1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

THUYET MINH BAN VE THI CONG CAU VUOT RACH CA CAM

14 280 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 333,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THUYET MINH BAN VE THI CONG CAU VUOT RACH CA CAMTHUYET MINH BAN VE THI CONG CAU VUOT RACH CA CAMTHUYET MINH BAN VE THI CONG CAU VUOT RACH CA CAMTHUYET MINH BAN VE THI CONG CAU VUOT RACH CA CAMTHUYET MINH BAN VE THI CONG CAU VUOT RACH CA CAM

Trang 1

MỤC LỤC THUYẾT MINH

I  CĂN CỨ THIẾT KẾ 2 

I.1  Các tiêu chuẩn áp dụng 2 

II  ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 2 

II.1  Địa hình 2 

II.2  Địa chất 2 

II.3  Khí tượng 4 

II.4  Thủy văn 5 

III  QUI MÔ, TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH 6 

III.1  Quy mô: 6 

III.2  Tải trọng thiết kế: 6 

III.3  Cấp đường – Vận tốc thiết kế 6 

III.4  Các tiêu chuẩn kỹ thuật cơ bản 6 

III.5  Qui mô mặt cắt ngang: 6 

III.6  Tĩnh không thông thuyền: 6 

III.7  Hệ thống chiếu sáng.: 6 

III.8  Cường độ mặt đường: 6 

III.9  Cấp động đất: 6 

IV  CÁC GIẢI PHÁP THIẾT KẾ 7 

IV.1  Vị trí cầu 7 

IV.2  Phạm vi công trình 7 

IV.3  Một số vấn đề khi lựa chọn kết cấu cầu 7 

IV.4  Sơ đồ kết cấu nhịp: 7 

IV.5  Đặc điểm kết cấu 7 

V  TỒ CHỨC THI CÔNG 9 

V.1  Công tác chuẩn bị 9 

V.2  Nguồn cung cấp vật liệu xây dựng 9 

V.3  Công tác thử cọc 9 

V.4  Trình tự, công nghệ thi công hạng mục cầu 10 

V.5  Thi công sàn giảm tải 10 

V.6  Thi công nền, mặt đường, vỉa hè, bó vỉa 10 

V.7  Các công nghệ thi công 11 

V.8  Yêu cầu về vật liệu 13 

V.9  Thiết bị thi công chủ yếu 14 

VI  TỔNG DỰ TOÁN 14 

Trang 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Tp Hồ Chí Minh, tháng 01 năm 2015

CẦU VƯỢT RẠCH CẢ CẤM KẾT NỐI KHU NAM SÀI GÒN

PHƯỜNG TÂN PHÚ -– QUẬN 7 - Tp HỒ CHÍ MINH

CẦU VƯỢT RẠCH CẢ CẤM

THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG

THUYẾT MINH

 Căn cứ văn bản 1735/SGTVT-XD ngày 18/3/2014 của Sở GTVT-TPHCM về việc đầu tư

dự án xây dựng cầu vượt rạch Cả Cấm kết nối với Khu Nam Sài Gòn

 Theo văn bản số 5251/VP-ĐTMT ngày 5/7/2014 của Ủy Ban Nhân Dân TP.HCM đồng ý

về phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình cầu Vượt Rạch Cả Cấm kết nối với khu

Nam Sài Gòn tại phường Tân Phú, Quận 7 Tp.HCM do Công ty TNHH Riviera Point làm

chủ đầu tư

 Theo văn bản số 8237/SGTVT-XD ngày 27/10/2014 của Sở GTVT về việc ý kiến đối với hồ

sơ thiết kế cơ sở cơng trình Xây dựng cầu vượt rạch Cả Cấm kết nối với khu Nam Sài Gịn,

phường Tân Phú, quận 7 Tp.HCM

 Hồ sơ khảo sát địa hình cầu Vượt Rạch Cả Cấm do Công Ty TNHH Đầu Tư VTCO lập

tháng 7 năm 2014

 Hồ sơ khảo sát địa chất cầu Vượt Rạch Cả Cấm do Công Ty TNHH Đầu Tư VTCO lập

tháng 7 năm 2014

 Theo báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế số 02/BCTT_DDA15 của Công Ty Cổ Phần Kỹ

Thuật DDA ngày 24/01/2015

 Theo báo cáo kết quả thẩm tra an toàn giao thông đường bộ số 03/BCTT-ATGT của Công

Ty Cổ Phần Kỹ Thuật DDA ngày 24/01/2015

 Theo báo cáo kết quả thẩm tra dự toán công trình số 01/BCTT_DDA15 của Công Ty Cổ

Phần Kỹ Thuật DDA ngày 24/01/2015

I.1 Các tiêu chuẩn áp dụng

I.1.1 Tiêu chuẩn thiết kế

 Tiêu chuẩn kỹ thuật thiết kế cầu 22TCN-272-05

 Tiêu chuẩn thiết kế công trình chịu động đất TCVN 9386:2012

 Đường ô tô-Yêu cầu thiết kế TCVN 4054-2005

 Đường đô thịđ– Yêu cầu thiết kế TCXDVN104 - 2007

 Quy trình khảo sát thiết kế áo đường mềm 22TCN 211-2006

 Quy trình khảo sát thiết kế nền đường ôtô đắp trên nền đất yếu 22 TCN 262-2000

 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Báo hiệu đường bộ QCVN 41:2012/BGTVT

I.1.2 Tiêu chuẩn tham khảo

 Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô 22TCN 273-01;

 Quy phạm thiết kế cầu cống theo trạng thái giới hạn 22TCN 18-79;

II.1 Địa hình

- Công trình xây dựng có vị trí tại phường Tân phú, Quận 7 – Tp.HCM:

+ Điểm đầu tuyến: Tại nút giao đường gom dân sinh dưới dạ cầu phú mỹ và đường số 1 (dọc bờ sông rạch Cả Cấm) của dự án khu cao ốc phức hợp nhà ở – thương mại phường Tân Phú (phía Huỳnh tấn Phát)

+ Điểm cuối tuyến: Tại nút giao đường gom dân sinh dưới dạ cầu Phú Mỹ và đường Tân Phú (phía nút khu A của khu Nam Sài Gòn)

+ Thượng lưu công trình “Cầu vượt rạch Cả Cấm kết nối với Khu Nam Sài Gòn” là cầu

Đa Khoa, trên tuyến đường Nguyễn Thị Thập

+ Hạ lưu công trình “Cầu vượt rạch Cả Cấm kết nối với Khu Nam Sài Gòn” là cầu Phú Thuận của tuyến đường Phú Thuận

- Điểm đầu dự án tiếp giáp khu đất thuộc dự án Khu cao ốc phức hợp nhà ở – thương mại tại phường Tân Phú, Quận 7 – Tp.HCM của Công ty TNHH Riviera Point hiện tại đang trong quá trình thi công xây dựng, tương lai sẽ là một khu hiện đại mang đặc trưng Singapore môi trường thân thiện, cảnh quan xinh đẹp Phía đông của dự án nằm gần trục đường Huỳnh Tấn Phát nên mật độ dân cư ở đây rất đông

