THUYET MINH BAN VE THI CONG CONG TRINH CAU VUOT GO MAYTHUYET MINH BAN VE THI CONG CONG TRINH CAU VUOT GO MAYTHUYET MINH BAN VE THI CONG CONG TRINH CAU VUOT GO MAYTHUYET MINH BAN VE THI CONG CONG TRINH CAU VUOT GO MAYTHUYET MINH BAN VE THI CONG CONG TRINH CAU VUOT GO MAYTHUYET MINH BAN VE THI CONG CONG TRINH CAU VUOT GO MAYTHUYET MINH BAN VE THI CONG CONG TRINH CAU VUOT GO MAY
Trang 1MỤC LỤC HỒ SƠ
Trang 2CHƯƠNG VIII : ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 34
GIẢI PHÁP AN TOÀN LAO ĐỘNG, PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ, ĐẢM BẢO GIAO THÔNG TRONG THI CÔNG XÂY DỰNG 35
Trang 4CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VTCO
CÔNG TRÌNH:
XÂY DỰNG BỔ SUNG NÚT GIAO KHÁC MỨC TẠI GIAO LỘ
QUỐC LỘ 1 – ĐƯỜNG LÊ TRỌNG TẤN – ĐƯỜNG NGUYỄN THỊ TÚ
THUỘC DỰ ÁN BOT CẢI TẠO NÂNG CẤP QUỐC LỘ 1A
ĐOẠN AN SƯƠNG - AN LẠC
ĐỊA ĐIỂM:
QUẬN BÌNH TÂN - TP HỒ CHÍ MINH
Chủ nhiệm đồ án TK: Đoàn Đại Thí KCS : Bùi Diệp Bình
CHƯƠNG I :
GIỚI THIỆU CHUNG – CĂN CỨ PHÁP LÝ
I.1 GIỚI THIỆU CHUNG:
1 Tên dự án:
QUỐC LỘ 1 – ĐƯỜNG LÊ TRỌNG TẤN – ĐƯỜNG NGUYỄN THỊ TÚ THUỘC DỰ ÁN BOT CẢI TẠO NÂNG CẤP QUỐC LỘ 1A ĐOẠN AN SƯƠNG - AN LẠC
Địa điểm : Quận Bình Tân, TP.HCM
2 Giới thiệu Chủ đầu tư và đơn vị Tư vấn:
Trụ sở chính : Km1906+700 QL1A, KP5, P.Bình Hưng Hòa, Q Bình Tân
Email add : vantruong@vtco.com.vn
I.2 CĂN CỨ PHÁP LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG:
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014 của Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủnghĩa Việt Nam Khóa 13;
- Luật Đấu Thầu số 43/2013/QH12 được quốc hội khóa 12 thông qua ngày 26/11/2013 Nghịđịnh số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/06/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều củaluật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;
- Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03/06/2008 của Quốc hội nước Cộng hòa Xãhội Chủ nghĩa Việt Nam;
- Luật Bảo vệ Môi trường số 55/2014/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩaViệt Nam thông qua ngày 26/06/2014;
- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013 của Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủnghĩa Việt Nam;
- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 05 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chấtlượng và bảo trì công trình xây dựng;
- Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 03 năm 2015 của Chính phủ về Quản lý chi phíđầu tư xây dựng;
CHỦ ĐẦU TƯ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG IDICO
GIÁM ĐỐC
TƯ VẤN THIẾT KẾ CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VTCO
GIÁM ĐỐC
Nguyễn Anh Tòng
Trang 5- Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây
dựng;
- Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ
kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23/09/2015 của Bộ
Giao Thông Vận Tải hướng dẫn thực hiện một số điều của nghị định số 11/2010/NĐ-CP Nghị định
số 100/2013/NĐ-CP ngày 03/09/2013 của chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định
11/2010/NĐ-CP;
- Nghị định số 121/2013/NĐ-CP ngày 10/10/2013 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành
chính trong hoạt động xây dựng; Kinh doanh bất động sản; Khai thác, sản xuất, kinh doanh vật việu
xây dựng; Quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; Quản lý phát triển nhà ở và công sở
- Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài Chính quy định về quyết toán dự
án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước (thay thế TT19/2011/TT-BTC);
- Thông tư 05/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 của Bộ Xây Dựng Hướng dẫn xác định đơn giá
nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
- Thông tư 06/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 của Bộ Xây Dựng Hướng dẫn xác định và quản
lý chi phí đầu tư xây dựng;
- Thông tư số 176/2011/TT-BTC ngày 13/11/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp
và quản lý sử dụng phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng;
- Thông tư số 22/2010/TT-BKH ngày 02/12/2010 của Bộ Kế hoạch quy định về định mức chi
phí giám sát, đánh giá đầu tư các dự án sử dụng nguồn vốn nhà nước;
- Thông tư số 18/2013/TT-BXD ngày 15/10/2010 của Bộ Xây Dựng quy định việc áp dụng quy
chuẩn, tiêu chuẩn trong hoạt động xây dựng;
- Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/10/2009 của Bộ Xây Dựng về việc công bố định mức
chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình;
- Quyết định số 3384/QĐ-UBND ngày 02/07/2016 của UBND thành phố Hồ Chí Minh về việc
công bố bộ Đơn gián xây dựng khu vực thành phố Hồ Chí Minh;
- Quy định về thi công xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao
thông đường bộ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh ban hành kèm theo quyết định số
09/2014/QĐ-UBND của UBND TP.HCM ngày 20/02/2014 Hướng dẫn số 1486/HD-SGTVT của
Sở GTVT TP.HCM hướng dẫn thực hiện một số nội dung của quy định về thi công xây dựng công
trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Hồ
Chí Minh;
- Quy định về quản lý xây dựng, bảo trì các công trình giao thông, hạ tầng kỹ thuật đô thị do Sở
Giao Thông Vận Tải quản lý trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, ban hành kèm theo quyết định
số 38/QĐ-SGTVT ngày 02/01/2014 của Sở Giao thông vận tải;
- Căn cứ hợp đồng điều chỉnh số 3599/HĐ/GTVT/KHĐT ngày 27/11/2003 ký giữa Bộ Giao
thông vận tải và các Chủ đầu tư: Tổng Công ty Đầu tư phát triển đô thị và khu công nghiệp – Bộ
