1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Thuyết minh bản vẽ thi công dự án hạ tầng kỹ thuật khu dân cư vinaconex 3 ( có FILE CAD dự án kèm THEO )

21 3,6K 128

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 283,5 KB
File đính kèm 2.GT7-6-2018.rar (12 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu tổng hợp về dự án bán nền khu dân cư Vinaconex 3 bằng file word,cad được đúc kết lại rất nổi bật, đặc sắc, mang lại nguồn kiến thức rất có giá trị trong quá trình học hỏi làm thiết kế dự án dưới dạng pdf, word,… chia sẻ tại 123doc.

Trang 1

THUYẾT MINH THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG

DỰ ÁN: KHU DÂN CƯ VINACONEX 3 THỊ XÃ PHỔ YÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN

CHƯƠNG I CĂN CỨ THIẾT KẾ, CÁC QUY TRÌNH QUY PHẠM VÀ TIÊU CHUẨN

1.1 Căn cứ thiết kế

- Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014

- Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về

quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

- Căn cứ Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về

quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình

- Căn cứ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về

quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng

- Căn cứ Thông tư số 05/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 của Bộ Xây dựng

về việc xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng

- Căn cứ Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 của Bộ Xây dựng

về việc hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng

- Căn cứ Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 15/02/2017 của Bộ Xây dựng về

việc công bố định mức quản lý chi phí dự án và tư vấn đầu tư xây dựng

- Căn cứ Quyết định số 494 /QĐ-UBND ngày 03 / 03 /2017 của UBND

tỉnh Thái Nguyên về việc quyết định chủ trương dự án đầu tư xây dựng khu dân

cư Vinaconex 3- Phổ Yên tại xã Hồng Tiến, thị xã Phổ Yên cho công ty cổ phần

xây dựng số 3

- Căn cứ Quyết định số 4763 /QĐ-UBND ngày 18 / 7 /2017 của UBND thị

xã Phổ Yên về việc phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu dân cư

Vinaconex 3 Phổ Yên, xã Hồng Tiến, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên

- Căn cứ hồ sơ khảo sát địa chất do Viện Quy hoạch xây dựng Thái Nguyên

lập 8-2017

- Căn cứ hồ sơ khảo sát đường giao thông hạ tầng kỹ thuật do Công ty CP

Tư vấn xây dựng công nghiệp và đô thị Việt Nam lập 11 năm 2017

Căn cứ đồng tư vấn số 313/2017/VCC đã ký ngày 08/11/2017 giữa Công ty

cổ phần xây dựng số 3 – Vinaconex 3 với Công ty CP Tư vấn xây dựng công

Trang 2

nghiệp và đô thị Việt Nam về việc: thiết kế bản vẽ thi công hệ thồng hạ tầng kỹ

thuật dự án: Khu dân cư Vinaconex3 – Phổ Yên tại xã Hồng Tiến, thị xã Phổ

Yên, tỉnh Thái Nguyên

1.2 Các quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn áp dụng

kỹ thuật trong xây dựng nền đắp trên đất yếu

TCVN 9844 : 2013

ô tô - vật liệu, thi công và nghiệm thu

TCVN 8859 - 2011

nghiệm thu

TCVN 8819 - 2011

nhiên-vật liệu, thi công và nghiệm thu

TCVN 8857:2011

Trang 3

trình-Tiêu chuẩn thiết kế

TCVN 7957:2008

nước thải sinh hoạt tập trung

chung về bảo vệ môi trường

TCVN 6696 : 2000

công

TCVN 4252-88

bê tông cốt thép-Nguyên tắc cơ bản để thiết kế

ISO 4633- 2002; ISO 7259 – 1988 PN10; ISO 7005-2-

2531-1998-K9

G3443N, ASTM - 252 hoặc BS 534

Trang 4

CHƯƠNG II:

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ HIỆN TRẠNG 2.1 Vị trí và Quy mô dự án

- Khu vực dự án thuộc địa phận xã Hồng Tiến, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái

Nguyên Có giới hạn cụ thể như sau:

+ Phía Bắc giáp các khu dân cư hiện có;