- Điểm cuối tuyến kết nối phía Khu Nam Sài Gòn kết nối với khu trung tâm hành chính Quận 7, xung quanh khu vực lân cận là Khu thương mại tài chính quốc tế sầm uất, khu phức hợp với các cao ốc văn phòng đa chức năng thương mại, tài chính, hội chợ, triển lãm, hội chợ quốc tế, giải trí, du lịch, dịch vụ, khu đô chính, sàn giao dịch chứng khoán, khách sạn cùng các tiện ích xã hội khác, nơi có trụ sở của nhiều tập đoàn đa quốc gia như Unilever, Toyota, BMW, Porsche… và một số công trình lớn như Trung tâm hội nghị và Triễn lãm Sài Gòn, cao ốc thương mại văn phòng Saigon Paragon… Ngoài ra còn có công trình nhà ở là dự án căn hộ cao cấp Star Hill, Khu Hồ Bán Nguyệt, gồm nhiều tòa nhà hiện đại dọc theo đường cong của hồ Bán Nguyệt chia làm 3 khu căn hộ cho thuê, văn phòng cho thuê và khu trung tâm thương mại

- Cầu Vượt Rạch Cả Cấm nằm dọc dưới dạ cầu Phú Mỹ, bắc qua sông Cả Cấm kết nối đường Huỳnh Tấn Phát với Khu A - Nam Sài Gòn, tim dọc cầu xiên so với dòng chảy 1 góc 680 Đường đầu cầu phía mố M2 giáp ranh với Trung tâm hành chính Quận 7, có 1 dãi đất trống rộng tiếp giáp với bờ sông Rạch Cả Cấm

Nhận xét: Với đặc điểm địa hình như vậy, rất thuận lợi cho việc bố trí mặt bằng thi công, đường vận chuyển vật tư, thiết bị thi công

II.2 Địa chất

Kết quả công tác khoan thăm dò và thí nghiệm địa chất được trình bày chi tiết trong “Báo Cáo Địa Chất Công Trình”, ở đây chỉ nêu tóm tắt các số liệu địa chất trong khu vực xây dựng cầu

Trang 3

có ảnh hưởng tới việc lựa chọn giải pháp móng, cao độ móng của mố trụ cầu và công tác xử

lý nền ở vùng đắp cao đầu cầu

Địa tầng trong khu vực xây dựng cầu bao gồm các lớp sau:

 Lớp cát san lấp: Lớp này gặp ở hầu hết các lỗ khoan trên bờ, với bề dày 1.4m Cao độ đáy

lớp 0.15m (LK-HK1)

 Lớp 1: BÙN SÉT màu xám xanh, trạng thái chảy, dẻo chảy Lớp này gặp ở lỗ khoan HK1,

bề dày lớp 25.2m, cao độ đáy lớp –25.05m

Một số chỉ tiêu cơ - lý như sau:

- Thành phần hạt:

+ Hàm lượng % hạt cát : 10.5

+ Hàm lượng % hạt bột : 8.5

+ Hàm lượng % hạt sét : 62.2

- Độ ẩm (W%) : 55.26

- Dung trọng ướt (gcm 3 ) : 1.50

- Tỷ trọng (           : 2.60

- Hệ số rỗng (e 0 ) : 1.680

- Giới hạn chảy (Wl %) : 60.3

- Giới hạn dẻo (Wp %) : 37.2

- Chỉ số dẻo (I p ) : 23.1

- Độ sệt (B) : 0.78

- Góc nội ma sát ( :5 0 49’

- Lực dính (C kG/cm 2 ) : 0.081

- Trị số SPT : 0~4 búa

Nhận xét: Đây là lớp đất yếu, không thích hợp cho việc đặt móng của kết cấu mố-trụ

cầu Cần xem xét kỹ ảnh hưởng của nó khi tính toán ổn định công trình

 Lớp số 02a: SÉT PHA, lẫn sạn sỏi laterit, màu mâu đỏ, xám xanh, trạng thái nửa cứng

Lớp này gặp trong lỗ khoan HK1 Bề dày lớp 2.7m, cao độ đáy lớp –27.75m

Một số chỉ tiêu cơ - lý như sau:

- Thành phần hạt:

+ Hàm lượng % hạt cát : 12.0

+ Hàm lượng % hạt bột : 6.4

+ Hàm lượng % hạt sét : 29.0

- Độ ẩm (W%) : 24.27

- Dung trọng ướt (gcm 3 ) : 1.98

- Tỷ trọng (           : 2.72

- Hệ số rỗng (e 0 ) : 0.711

- Giới hạn chảy (Wl %) : 38.2

- Giới hạn dẻo (Wp %) : 23.2

- Chỉ số dẻo (I p ) : 15.0

- Độ sệt (B) : 0.07

- Góc nội ma sát ( : 15 0 19’

- Lực dính (C kG/cm 2 ) : 0.285

- Trị số SPT : 24 búa

Nhận xét: Đây là lớp đất chịu lực trung bình

 Lớp số 02: SÉT màu xám xanh, nâu vàng, trạng thái nửa cứng Lớp này phân bố trong lỗ khoan HK1 Bề dày lớp 1.7m, cao độ đáy lớp –29.45m

Một số chỉ tiêu cơ - lý như sau:

- Thành phần hạt:

+ Hàm lượng % hạt cát : 18.8

+ Hàm lượng % hạt bột : 11.9

+ Hàm lượng % hạt sét : 44.7

- Độ ẩm (W%) : 27.9

- Dung trọng ướt (gcm 3 ) : 1.94

- Tỷ trọng (           : 2.73

- Hệ số rỗng (e 0 ) : 0.796

- Giới hạn chảy (Wl %) : 49.6

- Giới hạn dẻo (Wp %) : 25.2

- Chỉ số dẻo (I p ) : 24.4

- Độ sệt (B) : 0.11

- Góc nội ma sát ( : 14 0 22’

- Lực dính (C kG/cm 2 ) : 0.386

- Trị số SPT : 27 búa

Nhận xét: Đây là lớp đất chịu lực khá tốt, tuy nhiên chiều dày mỏng do vậy không thích

hợp cho việc đặt móng của kết cấu mố-trụ cầu

 Lớp số 03a: SÉT PHA, màu nâu vàng, xám xanh, trạng thái dẻo cứng Lớp này gặp trong lỗ khoan cầu HK1, bề dày lớp 1.5m, cao độ đáy lớp -30.95m

Một số chỉ tiêu cơ - lý như sau:

- Thành phần hạt:

+ Hàm lượng % hạt cát : 12.1

+ Hàm lượng % hạt bột : 4.4

+ Hàm lượng % hạt sét : 18.4

- Độ ẩm (W%) : 21.39

- Dung trọng ướt (gcm 3 ) : 1.92

- Tỷ trọng (           : 2.70

- Hệ số rỗng (e 0 ) : 0.709

- Giới hạn chảy (Wl %) : 29.3

- Giới hạn dẻo (Wp %) : 17.8

- Chỉ số dẻo (I p ) : 11.5

- Độ sệt (B) : 0.31

- Góc nội ma sát ( : 15 0 16’

Trang 4

- Lực dính (C kG/cm 2 ) : 0.165

- Trị số SPT : 16 búa

Nhận xét: Đây là lớp đất chịu lực trung bình

 Lớp số 03: CÁT PHA màu xám trắng, xám tro, nâu vàng, nâu đỏ, kết cấu chặt vừa Lớp

này phân bố trong tất cả các lỗ khoan cầu Bề dày lớp khoan 22.0m, cao độ đáy lớp

-52.95m

Một số chỉ tiêu cơ - lý như sau:

- Thành phần hạt:

+ Hàm lượng % sỏi sạn : 0

+ Hàm lượng % hạt cát : 7.2

+ Hàm lượng % hạt bột : 3.3

+ Hàm lượng % hạt sét : 7.6

- Tỷ trọng (           : 2.65

- Góc nghỉ khi ướt w : 24 0 17’

