Tài liệu tổng hợp về dự án bán nền khu dân cư Vinaconex 3 bằng file word,cad được đúc kết lại rất nổi bật, đặc sắc, mang lại nguồn kiến thức rất có giá trị trong quá trình học hỏi làm thiết kế dự án dưới dạng pdf, word,… chia sẻ tại 123doc.
Trang 1THUYẾT MINH THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG
DỰ ÁN: KHU DÂN CƯ VINACONEX 3 THỊ XÃ PHỔ YÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN
CHƯƠNG I CĂN CỨ THIẾT KẾ, CÁC QUY TRÌNH QUY PHẠM VÀ TIÊU CHUẨN
1.1 Căn cứ thiết kế
- Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014
- Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về
quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
- Căn cứ Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về
quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
- Căn cứ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về
quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng
- Căn cứ Thông tư số 05/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 của Bộ Xây dựng
về việc xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng
- Căn cứ Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 của Bộ Xây dựng
về việc hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng
- Căn cứ Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 15/02/2017 của Bộ Xây dựng về
việc công bố định mức quản lý chi phí dự án và tư vấn đầu tư xây dựng
- Căn cứ Quyết định số 494 /QĐ-UBND ngày 03 / 03 /2017 của UBND
tỉnh Thái Nguyên về việc quyết định chủ trương dự án đầu tư xây dựng khu dân
cư Vinaconex 3- Phổ Yên tại xã Hồng Tiến, thị xã Phổ Yên cho công ty cổ phần
xây dựng số 3
- Căn cứ Quyết định số 4763 /QĐ-UBND ngày 18 / 7 /2017 của UBND thị
xã Phổ Yên về việc phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu dân cư
Vinaconex 3 Phổ Yên, xã Hồng Tiến, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên
- Căn cứ hồ sơ khảo sát địa chất do Viện Quy hoạch xây dựng Thái Nguyên
lập 8-2017
- Căn cứ hồ sơ khảo sát đường giao thông hạ tầng kỹ thuật do Công ty CP
Tư vấn xây dựng công nghiệp và đô thị Việt Nam lập 11 năm 2017
Căn cứ đồng tư vấn số 313/2017/VCC đã ký ngày 08/11/2017 giữa Công ty
cổ phần xây dựng số 3 – Vinaconex 3 với Công ty CP Tư vấn xây dựng công
Trang 2nghiệp và đô thị Việt Nam về việc: thiết kế bản vẽ thi công hệ thồng hạ tầng kỹ
thuật dự án: Khu dân cư Vinaconex3 – Phổ Yên tại xã Hồng Tiến, thị xã Phổ
Yên, tỉnh Thái Nguyên
1.2 Các quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn áp dụng
kỹ thuật trong xây dựng nền đắp trên đất yếu
TCVN 9844 : 2013
ô tô - vật liệu, thi công và nghiệm thu
TCVN 8859 - 2011
nghiệm thu
TCVN 8819 - 2011