Xây dựng, Tổng Công ty XDCTGT 8, Tổng Công ty XDCTGT 6 – Bộ Giao thông vận tải
- Căn cứ phụ lục hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao số 3979/2011/PLHĐ-BOT
ngày 01/09/2011 thuộc dự án nâng cấp Quốc lộ 1 đoạn An Sương – An Lạc giữa Công ty Cổ phần
Đầu tư Phát triển Hạ tầng IDICO và Sở Giao Thông Vận Tải TP HCM;
- Căn cứ phụ lục hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao số 23969/2014/PLHĐ-BOTngày / /2014 thuộc dự án nâng cấp Quốc lộ 1 đoạn An Sương – An Lạc giữa Công ty Cổ phầnĐầu tư Phát triển Hạ tầng IDICO và Sở Giao Thông Vận Tải TP HCM;
- Căn cứ quyết định số 568/QĐ-TTg ngày 08/04/2013 của Thủ Tướng Chính Phủ về việc phêduyệt điều chỉnh quy hoạch phát triển giao thông vận tải TP HCM đến năm 2020 và sau 2020;
- Căn cứ vào quyết định số 4369/QĐ-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2001 của Bộ Giao ThôngVận Tải về việc duyệt thiết kế kỹ thuật nút giao Gò Mây thuộc dự án Cải tạo, nâng cấp QL1A đoạn
An Sương – An Lạc (Km1901 + 000 – Km 1915 + 000);
- Căn cứ vào văn bản số 279/UBND ngày 15 tháng 02 năm 2016 của Ủy ban nhân dân QuậnBình Tân về đề nghị đầu tư nút giao thông khác mức tại giao lộ Quốc lộ 1 – đường Nguyễn Thị Tú– Lê Trọng Tấn (ngã tư Gò Mây), quận Bình Tân
- Căn cứ công văn số 2121/SGTVT-KH ngày 26 tháng 02 năm 2016 của Sở Giao Thông VậnTải TP HCM về nghiên cứu đầu tư cải tạo nút giao Quốc lộ 1 – Lê Trọng Tấn – Nguyễn Thị Tú
- Căn cứ vào văn bản số 2456/UBND-ĐTMT ngày 20 tháng 5 năm 2016 của UBND TP.HCM
về đầu tư xây dựng bổ sung nút giao khác mức tại giao lộ Quốc lộ 1 – Lê Trọng Tấn – Nguyễn Thị
Tú thuộc dự án BOT cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 1 đoạn An Sương - An Lạc
- Căn cứ văn bản số 3332/UBND-QLDA ngày 30 tháng 06 năm 2016 của Ủy ban nhân dânthành phố Hồ Chí Minh về bổ sung hạng mục Xây dựng nút giao khác mức tại giao lộ Quốc lộ 1 –đường Lê Trọng Tấn – đường Nguyễn Thị Tú và hạng mục cải tạo, mở rộng Quốc lộ 1 đoạn từ nútgiao An Lạc đến giáp ranh tỉnh Long An thuộc dự án BOT cải tạo nâng cấp Quốc lộ 1A đoạn AnSương – An Lạc;
- Căn cứ Quyết định số: 4639/QĐ - UBND ngày 06 tháng 09 năm 2016 của UBND TP.HCM vềphê duyệt Dự án đầu tư công trình: “Xây dựng bổ sung nút giao khác mức tại giao lộ Quốc lộ 1 –đường Lê Trọng Tấn – đường Nguyễn Thị Tú thuộc dự án BOT cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 1, đoạn
An Sương - An Lạc”;
- Hợp đồng số: /2016/ HĐNT-2016 ngày tháng năm 2016 giữa Công ty Cổ phần Đầu
tư Phát triển Hạ tầng IDICO và Công ty TNHH Đầu tư VTCO về việc “Khảo sát –Lập thiết kế bản
vẽ thi công và dự toán” công trình “Xây dựng bổ sung nút giao thông khác mức tại giao lộ Quốc lộ
1 – đường Lê Trọng Tấn – đường Nguyễn Thị Tú thuộc dự án BOT cải tạo nâng cấp Quốc lộ 1Ađoạn An Sương – An Lạc” tại Quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh;
- Một số hồ sơ văn bản khác liên quan
Trang 6CHƯƠNG II :
VỊ TRÍ - HIỆN TRẠNG – ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
II.1 ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG:
a Vị trí:
Vị trí phạm vi dự án: Nút giao (Gò Mây) Quốc lộ 1– đường Lê Trọng Tấn – đường NguyễnThị Tú nằm trên Quốc lộ 1 tại lý trình Km1904 + 186
* Điểm đầu cách giao lộ khoảng : 319,57m về hướng An Sương
* Điểm cuối cách giao lộ khoảng : 331,57m về hướng An Lạc
o Diện tích phần mặt đường hiện hữu : 2,678ha
o Diện tích phần mặt đường cần mở rộng thêm : 0,114ha
Hình 1: Họa đồ vị trí
Nút giao Quốc lộ 1 – Lê Trọng Tấn – Nguyễn Thị Tú (Gò Mây)
II.2 HIỆN TRẠNG CỦA DỰ ÁN:
1 Hiện trạng về giao thông:
Đoạn tuyến Quốc lộ 1 trong phạm vi nghiên cứu có bề rộng mặt đường hiện hữu trung bìnhkhoảng 39m, vỉa hè rộng trung bình mỗi bên 4,5m Với bề rộng mặt đường hiện hữu được
bố trí thành 3 làn xe cơ giới và 1 làn xe hỗn hợp theo mỗi hướng
Tại vị trí nút giao này đã bố trí đèn tín hiệu để tổ chức giao thông, tuy nhiên với bề rộng vàlưu lượng giao thông như hiện tại (theo số liệu từ trạm thu phí cung cấp khoảng hơn 13.000lượt xe/ ngày đêm mỗi hướng đi thẳng, khoảng hơn 1000 xe/ngày đêm băng qua Nguyễn Thị
Tú – Lê Trọng Tấn và khoảng hơn 200 xe/ ngày đêm từ Quốc lộ 1 rẽ vào các hướng, từ cáchướng rẽ vào Quốc lộ 1) thì nút giao này thường xuyên ùn ứ xe, đặc biệt là giờ cao điểm.Tình trạng ùn ứ, kẹt xe liên tục xảy ra trong nhiều thời gian trong ngày
Hình ảnh dòng xe ùn ứ nối đuôi nhau qua nút (Hướng từ Nguyễn Thị Tú ra Quốc lộ 1)
Nút Giao PVH (Thuận
Nút Giao Đang nghiên cứu
Nút Giao Gò Mây
Nút Giao ĐS7 – M1
Trang 7Hình ảnh dòng xe ùn ứ nối đuôi nhau qua nút (Hướng từ Lê Trọng Tấn ra Quốc lộ 1)
Hình ảnh dòng xe ùn ứ nối đuôi nhau qua nút (Hướng từ Lê Trọng Tấn ra Quốc lộ 1)
Hình ảnh dòng xe ùn ứ nối đuôi nhau qua nút (Hướng từ Quốc lộ 1 vào Nguyễn Thị Tú)
Hình ảnh dòng xe ùn ứ nối đuôi nhau qua nút (Hướng từ Nguyễn Thị Tú - Lê Trọng Tấn)
Trang 8Hình ảnh dòng xe ùn ứ nối đuôi nhau qua nút trên Quốc lộ 1
(Hướng từ Trạm thu phí về An Sương)
Hình ảnh dòng xe ùn ứ nối đuôi nhau qua nút trên Quốc lộ 1
(Hướng từ Trạm thu phí về An Sương)
Hình ảnh dòng xe ùn ứ nối đuôi nhau qua nút trên Quốc lộ 1
(Hướng từ Trạm thu phí về An Sương)
Hình ảnh dòng xe ùn ứ nối đuôi nhau qua nút trên Quốc lộ 1
(Hướng từ An Sương về Trạm thu phí)
Trang 9Hình ảnh dòng xe ùn ứ nối đuôi nhau qua nút trên Quốc lộ 1
(Hướng từ An Sương về Trạm thu phí)
Hình ảnh dòng xe ùn ứ nối đuôi nhau qua nút trên Quốc lộ 1
(Hướng từ An Sương về Trạm thu phí)
2 Hiện trạng sử dụng đất:
- Toàn bộ diện tích khu vực xây dựng thuộc đất giao thông và hành lang bảo vệ đường bộ.