+ Phía Nam giáp khu dân cư hiện có và đoạn đường giao thông nối ra tuyến

đường hiện trạng liên xóm;

+ Phía Đông giáp đường quy hoạch của trường trung cấp nghề Nam Thái

- Khí hậu Phổ Yên mang tính chất nhiệt đới gió mùa, hàng năm chia làm 2

mùa nóng, lạnh rõ rệt Mùa nóng từ tháng 4 đến tháng 10, mưa nhiều; mùa lạnh

từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, ma ít; độ ẩm trung bình các tháng từ 79% đến

98,3% Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng từ 2.000mm đến 2.500mm, cao

nhất vào tháng 8 và thấp nhất vào tháng 1 Nhiệt độ trung bình là 220C, tổng tích

ôn 8.0000C Số giờ nắng trong năm từ 1.300 giờ đến 1.750 giờ, lượng bức xạ

khoảng 115 Kcal/cm2 Hướng gió chủ yếu là đông bắc (các tháng 1, 2, 3,10,11,

12) và đông nam (các tháng còn lại) Khí hậu Phổ Yên tương đối thuận lợi cho

sản xuất nông nghiệp, có thể gieo trồng nhiều vụ trong năm Tuy nhiên, do mưa

tập trung vào mùa nóng, lượng mưa lại lớn, chế độ thuỷ văn lại không đều, nên

thường gây ngập úng, lũ lụt

2.2.3 Thủy văn:

- Về thủy văn: Phổ Yên có 2 con sông chính chảy qua

Sông Cầu: nằm trong hệ thống sông Thái Bình, lưu vực 3.480 km2, bắt

nguồn từ huyện Chợ Đồn (tỉnh Bắc Cạn), chảy qua các huyện Bạch Thông, Chợ

Mới (tỉnh Bắc Cạn), Phú Lương, Đồng Hỷ, thành phố Thái Nguyên, Phú Bình về

Phổ Yên Trên địa bàn Phổ Yên, sông Cầu chảy theo hướng bắc - đông nam, lưu

lượng nước mùa ma lên tới 3.500m3/giây

Trang 5

Sông Công: xưa còn gọi là sông Giã (Giã Giang), sông Mão, có lưu vực

951km2, bắt nguồn từ vùng núi Ba Lá (huyện Định Hoá), chảy qua huyện Đại

Từ, thành phố Sông Công về Phổ Yên Sông Công chảy qua địa bàn thị xã Phổ

Yên khoảng 25 km, nhập vào sông Cầu ở thôn Phù Lôi, xã Thuận Thành, thị xã

Phổ Yên Năm 1975, 1976, hồ Núi Cốc được xây dựng tạo ra nguồn dự trữ nước

và điều hoà dòng chảy của sông

Do phía tây Phổ Yên có dãy núi Tam Đảo đón gió đông nam, nên lượng mưa

ở lưu vực sông Công rất lớn So với lũ sông Cầu, lũ sông Công lớn và đột ngột

hơn, thường xẩy ra vào mùa nóng (từ tháng 5 đến tháng 10), lên nhanh, xuống

nhanh và biến động lớn, biên độ lũ từ 5 mét đến 7 mét Đặc biệt, ở các xã ở ven

dãy núi Tam Đảo (Phúc Thuận, Thành Công, Vạn Phái) thường xẩy ra những trận

mưa lớn, trong phạm vi hẹp, gây lũ quét

Vùng phía nam huyện Phổ Yên (gồm các xã: Thuận Thành, Trung Thành,

Tân Phú, Đông Cao, Tiên Phong, Nam Tiến, Tân Hương) nằm kẹp giữa vùng đê

sông Công và sông Cầu nên khi mưa lớn, hoặc khi nước sông Cầu dâng cao,

thường bị úng, lụt

2.2.4 Địa chất:

- Tình hình địa chất: Qua khảo sát thực tế kết hợp với kết quả thí nghiệm

trong phòng Chúng tôi chia các lớp cấu trúc của đất nền như sau :