nhiên-vật liệu, thi công và nghiệm thu
TCVN 8857:2011
Trang 3trình-Tiêu chuẩn thiết kế
TCVN 7957:2008
nước thải sinh hoạt tập trung
chung về bảo vệ môi trường
TCVN 6696 : 2000
công
TCVN 4252-88
bê tông cốt thép-Nguyên tắc cơ bản để thiết kế
ISO 4633- 2002; ISO 7259 – 1988 PN10; ISO 7005-2-
2531-1998-K9
G3443N, ASTM - 252 hoặc BS 534
Trang 4CHƯƠNG II:
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ HIỆN TRẠNG 2.1 Vị trí và Quy mô dự án
- Khu vực dự án thuộc địa phận xã Hồng Tiến, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái
Nguyên Có giới hạn cụ thể như sau:
+ Phía Bắc giáp các khu dân cư hiện có;
+ Phía Nam giáp khu dân cư hiện có và đoạn đường giao thông nối ra tuyến
đường hiện trạng liên xóm;
+ Phía Đông giáp đường quy hoạch của trường trung cấp nghề Nam Thái
- Khí hậu Phổ Yên mang tính chất nhiệt đới gió mùa, hàng năm chia làm 2
mùa nóng, lạnh rõ rệt Mùa nóng từ tháng 4 đến tháng 10, mưa nhiều; mùa lạnh
từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, ma ít; độ ẩm trung bình các tháng từ 79% đến
98,3% Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng từ 2.000mm đến 2.500mm, cao
nhất vào tháng 8 và thấp nhất vào tháng 1 Nhiệt độ trung bình là 220C, tổng tích
ôn 8.0000C Số giờ nắng trong năm từ 1.300 giờ đến 1.750 giờ, lượng bức xạ
khoảng 115 Kcal/cm2 Hướng gió chủ yếu là đông bắc (các tháng 1, 2, 3,10,11,
12) và đông nam (các tháng còn lại) Khí hậu Phổ Yên tương đối thuận lợi cho
sản xuất nông nghiệp, có thể gieo trồng nhiều vụ trong năm Tuy nhiên, do mưa
tập trung vào mùa nóng, lượng mưa lại lớn, chế độ thuỷ văn lại không đều, nên
thường gây ngập úng, lũ lụt
2.2.3 Thủy văn:
- Về thủy văn: Phổ Yên có 2 con sông chính chảy qua
Sông Cầu: nằm trong hệ thống sông Thái Bình, lưu vực 3.480 km2, bắt
nguồn từ huyện Chợ Đồn (tỉnh Bắc Cạn), chảy qua các huyện Bạch Thông, Chợ
Mới (tỉnh Bắc Cạn), Phú Lương, Đồng Hỷ, thành phố Thái Nguyên, Phú Bình về
Phổ Yên Trên địa bàn Phổ Yên, sông Cầu chảy theo hướng bắc - đông nam, lưu
lượng nước mùa ma lên tới 3.500m3/giây
Trang 5Sông Công: xưa còn gọi là sông Giã (Giã Giang), sông Mão, có lưu vực
951km2, bắt nguồn từ vùng núi Ba Lá (huyện Định Hoá), chảy qua huyện Đại
Từ, thành phố Sông Công về Phổ Yên Sông Công chảy qua địa bàn thị xã Phổ
Yên khoảng 25 km, nhập vào sông Cầu ở thôn Phù Lôi, xã Thuận Thành, thị xã
Phổ Yên Năm 1975, 1976, hồ Núi Cốc được xây dựng tạo ra nguồn dự trữ nước
và điều hoà dòng chảy của sông
Do phía tây Phổ Yên có dãy núi Tam Đảo đón gió đông nam, nên lượng mưa
ở lưu vực sông Công rất lớn So với lũ sông Cầu, lũ sông Công lớn và đột ngột
hơn, thường xẩy ra vào mùa nóng (từ tháng 5 đến tháng 10), lên nhanh, xuống
