tốn:

Zđ = 1,98 + 0,2 + 0,3 + 0,08 + 0,08 = 2,64m Thiên an tồn, chọn cao độ đỉnh kè thiết kế đối với dự án là +2.70m

IV.2 Gi ải pháp thiết kế

Giải pháp thiết kế kè, Tư vấn thiết kế căn cứ vào kết quả khảo sát địa hình, địa chất để tính tốn cho từng phân khu nhỏ Theo đĩ giải pháp thiết kế kè cụ thể như sau:

IV.2.1 Gi ải pháp thiết kế kè khu P4

Kè cĩ chiều dài L=115,2m Mặt cắt ngang kè như sau:

MẶT CẮT NGANG MẪU KÈ

Trang 8

CÔNG TRÌNH : VILLA DIAMANTE

TRANG 8/ 10

Kết cấu kè có cấu tạo như sau:

- Phần thân: Sử dụng kết cấu tường chắn BTCT, bản đáy có bề dày 0,5m, phần tường có

bề dày từ 0,3-0,5m

- Phần móng: Bố trí cọc 30cmx30cm khoảng cách 1.8m theo phương dọc kè, và 2,0m

theo phương ngang kè, có chiều dài cọc 24m

- Phần trên: bố trí lan can bằng thép hình, các phân đoạn được tạo trong nhà xưởng

- Gia cố thân kè: phía ngoài bờ rạch: để đảm bảo ổn định chống xói lở dưới chân kè, ổn

định các Bè nổi khi mực nước thay đổi theo tần suất ngày, kiến nghị phạm vi từ mặt kè

ra 4.83m, cao độ đỉnh gia cố rọ đá -0,2m, phần còn lại gia cố theo mái dốc 1:3 ra lòng

sông

V ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ AN TOÀN CÔNG TRÌNH

V.1 Tính toán ổn định công trình

(Chi ti ết xem phụ lục tính toán)

V.2 Chuy ển vị và biến dạng công trình

- Chuyển vị ngang tương đối lớn nhất (độ võng) của cọc nhỏ hơn giá trị cho phép là [f/l]

=1/150

(Chi ti ết xem phụ lục tính toán)

VI CÁC CÔNG TRÌNH PH Ụ TRỢ

VI.1 Lan can kè

Hạng mục lan can kè được thiết kế bằng các thép ống liên kết với nhau

VI.2 Thoát n ước

VI.2.1 Gi ải pháp thiết kế

- Đặt các ống thoáy nước tại các cao độ +0.9m, +0.1m để thoát nước từ dự án ra rạch

VII YÊU C ẦU VẬT LIỆU

VII.1 Tiêu chu ẩn kỹ thuật của cọc BTCT

- Cọc vuông BTCT sản xuất và chế tạo theo tiêu chuẩn TCXD 356-2005 “Kết cấu bê

tông và bê tông cốt thép” và các tiêu chuẩn TCXDVN 390:2007, TCVN 4453-1995,

TCXDVN 389:2007

VII.2 Đá dăm đổ bê tông:

- Tuân thủ theo TCVN 7570:2006 - Đá dăm, sỏi dùng trong xây dựng – Yêu cầu kỹ

thuật

VII.3 Cát đổ bê tông:

- Phù hợp với TCVN 7570:2006 – Cát xây dựng – Yêu cầu kỹ

VII.4 Cát dùng v ữa xây dựng

- Phù hợp với tiêu chuẩn TCVN 7570:2006

VII.5 Ph ụ gia

- Cần tuân thủ theo đúng chỉ dẫn của nhà sản xuất, không chứa các chất ăn mòn cốt thép

và không ảnh hưởng tới tuổi thọ bê tông

VII.6 Xi m ăng

- Loại xi măng Porland phù hợp với tiêu chuẩn TCVN 2682-2009 và TCVN 6260:2009

VII.7 N ước phục vụ thi công

- Phù hợp với TCVN 4506:2012 – Nước cho bêtông và vữa

VII.8 Yêu c ầu vật liệu rọ đá hộc

- Phù hợp với TCVN 10355:2014 – Rọ đá, thảm đá và các sản phẩm mắt lưới lục giác

xoắn kép phục vụ xây dựng công trình giao thông đường thủy - yêu cầu kỹ thuật

VII.9 V ải địa kỹ thuật lót không dệt (dùng ngăn cách)