3 Đánh giá hiện trạng công trình xây dựng:
- Dọc hai bên đoạn tuyến qua nút giao hiện là những nhà cấp 4, nhà tạm, những kiot và những
cửa hàng của người dân xây dựng để kinh doanh buôn bán Các nhà kiên cố được xây dựnglùi vào phía trong khá xa so với tim đường Quốc lộ 1 khoảng 40m
- Toàn bộ những công trình xây dựng nhà ở của người dân đều nằm ngoài phạm vi dự kiến
xây dựng của công trình, do vậy sẽ không làm ảnh hưởng đến cuộc sống cũng như chỗ ăn ở,sinh hoạt buôn bán của họ
4 Hiện trạng xã hội khu vực lân cận:
- Hiện hay dọc theo tuyến Quốc lộ 1 đoạn đi qua nút giao Gò Mây chủ yếu là những của hàng
nhỏ lẻ, kiot, các kho hàng mua bán phụ tùng ô tô, phế liệu cũ… một cách tự phát chưa cóquy hoạch cụ thể Dân cư sinh sống ở đây rất nhiều thành phần khác nhau nên tình hình anninh cũng khá phức tạp
5 Hiện trạng mạng lưới và công trình giao thông.
- Tại khu vực nghiên cứu mạng lưới giao thông giao nhau cùng mức và điều khiển bằng đèn
tín hiệu
- Giao thông trong khu vực nút giao tập trung chính là trục đường Quốc lộ 1 có bề rộng hiện
hữu từ 35m đến 40m Các trục đường giao cắt với Quốc lộ 1 tại nút là đường Lê Trọng Tấn
có bề rộng 30m, đường Nguyễn Thị Tú có bề rộng trung bình 8m Ngoài ra dọc theo tuyếnQuốc lộ 1 có những hẻm nhỏ từ 4m đến 6m mặt đường bằng bê tông nhựa
- Nhìn chung hiện trạng mạng lưới giao thông khu vực xung quanh nút giao Gò Mây được
hình thành và xây dựng theo hiện trạng, do vậy việc lưu thông qua lại của các phương tiệntrong khu vực gặp nhiều khó khăn Đặc biệt là tuyến Quốc lộ 1 có lưu lượng hàng ngày rấtlớn, dẫn đến dễ mất an toàn giao thông khi các phương tiên lưu thông qua khu vực này
6 Hiện trạng mạng lưới cấp nước.
- Đường Quốc lộ 1 có hệ thống cấp nước cấp 1 đường kính D800 bằng gang lắp đặt trên vỉa
hè bên phải từ hướng bến xe An Sương về Tân Kỳ Tân Quý, độ sâu chôn ống tại khu vựcgiao lộ trung bình là 2,5m, các van nước và trụ cứu hỏa dọc hai bên vỉa hè, cách mép đường
xe chạy từ 0,8m đến 2m
- Hướng đường Lê Trọng Tấn – Nguyễn Thị Tú: có tuyến ống cấp nước cấp 2 đường kính
D300 bằng gang đặt dưới lòng đường Lê Trọng Tấn cách mép vỉa hè 2.0m, điểm cuối tuyếnphía trước số nhà 807, độ sâu chôn ống tại khu vực giao lộ trung bình là 1,7m và tuyến ốngcấp 3, uPVC D100 đặt trên vỉa hè trước các số nhà 807, 805…
7 Hiện trạng mạng lưới thoát nước mưa, nước thải.
- Hệ thống thoát nước mưa hiện hữu chạy dọc theo hai bên tuyến Quốc lộ 1 Hướng thoát
nước chính từ An Lạc về An Sương, đổ ra cửa xả ở cầu Bình Phú Tây Phạm vi từ điểm cuốikhảo sát tới vị trí cách giao lộ khoảng 170m về phía An Sương bố trí cống thoát nướcD1200, phạm vi còn lại cho tới điểm đầu khảo sát về phía An Sương bố trí cống thoát nướcD1500 Hướng thoát nước từ Lê Trọng Tấn và Nguyễn Thị Tú đổ ra QL1A, bố trí cống thoátnước D600, kết nối tại các vị trí tiểu đảo giao thông ở nút giao Gò Mây Các hầm ga thu
Trang 10nước đặt trên vỉa hè sát mép bó vỉa Các miệng thu nước được bố trí tại mép bó vỉa tiếp giáp