nhanh và biến động lớn, biên độ lũ từ 5 mét đến 7 mét Đặc biệt, ở các xã ở ven
dãy núi Tam Đảo (Phúc Thuận, Thành Công, Vạn Phái) thường xẩy ra những trận
mưa lớn, trong phạm vi hẹp, gây lũ quét
Vùng phía nam huyện Phổ Yên (gồm các xã: Thuận Thành, Trung Thành,
Tân Phú, Đông Cao, Tiên Phong, Nam Tiến, Tân Hương) nằm kẹp giữa vùng đê
sông Công và sông Cầu nên khi mưa lớn, hoặc khi nước sông Cầu dâng cao,
thường bị úng, lụt
2.2.4 Địa chất:
- Tình hình địa chất: Qua khảo sát thực tế kết hợp với kết quả thí nghiệm
trong phòng Chúng tôi chia các lớp cấu trúc của đất nền như sau :
Lớp 1: Lớp đất lấp Có chiều dày từ 0,4-1,0m Thành phần chủ yếu là đất
lấp, sét pha lẫn bê tông, gạch vụn
Lớp 2: Lớp sét pha cát, dẻo mềm Có chiều dày thay đổi từ 0,6-1,2m
Thành phần chủ yếu là sét pha cát màu xám nâu, xám đen, trạng thái dẻo mềm
Lớp 3: Lớp sét pha, dẻo cứng Có chiều dày thay đổi từ 0,5-1,6m Thành
phần chủ yếu là sét pha màu xám vàng, trạng thái dẻo cứng
Lớp 4: Lớp sét pha, chặt vừa Có chiều dày thay đổi từ 1,2 đến 3,0m
Thành phần chủ yếu sét pha màu nâu vàng, nâu đỏ, xám trắng, trạng thái dẻo
cứng – nửa cứng, kết cấu chặt vừa
Lớp 5: Lớp sét pha, chặt Có chiều dày thay đổi từ 1,0 đến 5,0m Thành
phần chủ yếu sét pha màu nâu vàng, nâu đỏ, xám trắng, trạng thái nửa cứng –
cứng, đôi chỗ xen kẹp cát, kết cấu chặt
Lớp 6: Lớp sét phong hóa, chặt Có chiều dày thay đổi từ 2,0 đến 2,2m
Thành phần chủ yếu là sét bột kết phong hóa màu nâu đỏ, trạng thái cứng, kết cấu chặt
Với địa chất như vậy thì chỉ cần đào bỏ lớp đất 1 và 2 là đảm bảo xây dựng
công trình nền đường
Trang 6CHƯƠNG III:
GIẢI PHÁP THIẾT KẾ HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT
3.1 HẠNG MỤC SAN NỀN
3.1.1 Nguyên tắc thiết kế:
Công tác thiết kế san đắp nền phải đảm bảo các yêu cầu sau :
- Phù hợp với hệ thống thoát nước mưa, hệ thống tiêu thuỷ lợi
- Đảm bảo độ dốc đường theo tiêu chuẩn thiết kế, đảm bảo thoát nước mặt
nhanh chóng
- Cốt san nền phải đồng bộ với các khu vực xung quanh, các khu dân cư đã
ổn định
- Tận dụng đến mức cao nhất địa hình tự nhiên, giữ được các lớp đất màu,
cây xanh hiện có, hạn chế khối lượng đào đắp, hạn chế chiều cao đào đắp, và
- Cao độ khống chế san nền của khu vực quy hoạch cơ bản dựa vào định
hướng san nền trong:
+ Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công: Dự án đầu tư xây dựng trường trung cấp
nghề nam Thái Nguyên phê duyêt 2010
+ Cao độ mặt đường đã hoàn thiện của đường Quốc Lộ 3
- Cao độ khống chế san nền của khu vực quy hoạch phải phù hợp với cốt
nền của các khu vực dân cư hiện có đã ổn định, đảm bảo khớp nối đồng bộ giữa