Lớp 1: Lớp đất lấp Có chiều dày từ 0,4-1,0m Thành phần chủ yếu là đất

lấp, sét pha lẫn bê tông, gạch vụn

Lớp 2: Lớp sét pha cát, dẻo mềm Có chiều dày thay đổi từ 0,6-1,2m

Thành phần chủ yếu là sét pha cát màu xám nâu, xám đen, trạng thái dẻo mềm

Lớp 3: Lớp sét pha, dẻo cứng Có chiều dày thay đổi từ 0,5-1,6m Thành

phần chủ yếu là sét pha màu xám vàng, trạng thái dẻo cứng

Lớp 4: Lớp sét pha, chặt vừa Có chiều dày thay đổi từ 1,2 đến 3,0m

Thành phần chủ yếu sét pha màu nâu vàng, nâu đỏ, xám trắng, trạng thái dẻo

cứng – nửa cứng, kết cấu chặt vừa

Lớp 5: Lớp sét pha, chặt Có chiều dày thay đổi từ 1,0 đến 5,0m Thành

phần chủ yếu sét pha màu nâu vàng, nâu đỏ, xám trắng, trạng thái nửa cứng –

cứng, đôi chỗ xen kẹp cát, kết cấu chặt

Lớp 6: Lớp sét phong hóa, chặt Có chiều dày thay đổi từ 2,0 đến 2,2m

Thành phần chủ yếu là sét bột kết phong hóa màu nâu đỏ, trạng thái cứng, kết cấu chặt

Với địa chất như vậy thì chỉ cần đào bỏ lớp đất 1 và 2 là đảm bảo xây dựng

công trình nền đường

Trang 6

CHƯƠNG III:

GIẢI PHÁP THIẾT KẾ HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT

3.1 HẠNG MỤC SAN NỀN

3.1.1 Nguyên tắc thiết kế:

Công tác thiết kế san đắp nền phải đảm bảo các yêu cầu sau :

- Phù hợp với hệ thống thoát nước mưa, hệ thống tiêu thuỷ lợi

- Đảm bảo độ dốc đường theo tiêu chuẩn thiết kế, đảm bảo thoát nước mặt

nhanh chóng

- Cốt san nền phải đồng bộ với các khu vực xung quanh, các khu dân cư đã

ổn định

- Tận dụng đến mức cao nhất địa hình tự nhiên, giữ được các lớp đất màu,

cây xanh hiện có, hạn chế khối lượng đào đắp, hạn chế chiều cao đào đắp, và

- Cao độ khống chế san nền của khu vực quy hoạch cơ bản dựa vào định

hướng san nền trong:

+ Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công: Dự án đầu tư xây dựng trường trung cấp

nghề nam Thái Nguyên phê duyêt 2010

+ Cao độ mặt đường đã hoàn thiện của đường Quốc Lộ 3

- Cao độ khống chế san nền của khu vực quy hoạch phải phù hợp với cốt

nền của các khu vực dân cư hiện có đã ổn định, đảm bảo khớp nối đồng bộ giữa

khu vực quy hoạch mới và khu dân cư hiện có

- Do khu vực quy hoạch có địa hình tương đối bằng phẳng, nên để có một

mặt bằng xây dựng công trình thuận lợi, đảm bảo thoát nước nhanh và giao thông

được an toàn, thuận tiện thì giải pháp san nền là đắp đất đến cao độ thiết kế

- Cao độ thiết kế san nền cao nhất: 17.00m; Cao độ thiết kế san nền thấp

nhất: 16.00m;

- Độ dốc nền lô đất thiết kế 0,30% - 0,50% đảm bảo thoát nước mặt, về cơ

bản cao độ thiết kế nền lô đất cao hơn các tuyến đường xung quanh từ 0,2 –

0,3m Thiết kế san nền các lô đất đảm bảo thoát nước từ các lô đất hướng ra các

trục đường giao thông và thoát dần về phía các lưu vực thoát nước

3.1.3 Phương pháp tính toán:

- Dùng phương pháp lưới ô vuông 10m x10m để tính toán, khối lượng tính

toán được thể hiện trong từng ô lưới

Trang 7

- Đào bóc lớp đất hữu cơ, lớp đất yếu không thích hợp với chiều dày trung bình 70

cm, vận chuyển đổ đi cự ly tạm tính là 13 km

- Đất đắp nền tính là đất cấp 3 được khai thác tại mỏ đất và vận chuyển đến

công trình với cự ly trung bình 13 km

Bảng tổng hợp khối lượng San nền xem bản vẽ

3.2. ĐƯỜNG GIAO THÔNG:

3.2.1 Nguyên tắc thiết kế

Thiết kế tuân thủ theo các nguyên tắc sau:

- Tuân thủ định hướng thiết kế theo hồ sơ cơ sở, quy hoạch đã được phê

duyệt;

- Phù hợp với nhiệm vụ thiết kế đã được phê duyệt;

- Tuân theo các tiêu chuẩn quy phạm Việt Nam hiện hành và phù hợp mục

đích sử dụng theo đặc thù của khu vực để định hướng cho giai đoạn thiết

kế bản vẽ thi công;

- Tính toán khối lượng và khái toán tổng mức đầu tư cho các hạng mục công

trình

3.2.2 Các chỉ tiêu thiết kế chính

Theo nhiệm vụ thiết kế, TCVN 4054:2005, TCXDVN 104:2007, chỉ tiêu

tính toán cho cấp hạng đường giao thông nội bộ

3.2.3 Bình đồ, trắc dọc các tuyến thiết kế

a Quy mô mặt cắt ngang đường điền hình

Quy mô các loại mặt cắt ngang đường như sau:

Mặt cắt 1-1, quy mô bề rộng mặt cắt ngang đường cụ thể :

- Quy mô bề rộng chỉ giới đường đỏ: 27,0m

- Lòng đường: 15,0m

- Vỉa hè: 5,0 x 2 = 10,0m

- Dải phân cách: 2,0m

- Bán kính bó vỉa : R = 8,0m; 10.0m; 12m

Mặt cắt 2-2, quy mô bề rộng mặt cắt ngang đường cụ thể :

- Quy mô bề rộng chỉ giới đường đỏ: 19,50m

- Lòng đường: 9,50m

- Vỉa hè: 5,0 x 2 = 10,0m

- Bán kính bó vỉa : R = 8,0m

- Độ dốc ngang mặt đường : in=2%

- Độ dốc ngang vỉa hè : ih=1,5%

Mặt cắt 3-3, quy mô bề rộng mặt cắt ngang đường cụ thể :

- Quy mô bề rộng chỉ giới đường đỏ: 19,5m

- Lòng đường: 7,00 m

- Vỉa hè: 4,0x2 = 8,0m

- Bán kính bó vỉa : R = 8,0m

- Độ dốc ngang mặt đường : in=2%

- Độ dốc ngang vỉa hè : ih=1,5%

Mặt cắt 3A-3A, quy mô bề rộng mặt cắt ngang đường cụ thể:

Trang 8

- Quy mô bề rộng chỉ giới đường đỏ: 19,5m.

- Lòng đường: 7,00 m

- Vỉa hè: 4,0x2 = 8,0m

- Bán kính bó vỉa : R = 8,0m

- Độ dốc ngang mặt đường : in=2%

- Độ dốc ngang vỉa hè : ih=1,5%

Mặt cắt 3B-3B, quy mô bề rộng mặt cắt ngang đường cụ thể :

- Quy mô bề rộng chỉ giới đường đỏ: 19,5m

- Lòng đường: 7,00 m

- Vỉa hè: 4,0x2 = 8,0m

- Bán kính bó vỉa : R = 8,0m

- Độ dốc ngang mặt đường : in=2%

- Độ dốc ngang vỉa hè : ih=1,5%

Mặt cắt 4-4, quy mô bề rộng mặt cắt ngang đường cụ thể :

- Quy mô bề rộng chỉ giới đường đỏ: 15,0m

- Lòng đường: 7,0m

- Vỉa hè: 4,0 + 2,5 = 6,5m

- Bán kính bó vỉa : R = 8,0m

- Độ dốc ngang mặt đường : in=2%

- Độ dốc ngang vỉa hè : ih=1,5%

Mặt cắt 5-5, quy mô bề rộng mặt cắt ngang đường cụ thể :