với phần mặt đường để thu nước từ mặt đường
- Khu vực này không có hệ thống thoát nước thải riêng biệt
8 Hiện trạng nguồn điện và mạng lưới.
- Khu vực nút giao Gò Mây có hệ thống lưới điện trung thế và hạ thế đi nổi và đi ngầm dọc
hai bên tuyến Quốc Lộ và cả hai bên tuyến đường Lê Trọng Tấn – Nguyễn Thị Tú Trên
phạm vi dọc vỉa hè tại khu vực nút giao, bố trí các sợi cáp ngầm trung thế 24kV 3x240mm2
gồm các loại 1 sợi, 4 sợi và loại 2 sợi Đáng chú ý có 2 sợi cáp ngầm trung thế đi băng
đường từ Lê Trọng Tấn qua Nguyễn Thị Tú và 2 sợi cáp ngầm trung thế băng ngang đường
tại vị trí có cống hộp kỹ thuật Tất cả hệ thống lưới điện này sẽ bị ảnh hưởng khi thi công
xây dựng công trình Do vậy cần phải có phương án di dời ra khỏi khu vực xây dựng để đảm
bảo an toàn và đồng thời cấp điện thường xuyên cho khu vực
9 Hiện trạng mạng lưới cáp thông tin:
- Hầu hết các mạng cáp thông tin viễn thông đề đi dọc trên vỉa hè Một số loại cáp thì đi nổi
lắp đặt trên các trụ bê tông cốt thép, một số khác thì đặt ngầm Đáng chú ý là cách tim nút
giao về Phía An Lạc khoảng 82m có cống kỹ thuật băng ngang đường, do vậy trong quá
trình thực hiện dự án cần xem xét chú ý để không ảnh hưởng đến cống kỹ thuật này
10 Hiện trạng cây xanh.
- Dọc trên Quốc lộ 1 đoạn đi qua nút giao có chiều dài khoảng 500m có bố trí dải cây xanh tại
tim đường Hai bên tuyến có một số loại cây bóng mát nhưng mật độ cây rất ít, khoảng 20m
đến 30m một cây Chủ yếu là cây bằng lăng
- Tại các đảo dẫn dòng đầu đường Lê Trọng Tấn và Nguyễn Thị Tú có bố trí cây xanh dạng
cây kiểng Loại cây chủ yếu là cây sanh thấp và hoa giấy
II.3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN:
1 Địa hình:
- Địa hình trong khu vực tương đối bằng phẳng, cao độ trung bình tuyến khoảng +4,65 ~
+5,68m, thấp dần về phía An Lạc
2 Khí hậu, thủy văn:
Khu vực nghiên cứu nằm trong vùng khí hậu đồng bằng Nam Bộ Đặc điểm của vùng khí
hậu này là có nhiệt độ cao quanh năm và có sự phân hóa theo mùa trong chế độ mưa ẩm phù
hợp với mùa gió Do vị trí ở gần xích đạo nên ở đây biến trình năm của lượng mưa và nhiệt
độ đã có những nét của biến trình xích đạo cụ thể là trên đường diễn biến hàng năm của
chúng có thể xuất hiện 2 cực đại ứng với 2 lần mặt trời đi qua Thiên đỉnh và 2 cực tiểu ứng
với 2 lần mặt trời có độ xích vĩ lớn nhất tại Bắc hay Nam bán cầu
Trên vùng này khí hậu ít biến động, ít có thiên tai do khí hậu (không gặp thời tiết quá lạnh
hay quá nóng, ít trường hợp mưa lớn, ít bão và bão nếu có cũng chỉ là bão nhỏ, thời gian tồn
tại của bão ngắn
Khu vực dự án nằm trong khí hậu ôn hòa, mang tính chất khí hậu nhiệt đới, gió mùa của
vùng đồng bằng, hàng năm có hai mùa rõ rệt mùa khô và mùa mưa Mùa mưa bắt đầu từ
tháng 5 kéo dài cho tới trung tuần tháng 11 với hướng gió thịnh hành là hướng Tây Nam
thường đi kèm với giông và mưa lớn vào buổi chiều Lượng mưa trong mùa này chiếm tới
85% tổng lượng mưa cả năm & có sự thay đổi đáng kể theo tháng & theo năm Mùa khô
thường bắt đầu từ tháng 11 & kéo dài đến hạ tuần tháng 4 năm sau với hướng gió thịnh hành
là hướng Đông Bắc Trong mùa này mưa rất ít & thậm chí có những tháng không có mưa
* Nhiệt độ không khí:
- Đặc điểm cơ bản là có một nền nhiệt độ cao và hầu như không thay đổi trong năm Nhiệt độ
trung bình qua các năm từ 27 - 280C Nhiệt độ trung bình cao nhất vào tháng 4 (350C), nhiệt
độ trung bình thấp nhất trong tháng 12 (220C) Nhiệt độ ít biến động qua các tháng, khoảng4-50C, nhưng sự chênh lệch nhiệt độ giữa ban ngày và ban đêm tương đối lớn
Bảng: Nhiệt độ không khí (C) tháng và năm tại trạm khí tượng TSN
T.Bìn h
25,8
26,7
27,9
28,9
28,3
27,5
27,1
27,1
26,8
26,7
26,4
- Tháng có lượng mưa cao nhất 537,9mm (9/1990).
- Lượng mưa trung bình năm 1957mm.
* Nắng:
Thành phố Hồ Chí Minh nằm ở vào vĩ độ thấp, vị trí mặt trời luôn cao và ít thay đổi qua cáctháng trong năm, do vậy chế độ bức xạ rất phong phú và ổn định
- Tổng lượng bức xạ trong năm khoảng 145÷152 kcal/cm².
- Lượng bức xạ cao nhất ghi nhận được vào tháng 3 (15,69 kcal/cm²).
- Lượng bức xạ thấp nhất ghi nhận được vào các tháng mùa mưa (11,37 kcal/cm²).
- Lượng bức xạ bình quân ngày khoảng 417 cal/cm².
- Số giờ nắng trong năm là 2488 giờ, số giờ nắng cao nhất thường có trong các tháng 1÷3 bình
quân 8 giờ/ngày, cao nhất là 12,4 giờ/ngày), thấp nhất vào các tháng 7÷10 (bình quân 5,5giờ ngày)
* Gió:
- Mùa khô: Gió chủ đạo hướng Đông – Đông Nam
- Mùa mưa: Gió chủ đạo hướng Tây Nam.
- Tốc độ gió trung bình 2m/s, không có bão.
* Thủy văn:
Trên địa bàn thành Phố Hồ Chí Minh nói chung và Quận Bình Tân nói riêng, mạng lưới
Trang 11sông ngòi, kênh rạch tương đối dày đặc và liên quan mật thiết với nhau.