khu vực quy hoạch mới và khu dân cư hiện có
- Do khu vực quy hoạch có địa hình tương đối bằng phẳng, nên để có một
mặt bằng xây dựng công trình thuận lợi, đảm bảo thoát nước nhanh và giao thông
được an toàn, thuận tiện thì giải pháp san nền là đắp đất đến cao độ thiết kế
- Cao độ thiết kế san nền cao nhất: 17.00m; Cao độ thiết kế san nền thấp
nhất: 16.00m;
- Độ dốc nền lô đất thiết kế 0,30% - 0,50% đảm bảo thoát nước mặt, về cơ
bản cao độ thiết kế nền lô đất cao hơn các tuyến đường xung quanh từ 0,2 –
0,3m Thiết kế san nền các lô đất đảm bảo thoát nước từ các lô đất hướng ra các
trục đường giao thông và thoát dần về phía các lưu vực thoát nước
3.1.3 Phương pháp tính toán:
- Dùng phương pháp lưới ô vuông 10m x10m để tính toán, khối lượng tính
toán được thể hiện trong từng ô lưới
Trang 7- Đào bóc lớp đất hữu cơ, lớp đất yếu không thích hợp với chiều dày trung bình 70
cm, vận chuyển đổ đi cự ly tạm tính là 13 km
- Đất đắp nền tính là đất cấp 3 được khai thác tại mỏ đất và vận chuyển đến
công trình với cự ly trung bình 13 km
Bảng tổng hợp khối lượng San nền xem bản vẽ
3.2. ĐƯỜNG GIAO THÔNG:
3.2.1 Nguyên tắc thiết kế
Thiết kế tuân thủ theo các nguyên tắc sau:
- Tuân thủ định hướng thiết kế theo hồ sơ cơ sở, quy hoạch đã được phê
duyệt;
- Phù hợp với nhiệm vụ thiết kế đã được phê duyệt;
- Tuân theo các tiêu chuẩn quy phạm Việt Nam hiện hành và phù hợp mục
đích sử dụng theo đặc thù của khu vực để định hướng cho giai đoạn thiết
kế bản vẽ thi công;
- Tính toán khối lượng và khái toán tổng mức đầu tư cho các hạng mục công
trình
3.2.2 Các chỉ tiêu thiết kế chính
Theo nhiệm vụ thiết kế, TCVN 4054:2005, TCXDVN 104:2007, chỉ tiêu
tính toán cho cấp hạng đường giao thông nội bộ
3.2.3 Bình đồ, trắc dọc các tuyến thiết kế
a Quy mô mặt cắt ngang đường điền hình
Quy mô các loại mặt cắt ngang đường như sau:
Mặt cắt 1-1, quy mô bề rộng mặt cắt ngang đường cụ thể :
- Quy mô bề rộng chỉ giới đường đỏ: 27,0m
- Lòng đường: 15,0m
- Vỉa hè: 5,0 x 2 = 10,0m
- Dải phân cách: 2,0m
- Bán kính bó vỉa : R = 8,0m; 10.0m; 12m
Mặt cắt 2-2, quy mô bề rộng mặt cắt ngang đường cụ thể :
- Quy mô bề rộng chỉ giới đường đỏ: 19,50m
- Lòng đường: 9,50m
- Vỉa hè: 5,0 x 2 = 10,0m
- Bán kính bó vỉa : R = 8,0m
- Độ dốc ngang mặt đường : in=2%
- Độ dốc ngang vỉa hè : ih=1,5%
Mặt cắt 3-3, quy mô bề rộng mặt cắt ngang đường cụ thể :
- Quy mô bề rộng chỉ giới đường đỏ: 19,5m
- Lòng đường: 7,00 m
- Vỉa hè: 4,0x2 = 8,0m
- Bán kính bó vỉa : R = 8,0m
- Độ dốc ngang mặt đường : in=2%
- Độ dốc ngang vỉa hè : ih=1,5%
Mặt cắt 3A-3A, quy mô bề rộng mặt cắt ngang đường cụ thể:
Trang 8- Quy mô bề rộng chỉ giới đường đỏ: 19,5m.