- Hệ số rỗng nhỏ nhất min : 0.506

- Trị số SPT : 16~ 24 búa

Nhận xét: Đây là lớp đất chịu lực trung bình

 Lớp số 04: SÉT PHA màu xám xanh, nâu vàng, trạng thái cứng Lớp này phân bố trong tất

cả các lỗ khoan Bề dày lớp 2.8m, cao độ đáy lớp –55.75m

Một số chỉ tiêu cơ - lý như sau:

- Thành phần hạt:

+ Hàm lượng % hạt cát : 13.7

+ Hàm lượng % hạt bột : 9.2

+ Hàm lượng % hạt sét : 35.8

- Độ ẩm (W%) : 14.41

- Dung trọng ướt (gcm 3 ) : 2.11

- Tỷ trọng (           : 2.73

- Hệ số rỗng (e 0 ) : 0.484

- Giới hạn chảy (Wl %) : 37.6

- Giới hạn dẻo (Wp %) : 19.6

- Chỉ số dẻo (I p ) : 18.0

- Độ sệt (B) : -0.29

- Góc nội ma sát ( : 15 0 16’

- Lực dính (C kG/cm 2 ) : 0.399

- Trị số SPT : 24 ~35 búa

Nhận xét: Đây là lớp đất chịu lực khá tốt, tuy nhiên chiều dày mỏng do vậy không thích

hợp cho việc đặt móng của kết cấu mố-trụ cầu

 Lớp số 05: CÁT PHA màu nâu vàng, nâu hồng, kết cấu chặt vừa đến chặt Lớp này phân

bố trong tất cả các lỗ khoan cầu Các lỗ khoan chưa qua hết bề dày lớp, bề dày lớp khoan

được thay đổi từ 12.7m (HK1) đến 18.8m (HK2)

Một số chỉ tiêu cơ - lý như sau:

- Thành phần hạt:

+ Hàm lượng % sỏi sạn : 0

+ Hàm lượng % hạt cát : 29.6

+ Hàm lượng % hạt bột : 4.4

+ Hàm lượng % hạt sét : 7.0

- Tỷ trọng (           : 2.67

- Góc nghỉ khi ướt w : 21 0 36’

- Hệ số rỗng nhỏ nhất min : 0.792

- Trị số SPT : 15~ 25 búa

Nhận xét: Đây là lớp đất chịu lực tốt, thích hợp cho việc đặt móng của kết cấu mố-trụ

cầu

Kết luận: Qua nghiên cứu địa tầng dựa trên tính chất cơ - lý của các lớp đất có thể kết luận

rằng chỉ có giải pháp móng cọc là thích hợp cho kết cấu móng mố-trụ cầu Với dự kiến sử dụng loại cọc khoan nhồi, mũi cọc cần hạ vào lớp đất số 5

II.3 Khí tượng II.3.1 Đặc điểm chung

Khu vực dự án nằm trong vùng khí hậu đồng bằng Nam Bộ Do vị trí địa lý và các đặc điểm địa hình chi phối nên vùng khí hậu này có các đặc điểm chính:

 Khí hậu trong khu vực thuộc khí hậu nhiệt đới, gió mùa cận xích đạo, hàng năm có hai mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô

 Nhiệt độ không khí ít thay đổi giữa các tháng trong năm, biên độ dao động khoảng từ

5-7oC Nhiệt độ trung bình hàng năm : 27,5oc

 Độ ẩm không khí rất cao, các tháng mùa mưa lên đến mức bão hoà 100%, vào các tháng mùa khô độ ẩm giảm Độ ẩm tương đối trung bình hàng năm là 77%

 Lượng bốc hơi hàng năm tương đối lớn, nhất là trong các tháng mùa khô, bình quân trong các tháng nắng : 5-6mm/ngày

II.3.2 Các yếu tố khí tượng đặc trưng

1 Nắng

TPHCM rất nhiều nắng, thuộc loại lớn nhất toàn quốc Trong các tháng mùa khô từ tháng XI đến tháng V số giờ nắng vượt quá 200 giờ/tháng Các tháng ít nắng là tháng VI và tháng IX ứng với 2 cực đại của lượng mưa và lượng mây

Số giờ nắng trung bình tại trạm khí tượng Tân Sơn Nhất như sau:

Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm Số giờ 244 246 272 239 195 171 180 172 162 182 200 223 2489

2 Gió

Khu vực TP.Hồ Chí Minh – Vũng Tàu rất ít chịu ảnh hưởng của gió bão, nếu có cũng chỉ là bão cuối mùa, tốc độ gió thường không lớn, tốc độ gió lớn nhất đo được 36m/s vào các năm

1972 theo hướng Đông Theo báo cáo kết quả tổng hợp qua các năm của các thời kỳ, khu vực TP.Hồ Chí Minh – Vũng Tàu tồn tại 3 hệ thống gió chính như sau :

Trang 5

 Hướng Tây Nam : tần suất 63%, xuất hiện từ tháng 7-10, tốc độ gió trung bình từ 4-8m/s,

tốc độ lớn nhất 28m/s

 Hướng Đông Nam : tần suất 30%, xuất hiện từ tháng 2-6, tốc độ gió trung bình từ 1-12m/s,

tốc độ lớn nhất 24m/s

 Hướng Đông Bắc : tần suất thấp nhất chiếm 7%, thời gian xuất hiện từ tháng 11 năm trước

đến tháng 6 năm sau, tốc độ gió trung bình từ 1-8m/s, tốc độ lớn nhất 24m/s

Chu kỳ xuất hiện gió có tốc độ trên 20m/s rất lớn :

 Tốc độ v=25m/s khoảng 10 năm 1 lần

 Tốc độ v=28m/s khoảng 25 năm 1 lần

 Tốc độ v=33m/s khoảng 50 năm 1 lần

Theo các số liệu của Đài Khí tượng Thủy Văn TP.Hồ Chí Minh, trong thời kỳ 1929-1983 đã

ghi nhận được cả thảy 6 cơn bão đi qua khu vực Vũng Tàu - TP.Hồ Chí Minh, tốc độ gió cực

đại không quá 30m/s Theo tính toán, tốc độ gió với tần suất 1% là 38m/s

3 Chế độ ẩm

Biến trình độ ẩm trong năm tương ứng với biến trình mưa và ngược với biến trình nhiệt độ

Thời kỳ mưa nhiều, độ ẩm lớn

Độ ẩm tương đối (%) tháng và năm tại trạm khí tượng Tân Sơn Nhất như sau:

Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm

4 Lượng mây

Lượng mây trung bình năm vào khoảng 6/10 Thời kỳ nhiều mây trùng với mùa mưa ẩm có

lượng mây 7/10 Các tháng nhiều mây nhất là tháng có lượng mây trung bình vượt quá 7/10

Các tháng ít mây nhất là tháng giữa mùa khô, lượng mây chỉ ở khoảng 4.5/10

Lượng mây trung bình (phần 10 bầu trời) trạm tại trạm khí tượng Tân Sơn Nhất như sau:

T bình 4.6 4.4 4.4 5.6 6.9 7.5 7.3 7.4 7.7 7.3 6.6 5.7 6.3

5 Chế độ nhiệt

Đặc điểm nổi bật trong chế độ nhiệt của khu vực là có nền nhiệt độ khá cao với nhiệt độ

trung bình năm khoảng 27C Chênh lệch nhiệt độ trung bình năm rất nhỏ, chỉ vào khoảng