- Kênh rạch trong vùng có độ rộng từ 2530m (sông Chùa) đến 4550m (kênh C - kênh liên
vùng) Độ sâu phổ biến 1,54m Nhiễm phèn - lợ yếu vào mùa khô
- Thủy triều khu vực thuộc hệ thống sông Sài Gòn - Vàm Cỏ Nước mặt có chế độ bán nhật
triều, biên độ triều trung bình trong ngày là 2m, mực nước cao nhất +1,35m, mực nước thấp
nhất -1,8m, mực nước thông thuyền +1,25m
- Chế độ mực nước sông chịu ảnh hưởng mạnh của thủy triều Trị số đặc trưng bình quân đỉnh
triều Hmax và Hmin tại khu vực Chợ Đệm:
vùng hồ sinh thái Vĩnh Lộc - Phạm Văn Hai đang chuẩn bị xây dựng Khi các công trình
trên hoàn thành khu vực có đủ khả năng tưới tiêu, điều tiết nước một các chủ động và thuận
lợi
3 Địa chất:
Căn cứ vào báo cáo kết quả khảo sát địa chất do Công ty TNHH Đầu Tư VTCO lập như sau:
Đặc điểm địa tầng:
Kể từ mặt đất hiện hữu đến độ sâu đã khảo sát 70.0m, nền đất tại đây được cấu tạo bởi các
lớp đất chính thể hiện rõ trên hình trụ hố khoan, bao gồm các lớp theo thứ tự từ trên xuống dưới
như sau:
Lớp K : Đất san lấp và kết cấu áo đường
Lớp này xuất hiện ở cả 08 hố khoan, phân bố bề mặt với bềdày lớp thay đổi từ 2.2m đến 3.2m
Lớp 2 : (SC) Cát sét, màu nâu vàng, xám trắng, kết cấu chặt vừa.
Lớp đất này xuất hiện ở hầu hết các hố khoan, có bề dàythay đổi từ 2.0m (HKT6) đến 12.5m (HKT3), cao độ của đáylớp thay đổi từ -14.04m (HKT2) đến -7.80m (HKT6), số búaSPT 7÷25, phân bố ngay dưới lớp đất số 1
Lớp 3 : (SM) Cát lẫn bụi, màu xám vàng, xám trắng, kết cấu chặt
vừa.
Lớp đất này xuất hiện ở tất cả các hố khoan, có bề dày thayđổi từ 2.0m (HKT3) đến 8.5m (HKT1), cao độ của đáy lớpthay đổi từ -19.59m (HKM2) đến -13.80m (HKT6), số búaSPT 9÷44
Lớp 4 : (CL) Sét ít dẻo, màu nâu vàng, nâu đỏ, xám xanh, xám trắng,
trạng thái nửa cứng.
Lớp đất này xuất hiện ở tất cả các hố khoan, có bề dày thayđổi từ 6.2m (HKT1) đến 20.0m (HKT6), cao độ của đáy lớpthay đổi từ -33.98m (HKT7) đến -29.53m (HKT1), số búaSPT 15÷52
Lớp 4A : (CL) Sét ít dẻo, màu xám xanh, xám nâu, xám đen, trạng thái
dẻo cứng – nửa cứng
Lớp đất này xuất hiện ở các hố khoan HKT1, HKT2 và HKT3,
có bề dày thay đổi từ 3.5m (HKT3) đến 7.5m (HKT1), cao độcủa đáy lớp thay đổi từ -37.54m (HKT2) đến -35.63m (HKT3),
số búa SPT 14÷36
kinh TK1
: (SM) Cát lẫn bụi, màu nâu đỏ, xám vàng, xám xanh
Thấu kính này nằm giữa lớp đất số 4, xuất hiện ở các hốkhoan HKT1, HKT2 và HKT8; có bề dày thay đổi từ 1.5m(HKT8) đến 4.3m (HKT1), cao độ của đáy lớp thay đổi từ -27.46m (HKT8) đến -25.04m (HKT2), số búa SPT 18÷45
kinh TK2
: (SC) Cát sét, màu nâu đỏ, nâu vàng, kết cấu chặt vừa – chặt.
Lớp đất này xuất hiện ở các hố khoan HKT1, HKT2 và HKT3;
có bề dày thay đổi từ 0.8m (HKT1) đến 3.0m (HKT3), cao độcủa đáy lớp thay đổi từ -62.54m (HKT2) đến -61.43m (HKT3),
Lớp 5B : (SM) Cát lẫn bụi, màu nâu vàng, nâu đỏ, kết cấu rất chặt
Lớp đất này xuất hiện ở hầu hết các hố khoan, có bề dày thayđổi từ 5.0m (HKT6) đến 17.5m (HKM2), cao độ của đáy lớpthay đổi từ -65.09m (HKM2) đến -54.80m (HKT6) và chưakhống chế hết bề dày lớp ở hầu hết các hố khoan, số búaSPT 30÷69
Đây là các lớp đất có tính nén lún thấp và sức chịu tải cao,thuận lợi cho việc xây dựng công trình
Trang 12 Đặc điểm tính chất cơ lý đất nền:
(Tham khảo thêm hồ sơ báo cáo khảo sát địa chất công trình)
Kết luận: Nhìn chung, khu vực khảo sát cho công trình “Xây dựng bổ sung nút giao khác
mức tại giao lộ Quốc lộ 1- đường Lê Trọng Tấn - đường Nguyễn Thị Tú (thuộc dự án BOT cải tạo,
nâng cấp Quốc lộ 1 đoạn An Sương - An Lạc)” có điều kiện địa chất công trình tương đối thuận lợi
cho việc xây dựng công trình có tải trọng lớn
Trang 13CHƯƠNG III :
CÁC THÔNG SỐ DỰ ÁN ĐƯỢC PHÊ DUYỆT
Căn cứ Quyết định số: 4639/QĐ - UBND ngày 06 tháng 09 năm 2016 của UBND TP.HCM
về phê duyệt Dự án đầu tư công trình: “Xây dựng bổ sung nút giao khác mức tại giao lộ Quốc lộ 1
– đường Lê Trọng Tấn – đường Nguyễn Thị Tú thuộc dự án BOT cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 1,
đoạn An Sương - An Lạc” như sau:
III.1 QUY MÔ:
1 Vận tốc thiết kế:
- Căn cứ vào thông tư 91/2015/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Bộ Giao
thông Vân tải Quy định tốc độ và khoảng cách an toàn của xe cơ giới, xe máy chuyên
dụng tham gia giao thông đường bộ
- Căn cứ vào thông báo số 906/TB-SGTVT ngày 29/02/2016 của Sở giao thông vận tải
Nội dung kết luận cuộc họp triển khai kế hoạch tổng rà soát hệ thống báo hiệu đường bộ
trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
- Căn cứ vào hồ sơ thiết kế: Cải tạo nâng cấp tuyến Quốc lộ 1A đoạn An Sương – An Lạc
