thuyết minh bản vẽ thi công cầu và tuyến đường.docthuyết minh bản vẽ thi công cầu và tuyến đường.docthuyết minh bản vẽ thi công cầu và tuyến đường.docthuyết minh bản vẽ thi công cầu và tuyến đường.docthuyết minh bản vẽ thi công cầu và tuyến đường.docthuyết minh bản vẽ thi công cầu và tuyến đường.docthuyết minh bản vẽ thi công cầu và tuyến đường.docthuyết minh bản vẽ thi công cầu và tuyến đường.docthuyết minh bản vẽ thi công cầu và tuyến đường.docthuyết minh bản vẽ thi công cầu và tuyến đường.docthuyết minh bản vẽ thi công cầu và tuyến đường.docthuyết minh bản vẽ thi công cầu và tuyến đường.docthuyết minh bản vẽ thi công cầu và tuyến đường.docthuyết minh bản vẽ thi công cầu và tuyến đường.docthuyết minh bản vẽ thi công cầu và tuyến đường.docthuyết minh bản vẽ thi công cầu và tuyến đường.docthuyết minh bản vẽ thi công cầu và tuyến đường.docthuyết minh bản vẽ thi công cầu và tuyến đường.docthuyết minh bản vẽ thi công cầu và tuyến đường.docthuyết minh bản vẽ thi công cầu và tuyến đường.docthuyết minh bản vẽ thi công cầu và tuyến đường.docthuyết minh bản vẽ thi công cầu và tuyến đường.docthuyết minh bản vẽ thi công cầu và tuyến đường.docthuyết minh bản vẽ thi công cầu và tuyến đường.docthuyết minh bản vẽ thi công cầu và tuyến đường.docthuyết minh bản vẽ thi công cầu và tuyến đường.docthuyết minh bản vẽ thi công cầu và tuyến đường.docthuyết minh bản vẽ thi công cầu và tuyến đường.docthuyết minh bản vẽ thi công cầu và tuyến đường.docthuyết minh bản vẽ thi công cầu và tuyến đường.docthuyết minh bản vẽ thi công cầu và tuyến đường.docthuyết minh bản vẽ thi công cầu và tuyến đường.docthuyết minh bản vẽ thi công cầu và tuyến đường.docthuyết minh bản vẽ thi công cầu và tuyến đường.docthuyết minh bản vẽ thi công cầu và tuyến đường.docthuyết minh bản vẽ thi công cầu và tuyến đường.docthuyết minh bản vẽ thi công cầu và tuyến đường.docthuyết minh bản vẽ thi công cầu và tuyến đường.docthuyết minh bản vẽ thi công cầu và tuyến đường.docthuyết minh bản vẽ thi công cầu và tuyến đường.docthuyết minh bản vẽ thi công cầu và tuyến đường.docthuyết minh bản vẽ thi công cầu và tuyến đường.docthuyết minh bản vẽ thi công cầu và tuyến đường.docthuyết minh bản vẽ thi công cầu và tuyến đường.docthuyết minh bản vẽ thi công cầu và tuyến đường.docthuyết minh bản vẽ thi công cầu và tuyến đường.docthuyết minh bản vẽ thi công cầu và tuyến đường.docthuyết minh bản vẽ thi công cầu và tuyến đường.docthuyết minh bản vẽ thi công cầu và tuyến đường.doc
Trang 1MỤC LỤC
1 - GIỚI THIỆU CHUNG 2
1.1 Các thông tin chung về dự án 2
1.1.1 Tên dự án 2
1.1.2 Chủ đầu tư, đơn vị lập dự án 2
1.1.3 Phạm vi dự án 2
1.1.4 Nội dung điều chỉnh hồ sơ 2
1.2 Tiến trình thực hiện 2
1.3 Các căn cứ 3
2 - ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC TUYẾN ĐƯỜNG 4
2.1.1 Địa hình 4
2.1.2 Địa chất 4
2.1.2.1 Địa chất tuyến 4
2.1.2.2 Địa chất cầu Sáu Hỷ 4
2.1.3 Thủy văn 4
2.2 Vật liệu xây dựng 4
3 - QUY MÔ TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT 5
3.1 Qui mô công trình 5
3.1.1 Quy mô xây dựng 5