- Lòng đường: 7,00 m
- Vỉa hè: 4,0x2 = 8,0m
- Bán kính bó vỉa : R = 8,0m
- Độ dốc ngang mặt đường : in=2%
- Độ dốc ngang vỉa hè : ih=1,5%
Mặt cắt 3B-3B, quy mô bề rộng mặt cắt ngang đường cụ thể :
- Quy mô bề rộng chỉ giới đường đỏ: 19,5m
- Lòng đường: 7,00 m
- Vỉa hè: 4,0x2 = 8,0m
- Bán kính bó vỉa : R = 8,0m
- Độ dốc ngang mặt đường : in=2%
- Độ dốc ngang vỉa hè : ih=1,5%
Mặt cắt 4-4, quy mô bề rộng mặt cắt ngang đường cụ thể :
- Quy mô bề rộng chỉ giới đường đỏ: 15,0m
- Lòng đường: 7,0m
- Vỉa hè: 4,0 + 2,5 = 6,5m
- Bán kính bó vỉa : R = 8,0m
- Độ dốc ngang mặt đường : in=2%
- Độ dốc ngang vỉa hè : ih=1,5%
Mặt cắt 5-5, quy mô bề rộng mặt cắt ngang đường cụ thể :
- Quy mô bề rộng chỉ giới đường đỏ: 13.00-:-14.40m
- Lòng đường: 6,4m
- Vỉa hè: (3,3-:-4.1) + (3,3-:-4.2)m
- Bán kính bó vỉa : R = 8,0m
- Độ dốc ngang mặt đường : in=2%
- Độ dốc ngang vỉa hè : ih=1,5%
b Bình đồ tuyến thiết kế
- Hướng tuyến thiết kế tuân thủ theo cơ sở, Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1:500 và hồ
sơ thiết kế cơ sở đã được phê duyệt;
- Bố trí hợp lý đường thẳng, đường cong và đoạn nối đảm bảo xe chạy êm
thuận, đáp ứng các tiêu chuẩn thiết kế tuyến đường, nút giao
- Đảm bảo theo tiêu chuẩn cấp đường, thiết kế, hài hòa các yếu tố cảnh quan
- Đối chiếu các thông số thiết kế trên đường cong nằm đều đảm bảo các chỉ tiêu
khống chế theo tiêu chuẩn
c Trắc dọc tuyến đường
Cao độ khống chế trên trắc dọc tuyến đường cơ bản phù hợp với hồ sơ thiết
kế quy hoạch đã được phê duyệt, phù hợp với cao độ khống chế san nền toàn dự
án;
3.2.4 Kết cấu giao thông
a Kết cấu áo đường
Kết cấu áo đường phải có đủ cường độ và duy trì được cường độ để hạn chế
được tối đa các trường hợp phá hoại của xe cộ và của các yếu tố môi trường tự
nhiên (sự thay đổi thời tiết, khí hậu; sự xâm nhập của các nguồn ẩm…)
Trang 9Bề mặt kết cấu áo đường mềm phải đảm bảo bằng phẳng, đủ nhám, dễ thoát
nước mặt và ít gây bụi để đáp ứng yêu cầu giao thông an toàn, êm thuận, kinh tế,
giảm thiểu tác dụng xấu đến môi trường hai bên đường
Lựa chọn kết cấu áo đường: các tuyến đường trong đô thị được sử dụng chủ
yếu là loại kết cấu áo đường mềm
* Tính toán kết cấu áo đường:
-Xác định các thông số ban đầu:
Cấp hạng đường: Đường đô thị loại đường phố.
Tốc độ thiết kế chung cho khu dân cư quy hoạch: V=30 Km/h.
Tải trọng tính toán tiêu chuẩn: Tải trọng trục xe 100 KN Có áp lực tính
- Xác định môdul đàn hồi yêu cầu:
+Theo tiêu chuẩn TCXDVN-104-2007: Loại tải trọng tính toán H10 Với
+Theo tiêu chuẩn 22 TCN 211-06: Với mặt đường cấp cao A1 thì
E=120MPa Với mặt đường cấp cao A2 thì E=95 MPa
+Theo tiêu chuẩn 22 TCN 211-06: Với tải trọng trục xe tính toán là 10 tấn
Tương ứng với lưu lượng xe chạy tính toán 50 xe/ngày đêm Với mặt đường cấp
cao A1 thì E=133 MPa Với mặt đường cấp cao A2 thì E=110 Mpa
Từ những trị số tối thiểu ở trên, ở đây mặt đường được lựa chọn là mặt
- Xác định các đặc trưng tính toán đất nền:
Các đặc trưng tính toán của đất nền được xác định tương ứng với độ ẩm bất