+ Chọn vận tốc thiết kế cho cầu vượt dọc Quốc lộ 1 : 80km/h;
+ Chọn vận tốc thiết kế cho đường gom hai bên cầu : 30km/h;
2 Phân loại và phân cấp công trình:
Loại công trình:
- Căn cứ nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 - “Về quản lý chất lượng và bảo trì
công trình xây dựng” → Lựa chọn Công trình giao thông cầu đường bộ
- Căn cứ vào TCXDVN 104: 2007 "Đường đô thị – Yêu cầu thiết kế " → Lựa chọn Đường
cao tốc đô thị
- Căn cứ vào Quyết định số 568/QĐ-TTg ngày 08/04/2013 của Thủ Tướng chính phủ →
Đường đô thị chủ yếu
Kết luận: Lựa chọn đường đô thị chủ yếu
Cấp công trình:
- Căn cứ vào những cầu vượt tại các nút giao thông trên tuyến từ An Sương – An Lạc (trừ
cầu vượt tại nút giao Quốc lộ 1 - Hương lộ 2 do ảnh hưởng đoạn tuyến kết nối vào đường
dẫn lên cao tốc Sài Gòn - Trung Lương) thì các cầu vượt được thiết kế với vận tốc
80km/h
- Căn cứ vào bảng 4 TCVN 4054:2005: “Đường ô tô - Yêu cầu thiết kế” vận tốc thiết kế
80km/h tương ứng với đường cấp III
- Căn cứ vào thông tư 03/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 03 năm 2016 của Bộ Xây Dựng
Quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt
động đầu tư xây dựng
+ Theo Phụ lục 1 Bảng 1.4: Đường ô tô tốc độ thiết kế 60km/h – 80km/h: Công trình cấp
II
+ Theo Phụ lục 2 Bảng 2: Cầu (trong công trình giao thông) Nhịp kết cấu lớn nhất 45m
(>42m – 100m): Công trình cấp II
Kết luận: lựa chọn cấp công trình như sau:
+ Cầu : Cấp II (9 nhịp SUPER T, nhịp giữa 45m) + Đường vào cầu : Cấp II (Vận tốc 80 km/h).
+ Đường gom : Đường nội bộ (Vận tốc 30 km/h).
III.2 TẢI TRỌNG THIẾT KẾ :
1 Đối với cầu chính.
+ Tuổi thọ thiết kế: 100 năm;
+ Tiêu chuẩn thiết kế cầu 22 TCN 272-05;
+ Hoạt tải thiết kế: HL93;
+ Cấp động đất: động đất cấp VI (theo thang MSK-64);
+ Khoảng nhiệt độ thay đổi: 0oC tới 45oC;
2 Đối với đường đầu cầu.
- Căn cứ vào Bảng 3-4, 3-5, 22 TCN 211 - 2006 "Áo đường mềm – Các yêu cầu và chỉdẫn thiết kế"
- Căn cứ vào cường độ mặt đường hiện hữu đang khai thác (Đoạn từ An Sương đến AnLạc): Eyc 180MPa
- Căn cứ vào số liệu lưu lượng giao thông được khảo sát, tư vấn tính toán ra mô đun đànhồi yêu cầu là:
Đối với đường đầu cầu chính: Eyc 192MPa
Đối với đường gom hai bên: Eyc 155MPa
* Đường đầu cầu:
+ Mô đun yêu cầu: Eyc 155MPa
III.3 CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT CHỦ YẾU:
- Dựa trên vận tốc khai thác hiện tại trên toàn bộ tuyến Quốc lộ 1 với vận tốc thiết kế
80km/h.
- Căn cứ vào thông báo số 906/TB-SGTVT ngày 29/02/2016 của Sở giao thông vận tải nộidung kết luận cuộc họp triển khai kế hoạch tổng rà soát hệ thống báo hiệu đường bộ trênđịa bàn thành phố Hồ Chí Minh
Trang 14* Thiết kế bình đồ: Tim tuyến bám theo tim tuyến Quốc lộ 1 hiện hữu.
* Thiết kế trắc dọc:
- Độ dốc dọc cầu thiết kế: id = 4%
- Bán kính đường cong đứng lồi: Rlồi = 4000m
- Bán kính đường cong đứng lõm: Rlõm = 2000m
* Tĩnh không thông xe dưới cầu tại nút giao:
- Căn cứ vào bảng 4 TCVN 4054:2005: “Đường ô tô - Yêu cầu thiết kế” Tĩnh
không cho phép tối thiểu là H 4,75m
Lựa chọn tĩnh không chui dưới cầu tại vị trí giao lộ (nhịp giữa)
H = 5,0m.
- Căn cứ vào bản đồ quy hoạch 1/2000 Quận Bình Tân Lộ giới quy hoạch của
đường Nguyễn Thị Tú là 30m Đường Lê Trọng Tấn đã xây dựng đủ lộ giới 30m
Để đảm bảo đủ khổ thông xe và bán kính quay xe dưới cầu cần bố trí khổ thông
A TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG TRONG CÔNG TÁC KHẢO SÁT, THÍ NGHIỆM:
1 Quy phạm đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ 1:500; 1:1000;
2 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng lưới tọa độ 04:2009/BTNMTQCVN
3 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng lưới độ cao 11:2008/BTNMTQCVN
4 Công tác trắc địa trong xây dựng công trình – yêu cầu
5 Kỹ thuật đo và xử lý số liệu GPS trong trắc địa công trình. TCVN 9401:2012
6 Quy phạm khảo sát cho xây dựng – Nguyên tắc cơ bản,
8 Quy trình khảo sát thiết kế nền đường ô tô đắp trên đất
9 Áo đường mềm – Xác định mô đun đàn hồi chung của kết cấu bằng cần đo võng Benkelman. TCVN 8867:201110
Áo đường mềm - Xác định mô đun đàn hồi của nền đất
và các lớp kết cấu áo đường bằng phương pháp sử dụng
11 Phương pháp xác định chỉ số CBR của nền đất và các lớpmóng đường bằng vật liệu rời tại hiện trường TCVN 8821:2011
12 Đất xây dựng - Phương pháp xác định mô đun biến dạng tại hiện trường bằng tấm nén phẳng. TCVN 9354:2012
14 Yêu cầu kỹ thuật khoan máy trong công tác khảo sát địa 14 TCN 187 – 2006
Trang 15chất công trình.