3.1.2 Cấp đường 5
3.1.3 Quy mô mặt cắt ngang 5
3.2 Tiêu chuẩn kỹ thuật 5
3.2.1 Tiêu chuẩn thiết kế hình học 5
3.2.2 Tải trọng thiết kế, cường độ mặt đường 5
3.2.3 Tĩnh không thông thuyền 5
3.2.4 Tần suất thiết kế 5
3.3 Tiêu chuẩn vật liệu cơ bản 5
3.3.1 Bê tông 5
3.3.2 Cốt thép thường 5
3.3.3 Cốt thép dự ứng lực và phụ kiện 5
Trang 23.3.4 Lan can 6
3.3.5 Đất đắp, cát, đá 6
3.3.6 Các loại vật liệu khác 6
3.4 Các quy trình quy phạm áp dụng 6
3.4.1 Khảo sát 6
3.4.2 Thiết kế 6
3.4.3 Các nguồn tài liệu sử dụng 6
4 - GIẢI PHÁP THIẾT KẾ 7
4.1 Giải pháp thiết kế đường 7
4.1.1 Thiết kế bình đồ 7
4.1.2 Thiết kế mặt cắt dọc 7
4.1.3 Thiết kế kết cấu áo đường 7
4.1.4 Thiết kế nền đường 7
4.1.5 Thiết kế tường chắn 7
4.1.5.1 Bố trí chung tường chắn 7
4.1.5.2 Cấu tạo tường chắn 7
4.2 Giải pháp thiết kế cầu Sáu Hỷ 7
4.2.1 Kết cấu nhịp 7
4.2.1.1 Kết cấu mố trụ 8
4.3 Giải pháp thiết kế an toàn giao thông 8
5 - BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO VỆ SINH MÔI TRƯỜNG, AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ9 5.1 Vệ sinh môi trường 9
5.2 An toàn lao động và phóng chống cháy nổ 9
5.2.1 Tổ chức 9
5.2.2 An toàn trong thi công 9
5.2.3 An toàn máy móc thiết bị 9
5.2.4 An toàn thi công điện 10
5.2.5 An toàn phòng tránh cháy nổ 10
5.2.6 Biện pháp đảm bảo an toàn trong thi công đào hố móng 10
5.2.7 Công tác sơ cấp cứu 11
6 - TỔ CHỨC THI CÔNG 12
Trang 36.1 Bố trí mặt bằng thi công, chuẩn bị thi công 12
6.2 Yêu cầu về vật liệu 12
6.3 Yêu cầu kỹ thuật nền – mặt đường 13
6.3.1 Về độ chặt và cường độ 13
6.3.2 Về mô đun đàn hồi chung (E ch ) 13
6.4 Biện pháp thi công một số hạng mục chủ yếu 13
6.4.1 Công tác chế tạo cọc đóng BTCT 13
6.4.2 Công tác thử cọc 13
6.4.3 Công tác chế tạo dầm BTCT DƯL L=15 m 13
6.5 Trình tự thi công 14
6.5.1 San lấp mặt bằng phục vụ thi công cầu 14
6.5.2 Thi công kết cấu phần dưới 14
6.5.2.1 Thi công mố, trụ 14
6.5.3 Thi công kết cấu phần trên 14
6.5.3.1 Thi công kết cấu nhịp 14
6.5.3.2 Công tác hoàn thiện 14
6.5.4 Thi công đường 14
6.5.5 Thi công tường chắn 15
6.5.5.1 Các bước thi công cơ bản 15
6.5.5.2 Công tác hoàn thiện 15
6.6 Một số lưu ý trong quá trình thi công 15
6.7 Thiết bị thi công chủ yếu 15
6.8 Tiến độ thi công 15
6.9 Tổ chức khai thác 15
6.9.1 Công tác quản lý 15
6.9.2 Công tác duy tu bảo dưỡng 15
Trang 4Công ty TNHH tư vấn xây dựng CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
-oOo -T.P Hồ Chí Minh, ngày tháng 12 năm 2013
HUYỆN HỒNG DÂN - TỈNH BẠC LIÊU
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐƯỜNG TỪ CẦU SẮT ĐẾN XÃ NINH QUỚI
BƯỚC THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG
GÓI THẦU 1: PHẦN ĐƯỜNG KM0+000 – KM3+060 VÀ
CẦU SÁU HỶ
(Hồ sơ được lập lại theo biên bản xử lý điều chỉnh đường dẫn vào cầu Sáu Hỷ ngày 13/11/2013)
THUYẾT MINH
1.1 Các thông tin chung về dự án
1.1.1 Tên dự án
Xây dựng đường từ Cầu Sắt đến xã Ninh Quới, huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu
1.1.2 Chủ đầu tư, đơn vị lập dự án
Chủ đầu tư: UBND huyện Hồng Dân
Đại diện Chủ đầu tư: Ban QLDA xây dựng cơ bản.