2C, chênh lệch nhiệt độ trung bình tháng nóng nhất và tháng lạnh nhất khoảng 3 - 4C

Nhiệt độ không khí (C) tháng và năm tại trạm khí tượng Tân Sơn Nhất :

Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm

T bình 25.8 26.7 27.9 28.9 28.3 27.5 27.1 27.1 26.8 26.7 26.4 25.7 27.1

Max 36.4 38.7 39.4 40.0 39.0 37.5 35.2 35.0 35.3 34.9 35.0 36.3 40.0

Min 13.8 16.0 17.4 20.0 20.0 19.0 16.2 20.0 16.3 16.5 15.9 13.9 13.8

6 Chế độ mưa

Khu vực nghiên cứu nằm trong vùng mưa XVIII Phân bố mưa trong năm tập trung vào thời kỳ từ tháng V đến tháng XI - thời kỳ thịnh hành của gió mùa Tây Nam Tổng lượng mưa của thời kỳ này chiếm từ 90 - 95% tổng lượng mưa năm Ngược lại, trong thời kỳ từ tháng XII đến tháng IV năm sau - thời kỳ thịnh hành của gió Đông, lượng mưa tương đối ít, chỉ chiếm 5 - 10% tổng lượng mưa năm

Biến trình mưa trong khu vực thuộc loại biến trình của vùng nhiệt đới gió mùa: lượng mưa tập trung vào mùa gió mùa, mùa hè, chênh lệch lượng mưa giữa mùa mưa và mùa khô rất lớn Trong biến trình có một cực đại chính và một cực tiểu chính Cực đại chính thường xuất hiện vào tháng IX, X với lượng mưa tháng trên 250mm Cực tiểu chính xảy ra vào tháng I hoặc tháng II với lượng mưa tháng cực tiểu chỉ dưới 10mm

Số ngày mưa trung bình năm đạt từ 4 đến 312mm ngày Biến trình của số ngày mưa trong tháng tương đối phù hợp với biến trình lượng mưa tháng, theo đó tháng có nhiều ngày mưa nhất là tháng IX và tháng có ít ngày mưa nhất là tháng II

Lượng mưa (mm) và số ngày có mưa tại trạm khí tượng Tân Sơn Nhất như sau:

T bình 14 4 10 50 218 312 294 270 327 267 116 48 1931

S ngày 2.4 1.0 1.9 5.4 17.8 22.2 22.9 22.4 23.1 20.9 12.1 6.7 158.8 Lượng mưa ngày trong khu vực không lớn, lượng mưa 1 ngày lớn nhất theo các tần suất thiết kế tại trạm chính Tân Sơn Nhất như sau:

Lượng mưa ngày lớn nhất (mm) theo các tần suất thiết kế

1 2 4 10 25 50

II.4 Thủy văn

Cập nhật theo thông tin của trung tâm khí tượng thủy văn Nam Bộ Khu vực dự án nằm kề Rạch Cả Cấm, cao độ hiện trạng thấp nên bị ảnh hưởng trực tiếp của thủy triều và nước ngầm Vì vậy trong quá trình thi công đặc biệt lưu ý đến mực nước thủy triều

Trong vài năm gần đây, liên tiếp có những đợt triều cường cao gây ngập nhiều nơi trên địa bàn Thành Phố Hồ Chí Minh, tràn và vỡ bờ bao, dẫn đến tình trạng ngập lụt ngày càng nghiêm trọng hơn, thiệt hại lớn cho người dân sống trong khu vực Thành phố, cụ thể như sau: Đỉnh triều cường tháng 11/2006 tại trạm Phú An lên mức 1.47m, vượt giá trị lịch sử gây ngập lụt từ 50÷70cm, thiệt hại rất lớn nhiều nơi trong TPHCM Mực nước vùng hạ lưu các sông Nam Bộ trong kỳ triều cường đầu tháng 11 đều vượt mức báo động III, tại trạm Cần Thơ (Sông Hậu) nước lên vượt mức lịch sử

Cuối tháng 10/2007 có một đợt triều cường mạnh nhất trong nhiều năm trở lại đây, lại một lần nữa mực nước đỉnh triều vượt đỉnh lịch sử kể từ năm 1960 đến nay, ngày 28/10/2007 tại trạm Phú An là 1.48m

Khu vực chịu ảnh hưởng trực tiếp đến chế độ bán nhật triều không đều trên sông Bến Lức và sông Sài Gòn Theo các số liệu quan trắc thủy văn tại trạm Phú An, mực nước cao nhất

Trang 6

(Hmax) và mực nước thấp nhất H(min) tương ứng với các tần suất (P) khác nhau như sau (theo

tài liệu về kết quả tính toán tần suất tại trạm Phú An 12/2010 do Phân viện khí tượng thủy

văn và Môi trường Phía Nam cung cấp):

H min -2.72 -2.61 -2.44 -2.41 -2.31 -2.21 -2.14 -2.03

Khu vực khảo sát mực nước ngầm nằm khá sâu Tính đến độ sâu khảo sát 70.0m, mực nước

ngầm nằm cách mặt đất khoảng 0.1m ~1.5m (thời gian khảo sát vào mùa nắng tháng 7/2014)

Qua kết quả phân tích nước tại hố khoan HK1, HK2, HK3, HK4, HK5 cho thấy: nước thuộc

loại Clorua-Sulfat-Natri-Magie Theo Qui trình xây dựng - QTXD-59-73 và TCVN 3994-85,

đánh giá mức độ ăn mòn đối với bê tông, nước không có tính ăn mòn với bê tông

 Theo quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng cầu Vượt Rạch Cả Cấm Kết Nối Với

Khu Nam Sài Gòn, phường Tân Phú, Quận 7, Tp Hồ Chí Minh theo văn bản số

5251/VP-ĐTMT ngày 5/7/2014 của Ủy Ban Nhân Dân TP.HCM do Công ty TNHH Riviera Point

làm chủ đầu tư có quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật như sau:

III.1 Quy mô:

 Cầu được xây dựng với quy mô vĩnh cửu;

 Tần suất lũ thiết kế P = 1%

III.2 Tải trọng thiết kế:

 Tải trọng 0.5*HL93, người bộ hành 3.10 -3 Mpa

 Tải trọng trục xe : 10T

III.3 Cấp đường – Vận tốc thiết kế

 Đường phố nội bộ đô thị

 Vận tốc thiết kế 30Km/h

III.4 Các tiêu chuẩn kỹ thuật cơ bản

 Độ dốc dọc tối đa: imax = 8% đối với đường giao thông và 4% đối với cầu giao thông (đối

với đường trong khu dân cư độ dốc tối đa cho phép là 4%)

 Độ dốc siêu cao tối đa: 6%

 Chiều dài tối thiểu đổi dốc: 50m

 Bán kính đường cong nằm tối thiểu giới hạn: 30m

 Bán kính đường cong nằm tối thiểu thông thường: 50m

 Bán kính đường cong nằm không cần làm siêu cao: 350m

 Bán kính đường cong đứng lồi tối thiểu giới hạn: Rmin =250m

 Bán kính đường cong đứng lồi tối thiểu thông thường: Rmin =400m

 Bán kính đường cong đứng lõm tối thiểu giới hạn: Rmin =250m

 Bán kính đường cong đứng lõm tối thiểu thông thường: Rmin =400m

 Bán kính cong nằm tối thiểu trong nút giao bằng: Rmin = 15m

 Trị số đổi dốc tối đa không cần bố trí đường cong đứng: 2%

 Chiều dài đường cong đứng tối thiểu: 25m

 Tầm nhìn:

 Tầm nhìn dừng xe tối thiểu: 30m

 Tầm nhìn ngược chiều tối thiểu: 60m

 Tầm nhìn vượt xe tối thiểu: 150m

 Chiều rộng tối thiểu 1 làn xe: 3.5m

 Số làn xe tối thiểu: 2 làn

 Độ dốc ngang mặt đường bê tông nhựa nằm trong khoảng: 1.5 – 2%

(chi tiết xem trong bản vẽ “trắc dọc cầu”)

III.5 Qui mô mặt cắt ngang:

1 Mặt cắt ngang phần cầu:

+ Phần xe chạy : 2 x 3.50m = 7,00 m + Dải sơn phân cách lề : 2 x 0.25m = 0.50 m + Lan can, lề bộ hành : 2 x 1.50m = 3.00 m

Tổng bề rộng : = 10.5 m

2 Mặt cắt ngang phần đường:

+ Phần xe chạy : 2 x 3.50m = 7,00 m + Dải sơn phân cách lề : 2 x 0.25m = 0.50 m + Lan can, lề bộ hành : 2 x 1.50m = 3.00 m

Tổng bề rộng : = 10.5 m III.6 Tĩnh không thông thuyền:

 Không bố trí thông thuyền, đáy dầm tại vị trí thấp nhất (đáy dầm tại mố) cao hơn mực nước H1% tối thiểu 0.83m, đáy dầm tại vị trí cao nhất (đáy dầm tại trụ T2) cao hơn mực nước H1% là 1.30m

III.7 Hệ thống chiếu sáng.:

 Tuyến được bố trí chiếu sáng phù hợp với các chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản theo Quy chuẩn quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị QCVN 07:2010 BXD

III.8 Cường độ mặt đường:

 Kết cấu áo đường có Eyc ≥ 133 Mpa

III.9 Cấp động đất:

 Theo phụ lục H, TCVN 9386:2012 đỉnh hệ gia tốc nền tại Quận 7, TP Hồ Chí Minh là 0.0846, Do đó, theo phụ lục I, TCVN 9386:2012 cầu được thiết kế tương ứng với cấp động đất VII theo thang MSK (hệ số đỉnh gia tốc 0.06 đến 0.12)

Trang 7

IV CÁC GIẢI PHÁP THIẾT KẾ

IV.1 Vị trí cầu

Căn cứ văn bản 1735/SGTVT-XD ngày 18/3/2014 của sở GTVT TpHCM về việc dự án xây dựng

cầu vượt rạch Cả Cấm kết nối với Khu Nam Sài Gịn

Vị trí cầu nằm dưới dạ cầu Phú Mỹ, bắt qua rạch Cả Cấm kết nối Đường Huỳnh Tấn Phát với

Đường Tân Phú, Theo văn bản số 5251/VP-ĐTMT ngày 5/7/2014 của UBND Tp.HCM về việc

phê duyệt cơng trình cầu vượt rạch Cả Cấm kết nối với Khu Nam Sài Gịn tại phường Tân Phú,

Quận 7 Tp.HCM do cơng ty TNHH Riviera Point làm chủ đầu tư và xác định hướng tuyến, quy

mơ chủ yếu của cầu vượt rạch Cả Cấm kết nối với Khu Nam Sài Gịn

Chiều dài tồn tuyến là 295.77m trong đĩ:

+ Phần cầu dài : 99.4 m

+ Phần đường đầu cầu phía mố M1 (phía đường Huỳnh Tấn Phát) : 22.43 m

+ Phần đường đầu cầu phía mố M2 (phía nút khu A – Nam Sài Gịn) : 173.94 m

IV.2 Phạm vi công trình

Công trình cầu vượt Rạch Cả Cấm kết nối với Khu Nam Sài Gòn với vị trí nằm dưới dạ cầu

Phú Mỹ nên mặt bằng rất hạn chế Ranh mặt bằng bám sát phạm vi bên dưới dạ cầu Phú Mỹ,

kết hợp tận dụng phạm vi hành lang đảm bảo cầu trên cao là 7m Tuy nhiên để đảm bảo yếu

tố kỹ thuật, quy mô mặt cắt ngang của đường dẫn như mục IV2.3, thì mặt bằng công trình lấn

vào ranh của khu trung tâm hành chính quận 7, bề rộng lấn vào ranh lớn nhất là 1.28m; diện

tích cần thu hồi là 160 m2 Phần diện tích đất theo qui hoạch 1/500 được duyệt, phần đất giáp

ranh với đường đầu cầu có chức năng là công viên cây xanh nên việc xem xét điều chỉnh lùi

ranh qui hoạch xây dựng trung tâm hành chính quận 7 tương đối thuận lợi Diện tích thu hồi

thực tế sẽ được xác định khi khảo sát thực tế tại hiện trường thống nhất xác nhận giữa các bên

liên quan

IV.3 Một số vấn đề khi lựa chọn kết cấu cầu

IV.3.1 Kết cấu nhịp

Căn cứ vào mực nước cao nhất, đặc điểm mặt cắt lòng sông, tính khả thi của kết cấu, mỹ quan

đô thị và cao độ khống chế tại nút giao đầu cầu, Tư vấn thiết kế nhận thấy kết cấu dầm bản

rỗng BTCT dự ứng lực căng trước có chiều dài nhịp từ L = 24.0m có khả năng đáp ứng được

các yêu cầu đề ra với công trình

IV.3.2 Loại móng

Căn cứ vào tình hình công trình xây dựng bên cạnh và đặc điểm phân bố địa tầng tại khu vực

cầu là lớp đất tốt nằm sâu từ 40m đến 70m, Tư vấn thiết kế kiến nghị chọn giải pháp móng

cọc khoan nhồi bêtông cốt thép đường kính D1.0m làm kết cấu móng cọc cho công trình Loại

cọc này vừa phù hợp với đặc điểm chịu lực của kết cấu, vừa phù hợp với khả năng công nghệ,

thiết bị của các nhà thầu hiện nay đồng thời với giải pháp cọc khoan nhồi sẽ hạn chế được

chấn động khi thi công, đến công trình cầu Phú Mỹ và Trung tâm hành chính Quận 7 bên

cạnh

IV.4 Sơ đồ kết cấu nhịp:

 Toàn cầu gồm 4 nhịp dầm giản đơn bố trí theo sơ đồ 4 x 24.0m

 Tổng chiều dài cầu là: 99.40m theo dọc tim cầu (tính đến giữa 2 mép sau tường đỉnh 2 mố )

IV.5 Đặc điểm kết cấu IV.5.1 Kết cấu nhịp

 Mặt cắt ngang mỗi nhịp cầu gồm 10 dầm Panel rỗng BTCT C42 dự ứng lực tiền áp đúc sẵn, chiều dài 24.00m, chiều cao dầm là 95cm Cự ly giữa tim các dầm chủ là 1.00m

 Liên kết giữa kết cấu nhịp với xà mũ mố trụ bằng các chốt neo 28mm nhằm đảm bảo kết cấu ổn định theo phương ngang cầu

 Bản mặt cầu bằng BTCT C30 có f’c= 30MPa đổ tại chỗ dày 12~15cm trên có phủ lớp chống thấm mặt cầu (dùng loại nhập ngoại dạng lỏng phun trực tiếp lên bề mặt bê tông)