16 Đất xây dựng – Phương pháp lấy, bao gói, vận chuyển,
17 Quy trình thí nghiệm cắt cánh hiện trường VST 22 TCN 355-2006
18 Đất xây dựng – Phương pháp thí nghiệm hiện trường – Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT). TCVN 9351:2012
19 Đất xây dựng - Phương pháp thí nghiệm xuyên tĩnh TCVN 9352:2012
20 Quy trình thí nghiệm xuyên tĩnh có đo áp lực nước lỗ rỗng (CPTu). TCVN 9846:2013
24 Đất xây dựng – Phương pháp thử
TCVN 4195:2012TCVN 4196:2012TCVN 4197:2012TCVN 4198:2012TCVN 4199:2012TCVN 4200:2012TCVN 4201:2012TCVN 4202:2012
28 Đất xây dựng – Phương pháp chỉnh lý kết quả thí nghiệmmẫu đất. TCVN 9153:2012
B TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG TRONG CÔNG TÁC THIẾT KẾ:
Tiêu chuẩn thiết kế áp dụng chung:
1 Quy chuẩn xây dựng Việt Nam - Quy hoạch Xây dựng 01:2008/BXDQCXDVN
2 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về số liệu điều kiện tự
3 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về phân loại, phân cấp các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị. QCVN 03:2012/BXD
4 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật. QCVN 07:2016/BXD
5 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - Công trình ngầm đô thị (Phần 1 Tàu điện ngầm, Phần 2: Gara ô tô). QCVN 08:2009/BXD
6 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Xây dựng công trình đảm bảo người khuyết tật tiếp cận sử dụng. QCVN 10:2014/BXD
7 Kết cấu bêtông và bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5574:2012
8 Kết cấu xây dựng và nền - Nguyên tắc cơ bản về tính
10 Quy trình thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế thi công TCVN 4252:2012
Tiêu chuẩn thiết kế đường:
3 Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô cho phần nút giao thông (tiêu chuẩn được dịch từ AASHTO). 22 TCN 273-2001
4 Đường và hè phố–Nguyên tắc cơ bản xây dựng công trình đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng. TCXDVN 265-2002
8 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trạm dừng nghỉ đường bộ. 43:2012/BGTVTQCVN
9 Áo đường mềm – Các yêu cầu và chỉ dẫn thiết kế 22 TCN 211:2006
41:2016/BGTVT
11 Tiêu chuẩn thiết kế, thi công và nghiệm thu vải địa kỹ thuật trong xây dựng nền đắp trên đất yếu. 22 TCN 248-98
12 Thiết kế mẫu bó vỉa, vỉa hè, bồn cây xanh cây của Sở GTVT. 1762/QĐ-SGTVT -18/6/2009
13 Kết cấu gạch đá và gạch đá cốt thép Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5573:2011
14 Quy trình thiết kế xử lý đất yếu bằng bấc thấm trong xây
15 Gia cố nền đất yếu bằng bất thấm thoát nước TCVN 9355 : 2012
Tiêu chuẩn thiết kế cầu:
Trang 163 Tiêu chuẩn phân cấp kỹ thuật nội địa Việt Nam TCVN 5664-2009
4 Kết cấu bê tông cốt thép – tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5574 :2012
9 Qui trình thiết kế công trình và thiết bị phụ trợ thi công cầu. 22 TCN 200-1989
11 Gối cầu cao su cốt bản thép không có tấm trượt trong cầuđường bộ - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử. TCVN 10308:2014
14 Neo bêtông dự ứng lực T13, T15, & D13, D15 22 TCN 267 -2000
15 Thông tư về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích
trên đường bộ……
07/2010/TT-BGTVT
16 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường thủy nội địa Việt nam. 39:2011/BGTVTQCVN
Tiêu chuẩn thiết kế cống, thoát nước:
2 Quyết định số 1344/QĐ –GT ngày 24/04/2003 của Sở giao thông công chánh về áp dụng thiết kế mẫu. 1344/QĐ-GT
3 Quyết định về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể hệ thống thoát nước thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020
của Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 19/06/2011
752/QĐ-TTg
4 Thoát nước, mạng lưới và công trình bên ngoài – tiêu chuẩn thiết kế. TCVN 7957:2008
5 “Ống bê tông cốt thép thoát nước” được ban hành theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BXD ngày 05/07/2006 của
Bộ trưởng Bộ Xây Dựng
TCXDVN 372 :2006
7 Quy trình thiết kế cầu cống theo trạng thái giới hạn 22 TCN 18:79
Tiêu chuẩn thiết kế cấp nước, phòng cháy chữa cháy:
1 Cấp nước - Mạng lưới đường ống và công trình - Tiêu
2 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng 01:2008/BXDQCXDVN
3 Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình - Tiêu
Tiêu chuẩn thiết kế cây xanh
1 Quy hoạch cây xanh sử dụng công cộng trong các đô thị -Tiêu chuẩn thiết kế. TCVN 9257: 2012
3 Quyết định số 199/2004/QĐ-UB ngày 18/08/2004 của UBND TP HCM V/v Ban hành Quy định về quản lý công viên và cây xanh đô thị trên địa bàn Tp.HCM
2 Hoàn thiện mặt bằng xây dựng – Quy phạm thi công và nghiệm thu. TCVN 4516:1988
4 Mặt đường bê tông nhựa nóng - Yêu cầu thi công và
5 Mặt đường láng nhựa nóng - Thi công và nghiệm thu TCVN 8863:2011
6 Lớp kết cấu áo đường ô tô bằng cấp phối thiên nhiên -
7 Móng cấp phối đá dăm và cấp phối thiên nhiên gia cố xi măng trong kết cấu áo đường ô tô - Thi công và nghiệm thu
TCVN 8858:2011
8 Lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường ô tô - Vật liệu, thi công và nghiệm thu. TCVN 8859:2011
Trang 1711 Nhũ tương nhựa đường Polime gốc axit TCVN 8816:2011
12 Sơn tín hiệu giao thông – Vật liệu kẻ đường phản quang nhiệt dẻo – Yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử, thi công