- Quy mô bề rộng chỉ giới đường đỏ: 13.00-:-14.40m

- Lòng đường: 6,4m

- Vỉa hè: (3,3-:-4.1) + (3,3-:-4.2)m

- Bán kính bó vỉa : R = 8,0m

- Độ dốc ngang mặt đường : in=2%

- Độ dốc ngang vỉa hè : ih=1,5%

b Bình đồ tuyến thiết kế

- Hướng tuyến thiết kế tuân thủ theo cơ sở, Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1:500 và hồ

sơ thiết kế cơ sở đã được phê duyệt;

- Bố trí hợp lý đường thẳng, đường cong và đoạn nối đảm bảo xe chạy êm

thuận, đáp ứng các tiêu chuẩn thiết kế tuyến đường, nút giao

- Đảm bảo theo tiêu chuẩn cấp đường, thiết kế, hài hòa các yếu tố cảnh quan

- Đối chiếu các thông số thiết kế trên đường cong nằm đều đảm bảo các chỉ tiêu

khống chế theo tiêu chuẩn

c Trắc dọc tuyến đường

Cao độ khống chế trên trắc dọc tuyến đường cơ bản phù hợp với hồ sơ thiết

kế quy hoạch đã được phê duyệt, phù hợp với cao độ khống chế san nền toàn dự

án;

3.2.4 Kết cấu giao thông

a Kết cấu áo đường

Kết cấu áo đường phải có đủ cường độ và duy trì được cường độ để hạn chế

được tối đa các trường hợp phá hoại của xe cộ và của các yếu tố môi trường tự

nhiên (sự thay đổi thời tiết, khí hậu; sự xâm nhập của các nguồn ẩm…)

Trang 9

Bề mặt kết cấu áo đường mềm phải đảm bảo bằng phẳng, đủ nhám, dễ thoát

nước mặt và ít gây bụi để đáp ứng yêu cầu giao thông an toàn, êm thuận, kinh tế,

giảm thiểu tác dụng xấu đến môi trường hai bên đường

Lựa chọn kết cấu áo đường: các tuyến đường trong đô thị được sử dụng chủ

yếu là loại kết cấu áo đường mềm

* Tính toán kết cấu áo đường:

-Xác định các thông số ban đầu:

Cấp hạng đường: Đường đô thị loại đường phố.

Tốc độ thiết kế chung cho khu dân cư quy hoạch: V=30 Km/h.

Tải trọng tính toán tiêu chuẩn: Tải trọng trục xe 100 KN Có áp lực tính

- Xác định môdul đàn hồi yêu cầu:

+Theo tiêu chuẩn TCXDVN-104-2007: Loại tải trọng tính toán H10 Với

+Theo tiêu chuẩn 22 TCN 211-06: Với mặt đường cấp cao A1 thì

E=120MPa Với mặt đường cấp cao A2 thì E=95 MPa

+Theo tiêu chuẩn 22 TCN 211-06: Với tải trọng trục xe tính toán là 10 tấn

Tương ứng với lưu lượng xe chạy tính toán 50 xe/ngày đêm Với mặt đường cấp

cao A1 thì E=133 MPa Với mặt đường cấp cao A2 thì E=110 Mpa

Từ những trị số tối thiểu ở trên, ở đây mặt đường được lựa chọn là mặt

- Xác định các đặc trưng tính toán đất nền:

Các đặc trưng tính toán của đất nền được xác định tương ứng với độ ẩm bất

lợi nhất Trong trường hợp này ta tính toán cho nền đường chịu ảnh hưởng của

một hoặc một vài nguồn ẩm Trong trường hợp nền á sét, độ chặt K=0,98 thì độ

ẩm W=0,6 – 0,7 độ ẩm giới hạn chảy xác định theo thí nghiệm

Từ đó ta xác định được trị số mô dul đàn hồi của đất nền á sét trong trường

hợp độ ẩm tương đối W=0,6 – 0,7; Ta chọn trị số trung bình cho đất nền là

Eo=60 MPa

Kết cấu áo đường được chọn như sau:

+ Bê tông nhựa hạt trung dày 7cm

+ Tưới nhựa thấm bám, lượng nhựa 1 Kg/m2

+ Cấp phối đá dăm loại 1 dày 18cm

+ Cấp phối đá dăm loại 2 dày 25 cm

+ Đất nền đầm chặt k98 dày 30cm

+ Đất nền đầm chặt K95

Kết luận:

Kết cấu mặt đường đã chọn đảm bảo cường độ về độ võng đàn hồi, điều

kiện trượt và điều kiện chịu kéo khi uốn./

Nền đường đào bỏ lớp đất màu, đất lấp không đảm bảo, đất bùn, đất hữu cơ

trước khi đắp, nền đường đắp đạt độ chặt K=0,95 Độ dốc ngang mặt đường

Trang 10

i=2% Tấm đón nước mặt đường bằng bê tông xi măng M250, i=10% Bó vỉa đá

Vữa xi măng mác 100 dày 2cm

Bê tông xi măng đá 2x4 mác 150 dày 8cm

Đất nền đầm chặt k95;

Bó vỉa, đan rãnh sử dụng đá tự nhiên, vứa đệm dày 2cm, bê tông móng mác 100

3.2.5 Giải pháp thiết kế tổ chức giao thông, cây xanh.

- Thiết kế tổ chức giao thông theo qui định điều lệ đường bộ số QCVN

41-2016 của Bộ GTVT

- Bố trí biển báo hiệu, chỉ dẫn giao thông tại các vị trí đường giao, xung đột

giao thông Biển cho người đi bộ qua đường (biển W.224), biển giao nhau với

đường ưu tiên (biển W.208), biển báo cấm đi ngược chiều (biển P.102), biến báo

giao nhau có vòng xuyến (W.206)

- Tại các vị trí nút giao bố trí vạch sơn cho người đi bộ ( vạch 7.3 ) và thiết

kế hạ hè cho người tàn tật, vạch sơn chỉ rõ phải dừng xe lại (vạch 7.1) , cắm biển

chỉ dẫn hướng đường; thiết kế vạch sơn phân cách làn đường (vạch 2.1 và vạch

1.1 ), vạch sơn chỉ hướng đi ( vạch số 9.3 )

-Tại các vị trí giao giữa đường phụ với đường ưu tiên thiết kế các gờ giảm

tốc để giảm tốc độ các phương tiện trước khi đi vào đường ưu tiên

- Thiết kế trồng cây xanh ở hai bên vỉa hè, Cây xanh được trồng có đường kính

gốc từ 30- 40cm Khoảng cách các hố trồng cây là từ 6m đến 10m/cây Ô bó gốc cây

trên hè được thiết kế bằng thanh đá lắp ghép Kích thước ô bó gốc cây là 1,2 m x 1,2

m, lòng bo đất 0,8mx0,7m.Tim ô trồng cây cách mép bó vỉa 1,64m

Tại các ngả giao thiết kế các ngã ba, ngã tư với bán kính bó vỉa R=9,0m đến 12,0m

Bảng tổng hợp khối lượng đường giao thông xem bản vẽ

3.3. Tường chắn:

Thiết kế hệ thống tường chắn đất vai đường:

- Tường chắn loại 1A H=0.3m xây gạch,

- Tường chắn loại 1, H=0.5m

- Tường chắn loaị 2, H=0.7m

- Tường chắn loại 3 H=1.0m

- Tường chắn Loại 4 H=1.2m ;

Tường 0.5m<=H <= 1.2m được xây bằng đá hộc VXM M100#, thân kè có

bố trí hệ thống tầng lọc ngược và ống thoát nước UPVC D110;

Móng kè được đặt trên lớp đất số 3 theo hồ sơ khoan khảo sát địa chất

Bố trí các khe lún với khoảng cách 15m / khe

Ống thoát nước được đặt so le với L=2m

Đỉnh kè đá đổ giằng BTCT M200

Ngày đăng: 21/08/2018, 08:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w