Bản mặt cầu được nối liên tục nhiệt tại vị trí các trụ Khe hở giữa kết cấu nhịp và mố M1, M2 được nối bằng khe co giãn cao su dạng ray

 Lớp phủ mặt cầu bằng bê tông nhựa loại BTNC 12.5 dày 7 cm tạo dốc ngang 2 mái 2%

Dốc ngang được tạo bằng cách thay đổi độ dốc của xà mũ mố trụ Trước khi thi công lớp bê tông nhựa cần phun 1 lớp nhựa tạo dính bám tiêu chuẩn 1.0kg/m2, đồng thời để tăng thêm khả năng chống thấm

IV.5.2 Lề bộ hành

 Lề bộ hành bố trí 2 bên cầu, được chế tạo bán lắp ghép, gồm 1 phần BTCT C30 có f’c=

30MPa đổ tại chỗ, bên trên bố trí các tấm đan BTCT C30 đúc sẵn Bề mặt lề bộ hành được lát gạch Terrazzo trên lớp đệm tạo độ dốc 1.00% bằng vữa ximăng C10

IV.5.3 Kết cấu lan can

 Gờ lan can bằng BTCT C30 có f’c= 30MPa đúc sẵn, tay vịn bằng thép mạ kẽm nhúng nóng

2 lớp

IV.5.4 Hệ thống thoát nước mặt cầu

 Gồm các lỗ thu nước phân bố dọc theo chiều dài cầu ở phía dưới lề bộ hành, ống thoát nước dùng loại ống nhựa PVC 150mm, khoảng cách giữa các lỗ thoát nước khoảng 8m theo phương dọc cầu

IV.5.5 Gối cầu

 Gối cầu dùng loại gối cao su có lõi thép đã được phép sử dụng ở các công trình tương tự trong nước, quy cách và chỉ tiêu kỹ thuật như sau:

KHẢ NĂNG CHỊU LỰC NÉN

TỐI THIỂU

KHẢ NĂNG DỊCH CHUYỂN NGANG TỐI THIỂU (dọccầu / ngangcầu) KÍCH THƯỚC

 Gối của bất kỳ hãng chế tạo nào cũng phải có chứng nhận chất lượng sản phẩm

 Vị trí đặt các loại gối trên từng mố-trụ được bố trí phù hợp với sơ đồ dầm giản đơn, cụ thể bố trí cần xem trong bản vẽ “Bố trí chung”

IV.5.6 Khe co giãn

 Khe hở mặt cầu rộng 5cm tại vị trí mố M1, M2 được nối bằng khe co giãn cao su dạng ray nhập ngoại Khe co giãn của bất kỳ hãng chế tạo nào cũng phải có chứng nhận chất lượng sản phẩm và đáp ứng được bề rộng làm việc nêu trên

Trang 8

IV.5.7 Kết cấu phần dưới

1 Kết cấu mố

 Bằng BTCT C30 có f’c= 30MPa đổ tại chỗ, dạng mố tường chắn

 Móng cọc khoan nhồi BTCT C30 có f’c= 30MPa, đường kính D1000mm: Mỗi mố gồm 5

cọc có chiều dài dự kiến là 65.0m, sức chịu tải của cọc theo đất nền là 358 T, lực thẳng

đứng truyền xuống 1 cọc là 296.63 T Mũi cọc được thiết kế hạ vào lớp cát kết cấu chặt

vừa

 Sau mố đặt bản quá độ BTCT C30 có f’c= 30MPa dài 4m trên suốt chiều rộng của phần xe

chạy

 Trong phạm vi tứ nón đầu mố được gia cố lát đá hộc xây vữa xi măng C10 Đất nền dưới

chân khay được gia cố bằng cọc tràm có đường kính ngọn >3.8cm, L=4.5m, mật độ 25

cây/m2

2 Kết cấu trụ

 Bằng BTCT C30 có f’c= 30MPa đổ tại chỗ Thân trụ dạng trụ đặc thân hẹp Xà mũ được

tạo khấc

 Móng cọc khoan nhồi BTCT C30 có f’c= 30MPa, đường kính D1000mm: Mỗi trụ gồm từ 05

cọc có chiều dài dự kiến là 55.0m, sức chịu tải của cọc theo đất nền là 309 T, lực thẳng

đứng truyền xuống 1 cọc là 271.43 T Mũi cọc được thiết kế hạ vào lớp cát kết cấu chặt

vừa

IV.5.8 Đường đầu cầu

1 Mặt bằng

Hướng tuyến được mô tả chi tiết ở phần IV.1 “ Vị trí cầu“ Chiều dài toàn tuyến là 295.77m

trong đó :

 Phần cầu dài 99.40m

 Phần đường đầu cầu phía đường Huỳnh Tấn Phát là 22.43m

 Phần đường đầu cầu khu A Nam Sài Gòn là 173.94m

2 Trắc dọc

Cao độ mặt đường được chọn trên cơ sở thỏa mãn các yêu cầu sau:

 Cao độ mặt đường đầu tuyến tại nút giao hướng về đường Huỳnh Tấn Phát là : + 3.00m

 Cao độ mặt đường cuối tuyến tại vị trí nút giao giữa đường Tân Phú và đường Nguyễn Văn

Linh là : +2.34m

 Cao độ vai đường cao hơn mực nước tần suất 1% tối thiểu là 50(cm) :

Hmin = H1% + 0.5m + Hs + Hdốc ngang

Hmin = 1.70m + 0.5m + 0.09m = +2.29 (m)

Ghi chú :

 H1%: Mực nước tính toán tần suất 1% (H1%= +1.70m)

 Hs : Chiều cao sóng (Hs=0)

 Hdốc ngang : chênh cao giữa tim đường và mép vai đường (Hdốc ngang = 0.09m)

Ngoài ra, trắc dọc tuyến cầu được thiết kế với các tiêu chuẩn sau :

 Bán kính đường cong lồi : 600 m

 Độ dốc dọc : 2.0%

 Bán kính đường cong nằm : 420 m

Trắc dọc cầu được bố trí một đường cong lồi và 2 đầu là đoạn tiếp tuyến 2.00%, đầu tuyến có cao độ +3.00m kết thúc trắc dọc cuối tuyến đường đầu cầu tại cao độ +2.34m

3 Xử lý nền đường

Theo kết quả khảo sát địa chất như đã nêu ở mục II.2 cho thấy lớp bề mặt nền đất tự nhiên là

đất bùn yếu, khả năng chịu tải kém, hệ số nén lún cao, chiều dày khoảng từ 12m đến 20m

Do đó cần có biện pháp gia cố nền đường thích hợp để đảm bảo ổn định và sớm triệt tiêu lún

 Đối với đoạn đắp cao sau mố M1: đây là đoạn có chiều cao đắp khá lớn > 2.0m có tổng độ lún cố kết còn là 44.7cm lớn hơn độ lún cho phép theo điều II.2.3 là ≤ 20cm của tiêu chuẩn 22TCN262-2000 đối với đoạn gần mố cầu Nên phương án xử lý đối với đoạn này là dùng sàn giảm tải BTCT trên hệ cọc BTCT 25x25cm

 Đối với đoạn đắp cao sau mố M2: đây là đoạn có chiều cao đắp khá lớn < 2.0m nhưng có tổng độ lún cố kết còn là 36.6cm lớn hơn độ lún cho phép theo điều II.2.3 là ≤ 20cm của tiêu chuẩn 22TCN262-2000 đối với đoạn gần mố cầu Nên phương án xử lý đối với đoạn này là dùng sàn giảm tải kết hợp tường chắn BTCT trên hệ cọc BTCT 25x25cm, Việc bố trí sàn giảm tải nhằm:

 Có thể thi công ngay kết cấu mố và đoạn đắp cao đầu cầu mà không phụ thuộc vào mức độ cố kết của nền đường sau mố Qua đó rút ngắn được thời gian thi công, đẩy nhanh tiến độ

 Khắc phục được nhược điểm thường có về độ êm thuận của mặt đường ở vùng chuyển tiếp từ đường vào cầu

 Đất nền không bị lún, tăng tính ổn định của nền đường, giảm bù phủ mặt đường

 Đối với đoạn còn lại sau mố: chiều cao đắp dưới 2.0m có tổng độ lún cố kết còn lại là 36.5cm nhỏ hơn độ lún cho phép theo điều II.2.3 là ≤ 40cm của tiêu chuẩn

22TCN262-2000 đối với đoạn có nền đắp thông thường: đối với các đoạn này sẽ chỉ đào bỏ lớp đất hữu cơ bề mặt trung bình 30cm, trải 1 lớp vải địa kỹ thuật để phân cách lớp bùn với cát đắp rồi tiến hành đắp thân nền đường Trước khi trải vải địa kỹ thuật phải tiến hành hút khô nước (nếu có)

 Phạm vi xử lý cụ thể xem trong bản vẽ “ Trắc dọc cầu”;

4 Kết cấu thân nền đường

 Thân nền đường được đắp bằng cát hạt mịn Độ dốc mái taluy 1:1.5

 Để chống trôi cát đắp nền, mái taluy và phần lề không gia cố được phủ sét bao bề mặt

 Do dự án nằm dưới dạ cầu phú mỹ và giáp ranh với khu Trung tâm hành chính Quận 7 nên mái taluy phía bên cầu Phú Mỹ được trồng cỏ để tạo mỹ quan và mái taluy phía bên giáp ranh với khu trung tâm hành chính Quận 7 được bố trí tường chắn chạy dọc hết cuối tuyến

5 Mặt đường Kết cấu áo đường

Kết cấu áo đường của mặt đường từ trên xuống bao gồm các lớp sau:

 Bê tông nhựa chặt BTNC 12.5 : 7cm;

Trang 9

 Cấp phối đá dăm 0x4cm loại 1 : 18cm;

 Cấp phối đá dăm 0x4cm loại 2 : 25cm;

 Vải địa kỹ thuật phân cách : 01 lớp;

 Lớp nền thượng bằng cát : 50cm;

IV.5.9 Vỉa hè

Kết cấu vỉa hè đối với phần đường: (tính từ dưới lên)

 Nền cát đắp K >=0.9;

 Lớp cấp phối đá dăm loại 2 dày 10cm;

 Bê tông đá 1x2, M150 dày 5cm;

 Vữa XM cát M75, dày 1.5cm;

 Gạch Terrazzo, dày 3.0 cm;

Kết cấu vỉa hè đối với phần cầu: (tính từ dưới lên)

 Bản BTCT đúc sẵn dày 8cm;

 Vữa XM C10 tạo dốc, dày từ 0.1 cm đến 0.2cm;

 Gạch Terrazzo, dày 3.0 cm;

IV.5.10 Bó vỉa

Bó vỉa bằng bê tông cấp C25 có f’c= 25MPa đúc sẵn theo từng đốt dài khoảng 80 cm Bó vỉa

được đặt trên lớp bê tông cấp C10 lót móng dày 10 cm, trực tiếp trên lớp cấp phối đá dăm của

kết cấu mặt đường

Có 2 loại bó vỉa khác nhau về hình dáng, kích thước: (quy cách cụ thể xem bản vẽ)

 Bó vỉa đặt theo mép trong lề bộ hành (dạng chữ L);

 Bó vỉa dọc theo mép ngoài lề bộ hành (dạng chữ nhật)

IV.5.11 Kết cấu sàn giảm tải - tường chắn

 Phía mố M1 được bố trí sàn giảm tải bằng BTCT C30 có f’c= 30MPa dày 30cm đổ tại chỗ

cao độ đáy sàn +1.2m Móng cọc BTCT 25x25cm, chiều dài cọc 29m, sức chịu tải của cọc

theo đất nền là 68 T, lực thẳng đứng truyền xuống 1 cọc là 29.8 T

 Phía mố M2 được bố trí sàn giảm tải kết hợp tường chắn bằng BTCT C30 có f’c= 30MPa

dày 30cm đổ tại chỗ cao độ đáy sàn là +1.4m, dưới bản sàn là lớp bê tông lót C10 dày

10cm Móng cọc BTCT 25x25cm, chiều dài cọc 29m, sức chịu tải của cọc theo đất nền là

68 T, lực thẳng đứng truyền xuống 1 cọc là 29.8 T Sau phạm vi sàn giảm tải bố trí tường

chắn và gờ chắn chạy dọc giáp ranh Trung Tâm hành chính Quận 7 về đến cuối tuyến (chi

tiết xem bản vẽ tường chắn phía mố M2)

IV.5.12 Thoát nước

 Trong phạm vi đường đầu cầu từ mố M2 về cuối tuyến được bố trí hệ thống cống dọc D600

mm, cống ngang D400mm, hầm ga D400 và hầm ga D600 để thoát nước mưa trong phạm

vi đường đầu cầu phía mố M2

 Cống thoát nước dọc được bố trí 1 bên dọc theo mép đường phía bên tường chắn, dẫn nước

về cửa xả đặt gần cuối tuyến dẫn nước thoát ra Sông Rạch Cả Cấm

IV.5.13 Chiếu sáng

 Hệ thống chiếu sáng bố trí 1 phía trên gờ lan can bên trái hướng tứ đầu tuyến về cuối tuyến, cự ly giữa các cột trên cầu trung bình 25m, trên tuyến khoảng 25m Chi tiết xem trong hồ sơ chiếu sáng

IV.5.14 Các công trình an toàn giao thông

Dự kiến bố trí hệ thống cọc tiêu, tôn sóng, biển báo theo đúng quy định trong điều lệ biển báo hiệu đường bộ, chủ yếu bao gồm:

 Tôn sóng : bố trí dọc 2 bên từ phía mố M2 về cuối tuyến

 Các biển chỉ hướng đi, biển báo địa danh hành chính, biển báo tên cầu…

 Vạch sơn

Hệ thống thoát nước mưa trên mặt cầu Phú Mỹ đã được thiết kế đổ về phía bụng của cầu nên không ảnh hưởng đến cầu Vượt Rạch Cả Cấm

IV.5.15 Kè gia cố bờ kênh

Dọc theo mép bờ kênh phía bên phải mố M1 bố trí hệ thống kè mái dốc từ mố M1 tới khớp nối với điểm đầu kè hiện hữu có tọa độ (1187247.44; 606630.89) của dự án kè bờ kênh City Land, bố trí và cấu tạo chi tiết bờ kênh xem trong hồ sơ thiết kế

V.1 Công tác chuẩn bị

Trước khi triển khai thi công cần tiến hành giải phóng mặt bằng, giải tỏa nhà cửa, các công trình kiến trúc và cơ sở hạ tầng kỹ thuật khác như cấp điện, cấp nước, thông tin liên lạc… Đây là bước quan trọng cần được thực hiện dứt điểm trước khi khởi công nhằm đảm bảo cho việc triển khai thi công sau đó được thuận lợi Mặt khác, đây cũng là một công việc rất phức tạp do liên quan đến nhiều nhóm xã hội, cần nhiều thủ tục và cả khả năng biến động lớn về giá cả của thị trường nhà – đất khi dự án khởi động