và nghiệm thu
TCVN 8791:2011
13 Sơn tín hiệu giao thông – Sơn vạch đường hệ dung môi
và hệ nước – Qui trình thi công và nghiệm thu TCVN 8788:2011
15 Áo đường mềm – Xác định mô đun đàn hồi chung của kết cấu bằng cần đo võng Benkelman. TCVN 8867:2011
16 Áo đường mềm - Xác định mô đun đàn hồi của nền đất và các lớp kết cấu áo đường bằng phương pháp sử dụng
17 Mặt đường ô tô - Xác định độ bằng phẳng bằng thước dài3,0 mét. TCVN 8864:2011
18 Mặt đường ô tô - Phương pháp đo và đánh giá xác định
độ bằng phẳng theo chỉ số độ gồ ghề quốc tế IRI TCVN 8865:2011
19 Mặt đường ô tô - Xác định độ nhám mặt đường bằng phương pháp rắc cát - Thử nghiệm. TCVN 8866:2011
22 Vải địa kỹ thuật trong xây dựng nền đắp trên đất yếu – Tiêu chuẩn thiết kế, thi công và nghiệm thu. TCVN 9844:2013
23 Gia cố nền đất yếu bằng bất thấm thoát nước TCVN 9355 : 2012
24
Xử lý nền đất yếu bằng phương pháp cố kết hút chân
không có màng kín khí trong xây dựng trong công trình
25 Phương pháp xác định chỉ số CBR của nền đất và các lớp
móng đường bằng vật liệu rời tại hiện trường TCVN 8821:2011
Bê tông và bê tông cốt thép:
1 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép lắp ghép – Qui phạm
2 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối – Qui phạmthi công và nghiệm thu. TCVN 4453-1995
3 Bê tông khối lớn, qui phạm thi công và nghiệm thu TCVN 9341:2012
4 Thi công bê tông dưới nước bằng phương pháp vữa dâng TCVN 9984:2013
5 Kết cấu Bê tông và BTCT, điều kiện thi công và nghiệm thu. TCVN 5724-93
6 Chống ăn mòn trong xây dựng Kết cấu BT và BTCT TCVN 3994-85
Phân loại môi trường xâm thực
7 Kết cấu BT và BTCT, hướng dẫn kỹ thuật phòng chống nứt. TCVN 9345-2012
8 Kết cấu BT& BTCT, hướng dẫn công tác bảo trì TCVN 9343-2012
11 Kết cấu BTCT – Phương pháp điện tử xác định chiều dày
4 Quy trình thi công và nghiệm thu công tròn bêtông cốt thép lắp ghép. 22 TCN 159 -86
D TIÊU CHUẨN VỀ VẬT LIỆU
1 Quy chuẩn quốc gia về thép làm cốt bê tông 7:2011/BKHCNQCVN
9 Cốt liệu cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật TCVN 7570:2006
Trang 1814 Ximăng xây trát TCVN 9202:2012
22 Sơn bảo vệ kết cấu thép - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử. TCVN 8789:2011
23 Sơn và lớp phủ bảo vệ kim loại – Phương pháp thử trong điều kiện tự nhiên. TCVN 8785:2011
24
Sơn tín hiệu giao thông – Vật liệu kẻ đường phản quang
nhiệt dẻo – Yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử, thi công
25 Sơn tín hiệu giao thông – Sơn vạch đường hệ dung môi và hệ nước – Qui trình thi công và nghiệm thu. TCVN 8788:2011
AASHTO M183-96
33 Hỗn hợp bê tông thủy công – yêu cầu kỹ thuật TCVN8228:2009
E TIÊU CHUẨN VỀ QUẢN LÝ THI CÔNG VÀ AN TOÀN THI CÔNG
1
Quyết định số 2616/QĐ –GT ngày 08/06/2005 của Sở
giao thông Công chính về việc ban hành quy định xây
dựng công trình Giao thông Công chính trong nội thị trên
địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
2616/QĐ-GT
6 Qui chuẩn Kỹ thuật Quốc gia An toàn trong xây dựng QCVN 18:2014/BXD
9 Công việc hàn điện – Yêu cầu chung về an toàn TCVN 3146:1986
13 Qui định về bảo đảm an toàn PCCC 137/CATP
F TIÊU CHUẨN VỀ BẢO TRÌ
1 Nghị định Chính Phủ về Quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng
46/2010/NĐ-CP12/05/2015
2 Hướng dẫn một số nội dung về bảo trì công trình dân dụng, công trình công nghiệp vật liệu xây dựng và công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị
02/2012/TT-BXD
4 Quy định về quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ của Bộ GTVT ban hành 12/12/2013. TT 52/2013/TT-BGTVT
5 Tiêu chuẩn kỹ thuật bảo dưỡng thường xuyên đường bộ 22TCN 306-03
6 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Hướng dẫn công tác
7 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Hướng dẫn kỹ thuậtphòng chống nứt dưới tác động của khí hậu nóng ẩm. TCVN 9345:2012
Trang 19CHƯƠNG V :
QUY MÔ VÀ GIẢI PHÁP KỸ THUẬT
V.1 QUY MÔ CÔNG TRÌNH:
- Tải trọng thiết kế: Hoạt tải HL93
(theo tiêu chuẩn thiết kế cầu 22TCN 272-05)
- Cấp động đất: cấp 6
* Các tải trọng tác động :
Các loại tải trọng và tác động được đưa vào tính toán độ bền công trình được áp dụng
từ tiêu chuẩn thiết kế cầu 22TCN 272-05, cụ thể các điều khoản áp dụng trong quy trình
được thống kê như sau:
Lọai tải trọng
Điều khoản áp dụng trong tiêu
chuẩn
22 TCN 272-05Tải trọng thường xuyên 3.5
Tải trọng trọng lực 3.6.1Lực xung kích 3.6.2Lực ly tâm 3.6.3Lực hãm xe 3.6.4Lực va của xe 3.6.5Tải trọng nước 3.7
Tải trọng gió 3.8Tác dụng của nhiệt độ 3.12.2 và 3.12.3
Co ngót và từ biến 3.12.4 và 3.12.5Lực ma sát 3.13Hiệu ứng động đất 3.10.4
Độ lún mố trụ cầu 3.12.6
Áp lực đất 3.11Các hệ số và tổ hợp tải
- Trạng thái giới hạn cường độ I:
- Trạng thái giới hạn cường độ II:
- Trạng thái giới hạn cường độ III:
- Trạng thái giới hạn đặc biệt:
- Trạng thái giới hạn sử dụng:
- Trạng thái giới hạn mỏi:
Công thức tính toán tải trọng với các hệ số:
Q=∑η i γ i Q i
trong đó:
Qi = tải trọng tác động lên công trình bao gồm:
- Tải trọng thường xuyên
DC : tải trọng bản thân của các bộ phận kết cấu và thiết bị phụ phi kết cấu
DW : tải trọng bản thân của lớp phủ mặt và các tiện ích công cộng