Địa chỉ : thị trấn Ngan Dừa, huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu
Đơn vị tư vấn lập dự án: Công ty TNHH Tư vấn xây dựng công trình Đô Thị.
Trụ sở chính:
Địa chỉ: 708B, CC Mỹ Thuận, An Dương Vương, P.16, Q8, Tp HCM
Văn phòng đại diện:
Trang 5 Địa chỉ : 44Ô, cư xá Phú Lâm B, Lý Chiêu Hoàng, P.10, Quận 6 - Tp HCM
1.1.3 Phạm vi dự án
Điểm đầu: Cầu Sắt (giao với đường liên ấp dọc kinh Quản Lộ - Phụng Hiệp)
Điểm cuối: Ủy ban nhân dân xã Ninh Quới (giao với đường Ngan Dừa – Ninh Hòa – Ninh Quới)
Tổng chiều dài tuyến: khoảng 7.465m, toàn bộ dự án được phân chia ra làm 3 gói thầu:
Gói thầu 1: Đoạn tuyến Km0+000 – Km3+060 (bao gồm cầu Sáu Hỷ);
Gói thầu 2: Đoạn tuyến Km3+060 – Km5+500 (bao gồm cầu Sáu Tiến, Ông Lý và Chín Thắng);
Gói thầu 3: Đoạn tuyến km5+500 – Km7+465 (bao gồm cầu Ông Thảo, Tám Thu và Kinh Chợ)
1.1.4 Nội dung điều chỉnh hồ sơ
Điều chỉnh đường dẫn vào cầu Sáu Hỷ theo biên bản xử lý ngày 13/11/2013
Phạm vi điều chỉnh từ Km2+800 đến cuối tuyến (Km3+060)
Hồ sơ điều chỉnh thiết kế bản vẽ thi công bao gồm 2 tập:
Tập 1: Hồ sơ thiết kế
Tập 2: Dự toán
Hồ sơ này thuộc tập 1: Hồ sơ thiết kế
1.2 Tiến trình thực hiện
Căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ nêu trong Hợp đồng giữa Ban QLDA xây dựng cơ bản huyện Hồng Dân với Công ty TNHH TVXD công trình Đô Thị, Tư vấn thiết kế đã tiến hànhkhảo sát và lập thiết kế bản vẽ thi công Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công đã giao nộp lần cuối cho Chủ đầu tư vào tháng 12/2012 và đã được phê duyệt
Trong quá trình thực hiện dự án, đoạn tuyến thuộc phạm vi đường dẫn vào cầu Sáu Hỷ (Km2+800 đến cuối gói thầu) không thể triển khai giải phóng mặt bằng do ảnh hưởng đếnđất của dân Do đó, với sự thống nhất giữa các bên (thông qua biên bản xử lý ngày 13/11/2013), Chủ đầu tư đã yêu cầu điều chỉnh lại hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công cho phù hợpvới tình hình thực tế để dự án được nhanh chóng tiếp tục triển khai và sớm hoàn thành đưa vào sử dụng
Hồ sơ này được lập theo yêu cầu nêu trên và để phục vụ trình duyệt
Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/02/2003 của Quốc hội khóa XI và Luật 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009 sửa đổi bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu
tư xây dựng cơ bản;
Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ
về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 12/2009/NĐ-CP về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
Trang 6 Căn cứ Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng;
Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng đường từ Cầu Sắt đến xã Ninh Quới, huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu của UBND tỉnh Bạc Liêu;