V.2 Nguồn cung cấp vật liệu xây dựng

Tại khu vực dự án nói riêng và Tp HCM nói chung hầu như không có các mỏ vật liệu, đa phần là vận chuyển từ nơi khác đến Việc tổ chức vận chuyển vật liệu rời đến khu vực xây dựng tương đối thuận lợi bằng đường bộ kết hợp với đường thủy

V.3 Công tác thử cọc

Việc thử cọc nhằm xác định sức chịu tải của cọc theo đất nền ứng với chiều dài cọc dự kiến, qua đó nếu cần thiết sẽ điều chỉnh lại số cọc, sơ đồ bố trí cọc và chiều dài cọc Vị trí cọc thử, các chi tiết kỹ thuật về thử cọc sẽ được thể hiện trong đề cương kỹ thuật riêng Khối lượng cọc thử như sau:

 Cọc 25x25 cm: Dùng phương pháp ép tĩnh để kiểm tra khả năng sức chịu tải tối thiểu 01 cọc (không phá hủy) đối với sàn giảm tải phía mố M1 và 01 cọc (không phá hủy) đối với sàn giảm tải phía mố M2 (thử cọc thẳng) Trường hợp kết quả thử chưa đủ điều kiện quyết định chiều dài cọc đại trà thì phải thử tiếp cọc khác

 Cọc khoan nhồi : Toàn cầu thử ít nhất 03 cọc theo phương pháp thử động PDA

Ghi chú: công tác thử cọc phải được tiến hành ngay do đây là một yếu tố quyết định đến tiến độ thực hiện toàn dự án và là cơ sở để triển khai các hạng mục tiếp theo

Trang 10

V.4 Trình tự, công nghệ thi công hạng mục cầu

Tùy theo tình hình thiết bị, khả năng và kinh nghiệm thi công, Đơn vị thi công cần lập hồ sơ tổ

chức thi công chi tiết, trong đó đưa ra các biện pháp và công nghệ để trình cho Chủ đầu tư, Tư

vấn giám sát Dưới đây Tư vấn thiết kế chỉ đưa ra các ý kiến chủ đạo:

V.4.1 Kết cấu phần dưới

Các bước thi công chính như sau:

1 Bước 1:

 Dọn dẹp và chuẩn bị mặt bằng công trường

 Xác định vị trí tim mố, trụ

 Thi công cọc cho các mố, trụ

2 Bước 2: Thi công hố móng

 Thi công vòng vây cọc ván thép (đối với các trụ dưới nước)

 Dùng máy kết hợp thủ công đào đất hố móng

 Thi công lớp bê tông bịt đáy (các trụ dưới nước) hoặc bê tông lót (các mố trên bờ), tạo hố

thoát nước ở các góc để thu nước hố móng, đảm bảo hố móng luôn khô, sạch

3 Bước 3: Thi công bệ móng, thân, mũ mố trụ

 Đập đầu cọc, hoàn thiện đầu cọc

 Gia công và lắp dựng đà giáo, ván khuôn, cốt thép bệ móng, thân, mũ mố trụ

 Đổ bê tông bệ móng, thân, mũ mố trụ

4 Bước 4: Hoàn thiện

 Tháo dỡ đà giáo, ván khuôn, vận chuyển sang vị trí khác

V.4.2 Kết cấu phần trên

Việc lao lắp dầm được thực hiện từ nhịp sát mố ra nhịp giữa sông

1 Bước 1: Lao lắp dầm

 Thi công nhịp trong bờ: nhịp 4

 Dùng 1 cẩu 60T đứng trên đường tạm cẩu các dầm vào vị trí gác tạm trên kết cấu nhịp

 Di chuyển cẩu vào vị trí thích hợp để lao dầm vào vị trí đúng trên nhịp bằng 1 cẩu 60T

với tầm với lớn nhất cần thiết là 7m

 Thi công nhịp dưới sông: 1, 2, 3

 Dầm được vận chuyển đến công trường

 Lắp dựng hệ thanh ray bằng thép hình H400

 Đặt dầm vào vị trí lao dầm trên đường đầu cầu

 Dùng xe gòn lao dầm theo hướng dọc cầu

2 Bước 2: Thi công bản mặt cầu

 Lắp dựng ván khuôn, cốt thép bản mặt cầu;

 Đổ bê tông bản mặt cầu Bản mặt cầu trong phạm vi liên tục nhiệt được đổ sau cùng (khi

đã thi công xong phần bê tông bản mặt cầu ở các nhịp);

 Tại vị trí liên tục nhiệt đỉnh trụ được lót lớp đệm đàn hồi dày 2cm (chi tiết xem bản vẽ

“cấu tạo bản liên tục nhiệt”)

3 Bước 3: Thi công hoàn thiện

 Thi công khe co giãn, lan can, gờ chắn, hệ thống thoát nước

 Thi công lớp phủ mặt cầu bê tông nhựa

 Công tác hoàn thiện: hoàn thiện các bề mặt bê tông lan can, kết cấu nhịp, kết cấu mố trụ phần nhô trên mặt đất; làm vệ sinh mặt đỉnh mố trụ cầu, bệ kê gối…

V.4.3 Một số lưu ý trong thi công cầu

 Để đảm bảo tính thẩm mỹ cho công trình, yêu cầu sử dụng ván khuôn thép tấm lớn, bề mặt bê tông mố, trụ, lan can cầu, phần mố trụ và kết cấu nhịp nhô lên mặt đất chỗ tiếp giáp ván khuôn… phải được mài nhẵn, phẳng, không được cong vênh, để lộ các vị trí ghép nối ván khuôn

 Tại những cọc mà cao độ đáy ống vách chưa xuyên qua hết lớp bùn yếu trên mặt, cần điều chỉnh cao độ ống vách kết hợp với điều chỉnh dung trọng Bentonite sao cho áp lực vữa Bentonite đảm bảo thành hố khoan không bị sập

V.5 Thi công sàn giảm tải – tường chắn V.5.1 Thi công sàn giảm tải phía mố M1

 Ép cọc thử để quyết định chiều dài cọc đại trà;

 Ép cọc đại trà;

 Đào hố móng và đập đầu cọc, hoàn thiện đầu cọc;

 Đổ bê tông lót móng;

 Lắp đặt cốt thép và ván khuôn sàn;

 Đổ bê tông sàn;

V.5.2 Thi công sàn giảm tải kết hợp tường chắn phía mố M2

 Ép cọc thử để quyết định chiều dài cọc đại trà;

 Ép cọc đại trà;

 Đào hố móng và đập đầu cọc, hoàn thiện đầu cọc;

 Đổ bê tông lót móng;

 Lắp đặt cốt thép và ván khuôn sàn ;

 Đổ bê tông sàn sau đó lắp đặt cốt thép và ván khuôn đổ bê tông tường chắn;

V.5.3 Thi công tường chắn phía sau mố M2

 Trình tự thi công tường chắn theo từng mô đun như hồ sơ thiết kế;

 Ép cọc đại trà;

 Đào hố móng và đập đầu cọc, hoàn thiện đầu cọc;

 Đổ bê tông lót móng;

 Lắp đặt cốt thép và ván khuôn tường chắn;

 Đổ bê tông chân tường sau đó đổ bê tông phần tường còn lại;

Ngày đăng: 23/12/2017, 10:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w