- Tuân thủ theo TCVN 9844: 2013- Yêu cầu thiết kế, thi công và nghiệm thu vải địa kỹ thuật trong xây dựng nền đắp trên đất yếu và TCVN 9842:2013 – Xử lý nền đất yếu

bằng phương pháp cố kết hút chân không trong xây dựng các công trình giao thông – Thi công và nghiệm thu và TCVN 8871:2011 – Vải địa kỹ thuật – phương pháp thử Thông số chính vải lót địa kỹ thuật như bảng sau:

STT Chỉ tiêu Đơn vị Yêu cầu Phương pháp thử

2 Lực kháng xuyên thủng thanh N ≥ 350 TCVN 8871-4

3 Lực xé rách hình thang N ≥ 350 TCVN 8871-2

4 Lực kháng bục kPa ≥ 1700 TCVN 8871-5

5 Lực kéo giật mối nối N ≥ 630 ASTM D4595

6 Kích thước lỗ biểu kiến mm ≤ 0.25 TCVN 8871-6

7 Độ thấm đơn vị s-1 ≥ 0.20 ASTM D4491

VIII GI ẢI PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG

VIII.1 Trình t ự thi công kè P4

- Chuẩn bị vật liệu, máy móc thiết bị thi công ;

- Thi công khung định vị cho cọc BTCT;

- Thi công cọc BTCT, kè BTCT;

- Đắp trả cát đến cao độ thiết kế;

- Thi công rọ đá hộc ngoài kè;

Trang 9

CÔNG TRÌNH : VILLA DIAMANTE

TRANG 9/ 10

- Thi công lan can;

VIII.2 Thi công th ảm đá hộc

Thi công rọ đá hộc theo trình tự sau:

- San gạt mặt đất lồi lõm đến cao trình thiết kế;

- Định vị vị trí thả thảm đá, cao độ chân thảm đá

- Sử dụng nhân công căn cứ mực nước triều thả thảm bắt đầu từ đầu tuyến đến cuối

tuyến và thả từ ngoài vào trong;

- Tiến hành kiểm tra hoàn thiện theo đúng yêu cầu thiết kế

VIII.3 Thi công c ọc thử và kiểm tra sức chịu tải cọc

Trước khi thi công cọc đại trà, cần tiến hành thi công cọc thử nhằm đánh giá khả năng

chịu tải của cọc để từ đó quyết định chiều dài cọc đại trà Công tác thi công cọc thử

gồm các bước sau:

- Đóng cọc thử, số lượng 01 cọc (chiều dài cọc theo hồ sơ thiết kế);

- Thử tải cọc bằng phương pháp thí nghiệm PDA, lập báo cáo gởi các bên liên quan xem

xét;

IX SAU KHI CÓ K ẾT QUẢ THỬ TẢI CỌC SẼ QUYẾT ĐỊNH CHIỀU DÀI

C ỌC ĐẠI TRÀVỆ SINH MÔI TRƯỜNG VÀ AN TOÀN LAO ĐỘNG

Công tác vệ sinh môi trường, an toàn lao động và phòng chống cháy nổ tuân thủ theo các qui

định sau:

 QCVN 18:2014/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong xây dựng

 TCVN 8774:2012 : An toàn thi công cầu

 TCVN 5308 – 1991 : Quy phạm kỹ thuật an toàn trong XD

 TCVN 4036 – 1985 : An toàn điện trong xây dựng

 TCVN 3254 – 1989 : An toàn cháy – Yêu cầu chung

 TCVN 3255 – 1986 : An toàn nổ – Yêu cầu chung

 Qui định 137/CATP : Qui định về bảo đảm an toàn PCCC

 Để đảm bảo vệ sinh môi trường, công trình cần thực hiện các điểm sau:

 Vận chuyển đất đổ bỏ đúng nơi quy định, không để rơi vãi trên đường vận

chuyển Nếu sử dụng các chất liệu có mùi gây ô nhiễm thì phải có biện pháp bảo

hộ phòng chống độc hại an toàn cho nhân công và dân, người qua lại, đặc biệt là

các vật liệu độc hại như mùn khoan và bentonite phải có biện pháp thu gom đảm

bảo an toàn theo quy định hiện hành

 Thu dọn, xếp gọn các thiết bị, vật tư sau mỗi ngày làm việc Khi thi công tại khu vực công trường, các vật tư, nhiên liệu phế thải tuyệt đối không thải bỏ trên đường

 Rào chắn kín khu vực công trường thi công Thường xuyên vệ sinh đường

hiện hữu khu vực công trường để làm sạch các bụi bẩn do xe chở vật liệu xây

dựng gây ra

IX.1 An toàn cho con ng ười

- Tiến hành công tác rà phá bom mìn trước khi thi công để đảm bảo an toàn

- Việc thi công tất cả các kết cấu trên cao cũng như ngoài sông nước đều bố trí sàn công tác đủ rộng và có lan can bảo vệ tạo điều kiện thuận lợi cho người thi công

- Phía trước các sàn công tác đều bố trí lưới an toàn và có hệ thống chiếu sáng đầy đủ khi thi công trong điều kiện thiếu ánh sáng

- Tất cả các kết cấu sàn công tác dùng cho người thi công đều được tính toán đảm bảo

chịu được tải trọng tối thiểu là 300Kg/m2 và có xét đến khả năng vượt tải

- Các thang lên xuống được gia công bằng thép hình, phía ngoài có đai bảo vệ và được

bố trí tại những vị trí lên xuống thuận tiện và có độ dốc hợp lý

- Tất cả các cán bộ công nhân viên tham gia thi công công trình đều đã được trang bị

kiến thức về an toàn lao động và được trang bị quần áo, mũ và thiết bị phòng hộ lao động đúng quy cách và phù hợp với từng vị trí làm việc

IX.2 An toàn v ề điện

- Tất cả các vị trí làm việc đều có dây tiếp đất và được lắp Automat tự động

- Các trục đường điện thi công chính từ trạm ra vị trí thi công đều dùng bằng cáp mềm

bố trí có khả năng chuyền tải điện năng cho thiết bị đang sử dụng điện

- Các đường dây phục vụ sinh hoạt và các thiết bị lẻ đều dùng cáp bọc và bố trí cao cách

mặt đất ít nhất là 6m

- Bố trí các đường điện tại những nơi ít bị ảnh hưởng của các thiết bị thi công đi lại

- Các mối nối của cáp điện sẽ sử dụng mối nối hàn thiếc sau đó bọc bằng vật liệu cách điện không thấm nước

- Khi thi công ban đêm phải bố trí hệ thống chiếu sáng sao cho lái cẩu có thể nhìn thấy

rõ các đường điện

X CÔNG TÁC PHÒNG CH ỐNG CHÁY NỔ

- Các thiết bị thi công được thường xuyên kiểm tra hàng ngày, nhất là phần điện để đề phòng cháy

- Treo các bảng quy định phòng cháy tại khu vực lán trại, cô lập các vật dụng có thể gây

ra cháy nổ và kiểm tra độ an toàn của chúng trước khi sử dụng

Trang 10

CÔNG TRÌNH : VILLA DIAMANTE

TRANG 10/ 10

- Tập huấn cho cán bộ công nhân công trường về công tác phòng chống cháy nổ Toàn

bộ công tác an toàn chống cháy phải tuân thủ theo TCVN 2622 – 1995 Phòng chống

cháy cho nhà và các kiến trúc khác

- Đảm bảo an toàn cần thiết đối với công trình ngầm như điện, điện thoại, cấp nước và

các công trình kiến trúc khác

Trang 11

MỤC LỤC BẢN VẼ

CÔNG TRÌNH: VILLA DIAMANTA

ĐỊA ĐIỂM: QUẬN 2 - TP HCM

HẠNG MỤC: KÈ

Trang 12

MỤC LỤC BẢN VẼ

CÔNG TRÌNH: VILLA DIAMANTA

ĐỊA ĐIỂM: QUẬN 2 - TP HCM

HẠNG MỤC: KÈ

Ngày đăng: 16/03/2021, 09:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w