Quyết định phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công công trình xây dựng đường từ Cầu Sắt đến xã Ninh Quới, huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu của UBND tỉnh Bạc Liêu;
Biên bản xử lý điều chỉnh đường dẫn vào cầu Sáu Hỷ ngày 13/11/2013;d
Hợp đồng giữa Ban QLDA xây dựng cơ bản huyện Hồng Dân và Công ty;TNHH Tư vấn xây dựng công trình Đô Thị
Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công lập tháng 12/2012 đã được phê duyệt
Trang 72 - ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC TUYẾN ĐƯỜNG
2.1.1 Địa hình
Vị trí: Dự án dự kiến xây dựng là toàn bộ đất sản xuất của xã Ninh Quới và Ninh Quới A, huyện Hồng Dân
Địa hình: tuyến được xây dựng bám theo đê bao hiện hữu rộng trung bình khoảng 5-6m, chạy dọc sát kênh Cô Cai Địa hình nhìn chung khá bằng phẳng, cao trình từ 0,5 0,7m
2.1.2 Địa chất
2.1.2.1 Địa chất tuyến
Theo hồ sơ khảo sát địa chất, địa chất dọc tuyến có đặc điểm gồm các lớp đất chính như sau:
2.1.2.2 Địa chất cầu Sáu Hỷ
Theo hồ sơ khảo sát địa chất, điểm địa chất khu vực cầu Sáu Hỷ gồm các lớp đất chính như sau:
Các chỉ tiêu cơ lý đặc trưng của các lớp như sau:
Trang 84A 21,4 2,01 0,621 27,9 17,0 11,0 0,41 -
6 31,5 1,84 0,922 37,7 24,0 13,7 0,56 11°54' 0,185
Đánh giá chung: Lớp đất 1 và 2 tương đối yếu, các lớp còn lại có khả năng chịu tải tốt hơn và được phân bố trên khắp các mặt cắt địa chất Do đó bờ kênh hoặc bờ ao rất dễ bị lở,
nền móng không vững, dễ thấm nước; cần đặc biệt lưu ý những đặc điểm này trong quá trình xây dựng
2.2 Vật liệu xây dựng
Cát đắp nền đường có thể khai thác từ các mỏ: Cồn Tân Phong - Cai Lậy - Tiền Giang; Hàm Luông, Cổ Chiên thuộc tỉnh Bến tre; sông Tiền - Vĩnh Long; Đại Ngãi, SócTrăng, Đồng Nai …
Cát xây có thể lấy từ các mỏ: sông Đồng Nai, Hồng Ngự – An Giang
Đá dăm, cấp phối đá dăm có thể sử dụng từ các mỏ: Hóa An, Tân Đông Hiệp, Bình An, Châu Thới thuộc tỉnh Bình Dương; Phước Hòa thuộc Đồng Nai;
Trang 93 - QUY MÔ TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT
Theo hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công đã được phê duyệt, đường từ Cầu Sắt đến xã Ninh Quới có quy mô như sau:
3.1.1 Quy mô xây dựng
Xây dựng cầu BTCT DƯL vĩnh cửu
3.1.2 Cấp đường
Cấp đường: Đường giao thông nông thôn cấp A
Vận tốc thiết kế: 15km/h
3.1.3 Quy mô mặt cắt ngang
Mặt cắt đường được phân bổ như sau:
3.2 Tiêu chuẩn kỹ thuật
3.2.1 Tiêu chuẩn thiết kế hình học
Căn cứ theo cấp hạng đường đã xác định và vận tốc thiết kế đã trình bày ở trên, các tiêu chuẩn kỹ thuật sau:
Bán kính tối thiểu : 15m;
Độ dốc dọc tối đa : 10%;
Chiều dài đốc tối đa : 300m;
Tĩnh không thông xe: ≥ 3,5m