lợi nhất Trong trường hợp này ta tính toán cho nền đường chịu ảnh hưởng của
một hoặc một vài nguồn ẩm Trong trường hợp nền á sét, độ chặt K=0,98 thì độ
ẩm W=0,6 – 0,7 độ ẩm giới hạn chảy xác định theo thí nghiệm
Từ đó ta xác định được trị số mô dul đàn hồi của đất nền á sét trong trường
hợp độ ẩm tương đối W=0,6 – 0,7; Ta chọn trị số trung bình cho đất nền là
Eo=60 MPa
Kết cấu áo đường được chọn như sau:
+ Bê tông nhựa hạt trung dày 7cm
+ Tưới nhựa thấm bám, lượng nhựa 1 Kg/m2
+ Cấp phối đá dăm loại 1 dày 18cm
+ Cấp phối đá dăm loại 2 dày 25 cm
+ Đất nền đầm chặt k98 dày 30cm
+ Đất nền đầm chặt K95
Kết luận:
Kết cấu mặt đường đã chọn đảm bảo cường độ về độ võng đàn hồi, điều
kiện trượt và điều kiện chịu kéo khi uốn./
Nền đường đào bỏ lớp đất màu, đất lấp không đảm bảo, đất bùn, đất hữu cơ
trước khi đắp, nền đường đắp đạt độ chặt K=0,95 Độ dốc ngang mặt đường
Trang 10i=2% Tấm đón nước mặt đường bằng bê tông xi măng M250, i=10% Bó vỉa đá
Vữa xi măng mác 100 dày 2cm
Bê tông xi măng đá 2x4 mác 150 dày 8cm
Đất nền đầm chặt k95;
Bó vỉa, đan rãnh sử dụng đá tự nhiên, vứa đệm dày 2cm, bê tông móng mác 100
3.2.5 Giải pháp thiết kế tổ chức giao thông, cây xanh.
- Thiết kế tổ chức giao thông theo qui định điều lệ đường bộ số QCVN
41-2016 của Bộ GTVT
- Bố trí biển báo hiệu, chỉ dẫn giao thông tại các vị trí đường giao, xung đột
giao thông Biển cho người đi bộ qua đường (biển W.224), biển giao nhau với
đường ưu tiên (biển W.208), biển báo cấm đi ngược chiều (biển P.102), biến báo
giao nhau có vòng xuyến (W.206)
- Tại các vị trí nút giao bố trí vạch sơn cho người đi bộ ( vạch 7.3 ) và thiết
kế hạ hè cho người tàn tật, vạch sơn chỉ rõ phải dừng xe lại (vạch 7.1) , cắm biển
chỉ dẫn hướng đường; thiết kế vạch sơn phân cách làn đường (vạch 2.1 và vạch
1.1 ), vạch sơn chỉ hướng đi ( vạch số 9.3 )
-Tại các vị trí giao giữa đường phụ với đường ưu tiên thiết kế các gờ giảm
tốc để giảm tốc độ các phương tiện trước khi đi vào đường ưu tiên
- Thiết kế trồng cây xanh ở hai bên vỉa hè, Cây xanh được trồng có đường kính
gốc từ 30- 40cm Khoảng cách các hố trồng cây là từ 6m đến 10m/cây Ô bó gốc cây
trên hè được thiết kế bằng thanh đá lắp ghép Kích thước ô bó gốc cây là 1,2 m x 1,2
m, lòng bo đất 0,8mx0,7m.Tim ô trồng cây cách mép bó vỉa 1,64m
Tại các ngả giao thiết kế các ngã ba, ngã tư với bán kính bó vỉa R=9,0m đến 12,0m
Bảng tổng hợp khối lượng đường giao thông xem bản vẽ
3.3. Tường chắn:
Thiết kế hệ thống tường chắn đất vai đường:
- Tường chắn loại 1A H=0.3m xây gạch,
- Tường chắn loại 1, H=0.5m
- Tường chắn loaị 2, H=0.7m
- Tường chắn loại 3 H=1.0m
- Tường chắn Loại 4 H=1.2m ;
Tường 0.5m<=H <= 1.2m được xây bằng đá hộc VXM M100#, thân kè có
bố trí hệ thống tầng lọc ngược và ống thoát nước UPVC D110;
Móng kè được đặt trên lớp đất số 3 theo hồ sơ khoan khảo sát địa chất
Bố trí các khe lún với khoảng cách 15m / khe
Ống thoát nước được đặt so le với L=2m
Đỉnh kè đá đổ giằng BTCT M200