3.2.2 Tải trọng thiết kế, cường độ mặt đường
Tải trọng thiết kế:
Trang 10 Đường : tải trọng trục 6T;
Cầu : 0,5 HL93 theo tiêu chuẩn 22TCN 272-05
Cường độ mặt đường: Ech≥ 97 Mpa (độ tin cậy K=1,07)
3.2.3 Tĩnh không thông thuyền
Theo quy hoạch thì tĩnh không thông thuyền của các cầu Sáu Hỷ là 10x2,5m
3.2.4 Tần suất thiết kế
Căn cứ quy mô kiến nghị của công trình, tần suất thiết kế của cầu và đường đầu cầu được kiến nghị như sau :
Tần suất mực nước thông thuyền : P=5% (chu kỳ 20 năm);
Tần suất thiết kế đường đầu cầu : P=4% (chu kỳ 25 năm)
3.3 Tiêu chuẩn vật liệu cơ bản
Thép tròn trơn ký hiệu CB240-T, giới hạn chảy fy = 240(MPa);
Thép có gờ ký hiệu CB400-V, giới hạn chảy fy = 400(MPa)
3.3.3 Cốt thép dự ứng lực và phụ kiện
Tao thép cường độ cao theo tiêu chuẩn ASTM A416-99 Grade 270 có các chỉ tiêu như sau :
Trang 113.3.6 Các loại vật liệu khác
Khe co giãn : dùng khe co giãn ngoại nhập dạng thanh cao su
Gối cầu : dùng gối cao su bản thép
3.4 Các quy trình quy phạm áp dụng
3.4.1 Khảo sát
TCXDVN 309 : 2004 _ Công tác trắc địa trong xây dựng công trình – Yêu cầu chung
Quy trình khảo sát đường ô tô 22 TCN 263-2000;
Tiêu chuẩn ngành 96 TCN 43– 90 và 96 TCN 42-90 của Cục Đo đạc bản đồ Nhà nước;
Quy trình khảo sát và thiết kế nền đường ôtô đắp trên đất yếu 22 TCN 262 – 2000;
Quy trình khoan thăm dò địa chất công trình 22 TCN 259 – 2000;
Quy trình khảo sát thủy văn 22 TCN 27 – 84;
Lấy mẫu thí nghiệm TCVN 2683-91;
Phương pháp xác định các chỉ tiêu mẫu đất theo TCVN 4198-95, TCVN4195-95, TCVN 4202-95, TCVN 4196-95, TCVN 4197-95, TCVN 4199-95, TCVN 4200-95;
Chỉnh lý thống kê các kết quả thí nghiệm 20 TCN -74/87
3.4.2 Thiết kế
Quyết định số 315/QĐ-BGTVT ngày 23/02/2011 của Bộ GTVT về việc ban hành hướng dẫn lựa chọn quy mô kỹ thuật đường giao thông nông thôn phục vụ chương trình mụctiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020;
Tiêu chuẩn thiết kế cầu 22TCN 272-05
Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô TCVN 4054 – 2005 (tham khảo);
Quy trình thiết kế áo đường mềm 22 TCN 211 – 06;
Tiêu chuẩn tính toán các đặc trưng dòng chảy lũ 22TCN 220-95;
Quy trình khảo sát và thiết kế nền đường ôtô đắp trên đất yếu 22 TCN 262 – 2000;
Trang 12 Điều lệ báo hiệu đường bộ 22TCN 237- 01;
Các quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn ngành, các quy định kỹ thuật khác hiện hành
3.4.3 Các nguồn tài liệu sử dụng
Hồ sơ khảo sát địa hình do Công ty TNHH Tư vấn xây dựng công trình Đô Thị lập tháng 4/2012;
Hồ sơ khảo sát địa chất do Công ty TNHH MTV Tư vấn đầu tư xây dựng Minh Thông lập tháng 4/2012;
Hồ sơ khảo sát địa hình bổ sung do Công ty TNHH Tư vấn xây dựng công trình Đô Thị lập tháng 11/2013;
Trang 134 - GIẢI PHÁP THIẾT KẾ
Giải pháp thiết kế điều chỉnh đường dẫn vào cầu Sáu Hỷ cơ bản bám theo hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công đã được phê duyệt
4.1 Giải pháp thiết kế đường
4.1.1 Thiết kế bình đồ
Bình đồ được thiết kế bám theo mặt đê hiện hữu nhằm hạn chế tối đa giải tỏa nhà dọc theo tuyến, nắn chỉnh những đoạn có bán kính nhỏ không đạt theo yêu cầu
Theo hồ sơ TKBVTC đã duyệt, đoạn vào cầu Sáu Hỷ khi xây dựng cắt ngang đường ra thị trấn Ngã Năm, vì vậy cần phải bố trí 2 nhánh cặp theo đường chính để tổ chức cho cácphương tiện thô sơ lưu thông qua lại Tuy nhiên, đoạn tuyến này đi qua phần đất của dân cư đang sinh sống, nên trong hồ sơ này được điều chỉnh dịch về phía kênh khoảng 10m
và không bố trí đường nhánh
4.1.2 Thiết kế mặt cắt dọc
Bám theo hồ sơ đã được duyệt:
Cao độ thấp nhất tại tim đường là : +1,10;
4.1.3 Thiết kế kết cấu áo đường
Kết cấu áo đường từ trên xuống bao gồm các lớp như sau:
Láng nhựa tiêu chuẩn 3,0kg/m2;
Nhựa dính bám tiêu chuẩn 1,0kg/m2;
Cấp phối đá dăm loại 1 dày 10cm (Dmax=37,5), độ chặt K≥0,98, mô đun đàn hồi Ech≥103Mpa;
Cấp phối đá dăm loại 2 dày 15cm; độ chặt K≥0,98; mô đun đàn hồi Ech≥72Mpa
Trang 144.1.5.1 Bố trí chung tường chắn
Tường chắn được bố trí dọc bên trái tuyến đoạn đường dẫn vào cầu Sáu Hỷ Tổng chiều dài tường 127m, gồm 2 đoạn:
Đoạn 1: từ Km2+835.77 đến Km2+910.77 (tiếp giáp mố A cầu Sáu Hỷ), dài 75m
Đoạn 2: từ Km2+988.27 (tiếp giáp mố B cầu Sáu Hỷ) đến Km3+040.27, dài 52m
4.1.5.2 Cấu tạo tường chắn
Tường chắn bằng BTCT 30Mpa, đặt trên lớp bêtông lót 10Mpa, bên dưới gia cố hệ cọc đóng kích thước 25x25cm, chiều dài cọc dự kiến L=30m/cọc
Dọc theo đỉnh tường chắn bố trí tôn sóng bước 3m
Tùy theo chiều cao đắp, tường chắn được thiết kế có 3 loại:
Tường chắn loại 1 và loại 2: bố trí từ Km2+853.27 đến Km2+910.77 và từ Km2+988.27 đến Km3+017.27
Lớp phủ mặt cầu bằng BTCT dày 5cm, trên lớp phòng nước nhập ngoại;
Lan can bằng BTCT 30MPa, cột lan can và tay vịn bằng thép mạ kẽm;
Bố trí thoát nước mặt cầu bằng các ống nhựa dọc theo mép trong của lan can;
Gối cầu dùng loại gối cao su cốt bản thép;
4.2.1.1 Kết cấu mố trụ
Kết cấu mố: có dạng mố chân dê bằng BTCT 30MPa đổ tại chỗ Móng mố: mỗi mố gồm 5 cọc đóng BTCT 35x35cm, chiều dài cọc dự kiến L=30m/cọc Tứ nón mố, taluy haibên mố và đường đầu cầu được gia cố bằng đá xây, chân khay được gia cố bằng cừ tràm mật độ 25 cây/m2, chiều dài cừ là 4,7m, đường kính ngọn D>4cm Sau mố đặt bảnquá độ dài 3m, rộng bằng phần đường xe chạy;
Kết cấu trụ: trụ có dạng trụ đài cao bằng BTCT 30MPa đổ tại chỗ Móng trụ gồm 5 cọc đóng BTCT 35x35cm, chiều dài cọc dự kiến L=30m/cọc;
4.3 Giải pháp thiết kế an toàn giao thông
Dự kiến bố trí hệ thống cọc tiêu, biển báo theo đúng quy định trong điều lệ biển báo hiệu đường bộ, chủ yếu bao gồm :
Tôn sóng : bố trí tại các đoạn đường đầu cầu, các đoạn đi sát kênh…
Cọc tiêu: bố trí tại các đoạn đắp cao hơn 2m (ngoài các đoạn bố trí tôn sóng) và tại các đường cong
Biển cảnh giới,
Các biển chỉ hướng đi, biển báo địa danh hành chính, tên các cầu…
Biển báo hiệu đường thủy
Trang 155 - BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO VỆ SINH MÔI TRƯỜNG, AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ
Các tiêu chuẩn thi công được sử dụng để đấu thầu và ký hợp đồng xây lắp bao hàm các điều khoản cụ thể để xác định các biện pháp để đảm bảo an toàn lao động cho công nhân,môi trường và sức khỏe
Kế hoạch và biện pháp quản lý các chất thải rắn và chất thải đất trong công trình bao gồm:
Lập kế hoạch và biện pháp quản lý về giao thông nhằm đảm bảo cho việc thi công đạt chất lượng tốt và đảm bảo sự đi lại trong khu vực, tránh nhiểm bẩn không khí do cát, bụilàm ảnh hưởng đến công nhân, đến đời sống nhân dân quanh vùng, tránh làm bẩn đường xá
Có kế hoạch và biện pháp quản lý về máy móc thiết bị thi công, thiết bị công nghệ và vật liệu Biện pháp bảo đảm an toàn cho thiết bị và công nhân, biện pháp chống cháy nổ,biện pháp giữ gìn vệ sinh hiện trường thi công Có xử lý an toàn nước thải, các khu vực vệ sinh, kế hoạch cung cấp nước uống có chất lượng tốt Hoàn trả mặt bằng đối vớikhu vực sử dụng làm mặt bằng công trường
San trả lại các bãi vật liệu sau khi lấy đất Tháo dỡ lán trại và thu dọn vệ sinh mặt bằng trước khi dời hiện trường thi công
5.2 An toàn lao động và phóng chống cháy nổ
Các an toàn viên có nhiệm vụ hỗ trợ cán bộ phụ trách an toàn nhắc nhở công nhân, lao động thực hiện tốt các quy định về an toàn
5.2.2 An toàn trong thi công
Công trường phải có bảng nội quy công trường, khẩu hiệu an toàn lao động và bảng quy định an toàn lao động
Tại văn phòng công trường phải có danh bạ điện thoại cần liên lạc như bệnh viện, Công an địa phương PCCC, 113…
Tại khu vực thi công phải được trang thiết bị đầy đủ thiết bị PCCC như: bình CO2 MFZ8, phuy đựng nước, cát, kẻng báo …
Nghiêm cấm người có mùi rượu bia vào hoặc làm việc trong khu vực thi công
Tất cả các công nhân thi công trên công trường đều phải được trang bị bảo hộ lao động theo qui định mức tối thiểu là giày, nón, quần áo bảo hộ Đối với công nhân vào làm côngtác đặc biệt phải có trang bị bảo hộ riêng theo quy định của Bộ lao động như công nhân hàn, điện, lắp xà gồ, lợp mái…
Không được đào đất vào thành vách kiểu hàm ếch Công nhân không được nghỉ ở chân mái dốc
Tuyệt đối không được lấy bêtông từ trong thùng trộn bêtông từ trong máy ra bằng cách lấy xẻng xúc khi máy đang vận hành